1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng văn kiện và triển khai chương trình phát triển bền vững ở địa phương

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bền vững ngày nay trở thành xu hướng xu thế tất yếu của nhân loại. Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chính quyền, các bộ, ngành và địa phương; của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội, các cộng đồng dân cư và mỗi người dân. Huy động mọi nguồn lực xã hội; tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp và các bên liên quan nhằm đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu phát triển bền vững. Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam và Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 2020 là chiến lược khung, bao gồm những định hướng lớn làm cơ sở pháp lý để các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và phối hợp hành động nhằm bảo đảm phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ 21. Nó là căn cứ để xây dựng các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của các ngành, địa phương, nhằm kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triển kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm sự phát triển bền vững đất nước. Dựa trên Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam và Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, các Bộ, ngành và các địa phương xây dựng chươnng trình phát triển bền vững của ngành và địa phương. Căn cứ vào những cơ sở lý thuyết và thực tiễn nêu trên, tôi chọn vấn đề “Xây dựng văn kiện và triển khai chương trình phát triển bền vững ở địa phương” làm đề tài viết tiểu luận kết thúc môn học.

Trang 1

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Phát triển bền vững và phát triển kinh tế bền vững 3

1.2 Phát triển bền vững và phát triển kinh tế bền vững là con đường tất yếu, hợp với quy luật phát triển 4

1.3 Khái niệm về địa phương và chương trình phát triển bền vững của địa phương 5

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VĂN KIỆN VÀ TRIỂN KHAI TRƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở ĐỊA PHƯƠNG 5

2.1 Chuẩn bị cho quá trình xây dựng và thực hiện chương trình phát triển bền vững của địa phương 6

2.2 Điều tra và phân tích thực trạng kinh tế, xã hội và môi trường địa phương 7

2.3 Xây dựng văn kiện Chương trình Nghị sự 21 ( LA21 ) 9

2.4 Triển khai thực hiện chương trình phát triển bền vững địa phương 13

KẾT LUẬN 18

Tài liệu tham khảo 19

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Phát triển bền vững ngày nay trở thành xu hướng xu thế tất yếu của nhânloại Phát triển bền vững là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, các cấp chínhquyền, các bộ, ngành và địa phương; của các cơ quan, doanh nghiệp, đoàn thể

xã hội, các cộng đồng dân cư và mỗi người dân Huy động mọi nguồn lực xãhội; tăng cường sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan, tổchức, đoàn thể, doanh nghiệp và các bên liên quan nhằm đảm bảo thực hiệnthành công các mục tiêu phát triển bền vững

Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam và Chiến lược pháttriển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 là chiến lược khung, bao gồmnhững định hướng lớn làm cơ sở pháp lý để các Bộ, ngành, địa phương, các tổchức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và phối hợp hành động nhằmbảo đảm phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ 21 Nó là căn cứ để xây dựngcác chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của các ngành, địa phương,nhằm kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triển kinh tế, thực hiện tiến

bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm sự phát triển bền vững đấtnước Dựa trên Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam và Chiếnlược phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, các Bộ, ngành vàcác địa phương xây dựng chươnng trình phát triển bền vững của ngành và địaphương

Căn cứ vào những cơ sở lý thuyết và thực tiễn nêu trên, tôi chọn vấn đề

“Xây dựng văn kiện và triển khai chương trình phát triển bền vững ở địa phương” làm đề tài viết tiểu luận kết thúc môn học.

* Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu: Phân tích vai trò của phát triển bền vững đối với nền kinh tế.Căn cứ vào đó thực hiện việc xây dựn văn kiện và triển khai chương trình pháttriển bền vững tại địa phương

- Nhiệm vụ:

+ Khái quát được lý thuyết về phát triển bền vững

+ Phân tích, làm rõ quá trình xây dựng văn kiện và triển khai chươngtrình phát triển bền vững ở địa phương

* Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dưới góc độ vĩ mô, kết hợp nghiên cứu lý thuyết vớikhảo sát, đánh giá thực tiễn Do đó, ngoài những phương pháp chung còn sửdụng các phương pháp như sau:

Trang 4

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Xây dựng văn kiện và triển khai chương trình phát triển bềnvững ở địa phương

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Phát triển bền vững và phát triển kinh tế bền vững

Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự pháttriển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trongtương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới nhiều quốc gia trênthế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, vănhóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó

Khái niệm “phát triển bền vững” được giới thiệu lần đầu tại hội nghị LiênHiệp Quốc về “Môi trường sống của con người” ở Stockholm, Thụy Điển vàonăm 1972 để khuyến khích các quốc gia phải nhận thức được việc tiêu thụ quámức các nguồn tài nguyên thiên nhiên Hội nghị chuyên đề của Liện hiệp Quốc

đã tạo ra sự quan tâm rất lớn về môi trường ở cấp quốc tế, dẫn đến việc thànhlập các cơ quan liên quan ở nhiều nước, bao gồm Chương trình Môi trườngLHQ (UNEP) và Ủy ban môi trường và phát triển thế giới.)

Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong

ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiênnhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản:

"Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế màcòn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môitrường sinh thái học"

Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáoBrundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường vàPhát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ:Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại

mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế

hệ tương lai " Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự pháttriển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ Đểđạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổchức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa ba lĩnh vựcchính: kinh tế - xã hội - môi trường

Phát triển kinh tế bền vững ngày nay đã trở thành một thuật ngữ quenthuộc, thậm chí trở thành một quan điểm chủ đạo trong hoạch định chiến lược vàchính sách phát triển của nhiều quốc gia

Trong phạm vi đề tài, phát triển kinh tế bền vững được hiểu là sự tăngtrưởng về kinh tế một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững, duy trì tốc độ tăngtrưởng kinh tế ở mức độ vừa phải đồng thời duy trì cơ cấu kinh tế theo ngành

Trang 6

một cách phù hợp và từng bước có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng xuthế đi lên

1.2 Phát triển bền vững và phát triển kinh tế bền vững là con đường tất yếu, hợp với quy luật phát triển

Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao, liên tụctrong thời gian dài dựa trên việc khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tàinguyên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái nhằm đáp ứng nhu cầu xã hộihiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, để lại hậu quả xã hội cho thế hệtương lai Nói cách khác, phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa cả về kinh

tế, văn hóa, xã hội, môi trường và tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng những nhucầu về đời sống vật chất, tinh thần của thế hệ hiện tại nhưng không làm tổn hại,gây trở ngại đến khả năng cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội maisau, không làm giảm chất lượng sống của thế hệ tương lai

Phát triển bền vững bác bỏ các quan niệm thị trường tự điều hòa và quanniệm con người có nhu cầu mênh mông, không bao giờ hết, không cần địnhchừng mực Phát triển bền vững chống khuynh hướng tiêu dùng không giới hạn

và chủ trương loài người phải xét lại quan niệm và các mẫu mực về an sinh,phúc lợi và chất lựợng của cuộc sống

Phát triển bền vững cho rằng vì sự chênh lệch giàu nghèo trên thế giới chonên bắt buộc phải theo một hướng đi mới Một mặt cần phải kìm giữ sử dụng tàinguyên, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và phá hủy môi sinh, giảm thiểu rácthải Mặt khác, số dân đói nghèo trên thế giới có yêu cầu gia tăng tiêu dùng vàsản xuất để thỏa mãn các yêu cầu căn bản, bảo vệ và nâng cao nhân phẩm Pháttriển bền vững nhận định rằng quan hệ không cân bằng, không bình đẳng trênthế giới và mô hình toàn cầu hóa kiểu tân tự do là một mối đe dọa cần phảiphòng chống Phát triển bền vững chỉ là thực tại nếu nó có tính cách toàn cầu, nónhằm thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người là lương thực, nước sạch, nhà ở,sức khỏe, giáo dục, an sinh, phúc lợi, quyền phát biểu, quyền tham gia, v.v vànhiều yêu cầu tinh thần và vật chất khác Luận thuyết Phát triển bền vững thừanhận tăng trưởng kinh tế có tính cần thiết nhưng cũng xác định tăng trưởng chỉ

là điều kiện cần (không phải là điều kiện đủ) cho phát triển Như vậy có nghĩatăng trưởng chỉ là phương tiện cho cứu cánh là phát triển bền vững

Theo Luận thuyết Phát triển bền vững, kinh tế và xã hội phải hòa hợp, bổsung thành một thể thống nhất Nhu cầu của con người phải được đáp ứng, hànghóa và dịch vụ phải được cung cấp và phân phối trong sự công bằng Phát triểnbền vững chủ trương can thiệp vào kinh tế - xã hội để thống nhất các chính sáchhoặc đường lối nhằm thực hiện những đổi thay mong muốn, tạo điều kiện cho

Trang 7

con người có tiến bộ Phát triển bền vững thừa nhận rằng mỗi xã hội, mỗi dântộc có yêu cầu và lý do để định những phương hướng phát triển và chọn nhữngphương thức hành động riêng Mục tiêu cuối cùng của phát triển bền vững làthỏa mãn yêu cầu cơ bản của con người, cải thiện cuộc sống, song song bảo toàn

và quản lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo đảm tương lai ổn định Phát triển bền vữngcho rằng cần phải hoạt động sản xuất có giới hạn, tiêu dùng và thụ hưởng có tiếtkiệm, phân phối công bằng thu nhập, điều hòa dân số và nhân lực, bảo đảm sựcân bằng giữa nhu cầu có khuynh hướng gia tăng nhanh với tài nguyên bị hạnchế Phát triển bền vững đề cao các giá trị nhân bản, tính công bằng trong sảnxuất, tiêu dùng và thụ hưởng Nó nhằm thực hiện và đảm bảo sự liên đới giữacác thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại với tương lai Phát triển bền vững cótính chất đa diện, thống nhất, toàn bộ Nó chủ trương có sự tham gia đóng gópcủa tất cả các đối tượng thụ hưởng, tạo tính sở hữu kế hoạch và kết quả hoạtđộng, xây dựng tinh thần trách nhiệm

Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, mục tiêu đặt ra đối với mỗi quốcgia là “tăng trưởng phải có chất lượng”, nghĩa là ngoài sự phát triển kinh tế cònbao gồm các tiêu chuẩn rộng hơn như là xoá đói giảm nghèo, phân phối thunhập bình đẳng, môi trường sống cần được duy trì và phát triển

Trong đó, phát triển kinh tế bền vững đóng vai trò cực kì quan trọng, cóảnh hưởng chi phối tới các yếu tố hợp thành chỉnh thể phát triển nói chung

1.3 Khái niệm về địa phương và chương trình phát triển bền vững của địa phương

Địa phương được hiểu là cộng đồng vùng, tỉnh, huyện, xã, thôn, xóm, bản,

buôn làng hay một đơn vị lãnh thổ được xác định theo ranh giới địa lý hànhchính, có thể là một vùng rộng lớn có cùng đặc điểm kinh tế, xã hội và môitrường (vùng Đông Bắc, vùng đồng bằng sông Cửu Long,…) hoặc ranh giớihành chính của một tỉnh, huyện, xã… Mỗi địa phương cần xây dựng Chươngtrình hay Định hướng chiến lược phát triển bền vững nhằm xác định những hoạtđộng cụ thể của địa phương mình để tiến tới phát triển bền vững trên cơ sở thamchiếu những định hướng lớn của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và Địnhhướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam Chương trình Nghị sự 21 địaphương là chương trình có các hoạt động mang tính liên ngành và có sự thamgia rộng rãi của mọi tổ chức và người dân địa phương để thực hiện phát triểnbền vững trên phạm vi toàn lãnh thổ địa phương

Chương trình Nghị sự 21 của địa phương là kế hoạch hành động, cụ thể hóacác mục tiêu, các chỉ tiêu và các giải pháp trong Định hướng chiến lược pháttriển bền vững cấp quốc gia ( Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) và Chiến

Trang 8

lược phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 do chủ tịch ủy bannhân dân tỉnh/thành phố tổ chức nghiên cứu, xây dựng và chỉ đạo thực hiện.

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VĂN KIỆN VÀ TRIỂN KHAI TRƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở ĐỊA PHƯƠNG 2.1 Chuẩn bị cho quá trình xây dựng và thực hiện chương trình phát triển bền vững của địa phương

a, Thống nhất chủ trương và cam kết từ phía lãnh đạo địa phương về xây dựng LA21

Cơ quan kế hoạch của địa phương (cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư) làđơn vị khởi xướng và chủ trì quá trình xây dựng LA21

Cơ quan kế hoạch của địa phương chuẩn bị các thông tin cần thiết để xâydựng LA21 như: Kế hoạch, quy trình xây dựng LA21, các chi phí và lợi ích củaLA21… trình lên lãnh đạo địa phương để thống nhất chủ trương và sự cam kết

bố trí nhân sự, các nguồn lực cần thiết Sự cam kết xây dựng và bố trí nguồn lựcphù hợp là yếu tố cơ bản để đảm bảo sự thành công của LA21

Cơ quan kế hoạch của địa phương cần đề xuất các đơn vị phối hợp thamgia vào quá trình xây dựng và thực hiện LA21, cơ quan quản lý địa phương vềmôi trường là đối tác rất quan trọng nhằm bảo đảm sự lồng ghép các yếu tố tàinguyên – môi trường vào các hoạt động kinh tế - xã hội

b, Thành lập Hội đồng phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương

Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và Nâng cao năng lực cạnhtranh đã được thành lập theo Quyết định 432/QĐ – ttg ngày 12/4/2012 thay choHội đồng Phát triển bền vững quốc gia Hội đồng Phát triển bền vững quốcgia đã được thành lập theo Quyết định số 1032/QĐ-TTg ngày 29/9/2005của Thủ tướng Chính phủ Tháng 2/2009 Theo đó Hội đồng có chức năng tưvấn, giúp Thủ tướng chỉ đạo tổ chức thực hiện Định hướng chiến lược phát triểnbền vững trong phạm vi cả nước và giám sát, đánh giá việc thực hiện các mụctiêu phát triển bền vững ở Việt Nam Hội đồng do Phó Thủ tướng Chính phủlàm Chủ tịch và bao gồm 41 thành viên ( Hội đồng phát triển bền vững trướcđây gồm 30 thành viên) là đại diện các cơ quan Quốc hội, Chính phủ, các Bộ,ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, cácnhà khoa học và các cựu lãnh đạo có kinh nghiệm của một só bộ ngành quan

Trang 9

trọng, cơ quan truyền thông đại chúng Hội đồng sẽ có nhiệm vụ tư vấn cho Thủtướng Chính phủ về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.

c, Các hoạt động khởi động

Tổ chức Hội thảo khởi động LA21 đối tượng là các cơ quan, tổ chức cómối liên quan và quan tâm ở địa phương, các doanh nghiệp và tổ chức xã hộitrên địa bàn

Tổ chức khóa tập huấn cho thành viên Hội đồng, các cán bộ của Vănphòng LA21 về quy trình xây dựng và thực hiện LA21, giới thiệu các kinhnghiệm của các địa phương đi trước cũng như kinh nghiệm của các nước trênthế giới

Tiến hành chiến dịch truyền thông rộng rãi đến mọi tầng lớp nhân dân củađịa phương về Phát triển bền vững và về mục đích, lợi ích cũng như nội dungcủa LA21

2.2 Điều tra và phân tích thực trạng kinh tế, xã hội và môi trường địa phương

Thực hiện điều tra cơ bản của ngành và điều tra tổng thế kinh tế, xã hội vàmôi trường của ngành, của địa phương, xác định điểm mạnh, những lợi thế vànhững điểm yếu của ba lĩnh vực nói trên, tập trung vào những việc sau đây :

a, Rà soát, cập nhật các quy hoạch phát triển ngành sản phẩm các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Các quy hoạch này được thực hiện trong quy hoạch 5 năm phát triển củangành, sản phẩm, của địa phương và kế hoạch cho từng năm Cụ thể đối vớinhững năm sắp tới đây là quy hoạch giai đoạn 2005 – 2010, kế hoạch của năm

2005, 2006…

Đánh giá đúng thực trạng về trình độ phát triển của địa phương, thựctrạng về kinh tế - xã hội – tài nguyên môi trường để xác định đúng trình độ pháttriển, vị thế hiện tại của địa phương, làm luận cứ khoa học để xác định hươngphát triển trong tương lai

Thu thập thông tin, hệ thống hóa các cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên,đặc điểm kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên và môi trường

Rà soát các Nghị quyết, Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch, Chương trình,

Dự án có liên quan theo hướng phát triển bền vững ( đánh giá nhìn nhận dướigóc độ ‘‘ lăng kính’’ phát triển bền vững)

Trang 10

b, Xây dựng hệ thống các số liệu điều tra cơ bản, các tính toán, dự báo về khả năng khai thác các lợi thế, các nguồn tiềm năng, khả năng huy động vốn để

đi vào thực hiện kế hoạch phát triển bền vững

Xây dựng hệ thống số liệu điều tra cơ bản Mặc dù khi xây dựng chiếnlược quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hệ thống

số liệu điều tra cơ bản, các tính toán, dự báo đã được đưa ra Nhưng do trướcđây các địa phương chưa tiếp cận vấn đề phát triển bền vững một cách toàn diệnnhư trong Định hướng chiến lước phát triển bền vững 21 nên nhiều số liệu chưađược xây dựng hoặc đã xây dựng nhưng chưa tính hết Mặt khác qua một thờigian thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhiều số liệu không còn phùhợp do có những biến động (chẳng hạn đất canh tác bị giảm so với dự tính banđầu, mỏ khoáng sản mới được phát hiện hay tỉ lệ tăng dân số cao hơn…) Do đó,cần phải xây dựng một hế thống các số liệu mới có đến những mục tiêu pháttriển bền vững của Chương trình Nghị sự 21 và những thay đổi của các nguồnlực ở địa phương

Để xây dựng hệ thống số liệu nói trên cần phải xây dựng phương pháp thuthập số liệu

Trước hết phải là sự dụng cơ sở dữ liệu thức cấp qua hệ thống thống kếcủa địa phương Bên cạnh đó cần thực hiện điều tra xã hội học thông qua bảngtrả lời câu hỏi các phiếu điều tra hoặc phỏng vấn các bên liên quan qua diễn đànphát triển bền vững…

Đối với từng địa phương cụ thể, phương pháp thu thập số liệu phải phùhợp với điều kiện và trình độ của dân chúng

Trên cơ sở số liệu thu thập được tiến hành tính toán, dự báo về khả năngkhái thác các nguồn lực thực hiện phát triển bền vững ở địa phương

c, So sánh thực trạng với yêu cầu và mục tiêu phát triển bền vững để rút

ra những mặt mạnh, mặt yếu cần khắc phục trong kế hoạch hành đồng và xác định tầm nhìn, các ưu tiên và hướng phát triển

Hội đồng Văn phòng LA21 thông qua các cuộc hội thảo, hội nghị có sựtham gia của đông đảo cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để xác định tầm nhìn củaLA21 Tầm nhìn được các bên tham gia đồng thuận và nó thể hiện mong muốncủa chính quyền cũng như cộng đồng dân cư địa phương về chiến lược pháttriển trong tương lai

Sau khi xác định được tầm nhìn, dựa trên điều kiện thực tế của địa phương, bước tiếp theo là xác định các lĩnh vực yêu tiên

Có thể sử dụng ma trận SWOT để đưa ra những nhận định trên

Ngày đăng: 27/09/2021, 09:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w