Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng sinh học cho sản xuất phân tử sinh học • Chuyển từ nền kinh tế phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch sang bio-mass • Các động lực cho quá trình sử dụn
Trang 1TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 2Các loại năng lượng tái tạo: phát triển và
Trang 3Các loại năng lượng tái tạo: phát triển và
Năng lượng mặt trời
Năng lượng từ bio-mass (gỗ, chất thải rắn đô thị, bio-gas)
Công nghệ sử dụng điện hiệu suất cao
Trang 4Các loại năng lượng tái tạo: đỉnh cao và
khuếch tán
Trang 5Các loại năng lượng tái tạo: đỉnh cao và
khuếch tán
Trang 6Các loại năng lượng tái tạo: đỉnh cao và
khuếch tán
Trang 7Các loại năng lượng tái tạo: phát triển và
khuếch tán
• Các vấn đề khi phát triển năng lượng tái tạo:
Khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng đến chính
sách khuyến khích trong năng lượng mới và giá điện so với mạng lưới điện truyền thống
Sự biến động của công suất điện từ năng
lượng mới làm quá tải mạng lưới điện và hệ thống do các nguyên nhân cường độ mặt trời
và cường độ gió thay đổi theo thời gian
Trang 8Tăng cường công nghệ
• Là một trong các con đường phát triển hứa hẹn nhất cho công nghệ hóa học và nghiên cứu công nghệ hóa học
• Là chiến lược thiết kế đề cao việc giảm kích thước công nghệ hiện hữu trong khi vẫn giữ nguyên năng suất và chất lượng
• Chia làm hai loại:
Tăng cường thiết bị công nghệ
Tăng cường phương pháp công nghệ
Trang 9Tăng cường công nghệ
• Các cơ sở của tăng cường công nghệ:
Tối đa hóa hiệu suất của các quá trình bên trong
và tương tác giữa các phân tử
Tạo điều kiện cho mỗi phân tử có cùng thông số công nghệ trong quá trình hoạt động
Tối ưu hóa các nguồn động lực ở mọi cấp độ và tối đa diện tích bề mặt riêng để sử dụng các
nguồn động lực này
Tối đa hóa các hiệu quả hiệp trợ từ các quá trình riêng lẻ
Trang 10Tăng cường công nghệ
• Các đặc điểm của tăng cường công nghệ:
Áp dụng cho mọi cấp độ trong công nghệ hóa học: từ mức độ phân tử đến cấp độ trung gian
Trang 11Tăng cường công nghệ
• Tăng cường thiết bị công nghệ:
Thiết bị thực hiện phản ứng: loại đĩa quay,
loại trộn quay, loại trộn tĩnh có xúc tác, thiết bị
vi mô, kết hợp truyền nhiệt
Thiết bị không thực hiện phản ứng: trộn tĩnh, trao đổi nhiệt compact, trộn rotor/stator…
Trang 12Thiết bị phản ứng đĩa quay
Trang 13Thiết bị phản ứng trộn quay
Trang 14Thiết bị phản ứng rotor/stator
Trang 16Thiết bị truyền nhiệt compact
Trang 17Thiết bị trộn tĩnh-phản ứng
Trang 18Tăng cường công nghệ
• Thiết bị trộn tĩnh:
Kết hợp trộn và trao đổi nhiệt cường độ cao
Thể tích nhỏ, chi phí thiết bị thấp, trộn tốt ở tốc độ trượt thấp
Dễ nghẹt bởi chất rắn
Chống nghẹt một phần bằng xúc tác cấu trúc dòng cắt ngang mở, xúc tác cấu trúc trộn tĩnh tốt,
Trang 19Tăng cường công nghệ
Trang 20Tăng cường công nghệ
• Thiết bị phản ứng xúc tác dị thể dạng
monolith:
Tổn thất áp suất thấp so với loại đệm xúc tác
Diện tích truyền khối lớn
Thể tích thiết bị nhỏ
Chi phí thiết bị thấp
Độ an toàn cao
Trang 21Tăng cường công nghệ
Trang 22Tăng cường công nghệ
Trang 23Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Chia làm 4 lãnh vực: (1) thiết bị phản ứng
nhiều chức năng, (2) quá trình tách kết hợp, (3) các nguồn năng lượng thay thế, (4) các phương pháp khác
Lãnh vực (1) và (2) kết hợp nhiều quá trình trong một thiết bị: phản ứng và phân tách, phân tách và trao đổi nhiệt…
Trang 24Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương
Trang 25Tăng cường công nghệ
Trang 26Tăng cường công nghệ
Trang 27Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị phản ứng đa chức năng kiểu chưng cất kết hợp phản ứng:
phản ứng và chưng cất trong cùng thiết bị
Giảm nhu cầu năng lượng khi vận hành
Giảm chi phí thiết bị
Tách sản phẩm liên tục làm tăng năng suất thiết
bị đáng kể so với thiết bị truyền thống
Trang 28Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị phản ứng đa chức năng kiểu trích ly kết hợp phản ứng:
Giảm các bước công nghệ trong quy trình tổng
Tăng độ chọn lọc và năng suất do giảm hoàn lưu dòng và chất thải
Trang 29Tăng cường công nghệ
Trang 30Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị phản ứng đa chức năng kiểu phản ứng kết hợp chuyển pha: thiết bị phản ứng đùn trong công nghiệp polymer
Trang 31Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị phản ứng đùn chế biến các chất có độ nhớt rất cao mà không sử dụng lượng lớn dung môi
Trang 32Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị phân tách kết hợp:
Kết hợp 2 hay nhiều quá trình công nghệ
Tăng hiệu suất quá trình nhờ các hiệu quả hiệu trợ giữa các quá trình
Loại quan trọng nhất trong kiểu này là kết hợp màng với các quá trình phân tách khác: chưng cất màng, hấp thụ màng và giải hấp màng
Trang 33Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị phân tách kết hợp: thiết bị chưng cất màng, sử dụng động lực quá trình là khác biệt nhiệt độ, là phương án thay thế cho quá trình thẩm thấu ngược và cô đặc
Trang 34Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương
Trang 35Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị chưng cất màng
Trang 36Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị chưng cất hấp phụ:
Thêm chất hấp phụ chọn lọc vào nguyên liệu chưng cất để tăng khả năng phân tách chất
Dùng để tách tạp chất dạng vết trong sản xuất hóa chất tinh khiết
Tách chất có điểm đẳng phí hoặc có nhiệt độ sôi rất gần nhau
Trang 37Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị chưng cất sử dụng nguồn năng lượng khác: vi sóng, siêu âm
Sử dụng vi sóng làm nguồn năng lượng
Có khả năng gia tốc quá trình hóa học hàng trăm lần so với quá trình thông thường
Trang 38Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Phương pháp khác: lưu chất siêu tới hạn, kỹ
Trang 39Tăng cường công nghệ
• Tăng cường phương pháp công nghệ:
Thiết bị trộn và lắng tách kết hợp:
Trang 40Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Chuyển từ nền kinh tế phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch sang bio-mass
• Các động lực cho quá trình sử dụng bio-mass:
Bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường cho kinh tế thế giới
Dầu, khí, than và phosphor gần đạt đỉnh khai thác và giá tăng mạnh
Các quốc gia cần giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch bằng cách đa dạng hóa nguồn năng lượng
Vấn đề biến đổi khí hậu và phát thải khí nhà kính
Trang 41Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Các hóa chất có nguồn gốc sinh học ngoại trừ nhiên liệu sinh học:
Hồ tinh bột không cho thực phẩm
Sợi cellulose và các chất từ cellulose
Dầu tall oil
Acid béo
Sản phẩm từ lên men: ethanol, acid citric
Trang 42Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Các nguyên nhân thúc đẩy sản xuất hóa chất
có nguồn gốc sinh học:
Giá dầu tăng
Nhu cầu sử dụng sản phẩm thân thiện môi
trường
Tăng dân số
Cung cấp hạn chế các nguồn tài nguyên không tái tạo
Trang 43Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Các quá trình tinh luyện và chế biến sinh học
(biorefinery):
Tiếp cận sử dụng hiệu quả hơn bio-mass
Tương tự như nhà máy loc dầu hóa thạch
Kết hợp các quá trình tinh luyện và chế biến sinh học
Sản xuất chất sinh học
Sản xuất nguồn năng lượng thứ cấp (nhiên liệu,
điện, nhiệt)
Trang 44Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Nhu cầu giao thông vận tải đối với quá trình
tinh luyện và chế biến sinh học (biorefinery):
Nhu cầu rất lớn về nhiên liệu sinh học sử dụng trong giao thông vận tải ngắn hạn và trung hạn
Giá thành nhiên liệu sinh học giảm nhờ sử
dụng biorefinery vừa sản xuất nhiên liệu vừa sản xuất hóa chất sinh học
Quá trình này có hiệu quả rất cao
Trang 45Phân loại biorefinery
Trang 46Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Nguồn nguyên liệu chính của biorefinery:
Các loại cỏ
Hồ tinh bột ngũ cốc (lúa mì và ngô)
Đường (củ cải đường, mía)
Lignocellulose (rừng trồng, cây chất đốt, cỏ mềm)
Chất thải lignocellulose (rơm rạ)
Dầu thực vật
Sinh khối từ nước (tảo, rong)
Chất thải hữu cơ (chất thải công nghiệp, thương mại, dân dụng)
Trang 47Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Sản phẩm và công nghệ của biorefinery:
Hydrocarbon: khí tổng hợp và khí biogas
Carbohydrate C5-C6 từ tinh bột, đường mía và cellulose
Hỗn hợp C5-C6 carbohydrate từ hemicellulose, lignin, dầu thực vật (thực vật hoặc tảo)
Dung môi hữu cơ từ cỏ, chất lỏng nhiệt phân
Các quá trình gồm: nhiệt, sinh học và hóa học
Trang 48Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Nền tảng biogas:
Chủ yếu là phân hủy yếm khí biomass hàm ẩm cao
(phân xanh, chất thải từ nhà máy chế biến thực phẩm, chất thải rắn đô thị
Phát triển mạnh từ việc trồng các cây khai thác năng lượng
Là một phần của các nhà máy biorefinery sản xuất hóa chất và nhiên liệu sinh học
Có thể tăng nhờ tối ưu hóa hiệu suất tạo methane,
hiệu quả kinh tế của sản phẩm sinh học
Trang 49Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Nền tảng đường:
Đường C6 (glucose) từ thủy phân sucrose hoặc
tinh bột hoặc cellulose
Đường glucose là nguyên liệu sinh học cho nhiều quá trình lên men để sản xuất hóa chất quan trọng
Hỗn hợp đường C5-C6 từ thủy phân hemicellulose
có thể là nguyên liệu lên men để sản xuất các chất như quy trình sử dụng glucose
Trang 50Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Nền tảng đường:
Hỗn hợp đường C5-C6 có thể dehydro hóa
chọn lọc, hydro hóa và oxi hóa để sản xuất
sorbitol, furfural, glucaric acid,
hydroxymethylfurfural (HMF) và levulinic acid
Trang 51Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
Trang 52Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Nền tảng dầu thực vật:
Dầu thực vật chủ yếu để sản xuất acid béo và rượu béo
Từ acid béo có thể sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, sản phẩm chăm sóc cá nhân
Nguồn dầu thực vật chủ yếu từ dừa, cọ, nhân cọ chứa acid béo no hoặc 1 nối đôi C12-C18
Các loại dầu thực vật không no như đậu nành, hướng dương, lanh dùng để sản xuất nhựa alkyd, linoleum và dầu epoxy hóa
Trang 53Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
Nhị hợp các acid béo dùng sản xuất polyamide
và keo chảy nóng polyamide
Trang 54Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
Sản lượng cao hơn cây trồng do sử dụng toàn bộ
Có thể nuôi trồng ở nước mặn, nước lợ vùng đất không thể trồng trọt mà không cạnh tranh với
nông nghiệp truyền thống
Trang 55Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
Thuận lợi khi sử dụng vi tảo làm nguồn tài
nguyên tái tạo gồm:
Phát triển nhờ nắng, nước, CO2 và chất dinh
dưỡng vô cơ trong các nguồn chất thải
Có thể thu hoạch quanh năm
Có tính đồng thể và không chứa lignocellulose
Trang 56Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
Các ưu điểm khác của vi tảo:
Hàm lượng protein cao có thể đến 50% trọng
lượng khô
Chứa đến 20 loại amino acid
Hàm lượng carbohydrate tương đối
Hàm lượng chất béo đôi khi rất cao
Một số chất giá trị khác: chất màu, chất chống oxy hóa, acid béo, vitamin, các chất độc và sterol
kháng nấm, kháng khuẩn, kháng virus
Trang 57Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Nền tảng lignin:
Các ứng dụng công nghiệp lớn nhất là
lignosulfonate thu được từ bột giấy qua xử lý
acid sulfite
Lignosulfonate sử dụng chủ yếu làm tác nhân
phân tán trong chất kết dính và keo dán
Phần còn lại của lignosulfonate dùng trong xây dựng, khai thác mỏ, thức ăn gia súc và nông
nghiệp
Trang 58Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Nền tảng lignin:
Kraft lignin sử dụng làm nguồn năng lượng và sản xuất các chất có giá trị cao
Sản xuất ethanol sinh học từ lignocellulose
Các chất có giá trị từ lignin: nhựa, composite
và polymer, hợp chất thơm, sợi carbon
Trang 59Khái niệm và khả năng tiềm ẩn của nền tảng
sinh học cho sản xuất phân tử sinh học
• Nền tảng lignin:
Kraft lignin sử dụng làm nguồn năng lượng và sản xuất các chất có giá trị cao
Sản xuất ethanol sinh học từ lignocellulose
Các chất có giá trị từ lignin: nhựa, composite
và polymer, hợp chất thơm, sợi carbon
Trang 61Khôi phục đất và nước