Công nghệ số sẽ làm thay đổi phương thức quảnlý Nhà nước, mô hình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đời sống văn hóa, xã hội,trong đó có sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng năng lượng; 2 X
Trang 1CHƯƠNG 3.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020-2030 3.1 Bối cảnh phát triển thị trường các sản phẩm năng lượng tái tạo
3.1.1 Bối cảnh quốc tế
3.1.1.1 Bối cảnh chung
Phát triển bền vững trở thành xu thế bao trùm trên thế giới; kinh tế số, kinh tếtuần hoàn, tăng trưởng xanh là mô hình phát triển được nhiều quốc gia lựa chọn Tìnhhình khu vực và thế giới có nhiều biến động phức tạp tác động đến việc cung cấp nănglượng Sự cạnh tranh giữa các quốc gia xuất khẩu năng lượng lớn có tác động mạnhđến thị trường năng lượng toàn cầu
Trong thời đại toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, xu hướng bắt buộc cácnền kinh tế phải hạn chế biến đổi khí hậu và đạt được sự tăng trưởng bền vững đang và
sẽ củng cố, gia tăng Điều đó trở thành động lực của sự chuyển đổi năng lượng toàncầu. Quá trình chuyển đổi đang đang được thúc đẩy diễn ra nhanh hơn
Các nỗ lực chống biến đổi khí hậu nhằm giảm khoảng hai phần ba lượng khí thảinhà kính toàn cầu tập trung vào vấn đề cốt lõi từ khí thải liên quan đến sản xuất và sửdụng năng lượng. Để đáp ứng các mục tiêu khí hậu, ngành điện cần phải tăng tốc tiến
bộ trong quá trình khử cacbon Các dự báo cho thấy, để giữ cho khí hậu toàn cầu tănglên dưới 2°C, thế giới sẽ cạn kiệt ngân sách carbon liên quan đến năng lượng của trongvòng 20 năm. Trong khi đó, với giới hạn giữ cho khí hậu toàn cầu tăng lên ở mức1,5°C, ngân sách các bon sẽ có khả năng hết trong vòng chưa đầy một thập kỷ
Do đó, đòi hỏi sự thay đổi nhanh chóng, ngay lập tức và bền vững. Việc triểnkhai năng lượng tái tạo phải tăng ít nhất sáu lần so với các mức được quy địnhtrong các kế hoạch hiện tại. Tỷ lệ điện trong tổng năng lượng sử dụng phải tăng gấpđôi để đáp ứng nhu cầu điện khí hóa trong lĩnh vực vận chuyển và cung cấpnhiệt. Năng lượng tái tạo trong giai đoạn tới sẽ chiếm hai phần ba mức tiêu thụ nănglượng và 85% sản lượng điện. Cùng với hiệu quả năng lượng, điều này có thể cungcấp hơn 90% giảm thiểu biến đổi khí hậu cần thiết để duy trì giới hạn 2°C Sự gia tăngnăng lượng tái tạo sẽ cho phép tăng trưởng nhanh hơn, tạo ra nhiều việc làm hơn, tạo
ra các thành phố sạch hơn và cải thiện phúc lợi tổng thể. Về kinh tế, giảm chi phí sứckhỏe con người và môi trường sẽ mang lại khoản tiết kiệm hàng năm tới năm lần so
Trang 2với chi phí bổ sung hàng năm cho quá trình chuyển đổi vào năm 2050. Dự báo vàonăm 2050, nền kinh tế toàn cầu sẽ lớn và hiệu quả hơn, với gần 40 triệu việc làm liênquan trực tiếp đến năng lượng tái tạo.
3.1.1.2 Xu hướng đầu tư phát triển năng lượng tái tạo ở một số nước
Chúng ta đang ở giữa cuộc cách mạng NLTT toàn cầu, với mức đầu tư tăng lênmạnh mẽ hằng năm. Hiệp định Paris về BĐKH được các quốc gia thông qua với cácmục tiêu về giảm sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu và cắt giảm khí thải nhà kính Để thựchiện được các mục tiêu này bằng việc thay thế toàn diện và lâu dài các nguồn hóathạch và sử dụng các nguồn năng lượng sạch thay thế Từ đó, xu hướng đầu tư vàoNLTT tiếp tục phát triển mạnh mẽ
Nhiều nước trên thế giới đang đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo
và dự báo các ngành NLTT có thể góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thế giới, tạo
ra tới 28 triệu việc làm từ nay đến năm 2050
Đi đầu về xây dựng cơ sở hạ tầng năng lượng sạch là các nước châu Âu Hồi đầunăm nay, các nước thành viên Liên hiệp châu Âu (EU) đã thông qua đề xuất của Ủyban châu Âu (EC) đầu tư 873 triệu euro cho các dự án lớn của châu Âu về cơ sở hạtầng năng lượng sạch Liên minh năng lượng là một trong những ưu tiên của EC nhằmchuyển đổi châu Âu sang một nền kinh tế sạch và hiện đại Thụy Điển, Na Uy và Thụy
Sĩ là ba quốc gia hàng đầu thế giới về chuyển đổi năng lượng; xếp sau là Phần Lan vàĐan Mạch Trong số các nước này, hệ thống năng lượng của Thụy Sĩ được đánh giátốt hàng đầu thế giới Tại Thụy Sĩ, gần hai phần ba điện năng được sản xuất bằng thủyđiện và năng lượng tái tạo
Tại châu Á, nhiều quốc gia cũng đang trong quá trình chuyển đổi sang sử dụngnăng lượng sạch Cục Năng lượng quốc gia Trung Quốc (NEA) cho biết, năng lượngsạch được kỳ vọng sẽ vượt qua than đá về công suất phát điện tại nước này trongkhoảng 10 năm tới Nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đặt mục tiêu trong tương lai gần,năng lượng sạch sẽ đóng vai trò chủ đạo trong tiêu thụ điện năng với các loại nhiênliệu phi hóa thạch sẽ chiếm 50% tổng công suất phát điện vào năm 2030 Ấn Độ cũngtập trung vào NLTT Nước này cùng Pháp đồng sáng lập Liên minh năng lượng mặttrời quốc tế (ISA) năm 2016, với mong muốn thúc đẩy NLMT trên quy mô toàn cầu
Ấn Độ đã phát động Chương trình mở rộng NLTT và dự kiến đến năm 2022 sẽ sảnxuất 175 GW điện từ nguồn năng lượng này Chính phủ Hàn Quốc công bố kế hoạchchi khoảng 110 tỷ USD từ nay đến năm 2030 để xây dựng thêm các nhà máy điện mặttrời và điện gió trên cả nước nhằm tăng gấp ba lần tỷ lệ điện năng từ nguồn NLTT
3.1.1.3 Xu hướng phát triển các phân khúc thị trường năng lượng tái tạo
Trang 3Biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, sự nóng lên toàn cầu, nước biển dâng sẽ tiếptục đặt ra nhiều thách thức cho phát triển năng lượng bền vững Trong khi công suấtthủy điện cơ bản đạt đến mức bão hòa và duy trì ổn định lâu dài Năng lượng hạt nhântiếp tục được khai thác trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại giảm phát thải CO2 vàduy trì ở mức cân bằng với các nguồn năng lượng khác Năng lượng tái tạo đượckhuyến khích khai thác sử dụng và phát huy tối đa năng lực và đạt đến mức giới hạntrong vài thập kỷ tới.
Hình 3.1: Xu thế sản lượng điện theo loại nhiên liệu theo dự báo của EIA
Theo dự báo của EIA (2018), Năng lượng tái tạo chiếm 17,1% sản lượng điện sẽtăng 35% vào năm 2030 và 50% vào năm 2050, trong đó Thủy điện, Gió và Sinh khốichiếm phần lớn Tài trợ của Chính phủ và tiến bộ công nghệ liên tục được xem là mộttrong những xu hướng chính trên thị trường năng lượng tái tạo Ngoài ra, nhận thứcngày càng tăng về quản lý dấu chân carbon cũng có thể sẽ tạo ra triển vọng tăngtrưởng sinh lợi cho thị trường năng lượng tái tạo trên toàn cầu trong tương lai
Nhu cầu tiêu thụ năng lượng trên thế giới vẫn tiếp tục gia tăng dẫn đến sự cạnhtranh các nguồn nhiên liệu nhập khẩu Năng lượng trở thành vấn đề đặc biệt quantrọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị của các nước trênthế giới Năng lượng tái tạo, năng lượng xanh là xu thế lớn, phát triển rõ nét trong thờigian tới
Nhìn chung, thế giới đang nỗ lực xây dựng các chính sách chung tạo ra một hệthống năng lượng bền vững Điều đó sẽ rất quan trọng để thúc đẩy quá trình chuyểnđổi công bằng và hợp lý có thể tối đa hóa lợi ích cho các quốc gia, khu vực và cộngđồng khác nhau Các sáng kiến của chính phủ nhằm thúc đẩy các nguồn năng lượng táitạo hoạt động như một yếu tố thúc đẩy chính cho thị trường năng lượng tái tạo trêntoàn cầu
Trang 4+ Xét theo các phân khúc thị trường phân theo nguồn năng lượng tái tạo bao gồmThủy điện và năng lượng Đại dương, năng lượng Gió, năng lượng Mặt trời, nănglượng Sinh học và năng lượng Địa nhiệt Trong đó, năng lượng Mặt trời và gió tiếp tục
là lựa chọn chính cho đầu tư Hội đồng Năng lượng gió toàn cầu (GWEC) ước tínhrằng, năng lượng gió có thể cung cấp hơn 20% tổng lượng điện toàn cầu vào năm 2030với công suất lắp đặt ước tính là 2.110GW trên thị trường năng lượng tái tạo trên toàncầu Do đó, với sự đầu tư ngày càng tăng vào các nguồn năng lượng tái tạo và tăngcường áp dụng, thị trường năng lượng tái tạo toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng đáng kểtrong tương lai Tuy nhiên, chi phí đầu tư cao có thể sẽ là yếu tố kìm hãm sự phát triểncủa thị trường năng lượng tái tạo trong giai đoạn tới
+ Xét theo các phân khúc người dùng cuối, thị trường được phân chia thànhkhách hàng thương mại, khách hàng dân dụng và công nghiệp Trong đó, phân khúcthương mại khác có thể sẽ chiếm lĩnh thị trường do nhu cầu năng lượng ngày càngtăng
+ Xét theo các phân khúc thị trường theo khu vực, các khu vực chính như: Bắc
Mỹ, châu Âu, châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ Latinh và ROW Trong đó, châu Âuđược dự đoán sẽ nổi lên là khu vực thị trường tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn
dự báo 2018-2025 do các chính sách môi trường nghiêm ngặt của chính phủ áp đặt cholĩnh vực công nghiệp cùng với các sáng kiến của Chính phủ nhằm thúc đẩy NLTT Châu Á-Thái Bình Dương sẽ tiếp tục thống trị thị trường năng lượng tái tạo docác nỗ lực của chính phủ nhằm thúc đẩy năng lượng tái tạo cùng với nhu cầu nănglượng ngày càng tăng Ngoài ra, sự tăng trưởng của khu vực châu Á - Thái BìnhDương được chứng kiến do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng Các nước đang phát triển chiếm khoảng 80% dân số thế giới nhưng chỉ tiêu thụ30% năng lượng thương mại toàn cầu. Các nước đang phát triển cũng đã được hỗ trợphát triển chính thức cho cho các công nghệ địa nhiệt, gió và thủy điện nhỏ, đặc biệt làviện trợ cho khu vực nông thôn. Tuy nhiên, nhiều dự án đã được coi là thất bại. Theođánh giá của Chương trình hỗ trợ quản lý ngành năng lượng của Liên hợpquốc (UNDP) và Chương trình hỗ trợ quản lý ngành năng lượng của Ngân hàng Thếgiới: Các dự án thường không chứng minh được khả năng thương mại và thiếu cơ chếbảo trì thiết bị, nguồn tín dụng và các cấu trúc khuyến khích cho hiệu suất hoạt độngbền vững Trong giai đoạn tới, bên cạnh các chương trình hỗ trợ của UNDP, nhiềunước đang phát triển tiếp tục thiết lập các chương trình năng lượng tái tạo riêng theohướng đảm bảo sự phù hợp giữa công nghệ và nhu cầu và thực tiễn của người dùng. Nhìn chung, trong giai đoạn 2020 - 2030 các phân khúc NLTT sẽ được thúc đẩy
Trang 5nhanh do một số yếu tố khác, như: (1) Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và cuộcCách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn biến nhanh, tác động sâu rộng, đa chiềuđến kinh tế, xã hội của mọi quốc gia Công nghệ số sẽ làm thay đổi phương thức quản
lý Nhà nước, mô hình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đời sống văn hóa, xã hội,trong đó có sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng năng lượng; (2) Xu thế phát triển cácsiêu đô thị và đô thị thông minh ngày càng gia tăng, tác động mạnh đến nhu cầu vàphương thức sử dụng năng lượng và an ninh năng lượng của mỗi quốc gia; (3) Chi phínăng lượng tái tạo giảm nhanh, cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng, điện khí hóarộng khắp, công nghệ thông minh ngày càng cao, đột phá công nghệ liên tục và chínhsách đầy đủ thông tin khiến tất cả thay đổi, mang lại một tương lai năng lượng bền
vững
3.1.2 Bối cảnh trong nước
Sau hơn 30 năm đổi mới, thế và lực của Việt Nam đã lớn mạnh hơn Đáp ứngnhu cầu năng lượng tăng nhanh để phát triển kinh tế nhanh và bền vững là thách thứclớn khi các nguồn năng lượng truyền thống như than, dầu khí ở trong nước không đủ,dẫn đến yêu cầu phải nhập khẩu năng lượng ngày càng tăng
Những thách thức về bảo vệ môi trường sinh thái và cam kết quốc tế về ứng phóvới biến đổi khí hậu cũng tạo ra áp lực lớn khi thực hiện chiến lược đảm bảo an ninhnăng lượng gắn với phát triển bền vững Các diễn biến phức tạp ở Biển Đông gây ranhững trở ngại lớn trong tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên dầu khí
Trong bối cảnh nguồn năng lượng sơ cấp trong nước đã được khai thác ở ngưỡngtối đa, nhiều dự án nguồn điện truyền thống tiếp tục chậm tiến độ vận hành và cácnguồn thủy điện lớn đã gần như được khai thác hết thì việc phát triển nguồn NLTT ởViệt Nam được xem là xu hướng tất yếu, là một trong những giải pháp quan trọng gópphần đảm bảo cung cấp đủ điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vừabảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và đáp ứng mục tiêu phát triển bềnvững
Với các cơ chế, chính sách thông thoáng của Đảng và Chính phủ đã ban hànhtrong thời gian qua, đặc biệt là định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc giacủa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Bộ Chính trị ban hành tạiNghị quyết 55, chỉ trong vài năm trở lại đây, nguồn điện NLTT đã có bước phát triểnvượt bậc, đặc biệt là điện mặt trời và điện gió Đây là những đóng góp tích cực và kịpthời, góp phần đảm bảo an ninh cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
Theo tính toán nhu cầu của Bộ Công Thương, đến năm 2025, nguồn điện gió cần
bổ sung quy hoạch ở phương án cao là 11.630 MW, chiếm đến 20% tổng nguồn điện
Trang 6cả nước Tức là ngoài 4.800 MW đã được bổ sung quy hoạch thì có thêm khoảng7.000 MW dự án mới được tiếp tục bổ sung.
Đến năm 2030, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước(GDP) bình quân khoảng 7,0%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đếnnăm 2030 đạt khoảng 8.000 USD/người Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạtkhoảng 30% GDP, kinh tế số đạt khoảng 30% GDP Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%;tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33-35% GDP, nợ công không quá 60% GDP, đónggóp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 50%, tốc độ tăng năngsuất lao động xã hội đạt trên 6,5%/năm Đặc biệt, chỉ tiêu giảm tiêu hao năng lượngtính trên đơn vị GDP ở mức 1-1,5%/năm
3.1.2.1 Kịch bản tăng trưởng thấp.
Tốc độ tăng trưởng GDP dự báo đạt bình quân 6,32%/năm trong giai đoạn 2025; đạt bình quân 5,90%/năm trong giai đoạn 2026-2030 Tính chung cả giai đoạn2021-2030 đạt bình quân 6,11%/năm Giai đoạn đến năm 2050, tốc độ tăng trưởnggiảm sâu chỉ đạt 5,1%/năm giai đoạn 2031-2040 và 3,96%/năm giai đoạn 2041-2050.Về các cân đối vĩ mô: Được duy trì ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mứckhoảng 2,5-3,0% Tỉ lệ lạm phát thấp là điều kiện để ổn định tỉ giá hối đoái, tốc độ mấtgiá đồng nội tệ chỉ khoảng 2,0%/năm.Về thu nhập bình quân đầu người: Dự báo đếnnăm 2030 đạt 5.238 USD/người, đến năm 2040 đạt 8.608 USD/người và năm 2050 đạt12.734 USD/người Như vậy, với kịch bản này, Việt Nam sẽ không trở thành nước thunhập cao theo phân loại của Ngân hàng thế giới hiện nay
2021-3.1.2.2 Kịch bản tăng trưởng trung bình
Tốc độ tăng trưởng GDP dự báo đạt bình quân 6,86%/năm trong giai đoạn 2025; đạt bình quân 6,45%/năm trong giai đoạn 2026-2030 Tính chung cả giai đoạn2021-2030 đạt bình quân 6,65%/năm Giai đoạn đến năm 2050, tốc độ tăng trưởnggiảm xuống 5,67%/năm giai đoạn 2031-2040 và 5,13%/năm giai đoạn 2041-2050.Dựbáo đến năm 2030 đạt 5.515 USD/người, đến năm 2040 đạt 9.559 USD/người và năm
2021-2050 đạt 15.817 USD/người Như vậy, với kịch bản này, Việt Nam sẽ trở thành nướcthu nhập cao vào khoảng năm 2045
3.1.2.3 Kịch bản tăng trưởng cao
Tốc độ tăng trưởng GDP dự báo đạt bình quân 7,47%/năm trong giai đoạn 2025; đạt bình quân 7,04%/năm trong giai đoạn 2026-2030 Tính chung cả giai đoạn2021-2030 đạt bình quân 7,26%/năm
2021-Giai đoạn đến năm 2050, tốc độ tăng trưởng giảm xuống 6,11%/năm giai đoạn2031-2040 và 5,58%/năm giai đoạn 2041-2050
Trang 7Phải cung cấp đầy đủ năng lượng đáp ứng nhu cầu năng lượng tăng nhanh phục
vụ phát triển kinh tế Với tăng trưởng kinh tế khoảng 7% hàng năm, nhu cầu nănglượng, đặc biệt là nhu cầu về điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội sẽ vẫn duy trì ởmức cao Nhu cầu điện dự báo vẫn tăng khoảng 10% trong thập kỷ tới, do đó, việcđảm bảo phát triển đầy đủ và kịp thời hạ tầng cơ sở hệ thống năng lượng là một tháchthức hàng đầu
Nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển năng lượng tăng nhanh, nhà nước không đủ đểđáp ứng nhu cầu Đặc biệt trong bối cảnh nợ công tăng cao và quá trình cổ phần hóachậm: theo ước tính vốn đầu tư cho 3 phân ngành điện (IE, 2017, trang 234), than, dầukhí trong giai đoạn 2016-2035, nhu cầu vốn đầu tư hàng năm khoảng 300 nghìn tỷ đồng(xấp xỉ 15 tỷ USD hàng năm), trong đó, ngành điện lực chiếm khoảng 66%, phân ngànhdầu khí chiếm 29% và phân ngành than chiểm 5%
Theo ước tính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), để đáp ứng nhu cầu điệnnăng ngày càng tăng cần phải chi gần 150 tỷ USD vào năm 2030 Khoản tài trợ cầnthiết cho ngành năng lượng tái tạo sẽ vào khoảng 24 tỷ USD vào năm 2030
Hình 3.2: Mục tiêu sản xuất điện từ các nguồn tái tạo
Nguồn: Kế hoạch tổng thể phát triển điện quốc gia (PDP-7)
Do đó, Việt Nam sẽ cần thu hút đầu tư khoảng 10 tỷ USD từ nay đến năm 2030
để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của đất nước Để thu hút đầu tư cao như vậy, chínhphủ cho phép 100% sở hữu nước ngoài tại các công ty Việt Nam trong lĩnh vực nănglượng Các nhà đầu tư nước ngoài có thể chọn đầu tư vào lĩnh vực năng lượng thôngqua: 100% Công ty có vốn đầu tư nước ngoài; Liên doanh; Đối tác công tư (PPP) dướihình thức hợp đồng BOT (Xây dựng-vận hành-chuyển giao) Cách hiệu quả nhất đểthâm nhập thị trường là thông qua hình thức PPP vì nó giúp giảm thiểu rủi ro do giábán thấp và chi phí sản xuất cao Thời gian hợp tác cho PPP là 20 năm từ COD
Trang 8Thị trường năng lượng mới ở giai đoạn đầu, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro Tính cạnhtranh và hiệu quả chưa cao: Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (The World Bank,2014), Việt Nam đã có những nỗ lực thị trường hóa năng lượng dựa các biện phápđịnh giá theo thị trường Tuy nhiên những nỗ lực này cần phải đẩy mạnh và tăng tốchơn nữa Áp lực trong nước và quốc tế ngày một tăng về yêu cầu phát triển bền vữngnăng lượng
3.1.3 Bối cảnh vùng Trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
Giai đoạn đến năm 2030 mục tiêu của vùng TDMNPB là duy trì mức tăng trưởngkinh tế ở mức cao hơn mức bình quân của cả nước, nâng cao thu nhập, cải thiện đờisống cho người dân nông thôn Tốc độ tăng trưởng công nghiệp chế biến chế tạo caohơn tốc độ tăng trưởng kinh tế, phát triển nông nghiệp hàng hóa an toàn hữu cơ, côngnghệ cao theo chuỗi giá trị, tạo liên kết chặt trẽ giữa các hộ sản xuất thông qua môhình hợp tác xã, doanh nghiệp, gắn kết với phát triển công nghiệp chế biến Đồng thời,mạng lưới giao thông vận tải trong Vùng đang được đầu tư, nâng cấp, nên ngày càngthuận lợi cho việc giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở,
đa dạng hóa ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Do đó, việc đáp ứng nhu cầu nănglượng cho phát triển kinh tế - xã hội đang đặt ra ngày càng cấp bách
Các tỉnh thuộc vùng TDMNPB có một tiềm năng dồi dào và khá đa dạng cácnguồn NLTT có thể khai thác và sử dụng như Thủy điện, Sinh khối, Gió, Địa nhiệt,nhiên liệu sinh học và các nguồn năng lượng mới khác Đây là cơ sở để vùng gia tăngđầu tư vào phát triển các nguồn NLTT trong giai đoạn 2020-2030 Tuy nhiên, Vùng có
vị trí địa lý khá đặc biệt, việc khai thác và sử dụng NLTT trong giai đoạn tới cần chútrọng một số vấn đề như: Yêu cầu tập trung bảo vệ, khôi phục rừng nhất là rừng đầunguồn gắn với phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu Phát triển nguồnNLTT cần gắn với nhu cầu gia tăng các cơ sở khai thác chế biến sâu các loại khoángsản một cách hiệu quả và bảo vệ môi trường
Việc khai thác các nguồn NLTT cần gắn với hình thành các khu vực động lực,các chuỗi liên kết, các hành lang phát triển kinh tế trọng điểm nhằm thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tạo việc làm tăng thu nhập và nâng cao đời sống của người dân
3.2 Quan điểm và định hướng phát triển thị trường sản phẩm năng lượng tái tạo vùng Trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
3.2.1 Quan điểm phát triển thị trường sản phẩm năng lượng tái tạo
Trên cơ sở các đạo của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 55-NQ/TW và của Chínhphủ tại Nghị quyết số 140/NQ-CP về chiến lược phát triển năng lượng Trong đó đối
Trang 9với NLTT cụ thể như sau:
Thúc đẩy sự phát triển của công nghệ năng lượng tái tạo và các ngành côngnghiệp, xây dựng hệ thống công nghiệp năng lượng tái tạo, đưa tỷ lệ giá trị thiết bị sảnxuất trong nước trong lĩnh vực năng lượng tái tạo: nâng lên đến 60% vào năm 2030;đến năm 2050, đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong nước, một phần dành cho xuất khẩuđến các nước trong khu vực và trên thế giới
Cơ cấu công suất có sự thay đổi dần theo hướng giảm dần tỷ trọng nhiệt điệnthan, tăng dần tỷ trọng nguồn nhiệt điện khí và năng lượng tái tạo Tỷ trọng thủy điện
sẽ giảm dần do hiện đã khai thác gần hết tiềm năng, các nguồn điện gió và mặt trời sẽđược phát triển mạnh trong tương lai, tỷ trọng công suất nguồn NLTT (gồm cả thủyđiện lớn) đạt 49% năm 2020, 48% năm 2030 và 53% năm 2045
Các loại hình năng lượng tái tạo được đưa vào quy hoạch gồm có: (i) năng lượnggió; (ii) năng lượng mặt trời; (iii) năng lượng sinh khối; (iv) năng lượng chất thải rắn;(v) thủy điện nhỏ; (vi) năng lượng tái tạo khác (thủy triều, địa nhiệt và khí sinh học).Thúc đẩy sự phát triển của công nghệ năng lượng tái tạo và các ngành côngnghiệp, xây dựng hệ thống công nghiệp năng lượng tái tạo, đưa tỷ lệ giá trị thiết bị sảnxuất trong nước trong lĩnh vực năng lượng tái tạo: nâng lên đến 60% vào năm 2030;đến năm 2050, đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong nước, một phần dành cho xuất khẩuđến các nước trong khu vực và trên thế giới
Bổ sung nội dung theo hướng đề cập đến việc sử dụng NLTT cho dự trữ nănglượng & cho sản xuất các loại năng lượng khác thân thiện với môi trường/hiệu quả hơn(như Hydro) Bổ sung định hướng phát triển đối với năng lượng hydro xanh trongchiến lược phát triển năng lượng Việt Nam
Dựa trên quan điểm định hướng chiến lược năng lượng Việt Nam về phát triểnnăng lượng tái tạo Trong điều kiện của vùng TDMNPB Việt Nam, vấn đề phát triểnthị trường SPNLTT trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước và thị trường Mức độtham gia hỗ trợ của Nhà nước sẽ có sự điều chỉnh phù hợp theo từng giai đoạn pháttriển và từng khu vực thị trường Trong đó, nhà nước cần ưu tiên hỗ trợ đối với vùngTDMNPB
Phát triển nguồn cung NLTT tại các tỉnh TDMNPB trên cơ sở kết hợp mạnh mẽgiữa hiệu quả năng lượng và năng lượng tái tạo, đảm bảo vững chắc an ninh nănglượng quốc gia nói chung và khu vực này nói riêng Đây là vấn đề nền tảng, là mộttrong những ưu tiên hàng đầu trong thiết kế chính sách năng lượng, đồng thời là tiền
đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắctheo cách tiết kiệm chi phí Ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, nhất là
Trang 10năng lượng Thủy điện bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm quốcphòng, an ninh, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Kết hợp giữa các nguồn nối lưới điện tập trung và các lưới điện độc lập, điện chocụm dân cư, điện cho hộ gia đình đơn lẻ, cung cấp nhiệt cho sản xuất, chế biến nông,lâm, thuỷ sản, cho đun nấu hộ gia đình. Việc kết hợp phát triển các hệ thống nănglượng tại các tỉnh sẽ đòi hỏi một sự thay đổi cơ bản trong quá trình hình thành và vậnhành các hệ thống năng lượng. Điều này đòi hỏi phải lập qui hoạch hệ thống nănglượng dài hạn và chuyển sang cách tiếp cận chính sách toàn diện hơn và các cách tiếpcận phối hợp hơn giữa các tỉnh, ngành và quốc gia. Điều này rất quan trọng trong triểnkhai cơ sở hạ tầng kịp thời và thiết kế lại các quy định của ngành năng lượng để tíchhợp hiệu quả chi phí sản xuất năng lượng tái tạo ở các cấp độ quy mô
Công nghệ mới đóng một vai trò then chốt trong khai thác các nguồn năng lượngtái tạo qua việc sử dụng SPNLTT phân tán để đạt được một sự chuyển đổi năng lượngtrong toàn vùng thành công. Những nỗ lực đổi mới công nghệ năng lượng tái tạophải bao gồm toàn bộ vòng đời của công nghệ, bao gồm thử nghiệm, triển khai vàthương mại hóa sản phẩm. Nghiên cứu các cách tiếp cận mới để vận hành các hệ thống
và thị trường SPNLTT cũng như các mô hình kinh doanh mới. Tập trung đổi mới sựkết hợp các chính sách cần thiết cho quá trình phát triển sản phẩm năng lượng tái tạocủa Chính phủ, các địa phương và khu vực tư nhân
Thiết lập hệ thống tài chính phù hợp với các yêu cầu chuyển đổi năng lượng rộng
và bền vững hơn. Các khung pháp lý và chính sách phải được thiết lập nhanh chóng, cungcấp cho tất cả các bên liên quan một sự đảm bảo lâu dài và rõ ràng rằng các hệ thống nănglượng tái tạo sẽ được phát triển để đáp ứng các mục tiêu khí hậu, giảm chi phí môi trường,
xã hội và loại bỏ các rào cản trong việc đẩy nhanh việc triển khai các giải pháp carbonthấp. Các khung pháp lý và chính sách phải phù hợp với các đặc thù của nhu cầu đầu tưphân tán (hiệu quả năng lượng và thế hệ phân tán) tại các tỉnh TDMNPB
Phát triển các nguồn cung SPNLTT tại các tỉnh TDMNPB phải đảm bảo rằng chiphí chuyển đổi và lợi ích được phân phối công bằng. Quá trình phát triển năng lượngtái tạo nói chung và tại các tỉnh TDMNPB nói riêng chỉ có thể đạt được bằng một quátrình hợp tác liên quan đến toàn bộ xã hội trên cơ sở chia sẻ một cách công bằng cácchi phí và lợi ích. Tạo dựng khung chính sách cho phép các cá nhân, cộng đồng, cácchính quyền địa phương và Chính phủ chia sẻ chi phí đầu tư, đồng thời thúc đẩy và tạođiều kiện phân phối công bằng các lợi ích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo. Đột phá về thể chế phải là những cải cách mở rộng hoạt động và nâng cấp mức
độ phát triển của thị trường và Hội nhập quốc tế Nhà nước tạo điều kiện và khuyến
Trang 11khích những giao dịch chiều ngang Cụ thể là cải thiện môi trường kinh doanh, giảm
và đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo điều kiện đồng thời hạn chế và triệt tiêu cơ chế
“xin cho, ban phát” theo chiều dọc
Trong kinh tế thị trường điều tối thiểu Nhà nước phải làm được là duy trì cạnhtranh bình đẳng, sao cho các thành phần kinh tế được bình đẳng về tiếp cận đất đai,tiếp cận vốn… nếu ai vi phạm Nhà nước sẽ xử lý một cách công khai, công bằng đểđảm bảo được lợi ích chính đáng và hợp pháp của các bên liên quan đặc biệt đảm bảocác chính sách ban hành có hiệu lực, hiệu quả lâu dài, hạn chế điều chỉnh
3.2.2 Định hướng phát triển thị trường sản phẩm năng lượng tái tạo vùng Trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
3.2.2.1 Định hướng phương thức khai thác các nguồn năng lượng tái tạo
Theo kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và của Việt Nam thông quachương trình cấp điện nông thôn từ NLTT do Liên minh Châu âu tài trợ việc về khaithác các tài nguyên năng lượng tái tạo và tiêu dùng SPNLTT ở các khu vực nông thôn,vùng sâu vùng xa, trong vùng TDMNPB có thể lựa chọn phát triển theo hai phươngthức:
Phương thức 1: Sản xuất sản phẩm năng lượng điện tái tạo qui mô nhỏ:
Theo phương thức này, các khu vực có thể khai thác các tiềm năng năng lượngtái tạo, SPNLTT để xây dựng một cơ sở sản xuất cùng với thiết lập lưới điện nhỏ (độclập với lưới điện quốc gia) để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khu vực
Qui trình cần thiết để thực hiện phương thức này như sau:
Bước 1: Đánh giá các tiềm năng NLTT để lựa chọn công nghệ sản xuất SPNLTTphù hợp
- Các nguồn tài nguyên năng lượng tái tạo được đánh giá bao gồm: Năng lượngGió, năng lượng Mặt trời, Thủy điện, khí hóa, sinh khối, đốt sinh khối trực tiếp,…Chẳng hạn, cần theo dõi tốc độ gió trong ít nhất một năm trước khi chế tạo tuabin gió(World Bank, 2018)
- Loại công nghệ phù hợp có thể khai thác để sản xuất sản phẩm năng lượng điện(gió, mặt trời, sinh khối ) Chẳng hạn, sự sẵn có dồi dào của tài nguyên thiên nhiên cóthể khiến các tùy chọn công nghệ chuyển đổi nhất định trở nên hấp dẫn ở một khu vựcnày nhưng không hấp dẫn ở một khu vực khác Các công nghệ hứa hẹn nhất có thểmang lại cơ hội triển khai quy mô lớn ở khu vực nông thôn bao gồm sinh khối, nănglượng mặt trời, gió và thủy điện
Bước 2: Đánh giá qui mô công suất công nghệ chuyển đổi nguồn tài nguyên năng
Trang 12lượng ở qui mô tạo lưới điện nhỏ (độc lập với lưới điện quốc gia), bao gồm:
- Tính ổn định theo mùa, điều kiện khai thác tài nguyên năng lượng tái tạo
- Khoảng cách từ cơ sở sản xuất đến các cộng đồng dân cư và lưới điện
- Sự phân tán địa lý của các khu định cư
- Loại tải trọng và quy mô nhu cầu sử dụng điện
Bước 3: Đánh giá tính khả thi của phương án xây dựng lưới điện nhỏ (độc lập vớilưới điện quốc gia)
- Nguồn lực địa phương,
- Mức thu nhập của người dùng (khả năng và mức độ sẵn sàng chi trả),
- Tính khả dụng của thiết bị, hiệu quả chi phí và thông số đầu tư
- Khả năng phối hợp với các chương trình đầu tư công khác và xác định các cơhội sử dụng điện cho hoạt động sản xuất
Nhìn chung, phương thức chuyển đổi năng lượng tái tạo qui mô nhỏ có thể thựchiện hữu hiệu trên cơ sở liên kết với các hoạt động nông nghiệp hiện có hoặc cácngành nông nghiệp/lâm nghiệp. Ví dụ, theo Karekezi, Kimani và Wambile, 2007):Máy bơm gió để tưới; Các đơn vị thủy điện nhỏ để cung cấp năng lượng cho các nhàmáy chế biến nông sản nông thôn từ xa trong các ngành công nghiệp chè, cà phê vàlâm nghiệp; Ứng dụng nhiệt địa nhiệt ở vùng sâu vùng xa được sử dụng cho sản xuấttrồng trọt ở nông thôn (hoa, rau và trái cây);…
Phương thức 2: Phát triển các công nghệ chuyển đổi năng lượng phân tán
Phương thức này có nghĩa là tích hợp công nghệ chuyển đổi (hay sản xuất sảnphẩm) NLTT vào trong SPNLTT Sản phẩm này là sản phẩm năng lượng tái tạo tíchhợp đầu - cuối Ví dụ, bình đung nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời; máy bơmnước sử dụng năng lượng gió, thủy điện….Các công nghệ chuyển đổi năng lượng phântán đã được phát triển nhanh trong những năm qua như: Đèn pin mặt trời, bộ dụng cụ
hệ thống NLMT thu nhỏ cung cấp năng lượng cho một hoặc hai đèn LED và bộsạc radio, điện thoại di động
Nhìn chung, mỗi phương thức có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và do đómức độ phù hợp khác nhau đối với tính đặc thù, cách sử dụng, chi phí và kỳ vọng củamột khu vực nhất định trong Vùng.
3.2.2.2 Định hướng khai thác sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo
(i) Định hướng khai thác các nguồn NLTT cụ thể như: Đối với Thuỷ điện: Huyđộng tối đa các nguồn thuỷ điện hiện có, phát triển có chọn lọc, bổ sung một số thuỷ
Trang 13điện nhỏ và vừa, thuỷ điện tích năng Có chiến lược hợp tác phát triển thuỷ điện gắnvới phát triển lưới điện quốc gia.
Đối với điện Gió và điện Mặt trời: Ưu tiên phát triển phù hợp với khả năng bảođảm an toàn hệ thống với giá thành điện năng hợp lý Khuyến khích phát triển điệnMặt trời áp mái và trên mặt nước Xây dựng các chính sách hỗ trợ và cơ chế đột phácho phát triển điện gió, điện mặt trời gắn với tiềm năng của từng khu vực trong vùng.Đối với điện sử dụng rác thải đô thị, sinh khối và chất thải rắn: Hình thành vàphát triển một số trung tâm NLTT tại các vùng và các địa phương có lợi thế
Đối với các nguồn năng lượng khác: Kịp thời nắm bắt các thông tin liên quan đểnghiên cứu, phát triển trong điều kiện cho phép về tiến bộ khoa học - kỹ thuật, nguồnnhân lực, khả năng tài chính và những yếu tố cần thiết khác
(ii) Định hướng về sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm và hiệu quả cụ thể như:
Cơ cấu lại các ngành tiêu thụ năng lượng, đặc biệt là khu vực đầu tư nước ngoài đểgiảm thiểu cường độ năng lượng Có chính sách khuyến khích phát triển các ngànhcông nghiệp tiêu thụ ít năng lượng và có hiệu quả về kinh tế - xã hội
Rà soát, điều chỉnh phân bố các nguồn tiêu thụ năng lượng linh hoạt theo hướngphân tán, hạn chế việc tập trung quá mức vào một số địa phương, kết hợp chặt chẽ vớiphân bố lại không gian phát triển công nghiệp và đô thị trên phạm vi cả nước, vùng vàđịa phương
Rà soát, hoàn thiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm vàhiệu quả giai đoạn 2020 - 2030 Triển khai áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộckèm theo chế tài về sử dụng hiệu quả năng lượng đối với những lĩnh vực, ngành và sảnphẩm có mức tiêu thụ năng lượng cao Có chính sách khuyến khích các hộ tiêu thụ sửdụng năng lượng sạch, tái tạo, nhất là trong công nghiệp và giao thông; Thúc đẩy pháttriển các phương tiện giao thông sử dụng điện NLTT phù hợp với xu thế chung trênthế giới
3.2.2.3 Định hướng phát triển hạ tầng năng lượng bền vững, kết nối khu vực
Có chính sách ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng năng lượng bền vững; Xác địnhdanh mục hạ tầng năng lượng có thể dùng chung và xây dựng cơ chế dùng chung phùhợp với cơ chế thị trường Xoá bỏ mọi độc quyền, rào cản bất hợp lý trong sử dụng cơ
sở vật chất và dịch vụ hạ tầng năng lượng; có cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng hệthống truyền tải điện, tách bạch với độc quyền nhà nước về truyền tải điện Thực hiện
xã hội hoá tối đa trong đầu tư và khai thác, sử dụng cơ sở vật chất cung cấp dịch vụngành năng lượng, bao gồm cả hệ thống truyền tải điện quốc gia trên cơ sở bảo đảmquốc phòng, an ninh
Trang 14Thúc đẩy nhanh chuyển đổi số trong ngành năng lượng; Xây dựng và triển khaiChương trình quốc gia về phát triển hạ tầng năng lượng thông minh; Hoàn thiện cơchế, xây dựng cơ sở dữ liệu, thực hiện thống kê năng lượng quốc gia phục vụ công tácquản lý, điều hành hiệu quả ngành năng lượng
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển công nghiệp chếtạo và dịch vụ phục vụ ngành NLTT theo hướng tăng cường nội lực, ưu tiên phát triểncác ngành chế tạo máy, thiết bị điện phù hợp phục vụ cho nhu cầu tại các vùng trongnước Hoàn thiện khung pháp lý, khuyến khích và đẩy mạnh triển khai mô hình cáccông ty dịch vụ năng lượng Khẩn trương xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sáchkhuyến khích nâng cao tỉ lệ nội địa hoá trong ngành NLTT Hoàn thiện chính sách đặthàng sản xuất của Nhà nước để khuyến khích các doanh nghiệp trong nước thực hiệnnhững công trình, dự án phức tạp, kỹ thuật cao trong ngành năng lượng đáp ứng cáctiêu chuẩn chất lượng quốc tế
3.2.2.4 Định hướng chính sách phát triển thị trường năng lượng bền vững
Đổi mới cơ chế, chính sách, phát triển thị trường năng lượng đồng bộ, liên thông,hiện đại và hiệu quả, phù hợp với thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Phát triển thị trường năng lượng đồng bộ, liên thông giữa các phân ngành điện,than, dầu khí và năng lượng tái tạo, kết nối với thị trường khu vực và thế giới Xoá bỏmọi rào cản để bảo đảm giá năng lượng minh bạch do thị trường quyết định Hoànthiện cơ chế, chính sách, các công cụ có tính thị trường để đẩy mạnh sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng các chiến lược, quy hoạch phát triểnnăng lượng, đặc biệt trong phân ngành điện, bảo đảm tính ổn định, đồng bộ và linhhoạt, gắn kết với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương vàmột số ngành khác Rà soát, điều chỉnh và sớm ban hành các quy hoạch liên quan đếnphát triển năng lượng theo Luật Quy hoạch
Rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách về đất đai, đền bù giải phóngmặt bằng, sử dụng mặt nước, chống đầu cơ, trục lợi, lợi ích nhóm trong lĩnh vực nănglượng Khuyến khích các dự án đầu tư năng lượng theo hình thức đối tác công tư(PPP) Hoàn thiện chính sách thuế khuyến khích sản xuất, sử dụng năng lượng sạch,tái tạo Xây dựng cơ sở pháp lý để có thể hình thành và vận hành hiệu quả các quỹ vềphát triển năng lượng bền vững Hoàn thiện cơ chế và thực hiện chính sách về tiêuchuẩn tỉ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu đầu tư và cung cấp năng lượng
Sửa đổi, hoàn thiện các luật chuyên ngành về dầu khí, điện lực, sử dụng nănglượng tiết kiệm và hiệu quả và các luật khác liên quan Nghiên cứu, thực hiện luật hoá
Trang 15việc điều hành giá điện và một số ưu đãi cho dự án được khuyến khích đầu tư tronglĩnh vực năng lượng Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động kiểm soát và điều phốiđiện lực Nghiên cứu, xây dựng và ban hành luật về năng lượng tái tạo
Xây dựng các cơ chế, chính sách đột phá để khuyến khích và thúc đẩy phát triểnmạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo nhằm thay thế tối đa các nguồn năng lượng hoáthạch Nhà đầu tư được huy vốn dưới các hình thức pháp luật cho phép từ các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước
Áp dụng các biện pháp nhằm cải thiện khả năng tiếp cận các nguồn vốn cũng gópphần tăng tính khả thi về mặt tài chính của các dự án NLTT Mở rộng tiếp cận với các
tổ chức tài chính đa quốc gia, như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triểnChâu Á (ADB), Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), Ngân hàng Tái thiếtĐức (KfW), Quỹ Dragon Capital,… Với lãi suất khoảng 3-5%, dự án mới có tính khảthi
Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các dự
án đầu tư, xoá bỏ mọi rào cản để thu hút, khuyến khích tư nhân tham gia đầu tư, pháttriển các dự án năng lượng trong và ngoài nước, chú trọng những dự án phát điện vàcác hoạt động bán buôn, bán lẻ điện theo cơ chế thị trường Tiếp tục khuyến khích, thuhút đầu tư nước ngoài có quy mô, chất lượng và hiệu quả cho ngành năng lượng Đẩynhanh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành điện; xây dựng cơ chế đầu
tư thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính để bảo đảm tiến độ các công trình điện.Vận dụng tốt các cơ chế ưu đãi đặc thù đối với NLTT để thúc đẩy phát triểnNLTT, Việt Nam cần có các chính sách hỗ trợ như cơ chế hạn ngạch, cơ chế giá cốđịnh, cơ chế đấu thầu và cơ chế cấp chứng chỉ:
Cơ chế hạn ngạch (định mức chỉ tiêu): Chính phủ qui định bắt buộc các đơn vịsản xuất (hoặc tiêu thụ) phải đảm bảo một phần lượng điện sản xuất/tiêu thụ từ nguồnNLTT Cơ chế này có ưu điểm là sẽ tạo ra một thị trường cạnh tranh giữa các côngnghệ NLTT, nhờ đó làm giảm giá thành sản xuất NLTT Nhằm đạt mục tiêu phát triểnNLTT Tuy nhiên, với cơ chế này, đơn vị sản xuất sẽ phải chịu những rủi ro và chi phílớn ngoài khả năng kiểm soát Hơn nữa, cơ chế này sẽ ưu tiên phát triển các công nghệchi phí thấp nhất, không chú trọng thúc đẩy phát triển các dạng công nghệ tiên tiến
Cơ chế giá cố định: Chính phủ định mức giá cho mỗi kWh sản xuất ra từ NLTT,định mức giá có thể khác nhau cho từng công nghệ NLTT khác nhau Thông thường làgiá này cao hơn giá điện sản xuất từ các dạng NL truyền thống, do đó sẽ khuyến khích
và đảm bảo lợi ích kinh tế cho NLTT Chính phủ tài trợ cho cơ chế giá cố định từnguồn vốn nhà nước hoặc buộc các đơn vị sản xuất, truyền tải phải mua hết điện từ
Trang 16nguồn NLTT Cơ chế này giảm thiểu những rủi ro cho các nhà đầu tư vào NLTT Cóthể giảm dần giá cố định, tuy nhiên cần phải được công bố lộ trình rõ ràng để giảmthiểu rủi ro cho nhà đầu tư Tuy nhiên, áp dụng cơ chế này, có thể khó kiểm soát sốlượng dự án NLTT được đầu tư, do đó bị động trong quy hoạch lưới truyền tải
Cơ chế đấu thầu: Chính phủ sẽ đề ra các tiêu chí đấu thầu cạnh tranh, có thể riêng
cho từng loại công nghệ NLTT Danh sách các dự án NLTT sẽ được lựa chọn từ thấpđến cao cho đến khi thỏa mãn mục tiêu phát triển đặt ra cho từng loại NLTT và đượccông bố Ưu thế của cơ chế này là sự cạnh tranh làm giảm chi phí bù giá tối thiểu.Chính phủ hoàn toàn có thể kiểm soát số lượng dự án được lựa chọn Hơn nữa cònđảm bảo cho nhà đầu tư lâu dài Tuy nhiên, nhà đầu tư có thể sẽ trì hoãn việc triển khai
dự án do nhiều lý do Cần đưa ra chế tài xử phạt để hạn chế các nhược điểm này
Cơ chế cấp chứng chỉ: Với cơ chế này có thể là chứng chỉ sản xuất, hoặc chứng
chỉ đầu tư, hoạt động theo nguyên tắc cho phép các đơn vị đầu tư vào NLTT đượcmiễn thuế sản xuất cho mỗi kWh, hoặc khấu trừ vào các dự án đầu tư khác Cơ chế nàyđảm bảo sự ổn định cao, đặc biệt khi cơ chế này được dùng kết hợp với các cơ chếkhác để tăng hiệu quả Tuy nhiên, cơ chế này thiên về ủng hộ các đơn vị lớn, có tiềmnăng Tuy nhiên, việc áp dụng bất cứ cơ chế nào cũng nên áp dụng bổ sung các chế tàihoặc các cơ chế hỗ trợ khác để phát huy hiệu quả tối đa sự hỗ trợ phát triển NLTT
3.2.2.5 Định hướng phát triển công nghệ và hợp tác quốc tế
(i) Phát triển khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chongành năng lượng
Tạo cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu tư chonghiên cứu và phát triển; thành lập các trung tâm đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nănglượng Tiếp tục triển khai chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia vềnghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ năng lượng giai đoạn 2021 - 2030, trọngtâm là nghiên cứu chế tạo thiết bị năng lượng và ứng dụng các dạng năng lượng mới,năng lượng tái tạo, năng lượng thông minh, tiết kiệm năng lượng
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực nănglượng phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn quốc tế, có xét đến các tiêu chuẩn, quychuẩn quốc gia liên quan đến việc tái chế, sử dụng chất thải từ quá trình sản xuất nănglượng Từng bước áp dụng các biện pháp khuyến khích và bắt buộc đổi mới côngnghệ, thiết bị trong ngành năng lượng cũng như những ngành, lĩnh vực sử dụng nhiềunăng lượng Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực tổng thể và các chươngtrình đào tạo cho những khâu then chốt của ngành năng lượng Tăng cường đào tạo độingũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu sử dụng trong nước,
Trang 17hướng tới xuất khẩu Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo về nănglượng hạt nhân đi đôi với đào tạo nâng cao.
(ii) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Tích cực, chủ động xây dựng các đối tác chiếnlược để thực hiện mục tiêu nhập khẩu năng lượng trong dài hạn và đầu tư tài nguyênnăng lượng ở nước ngoài
Thực hiện chính sách đối ngoại năng lượng linh hoạt, hiệu quả, bình đẳng, cùng
có lợi Mở rộng và làm sâu sắc hơn hợp tác năng lượng với các đối tác chiến lược, đốitác quan trọng Tăng cường quan hệ quốc tế về năng lượng trong tất cả các phânngành, lĩnh vực phù hợp với xu thế hội nhập, tận dụng cơ hội từ các hiệp định thươngmại, các quan hệ chính trị - ngoại giao thuận lợi để phát triển năng lượng
Khẩn trương xây dựng chiến lược nhập khẩu năng lượng dài hạn song song vớikhuyến khích đầu tư, khai thác tài nguyên năng lượng ở nước ngoài để góp phần bảođảm an ninh năng lượng quốc gia; Có cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư
dự án năng lượng ở nước ngoài, trước hết là với các dự án nguồn điện tại một số nướcláng giềng để chủ động nhập khẩu điện về Việt Nam Mở rộng quan hệ đối tác với cáccông ty đầu tư năng lượng, phát triển công nghệ năng lượng tiên tiến
Tích cực tham gia hợp tác năng lượng tại tiểu vùng Mê Công mở rộng (GMS) vàkhu vực Đông Nam Á (ASEAN); Liên kết lưới điện, hoàn thiện cơ chế mua bán điệnvới Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia Tiếp tục nghiên cứu kết nối hệ thống khí trongkhu vực, triển khai thực hiện khi điều kiện cho phép
3.2.2.6 Định hướng bảo vệ môi trường, phát triển bền vững
Hoàn thiện khung chính sách, xây dựng và bổ sung hệ thống tiêu chuẩn, quychuẩn quốc gia về khí thải và chất thải trong ngành năng lượng theo hướng tiệm cậnvới những tiêu chuẩn của các nước phát triển Bổ sung quy định sàng lọc dự án đầu tưtheo rủi ro về môi trường Nghiên cứu, xây dựng chính sách thuế các-bon thích hợpđối với việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch Có cơ chế, chính sách triển khai việc thuhồi, sử dụng khí CO2 Thực hiện đánh giá hiệu quả việc sử dụng, tái chế tro, xỉ phátsinh trên cơ sở cân đối nhu cầu và khả năng tiêu thụ làm vật liệu xây dựng
Xây dựng và triển khai đề án tích hợp mô hình kinh tế tuần hoàn vào chiến lượcphát triển các doanh nghiệp năng lượng Phát triển hệ thống quản lý và xử lý chất thảitrong sản xuất NL với công nghệ tiên tiến, phù hợp với điều kiện nước ta; bảo đảmnăng lực tự xử lý các nguồn thải trong các doanh nghiệp năng lượng Có cơ chế, chínhsách khuyến khích phát triển công nghiệp môi trường gắn với ngành năng lượng
Rà soát, điều chỉnh và bổ sung những nội dung liên quan đến ngành năng lượngtrong Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng
Trang 18xanh, Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam, Chiến lược biển Việt Nam và cácchiến lược khác có liên quan
Hoàn thiện mô hình quản lý Nhà nước trong lĩnh vực NLTT Phân định rõ tráchnhiệm, quyền hạn, cơ chế phối hợp giữa Trung ương và địa phương, giữa các cơ quanquản lý nhà nước trong phát triển NLTT
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, nângcao ý thức chấp hành và thực thi nghiêm túc các quy định pháp luật về năng lượng.Thực hiện tốt vai trò định hướng, xây dựng chính sách gắn với tăng cường công táckiểm tra, giám sát, hỗ trợ thực hiện
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân; Mở rộng sự tham gia của Mặt trận Tổquốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đối tượng chịutác động của chính sách vào quá trình xây dựng và giám sát thực hiện chiến lược, quyhoạch và chính sách phát triển bền vững năng lượng quốc gia
3.3 Giải pháp phát triển thị trường sản phẩm năng lượng tái tạo vùng Trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
Trước khi đi vào đề xuất giải pháp phát triển thị trường SPNLTT cần nhấn mạnhhơn nữa những điểm chung và những khác biệt riêng giữa phát triển thị trườngSPNLTT của khu vực và phát triển thị trường SPNLTT cả quốc gia cụ thể như:
(1) Điểm chung rõ nét nhất đó là phát triển thị trường SPNLTT
(2) Điểm khác biệt lớn nhất của phát triển thị trường SPNLTT của khu vực làtính đến đặc điểm cụ thể của khu vực như: Việc nghiên cứu phát triển thị trườngSPNLTT của khu vực là phát triển thị trường SPNLTT của một hệ con trong cả hệthống lớn hơn trong hệ thống lớn hơn là cả quốc gia
Trên bình diện cả nước thì NLTT bao gồm năng lượng mặt trời; năng lượng Gió;năng lượng Sinh khối và Thủy điện, Mặt trời …Vậy ở khu vực đang nghiên cứu có gìkhác biệt với từng loại NLTT, SPNLTT này, tiềm năng, thế mạnh ở đâu và nhữngthuận lợi, khó khăn …
3.3.1 Các giải pháp từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước
3.3.1.1 Nhóm giải pháp cơ chế chính sách thu hút đầu tư cho các dự án NLTT
Để đạt được mục tiêu phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam và của vùngTDMNPB trong giai đoạn 2020-2030 đòi hỏi các nỗ lực có mục tiêu tập trung vào việcnâng cao khả năng sẵn sàng của dự án, tạo điều kiện tiếp cận tài chính ở cấp địaphương và giới thiệu các biện pháp giảm thiểu rủi ro Điều đó cần có sự tham gia củacác bên liên quan khác nhau, bao gồm Chính phủ, các bộ ngành Trung ương và Chính
Trang 19quyền các địa phương, các phương tiện tài trợ quốc gia, các tổ chức tài chính phát triển
và khu vực tư nhân bằng các giải pháp cụ thể như:
Tận dụng và vận hành tối ưu nguồn năng lượng tái tạo trong hệ thống điệnViệt Nam. Cụ thể, Việt Nam cần ban hành cơ chế giá FIT thay đổi theo vùng, theo thờigian, theo nhu cầu phụ tải Cơ chế giá FIT cho toàn quốc hiện nay đang khuyến khíchcác nhà đầu tư tập trung vào các khu vực thuận lợi về điều kiện tự nhiên, dẫn tới tìnhtrạng nghẽn lưới cục bộ tại một vài khu vực nhất định
Ngoài ra, khuyến khích nhà đầu tư trang bị các hệ thống tích trữ nănglượng; Khuyến khích các giải pháp tự động hóa/số hóa lưới điện; Đầu tư lưới điệntruyền tải điện một chiều siêu cao áp; Nâng cấp và mở rộng năng lực truyền tải củalưới điện hiện tại
Đồng thời, cần ban hành quy định về nguyên tắc thứ tự ưu tiên vận hành nguồnđiện năng lượng tái tạo Hiện nay, các nguồn điện NLTT ở Việt Nam đang được ưutiên vận hành Thứ tự ưu tiên này có thể được thay thế bằng các phương pháp hiệu quảhơn, ví dụ như ưu tiên theo chi phí quy dẫn
Triển khai mô hình nhà máy điện ảo (Virtual Power Plant - VPP): Cho phép mộtnhóm các nhà máy điện phân tán có quy mô nhỏ (bao gồm cả năng lượng tái tạo vànăng lượng truyền thống) kết hợp với các phụ tải và hệ thống lưu trữ năng lượng hoạtđộng thống nhất như một nhà máy điện Nhà máy điện ảo có thể lưu trữ điện năng khicông suất phát NLTT lớn, qua đó hạn chế cắt giảm nguồn NLTT Ngược lại, nhà máyđiện ảo có thể phát điện năng được lưu trữ để bù cho lưới điện khi đang thiếu nguồn.Cần cớm ban hành nâng mức hỗ trợ việc sử dụng sản phẩm năng lượng tái tạo,mức hỗ trợ như hiện nay quá thấp, đối tượng hỗ trợ chưa phong phú
a) Hỗ trợ các dự án NLTT về kỹ thuật, dự án đầu tư từ khu vực nhà nước và tư nhân
Các doanh nghiệp tư nhân phát triển dự án NLTT thường gặp những trở ngại nhưthiếu năng lực xây dựng các đề xuất dự án có tính khả thi, do đó không đủ khả năngtiếp cận các nguồn vốn vay và thiếu khả năng thuyết phục các bên liên quan của dự án
Do đó, để cải thiện chất lượng dự án, tầm nhìn thị trường và khả năng tiếp cận tàichính cần phát triển một số công cụ hỗ trợ dự án, bao gồm:
Phối hợp giữa tổ chức tài chính tư nhân và tài chính công xây dựng chương trình
tư vấn giúp các dự án cải thiện tính khả thi và sức hấp dẫn của dự án Đồng thời, các tổchức tài chính công có thể cung cấp tài chính cầu nối cho các dự án giai đoạn đầu, đặcbiệt là đối với các khu vực, địa phương cần vốn chấp nhận rủi ro;
Trang 20Xây dựng một nền tảng trực tuyến cung cấp thông tin, công cụ và hướng dẫn để
hỗ trợ nhà đầu tư phát triển các dự án năng lượng tái tạo trong suốt quá trình hoạt độngcủa nó;
Xây dựng một nền tảng trực tuyến kết nối các chủ dự án, nhà tài chính/nhà đầu
tư, chính phủ, nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp công nghệ Trên nền tảng đó giớithiệu các cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư, qua đó các nhà phát triển dự án có thể tiếpcận các nguồn tài trợ và chuyên môn phù hợp để thúc đẩy các dự án của họ
b) Tăng cường năng lực cho các ngân hàng địa phương để cải thiện khả năng tiếpcận vốn cho các chủ dự án ở cấp địa phương
Các ngân hàng trung ương cho các tổ chức tài chính địa phương vay lại với lãisuất ưu đãi và hỗ trợ việc đào tạo nhân viên có thể làm tăng khả năng cung cấp tàichính và giảm rủi ro cho các ngân hàng địa phương
Các tổ chức tài chính công có thể cung cấp các công cụ giảm thiểu rủi ro, chẳnghạn như bảo lãnh và các công cụ nợ thứ cấp cho các ngân hàng địa phương
Thiết kế các phương tiện tài trợ quốc gia chuyên dụng, chẳng hạn như các ngânhàng đầu tư xanh, để tạo điều kiện, cấu trúc và hỗ trợ các dự án năng lượng tái tạotrong khu vực Các công cụ này tuy đã được áp dụng ở một số nước, nhưng vẫn cònmột khoảng cách lớn về tài chính giữa các nhà cung cấp vốn quốc tế và các phươngtiện tài trợ quốc gia Để giải quyết khoảng cách này, cần có các chính sách hỗ trợ cũngnhư cấu trúc tùy chỉnh phản ánh kỳ vọng thưởng rủi ro của các nhà đầu tư
c) Xây dựng thị trường vốn (sử dụng các công cụ như trái phiếu xanh) tài trợ chocác dự án năng lượng tái tạo
Các cơ quan quản lý tài chính đóng vai trò xúc tác trong việc điều chỉnh việc pháthành trái phiếu xanh để đảm bảo tính xác suất và minh bạch, cũng như tuân thủ cácđịnh nghĩa và quy trình trong toàn ngành
Thiết kế trái phiếu xanh hiệu quả cần hấp dẫn các nhà đầu tư tổ chức, chẳng hạnnhư các quỹ hưu trí, và do đó giúp mở rộng nguồn vốn lớn hơn cho lĩnh vực này
3.3.1.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực thể chế và con người
Khả năng tham gia tích cực của các bộ, cơ quan quản lý, các tổ chức tài chính vàkhu vực tư nhân vào lĩnh vực này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi thể chế, năng lực nhânlực và sự phối hợp giữa các bên liên quan cụ thể như:
(1) Xây dựng quy hoạch phát triển và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho cáclĩnh vực công nghệ then chốt, tạo đột phá của ngành năng lượng;
(2) Xây dựng cơ chế đãi ngộ thích đáng để thu hút nguồn nhân lực chất lượng
Trang 21cao trong các lĩnh vực năng lượng;
(3) Ban hành chính sách ưu đãi thu hút các chuyên gia, nhà khoa học, nguồnnhân lực trình độ cao trong và ngoài nước về làm việc trong lĩnh vực năng lượng; hìnhthành các nhóm khoa học và công nghệ mạnh đủ giải quyết các nhiệm vụ quan trọngtrong lĩnh vực năng lượng;
(4) Tăng cường hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo uy tín trong nước và quốc
tế để phát triển nguồn nhân lực;
(5) Thông qua các dự án đầu tư để đào tạo, tiếp nhận các công nghệ mới, hiệnđại;
(6) Chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp
vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật vàcông nghệ hiện đại
Cán bộ ở các bộ, tổ chức tài chính và cơ quan quản lý của Chính phủ cần đượctrang bị các kỹ năng, từ thiết kế chính sách và quy định đến chuẩn bị, đánh giá, pháttriển và cấp vốn cho dự án Trong chính lĩnh vực NLTT, việc lập kế hoạch cho các nhucầu kỹ năng và thực hiện các biện pháp xây dựng kỹ năng là rất quan trọng để duy trìtăng trưởng triển khai và tối đa hóa lợi ích việc làm tại địa phương Đánh giá nhu cầu
về năng lực và kỹ năng có thể giúp xác định những khoảng trống và hướng dẫn, nỗ lựcgiải quyết những vấn đề này với sự cộng tác của các tác nhân trong ngành
Năng lực thể chế bao gồm cả cấp Chính phủ, bộ ngành và địa phương cần đượcxác định rõ ràng Đây là những yếu tố then chốt để hỗ trợ việc tạo ra các thị trườngnăng động và thu hút đầu tư vào năng lượng tái tạo, SPNLTT Cũng như với hầu hếtcác dự án cơ sở hạ tầng, sự rõ ràng về vai trò thể chế (liên quan đến đánh giá, cấp phép
và cấp phép dự án) đi kèm bởi các thủ tục minh bạch và hợp lý hóa có thể giảm chi phígiao dịch và làm cho các dự án hấp dẫn hơn Các thể chế có nhiệm vụ lập pháp rõràng, trách nhiệm giải trình và sức khỏe tài chính lành mạnh làm giảm rủi ro của cácbên đối tác đối với các hợp đồng và thỏa thuận
Tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức khác nhau và các bên liên quan để đảmbảo rằng cả hai mục tiêu chính sách triển khai và phát triển đều được đáp ứng mộtcách kịp thời và hiệu quả Để đạt được tỷ trọng cao của năng lượng tái tạo trong cơ cấunăng lượng, đặc biệt trong các lĩnh vực sử dụng cuối cùng và sự phát triển của ngànhcông nghiệp địa phương đòi hỏi sự phối hợp và lập kế hoạch hiệu quả giữa các cơquan bộ và các cơ quan thực hiện khác
3.3.1.3 Nhóm giải pháp về hạ tầng cung ứng năng lượng tái tạo, sản phẩm năng lượng tái tạo
Trang 22Khi sản lượng NLTT tăng lên cần phải thực hiện các biện pháp để đảm bảo tíchhợp vào hệ thống năng lượng một cách hiệu quả về mặt chi phí Điều này đòi hỏi phảixem xét cụ thể tất cả các khía cạnh của sản xuất, phân phối và tiêu thụ SPNLTT ở cáccấp địa phương, vùng và quốc gia, cụ thể:
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng truyền tải và phân phối, tập trung vào các giải phápnâng cao tính linh hoạt của hệ thống điện để đáp ứng sự tăng lên và thay đổi theo mùacủa nhu cầu và nguồn cung điện
Tăng cường khả năng kết nối giữa các hệ thống điện là một trong những biệnpháp quan trọng để cải thiện khả năng tiếp cận lưới điện và độ tin cậy của hệ thốngcũng như đáp ứng xu hướng gia tăng biến động theo mùa của năng lượng tái tạo Việcphát triển lưới điện nhằm tăng cường thương mại điện với chi phí thấp và cho phéptích hợp năng lượng tái tạo biến động
Từ góc độ dài hạn, thị trường điện NLTT, sản phẩm NLTT cần phải điều chỉnh
để khuyến khích các dịch vụ linh hoạt và có khả năng thiết lập một thị trường phụ trợ
để cho phép các nhà sản xuất, gia công, lắp ráp SPNLTT cụ thể là sản phẩm điệnNLTT đóng góp vào việc duy trì sự ổn định và độ tin cậy của lưới điện Sự kết hợpgiữa nguồn điện và các lĩnh vực sử dụng cuối cùng sẽ đóng một vai trò quan trọngtrong việc hỗ trợ tích hợp tỷ trọng cao hơn của năng lượng tái tạo biến đổi
3.3.1.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ tiếp cận sản phẩm năng lượng tái tạo
Tiếp cận SPNLTT là động lực thiết yếu cho phát triển kinh tế - xã hội trongVùng, đặc biệt là những khu vực vẫn chưa được tiếp cận với lưới điện và những ngườidựa vào năng lượng Ssinh khối truyền thống để sưởi ấm và nấu ăn Các giải pháp cảithiện khả năng tiếp cận SPNLTT cần được áp dụng như:
Khi xác định vai trò của các giải pháp phát triển SPNLTT không nối lưới (hệthống độc lập và lưới điện nhỏ), các phương pháp và dự án hiện có cần được xem xét
và đánh giá tiềm năng mở rộng quy mô của chúng Tăng cường cung cấp thiết bị khíhóa, Sinh khối và Thủy điện nhỏ để cung cấp năng lượng tiêu thụ và hiệu quả ở cácvùng nông sâu vùng xa, vùng chưa được nối lưới điện quốc gia
Các kế hoạch tiếp cận SPNLTT cần ưu tiên áp dụng các hệ thống nấu ăn sạch vàchuyển đổi nhiên liệu sang các loại nhiên liệu hiện đại Chất lượng và tiêu chuẩn, nângcao nhận thức và nâng cao năng lực là những thành phần quan trọng để cung cấp cácgiải pháp nấu ăn sạch và cần được lồng ghép vào các kế hoạch phát triển khí sinh học
để giải quyết nhu cầu năng lượng của địa phương
Định giá sử dụng năng lượng phải kết hợp hài hoà giữa các mục tiêu: Hiệu quảkinh tế, công bằng xã hội và khả thi về tài chính; Chính sách giá năng lượng được xem
Trang 23là một trong những công cụ quản lý nhu cầu, bảo tồn năng lượng và bảo vệ môitrường;
Hỗ trợ tài chính và khuyến khích tài chính phù hợp (ví dụ: Miễn thuế nhập khẩu
và thuế giá trị gia tăng cho SPNLTT) có thể giúp giải quyết thách thức tiếp cận tàichính cho cả người dùng cuối và nhà cung cấp Các biện pháp kiểm soát chất lượngcũng cần được thực hiện để tránh sự gia tăng của các sản phẩm chất lượng thấp và hưhỏng trên thị trường
Cung cấp năng lượng-dịch vụ cần được gắn kết chặt chẽ với mục đích sử dụngcuối cùng của sản xuất, nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp địa phương và hỗ trợ tăngtrưởng kinh tế địa phương và phát triển sinh kế Điều này có thể được thực hiện thôngqua việc tạo điều kiện thuận lợi cho đối thoại với các bên liên quan ở giai đoạn thiết kế
dự án, xây dựng năng lực đầy đủ về các mục đích sử dụng cuối cho năng suất tiềmnăng và cung cấp tài trợ đổi mới có rủi ro cao
3.3.1.5 Nhóm giải pháp tăng cường hợp tác liên ngành, liên tỉnh trong vùng
Thúc đẩy liên kết khu vực động lực, các chuỗi liên kết kinh tế, chuỗi sản phẩm,ngoài các vấn đề về liên kết giao thông, cần hướng đến một số nội dung cụ thể theođịnh hướng phát triển vùng động lực của toàn vùng, từ đó lan tỏa, kích thích kinh tếcác khu vực lân cận Liên kết các chuỗi kinh tế, các chuỗi sản phẩm mang quy môvùng Trong đó: Dựa trên các điều kiện phát triển, có thể xác định chuỗi liên kết khuvực động lực của vùng với định hướng phát triển chính của khu vực là công
nghiệp, công nghiệp chế tạo để tham gia vào chuỗi sản xuất toàn cầu Hình thành
chuỗi liên kết các sản phẩm, liên kết kinh tế, trong đó các chuỗi sản xuất côngnghiệp, gắn công nghiệp khai thác với chế biến, chế tạo Tập trung bố trí phát triểncông nghiệp và hình thành các chuỗi liên kết, cụm liên kết tại khu vực vùng động lựcphát triển thuộc các tỉnh nằm trong vùng
Tạo sự liên kết trong phát triển đô thị và nông thôn, gắn với khu công nghiệp,khu kinh tế cửa khẩu Xây dựng cơ chế liên kết trong huy động nguồn lực đầu tư bảođảm thực thi các dự án vùng, liên vùng Đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:Tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước gồm cả vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) cho vùng để đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hộilớn, quan trọng, thiết yếu liên kết vùng, nhất là hoàn thiện, nâng cấp các quốc lộ, cácđường nối với cao tốc Nghiên cứu, đề xuất, hoàn thiện một số chính sách nhằm pháthuy các thế mạnh của vùng, như chính sách hỗ trợ đầu tư hệ thống hạ tầng kết nối vớiđường cao tốc, đường quốc lộ của các địa phương; liên kết đầu tư xây dựng hạ tầng vàcác cơ sở sản xuất, kinh doanh khu kinh tế cửa khẩu
Trang 24Phát triển các loại hình nguồn điện từ NLTT vận hành linh hoạt (thủy điện tíchnăng, hệ thống lưu trữ năng lượng ) phù hợp với quy mô và tỷ trọng nguồn NLTTtrong hệ thống điện Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, nguồn vốn đầu tư phát triểnnguồn điện, nghiên cứu mô hình hệ thống điện liên kết hệ thống điện giữa các tỉnh trongvùng ở các cấp điện áp 500 kV và 220 kV để giải tỏa công suất các dự án điện NLTTtrong tình hình mới, phù hợp với hạ tầng cung cấp điện nhằm tăng cường khả năng tíchhợp năng lượng tái tạo và tận dụng được các lợi ích của việc liên kết lưới điện.
Các giải pháp phát triển thị trường SPNLTT phải luôn được xem xét đến các tácđộng phát triển liên ngành, bao gồm các mục tiêu liên quan đến xóa đói giảm nghèo, y
tế, nước, tạo việc làm và khí hậu Phát triển SPNLTT cần được lồng ghép với sự pháttriển ở cấp tỉnh, quốc gia Kết hợp giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức cộngđồng hiểu rõ lợi ích, sự cần thiết về phát triển các dự án năng lượng tái tạo, SPNLTTnhư: Điện rác, điện Mặt trời, từ đó sẽ tập trung lựa chọn công nghệ hiện đại, hiệu suấtcao để phát điện tại các dự án đầu tư xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt nhằm thúcđẩy phát triển thị trường SPNLTT tại các địa phương trong vùng
3.3.2 Giải pháp về phía doanh nghiệp cung ứng thiết bị, công nghệ chuyển đổi năng lượng tái tạo phân tán, không nối lưới
3.3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm thiết bị chuyển đổi năng lượng tái tạo
Đa dạng hóa sản phẩm thiết bị chuyển đổi NLTT là điều tất yếu khi muốn mởrộng thị trường SPNLTT và phù hợp với điều kiện của vùng TDMNPB, xu thế cũngnhư chiến lược phát triển Năng lượng ở Việt Nam hiện nay Nếu chỉ đầu tư vào xâydựng nhà máy sản xuất, gia công và lắp rắp như hiện nay thì dù có chất lượng caonhưng cũng rất khó tìm được khách hàng Các doanh nghiệp trong nước hiện nay đầu
tư rất mạnh vào công nghệ và cho ra những sản phẩm chất lượng cao, không thua kém
gì các doanh nghiệp nước ngoài Mặt khác, các đối thủ cạnh tranh trên thị trường tronghoạt động sản xuất, gia công, lắp rắp là doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài, cũng
có tiềm lực mạnh không kém, lại vào thị trường từ lâu nên chiếm lĩnh thị phần khá cao
vì vậy cần tăng tỷ trọng các loại hình điện năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió,thuỷ điện, năng lượng thuỷ triều, ); tận dụng các nguồn phát điện sạch (điện sinh khối,điện rác, nhiên liệu sinh học) bổ sung vào hệ thống phụ tải quốc gia
Triển khai thực hiện đầu tư giải pháp lưu trữ năng lượng: thủy điện tích năng; pintích năng quy mô lớn; pin nhiên liệu phương tiện giao thông vận tải nhằm thay thế cácphương tiện truyền thống sử dụng dầu mỏ, khí đốt (phát thải CO2)
3.3.2.2 Thực hiện chính sách giá phù hợp
Chính sách giá là một trong những nhân tố quan trọng trong chiến lược phát triển
Trang 25sản phẩm của một doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, gia công, lắpráp SPNLTT Doanh nghiệp không thể định giá một cách cứng nhắc mà phải linh hoạtsao cho vừa bù đắp được những chi phí bỏ ra, các chi phí nhân công, vừa phù hợp vớimặt bằng giá chung của thị trường, nhưng cũng hài hòa với lợi ích của khách hàng Xây dựng chiến lược tiếp thị và giá cả phù hợp, nhấn mạnh các yếu tố giảm thiểu
ô nhiễm môi trường cũng như nguồn lợi từ sản phẩm có được sau khi sử dụngSPNLTT, đây cũng là vấn đề được chính quyền và nhà đầu tư, người dân quan tâm.Hiện nay, giá bán của sản phẩm thiết bị NLTT chủ yếu (sản phẩm điện NLTT)được đánh giá là giá thành khá cao so với các sản phẩm sử dụng điện nối lưới Chính
vì vậy, Doanh nghiệp có thể thực hiện những giải pháp sau nhằm thay đổi quan điểmcủa khách hàng cũng như của chính bản thân các nhà quản lý liên quan đến chính sáchgiá cụ thể như:
Một là: Tạo tâm lý được ưu đãi về giá cho khách hàng giúp khách hàng luôn cótâm thế muốn được ưu đãi và giảm giá, nhưng với những SPNLTT, việc giảm giá quánhiều sẽ tạo ra tâm lý ngược lại, đó là khách hàng đánh giá chất lượng sản phẩm khôngcao Trong những hồ sơ đấu thầu, chắc chắn những hồ sơ giá thấp sẽ đạt, và doanhnghiệp chào bán giá thấp với những mô tả công nghệ tương đương sẽ thu hút hơn lànhững doanh nghiệp chào giá cao Doanh nghiệp có thể cải tiến phương thức ưu đãi vềgiá cho khách hàng thông qua các hoạt động cụ thể như:
Thực hiện chính sách bảo hành, bảo dưỡng và kiểm tra sản phẩm định kỳ trong mộtkhoảng thời gian nhất định; Cung cấp những phụ tùng thay thế miễn phí trong 1 đến 3năm đầu khi mới chuyển giao hoặc giảm giá phụ tùng thay thế trong một khoảng thời giannhất định; Tập huấn và thực hành việc vận hành, bảo trì, bảo dưỡng miễn phí
Hai là, thực hiện các chính sách mềm làm giảm giá thành.
Hiện nay, hầu hết công nghệ và nguyên vật liệu được doanh nghiệp nhập khẩu từnước ngoài vào sản xuất - gia công - lắp rắp tại Việt Nam, chính vì vậy giá thành củasản phẩm NLTT thường bị đội lên khá nhiều Để thực hiện chính sách giá mềm, doanhnghiệp có thể:
- Nghiên cứu sử dụng những nguyên vật liệu tương tự trong việc sản xuất, giacông, lắp rắp với giá thành rẻ hơn, sử dụng cung cấp ngay trong nước để giảm chi phí
và không bị mất đi chất lượng của sản phẩm
- Xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý và tận dụng được các vật liệu nhằm tiếtkiệm chi phí
- Nghiên cứu công nghệ của sản phẩm làm sao đảm bảo chất lượng sản xuất
Trang 26nhưng tiết kiệm vật tư, năng lượng, thời gian…
- Giảm thiểu các chi phí tài chính hoặc cắt giảm một số chi phí không cần thiết
- Hoàn thiện kỹ năng phân tích giá cạnh tranh, xây dựng các phương án lựa chọngiá hợp lý
3.3.2.3 Thực hiện tốt công tác xúc tiến và quảng bá thương hiệu
Do sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm NLTT (sản phẩm điện năng lượngtái tạo) nên vấn đề marketing cũng có đặc thù riêng do vậy cần thiết phải xây dựngchiến lược, kế hoạch truyền thông phù hợp trên các tạp chí chuyên ngành …
Với những sản phẩm đã được định vị, doanh nghiệp phải tập trung phối hợp cácgiải pháp để tạo được đặc thù cho sản phẩm của mình với những sản phẩm cùng loạikhác trên thị trường
Nâng cao năng lực điều tra và phân tích thị trường, kỹ năng dự đoán xu thế pháttriển của sản phẩm mới Nghiên cứu công nghệ sản xuất đảm bảo chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn và thân thiện với môi trường
Ngoài ra, cần xúc tiến quảng bá thương hiệu song song với các chương trìnhmarketing, có thể thông qua các Hội thảo, các tọa đàm để giới thiệu, quảng bá thươnghiệu SPNLTT tới các đối tác và khách hàng
Xem xét đơn giá của sản phẩm dịch vụ, có thể có sự điều chỉnh một số chínhsách như khuyến mại, chính sách hậu mãi để thu hút khách hàng
Phát triển SPNLTT tại địa bàn có nhiều tiềm năng lợi thế ở các tỉnh thuộc vùngTDMNPB phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội để thúc đẩy tiêu dùng sảnphẩm năng lượng tái tạo
3.3.2.4 Phát triển hệ thống phân phối sản phẩm năng lượng tái tạo
Tranh thủ sự hỗ trợ của Nhà nước, tăng cường đầu tư phát triển hệ thống phânphối sản phẩm NLTT nhất là địa bàn nông thôn Tiến hành nghiên cứu thị trường và tổchức kênh bán hàng phù hợp với loại thiết bị chuyển đổi NLTT
Phát triển hệ thống phân phối phù hợp với mặt hàng thiết bị, khả năng và trình độ
quản lý của từng doanh nghiệp; Doanh nghiệp nên chọn kiểu kênh phân phối bán hàng
cá nhân và sử dụng đại lý tại các địa phương
Tăng cường việc liên doanh, liên kết nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Hầu hết cácdoanh nghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp các SPNLTT ở nước ta hiện nay có quy mô nhỏ,khả năng cạnh tranh thấp Do đó, việc liên doanh, liên kết để đủ sức cạnh tranh trên thịtrường, giảm chi phí, tạo kênh phân phối và nguồn hàng ổn định;
Thực hiện mô hình các doanh nghiệp phân phối liên kết và hợp tác với các ngân
Trang 27hàng, các tổ chức tín dụng để hình thành cơ chế tín dụng khuyến khích tiêu dùng cánhân dưới nhiều hình thức khác nhau.
3.3.2.5 Đầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
và nâng cao năng lực cạnh tranh
Công nghệ luôn luôn phát triển, nhất là trong ngành năng lượng tái tạo, càngngày những công nghệ mới được càng nhiều các nghiên cứu và ứng dụng trong sảnphẩm, việc ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm, quy trình sản xuất làm giảm giáthành sản phẩm Việc đầu tư vào công nghệ tuy có thể chi phí cao nhưng mang lại lợiích rất lớn, vừa giữ vững được thị trường, vừa đảm bảo những yếu tố phát triển trongtương lai
Sắp xếp bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý và lao động hiện có, tiến hành phâncông lao động trong doanh nghiệp đối với từng loại công việc cho phù hợp, đáp ứngđược yêu cầu phát triển doanh nghiệp Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, lao động
để có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, ngoại ngữ, am hiểu thị trường đặc biệt
về thị trường các sản phẩm năng lượng tái tạo,
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, nâng cao kiến thức và năng lực tư duy sángtạo, quản lý và điều hành doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp, qua
đó định hướng và điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả Tạo sự gắn bó về quyềnlợi và trách nhiệm của người lao động với doanh nghiệp bằng các chính sách tạo độnglực cho người lao động Xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của cán bộ quản lý gắnvới kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Tăng cường năng lực của chủ doanh nghiệp, giám đốc và cán bộ quản lý trongcác doanh nghiệp về quản trị kinh doanh, quản trị chiến lược Trong mọi điều kiện,doanh nhân cần thường xuyên cập nhật tri thức mới, những kỹ năng cần thiết (như: Kỹnăng quản trị trong cạnh tranh, lãnh đạo doanh nghiệp, quản lý sự biến đổi, khả năngthuyết trình, đàm phán và giao tiếp v.v ) để có đủ sức cạnh tranh trên thị trường vàtiếp cận kinh tế tri thức Đặc biệt chú trọng đến chiến lược cạnh tranh và những kỹnăng mang tính chiến lược, như quản trị chiến lược, quản trị rủi ro, tính nhạy cảmtrong quản lý, phân tích kinh doanh, dự báo và định hướng chiến lược phát triển
Trên cơ sở các chính sách khuyến khích và hỗ trợ của nhà nước, các doanhnghiệp sản xuất, gia công, lắp ráp phải tự nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Tổchức nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh doanh để định hướng các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đồng thời phát huy tối đa các năng lực sản xuất, gia công chếtạo, lắp ráp sẵn có của doanh nghiệp
Các giải pháp thực hiện được tính toán trên cơ sở phân bổ nguồn hợp lý giữa các
Trang 28chương trình sản xuất và định hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Doanhnghiệp cũng cần tính đến các hoạt động điều chỉnh chiến lược tại từng thời điểm mộtcách hợp lý và hiệu nhất Các hoạt động điều chỉnh được thực hiện từ đội ngũ lãnh đạocao cấp nhất nhằm xem xét lại hiệu quả của việc thực hiện chiến lược trong từng giaiđoạn phù hợp với các yếu tố nội bộ hoặc những vấn đề phát sinh từ môi trường bênngoài Các hoạt động chiến lược được triển khai dựa trên cơ sở rà soát các hoạt động
và tìm kiếm sự hợp tác thực hiện của các bộ phận nghiệp vụ và từng cá nhân
Chủ động xây dựng các kịch bản ứng phó với các biến động bất lợi của thịtrường đối với doanh nghiệp Phát triển quy mô, địa bàn và phương thức kinh doanh,tiến hành nghiên cứu thị trường; tăng cường tuyên truyền quảng bá sản phẩm, thươnghiệu giúp người tiêu dùng định vị và nhận biết sản phẩm
3.3.3 Giải pháp về phía Hiệp hội doanh nghiệp năng lượng
Nhìn chung, Hiệp hội doanh nghiệp năng lượng Việt Nam cần tiếp tục thực hiệntốt vai trò làm cầu nối, đại diện và hỗ trợ quyền lợi cho doanh nghiệp; kiến nghị vớiNhà nước trong xây dựng chính sách phát triển ngành năng lượng; tháo gỡ nhữngvướng mắc cho doanh nghiệp; Cung cấp thông tin thị trường; hỗ trợ kỹ thuật, tư vấnđào tạo; xúc tiến thương mại; Bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp và thựchiện những nghĩa vụ khác đối với Nhà nước
Thứ nhất, vai trò cầu nối tích cực và hữu hiệu giữa Nhà nước và doanh nghiệp.
Hiện nay, giá FIT của điện gió kết thúc năm 2021, điện mặt trời 2020 trong lúc Chínhphủ và Bộ Công Thương chưa ban hành quy chế đấu thầu và tổ chức đấu thầu rộng rãiđiện Gió, điện Mặt trời thì nên cho kéo dài giá FIT thêm ít năm nữa đến khi việc tổchức đấu thầu rộng rãi điện gió, điện mặt trời sẽ kết thúc giá FIT
Vì vậy Hiệp hội năng lượng Việt Nam cần tiếp tục đóng vai trò làm cầu nối tíchcực và hữu hiệu giữa Nhà nước và các doanh nghiệp trong các hoạt động phát triểnnăng lượng nói chung và phát triển năng lượng tái tạo, sản phẩm NLTT Muốn nhưvậy, đầu tiên Hiệp hội cần phải nâng cao hơn nữa năng lực của đội ngũ cán bộ chuyêntrách trong các hoạt động cung cấp thông tin thị trường, phổ biến hướng dẫn quy định,chính sách của Nhà nước trong việc phát triển năng lượng tái tạo, các sản phẩm NLTT;Cần chủ động góp ý đối với các dự thảo văn bản pháp luật của Chính phủ về các vấn
đề liên quan đến phát triển năng lượng tái tạo, SPNLTT
Cụ thể, Hiệp hội cần cử người tham dự, cho ý kiến và chủ động đề xuất vớiChính phủ và các bộ, ngành về việc cắt giảm thủ tục hành chính trong sản xuất và kinhdoanh xuất nhập khẩu, nhằm tạo thuận lợi, cắt giảm các thủ tục, điều kiện chuyênngành và đơn giản thủ tục khai hải quan cho doanh nghiệp Hiệp hội cần rà soát các
Trang 29vướng mắc của doanh nghiệp
Hiệp hội cần nghiên cứu đề xuất Chính phủ sớm ban hành cơ chế về phí - giákhuyến khích phát triển các nguồn làm dự phòng linh hoạt cho điện gió, điện mặt trời,như: Pin lưu trữ năng lượng, các nguồn dự phòng linh hoạt, thủy điện tích năng, cơ chếgiá riêng với các lưới truyền tải năng lượng tái tạo , Tạo điều kiện để phát triển các
dự án điện gió, điện mặt trời, ưu tiên phát triển các dự án gần trung tâm phụ tải, thuậntiện đấu nối Hỗ trợ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương tổ chức lập,thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch tiềm năng phát triển nguồnnăng lượng tái tạo cấp tỉnh Tổ chức lập, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch tiềm năng phát triển nguồn năng lượng tái tạo quốc gia
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền sớm ban hành, hoặc trình cấp có thẩm quyền banhành quy định về cơ chế đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư phát triển các dự án năng lượngtái tạo Nghiên cứu phát triển các dự án điện gió, điện mặt trời nhằm đáp ứng nhu cầuđiện cho khu vực
Thứ hai, hỗ trợ thông tin, tư vấn về thị trường năng lượng tái tạo
Hiệp hội cần tích cực cung cấp thông tin cập nhật về tình hình phát triển NLTT
và sản phẩm NLTT các cơ hội và thách thức; Hỗ trợ các doanh nghiệp nắm bắt thôngtin thị trường; Cập nhật, bổ sung cơ sở dữ liệu ngành; Thường xuyên gửi các thông tin(qua thư mời email, điện thoại) về các nội dung cần tham vấn và các hoạt động, sựkiện của ngành tới các doanh nghiệp hội viên và các ủy viên Ban Chấp hành; triển khaicác hoạt động tuyên truyền và xây dựng các bộ tài liệu, sổ tay hướng dẫn các DN tiếpcận các điều kiện thuận lợi của các Hiệp định FTA đã có hiệu lực, hiệp định CPTPP vàFTA Việt Nam – EU (EVFTA)
Thứ ba, hỗ trợ xúc tiến thương mại, triển lãm, hội thảo, đào tạo
Tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến thương mại truyền thống và hiện đại như: cáchội thảo, đào tạo nâng cao năng lực quản lý sản xuất cho doanh nghiệp và tham dự cáchội thảo, hội nghị theo định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của ViệtNam đến năm 2030, tầm nhìn 2040
3.3.4 Một số kiến nghị
3.3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành trung ương
Ưu tiên xây dựng các cơ chế, chính sách đột phá để khuyến khích và thúc đẩyphát triển mạnh mẽ các nguồn NLTT nhằm thay thế tối đa các nguồn năng lượng hoáthạch, nhanh chóng xây dựng thị trường năng lượng đồng bộ, cạnh tranh, minh bạch,
đa dạng hoá hình thức sở hữu và phương thức kinh doanh; áp dụng giá thị trường đối