Ngày soạn Ngày dạy BUỔI 1 ÔN TẬP BÀI 8 TRẢI NGHIỆM ĐỂ TRƯỞNG THÀNH A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT I Năng lực 1 Năng lực đặc thù Ôn tập các đơn vị kiến thức trọng tâm của bài học 8 Nhận biết được đặc điểm của VB n[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 1:
ÔN TẬP BÀI 8 TRẢI NGHIỆM ĐỂ TRƯỞNG THÀNH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
I Năng lực
1 Năng lực đặc thù: Ôn tập các đơn vị kiến thức trọng tâm của bài học 8:
- Nhận biết được đặc điểm của VB nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB Từ đó, làm đượccác bài tập đọc hiểu GV giao
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu hơn VB
- Hiểu được các biện pháp và từ ngữ liên kết thường dùng trong VB; nhận biết và hiểu đượcđặc điểm, chức năng của thuật ngữ Từ đó, giải quyết được các bài tập tiếng Việt
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến phảnđối)
2 Năng lực chung:
- Tự học: Tự quyết định cách thức giải quyết nhiệm vụ học tập, tự đánh giá được quá trình
và kết quả giải quyết vấn đề học tập của bản thân
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường sự tương tác với bạn trong tổ nhóm học tập để thực hiện
nhiệm vụ một cách tốt nhất
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của cá nhân cũng như
nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinhkhi thực hiện nhiệm vụ học tập
II Phẩm chất
- Chăm chỉ; tích cực ôn tập
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập đọc hiểu tham khảo.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC ÔN TẬP
HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG
1 Mục tiêu: Giúp HS nhắc lại các bài học, chú ý vào việc thực hiện nhiệm ôn tập
2 Nội dung: HS trình bày vào khung, phiếu.
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS: Điền thông tin để hoàn thành bảng sau:
Trang 2văn bản Đọc hiểu văn bản: *Đọc - hiểu các văn bản:
+ VB1: Bản đồ dẫn đường (Da-ni-en Gốt-li-ép).
+ VB2: Hãy cầm lấy và đọc (Huỳnh Như Phương).
+ VB3: Nói với con (Y Phương).
Thực hành tiếng Việt: Phép liên kết; thuật ngữ.
2 Viết Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình
bày ý kiến phản đối)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ THỂ LOẠI
*GV cho HS nhắc lại:
1) Các đặc điểm của văn bản nghị luận.
2) Cách đọc Vb nghị luận.
*GỢI Ý:
1 Các đặc điểm của văn bản nghị luận.
- Văn bản nghị luận: Là loại VB chủ yếu dùng để thuyết phục, tăng cường nhận thức của
người đọc (người nghe) về một vấn đề của đời sống xã hội, văn học, nghệ thuật, khoahọc….;
- Ý kiến: Là bày tỏ quan điểm, nhận xét, đánh giá về vấn đề Ý kiến cần đúng đắn, mới mẻ,
giúp làm rõ các khía cạnh của vấn đề
- Lí lẽ: Là những lời diễn giải có lí mà người viết đưa ra.Lí lẽ cần sắc bén, để khẳng định,
làm rõ cho ý kiến
Trang 3- Bằng chứng: Là những ví dụ (con người, sự kiện, sự việc) được lấy từ thực tế đời sống
hoặc từ sách báo Bằng chứng cần xác thực, tiêu biểu, củng cố cho lí lẽ
2 Những lưu ý khi đọc hiểu văn bản nghị luận
- Đọc kĩ tên nhan đề để xác định vấn đề được bàn luận
- Đọc các tiêu đề, các câu đứng đầu hoặc cuối mỗi đoạn, những câu then chốt để nhận diện
hệ thống luận điểm; chia văn bản theo bố cục và ý chính
- Tóm tắt nội dung chính dựa trên hệ thống luận điểm
- Nhận biết, phân tích các lí lẽ, bằng chứng
- Phân tích được ngôn ngữ văn bản
- Nhận ra tư tưởng bài học mà tác giả gửi gắm trong văn bản
- Rút ra được bài học, liên hệ với bản thân
B KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN
*Hoàn thành phiếu học tập 01: Chia lớp thành 02 nhóm
- Lí giải thông điệp "Hãy cầm
lấy và đọc"
- Sự cần thiết phải đọc sáchtrong thế giới hiện đại
- Giải quyết tình trạng sa sútcủa văn hoá đọc
Đưa ra thông điệp:
- Sách không phải để làm vậttrang trí
- Sách không nên bị bỏ không
- Sách cần phải được đọc
Trang 4thường xuyên.
4 Đặc sắc
nghệ thuật: Lựa chọn hình thức lá thư kết hợp câuchuyện ngụ ngôn hấp dẫn, dễ tiếp thu
vào đề
- Giọng điệu tâm tình, chia sẻ
- Sử dụng nhiều câu hỏi tu từ tạo sựđối thoại gần gũi
- Ý kiến rõ ràng, lí lẽ sắc sảo, dẫnchứng chân thực, thuyết phục
- Kết hợp tự sự, biểu cảm với nghịluận
+ Cách mở đầu và kết thúcngắn gọn, súc tích và hấp dẫn
+ Ý kiến đúng đắn, lí lẽ và bằngchứng sắc sảo, thuyết phục
C LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU TRONG SGK
Văn bản 1: Bản đồ dẫn đường (Da-ni-en Gốt-li-ép)
ĐỀ BÀI Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Khi ông còn nhỏ, mẹ ông luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy Bà vẫn haynói với ông rằng để tồn tại, ông phải luôn đề phòng, phải luôn cảnh giác Bố của ông cũngphần nào đồng ý với quan điểm đó
Nhưng quan điểm ấy dường như không phù hợp với ông Những gì ông thấy không giốngnhư lời bố mẹ ông nói Ông cảm thấy yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh.Ông thấy cuộc sống là chốn bình yên và an toàn Kết quả là ông nhận ra mình khác biệt vớichính gia đình mình Chưa bao giờ ông cảm thấy tự tin với quan điểm của mình, bởi gia đìnhông luôn cho rằng quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm Mỗi khi ông và mẹ trò chuyện về mộtngười nào đó và ông khen ngợi họ dễ thương, tốt bụng, thế nào mẹ ông cũng ngán ngẩm:
"Cứ chờ mà xem!".
Cháu biết không, tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế tắc.
(Da-ni-en Gốt-li-ép, Những bức thư gửi cháu Sam, Thông điệp cuộc sống)
Câu 1 Chỉ ra sự khác biệt trong quan điểm giữa "ông" và "mẹ ông".
Câu 2 Tai sao "ông" chưa bao giờ cảm thấy tự tin với quan điểm của mình?
Câu 3 Chỉ ra ba phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 4 Em hiểu hình ảnh "tấm bản đồ" trong câu văn sau như thế nào?
"Cháu biết không, tấm bản đồ của ông lúc ấy thật sự bế tắc".
Câu 5 Theo em, chúng ta cần những điều kiện nào để tìm ra tấm bản đồ cho chính mình?
*GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Câu 1 Sự khác biệt trong quan điểm giữa "ông" và "mẹ ông":
+ "mẹ ông": luôn nhìn cuộc đời này như một nơi đầy hiểm nguy, phải luôn đề phòng, phảiluôn cảnh giác
Trang 5+ "ông": yêu mến và tin tưởng tất cả mọi người xung quanh; thấy cuộc sống là chốn bình yên
và an toàn
Câu 2 "ông" chưa bao giờ cảm thấy tự tin với quan điểm của mình vì gia đình ông luôn cho
rằng quan điểm của ông là hoàn toàn sai lầm
Câu 3 Ba phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích:
+ Phép nối: "nhưng"
+ Phép lặp: "ông", "mẹ"
+ Phép thế: "mẹ" được thay bằng "bà"; "những người xung quanh" được thay bằng "họ"
Câu 4 Hiểu hình ảnh "tấm bản đồ" trong câu văn: Đây là một hình ảnh ẩn dụ chỉ quan điểm,
cách nhìn về cuộc đời, con người và bản thân
Câu 5 Chúng ta cần những điều kiện sau để tìm ra tấm bản đồ cho chính mình:
- Cần nhận thức về tầm quan trọng của việc tìm ra tấm bản đồ để xác định cách nhìn đúngđắn về cuộc sống, con người và bản thân
- Tham khảo kinh nghiệm trong tấm bản đồ của những người đi trước truyền lại và điềuchỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh và kinh nghiệm của bản thân
- Sẵn sàng tìm kiếm những điều chưa biết ngay cả trong vùng tối tăm nhất để hiểu được mình
và ý nghĩa của cuộc sống để lựa chọn đường đi của riêng mình
Văn bản 2: Hãy cầm lấy và đọc (Huỳnh Như Phương).
ĐỀ BÀI Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
"Đọc sách là cách nạp năng lượng cho sự sống tinh thần Người tuyệt thực, không ănuống có thể chết Người không đọc, không xem, không nghe cũng có thể "chết", cái chết dầndần, êm ái, không dễ nhận ra (…)
Trang giấy và chữ in có sức hấp dẫn và sự kì diệu của nó Chỉ có giấy và mực mà nóchứa đựng cả thế giới, phơi bày những bí ẩn của thiên nhiên, vũ trụ, xã hội và con người.Đọc sách là đọc cả thế giới và đọc cả tâm hồn con người Đọc sách là đọc tha nhân và đọcchính bản thân ta Nhờ đọc sách mà ta hiểu đời, hiểu người và hiểu chính mình
Có những cuốn sách khiến ta thất vọng, hụt hẫng Nhưng không ít cuốn sách làm tahạnh phúc, hồi hộp và mê đắm Đọc một cuốn sách hay như bị cuốn vào một nỗi say mê, mộtniềm khoái cảm Hành động đọc là cả một cuộc khám phá và chinh phục Một nền giáo dục
mà không khuyến khích và kích thích công chúng đọc sách là một nền giáo dục phiến diện,
có thể sản sinh ra những người nông cạn về tinh thần…"
(Huỳnh Như Phương, Hãy cầm lấy và đọc)
Câu 1 Theo tác giả, nhờ đọc sách mà ta hiểu được những gì?
Câu 2 Vì sao tác giả cho rằng đọc sách là đọc cả thế giới và đọc cả tâm hồn con người? Câu 3 Xác định nội dung của đoạn trích.
Câu 4 Giải thích các từ: "tuyệt thực, khoái cảm, tha nhân" được sử dụng trong văn bản Câu 5 Em có đồng tình với ý kiến của tác giả: "một nền giáo dục phiến diện, có thể sản sinh
ra những người nông cạn về tinh thần…" không? Vì sao?
Trang 6*GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Câu 1 Theo tác giả, nhờ đọc sách mà ta hiểu đời, hiểu người và hiểu chính mình.
Câu 2 Đọc sách là đọc cả thế giới và đọc cả tâm hồn con người vì sách chứa đựng tất cả các
tri thức về các lĩnh vực của cuộc sống, con người và thiên nhiên, vũ trụ,…
Câu 3 Nội dung của đoạn trích: Vai trò của sách và ý nghĩa của việc đọc sách.
Câu 4 Giải thích các từ:
+ tuyệt thực: không ăn;
+ khoái cảm: đam lại niềm thích thú;
+ tha nhân: người khác
Câu 5 Đồng tình với ý kiến của tác giả: "một nền giáo dục phiến diện, có thể sản sinh ra
những người nông cạn về tinh thần…" vì: sách chứa đựng tri thức kinh nghiệm mà nhân loại
đã tích luỹ được từ các thế hệ đi trước mà giáo dục không khuyến khích và kích thích việcđọc sách thì sẽ không có nền tảng kiến thức đủ cơ bản và rộng để hiểu sâu nghĩ rộng, nhậnthức các vấn đề sẽ không được toàn diện đầy đủ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 3:
D LUYỆN ĐỀ NGỮ LIỆU NGOÀI SGK
I LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN
*GV hướng dẫn HS thực hành đọc hiểu ngữ liệu VB nghị luận ngoài SGK:
ĐỀ SỐ 1:
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
“… Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy Tự học cũng như một cuộc du lịch,
du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh
mông Kể làm sao hết được những vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc du lịch bằng sách vở?
Ta cũng được tự do, muốn đi đâu thì đi, ngừng đâu thì ngừng Bạn thích cái xã hội ở thời
Đường bên Trung Quốc thì đã có những thi nhân đại tài tả viên Dạ minh châu của Đường Minh Hoàng, khúc Nghê thường vũ y của Dương Quý Phi cho bạn biết Tôi thích nghiên cứu
đời con kiến, con sâu – mỗi vật là cả một thế giới huyền bí đấy, bạn ạ – thì đã có brow và hàng chục nhà sinh vật học khác sẵn sàng kể chuyện cho tôi nghe một cách hóm hỉnh hoặc thi vị [ ]
(Theo Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một nhu cầu thời đại,
NXB Văn hóa –Thông tin, Hà Nội, 2007)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng ở đoạn trích trên.
Câu 2 Câu văn nào trong đoạn trích nêu lên ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người
viết?
Câu 3 Để làm sáng tỏ ý kiến của đoạn trích, tác giả đã sử dụng lí lẽ, bằng chứng nào?
Trang 7Câu 4. Xác định các biện pháp tu từ và hiệu quả của nó trong câu văn sau: “Tự học cũng như
một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm du lịch bằng chân, vì
nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian.”
Câu 5 Em hiểu thế nào về câu văn: “Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh
mông”.
Câu 6 Thông điệp lớn nhất của phần văn bản trên đối với em là gì?
Gợi ý làm bài đề 1 Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2. Câu văn trong đoạn trích nêu lên ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng trong đoạn
trích: “Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy.”
Câu 3. Để làm sáng tỏ ý kiến của đoạn trích, tác giả sử dụng lí lẽ, bằng chứng nào:
- Lí lẽ:
+ Tự học như một cuộc du lịch bằng trí óc, sách vở, khám phá thế giới mênh mông
+ Tự học giúp người đọc hình thành tri thức một cách tự do
- Bằng chứng: Biết được viên Dạ Minh Châu, khúc Nghê thường vũ ý, kiến thức côn trùng.
Câu 4: Biện pháp tu từ: So sánh: Tự học – cuộc du lịch
- Tác dụng:
+ Làm cho câu văn giàu hình ảnh, giảm đi sự khô khan của văn nghị luận
+ Cụ thể hóa sự thú vị, đầy bổ ích của việc tự học
Câu 5: Câu văn ý muốn nói: Kho tàng kiến thức nhân loại vô cùng mênh mông, rộng lớn và
sự hiểu biết của con người là hữu hạn Vì vậy, con người luôn có đam mê tìm tòi, khám phánó
Câu 6: HS đưa ra thông điệp và lí giải theo cách hiểu của mình.
- Thông điệp: Hãy luôn tìm tòi và học hỏi không ngừng ở mọi luc, mọi nơi
Vì: + Con người muốn phát triển toàn diện cần phải có đủ kiến thức và kĩ năng Muốn
có được những điều đó, con người phải không ngừng tự học để hoàn thiện bản thân.+ Kho tàng kiến thức của nhân loại vô cùng lớn lao nhưng sức hiểu hiểu biết của conngười là hữu hạn nên cần phải tự tìm tòi, khám phá
ĐỀ SỐ 2
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Tự học có nhiều lợi Như tôi đã nói, ta được tự do lựa chọn môn học, lựa thầy học.
Ta lại khỏi bị chương trình bó buộc Nếu chưa hiểu rõ một chương, ta có thể bỏ ra hàngtuần, hàng tháng để học thêm[ ] Nhờ vậy, ta có nhiều thời gian để suy nghĩ, so sánh, tập xétđoán, giữ tư tưởng được tự do Không ai nhồi sọ ta được, bắt ta phải lặp đi lặp lại những điều
mà ta không tin Sách dạy rằng Nã Phá Luân là một vị minh quân anh hùng, nhưng ta chỉ choông là một người quyền quyệt đại tài Sử chép Hồ Quý Ly là tên loạn thần có tội với quốcgia; ta có thể chưa tin mà còn xét lại
Còn cái lợi này cũng đáng kể là khi tự học ta được tự do bỏ phần lí thuyết viển vông màchú trọng vào thực hành; nhờ vậy, sự vui hơn, có bổ ích cho ngay.[ ]
(Theo Nguyễn Hiến Lê, Tự học – một nhu cầu thời đại,
NXB Văn hóa –Thông tin, Hà Nội, 2007)
Trang 8Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính và vấn đề nghị luận trong đoạn trích.
Câu 2 Câu văn nào trong đoạn trích nêu lên ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người
viết?
Câu 3 Để làm sáng tỏ ý kiến của đoạn trích, tác giả đã sử dụng lí lẽ, bằng chứng nào?
Câu 4 Em hiểu thế nào về câu: “Còn cái lợi này cũng đáng kể là khi tự học ta được tự do bỏ
phần lí thuyết viển vông mà chú trọng vào thực hành”?
Câu 5 Từ những lí lẽ tác giả đưa ra trong đoạn trích trên, theo em, có phải tác giả đang phủ
nhận lợi ích của việc học trong nhà trường không? Vì sao?
Câu 6 Theo em, khi tự học, chúng ta có thể gặp những bất lợi gì?
Gợi ý làm bài ĐỀ 2 Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Vấn đề cần bàn luận: lợi ích của việc tự học
Câu 2 Câu văn nêu lên ý kiến quan điểm của người viết: “Tự học có nhiều lợi”
Câu 3 Để làm sáng tỏ ý kiến, tác giả đã sử dụng những lí lẽ, bằng chứng:
- Lí lẽ:
+ Ta được tự do lựa chọn môn học, lựa thầy học
+ Ta lại khỏi bị chương trình bó buộc
+ khi tự học ta được tự do bỏ phần lí thuyết viển vông mà chú trọng vào thực hành
- Bằng chứng: Sách dạy rằng Nã Phá Luân là một vị minh quân anh hùng, nhưng ta chỉ
cho ông là một người quyền quyệt đại tài Sử chép Hồ Quý Ly là tên loạn thần có tộivới quốc gia; ta có thể chưa tin mà còn xét lại
Câu 4 Câu văn có nghĩa là: Ngoài những kiến thức lí thuyết, tự học giúp ta có thể vận dụng
những lí thuyết đã học vào thực hành; từ đó giúp chúng ta củng cố lí thuyết đồng thời vận dụng các kĩ năng để hoàn thiện mình hơn, biến những tri thức ta học được vào chính đời sống của mình
Câu 5 Những lí lẽ tác giả đưa ra không phủ nhận lợi ích của việc học tại trường.
Vì: Nhà trường là nơi cung cấp những kiến thức nền tảng, cung cấp kiến thức lí thuyết để
HS vận dụng trong quá trình tự học tốt hơn
Nhà trường giúp HS có phương pháp tự học hiệu quả, tránh đi sai hướng
Tác giả muốn nhấn mạnh việc tự học và việc học ở trường đều có những lợi ích khác nhau nên HS cần hài hòa giữa các phương pháp học của mình
Câu 6 Theo em, khi tự học có thể gặp một số bất lợi sau:
+ Biển kiến thức mênh mông, con người tự loay hoay trong đó dễ gây ra hoang mang, khôngbiết chọn mục tiêu tự học cho mình nên kết quả tự học không cao
+ Vì quá nhiều kiến thức, cái gì cũng thích mà không có sự định hướng nên tự học cái gìcũng qua loa, phí thời gian mà lại không hiệu quả
ĐỀ SỐ 3
Đọc đoạn trích sau:
Nếu cho rằng hạnh phúc chính là cảm xúc được thỏa mãn khi được hưởng thụ, thì ngay
trong giây phút hiện tại này ta cũng đang nắm trong tay vô số điều kiện mà nhờ có nó ta mớitồn tại một cách vững vàng, vậy tại sao ta lại cho rằng mình chưa có hạnh phúc? Một đôi mắtsáng để nhìn thấy cảnh vật và những người thân yêu, một công việc ổn định vừa mang lại thu
Trang 9nhập kinh tế vừa giúp ta thể hiện được tài năng, một gia đình chan chứa tình thương giúp ta
có điểm tựa vững chắc, một vốn kiến thức đủ để ta mở rộng tầm nhìn ra thế giới bao la, mộttấm lòng bao dung để ta có thể gần gũi và chấp nhận được rất nhiều người Đó không phải làđiều kiện của hạnh phúc thì là gì? Chỉ cần nhìn sâu một chút ta sẽ thấy mình đang sở hữu rấtnhiều thứ, nhiều hơn mình tưởng Vì thế, đừng vì một vài điều chưa toại nguyện mà ta vộithan trời trách đất rằng mình là kẻ bất hạnh nhất trên đời
Hãy nhìn một người đang nằm hấp hối trong bệnh viện, một người đang cố ngoi lên từtrận động đất, một người suýt mất đi người thân trong gang tấc, thì ta sẽ biết hạnh phúc lànhư thế nào (…) Cho nên, không có thứ hạnh phúc nào đặc biệt ở tương lai đâu, ta đừng mấtcông tìm kiếm Có chăng nó cũng chỉ là những trạng thái cảm xúc khác nhau mà thôi Màcảm xúc thì chỉ có nghiền chứ có bao giờ đủ!
(Hạnh phúc, trích trong Hiểu về trái tim, Minh Niệm)
Thực hiện các yêu cầu:
*Câu hỏi đọc hiểu:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2 Vấn đề bàn luận trong đoạn trích là gì?
Câu 3 Theo tác giả, thế nào là một người khôn ngoan trong việc tìm kiếm hạnh phúc?
Câu 4 Việc tác giả đưa ra những dẫn chứng về “một người đang nằm hấp hối trong bệnh
viện, một người đang cố ngoi lên từ trận động đất, một người suýt mất đi người thân tronggang tấc” có tác dụng gì?
Câu 5 Em có đồng tình với quan niệm sau đây của tác giả không: “Không có thứ hạnh phúc
nào đặc biệt ở tương lai đâu, ta đừng mất công tìm kiếm”? Vì sao?
*Câu hỏi viết đoạn:
Câu 6 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7
câu) trình bày quan niệm của riêng mình về vấn đề: cần làm gì để có cuộc sống hạnh phúc?
Gợi ý làm bài ĐỀ 3 Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2: Vấn đề bàn luận trong đoạn trích: Quan niệm về hạnh phúc.
Câu 3: Một người khôn ngoan trong việc tìm kiếm hạnh phúc là một người “không cần chạy
thục mạng đến tương lai để tìm kiếm những thứ chỉ đem tới cảm xúc nhất thời Họ sẽ dành ranhiều thời gian và năng lượng để khơi dậy và giữ gìn những giá trị hạnh phúc mình đang có”
Câu 4: Việc tác giả đưa ra những dẫn chứng về “một người đang nằm hấp hối trong bệnh
viện, một người đang cố ngoi lên từ trận động đất, một người suýt mất đi người thân tronggang tấc” có tác dụng
+ Làm rõ thông điệp: Hạnh phúc đôi khi chỉ là những điều thật giản dị, bình thường (một hơithở đối với người hấp hối; sự sống cho người bị cơn động đất vùi dập; được ở bên cạnhngười thân yêu)
+ Tăng tính thuyết phục cho đoạn trích về quan niệm hạnh phúc của mình
Câu 5: HS có thể đồng tình/đồng tình một phần/không đồng tình, miễn sao lí giải hợp lí,
thuyết phục
Chẳng hạn: Tôi đồng ý vì chẳng ai biết trước được tương lai ta sẽ như thế nào Vì vậy, nếu
cứ chăm chăm chờ đợi hạnh phúc sẽ đến trong tương lại là điều mơ hồ, lãng phí thơi gian và
Trang 10đánh mất đi cơ hội có được hạnh phúc Thay vì mong chờ hạnh phúc ở tương lai, ta nên trântrọng những gì mình có trong hiện tại, tận hưởng những điều mang lại niềm vui cho mìnhtrong cuộc sống.
Câu 6: HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài
*Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp Hành văn trong sáng, trôi chảy;
*Nội dung: cần làm gì để có hạnh phúc:
A Mở đoạn: Giới thiệu về vấn đề nghị luận.
B Thân đoạn:
*Giải thích: Hạnh phúc là niềm vui, sự mãn nguyện, hài lòng với bản thân, với cuộc sống
hiện tại của chính mình
*Giá trị của hạnh phúc: Hạnh phúc làm cho con người ta muốn sống cuộc sống này hơn, tạo
động lực thúc đẩy chúng ta làm việc và phát triển
*Cần làm gì để có được hạnh phúc:
- Luôn suy nghĩ tích cực, lạc quan
- Biết cách bằng lòng với những gì mình đang có; không quá mơ mộng viển vông những thứ xa vời
- Chăm chỉ làm lụng để đạt được thành quả mình mong muốn
- Cháy hết mình với đam mê của bản thân
- Sống biết sẻ chia, yêu thương người khác…
*Bài học – liên hệ: Bản thân luôn phấn đấu và xây dựng cho mình một cuộc sống hạnh phúc.
C Kết đoạn: Khẳng định lại vai trò của hạnh phúc.
ĐỀ SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Bất kỳ một quan điểm nào cũng có thể thay đổi, điều quan trọng là bạn có “muốn”thay đổi hay không mà thôi Mọi thứ không bỗng dưng mà có, thái độ cũng vậy Để có mộtthái độ sống đúng đắn, trước tiên ta cần hình thành nó, rồi dần dần phát triển lên, biến nóthành tài sản quý giá cho bản thân
Một số người từ chối việc thay đổi, họ cho rằng “Tôi đã quen sống như thế này từ nhỏ,thay đổi chỉ làm cho cuộc sống thêm rắc rối mà thôi!” hoặc “Cha mẹ sinh mình ra thế nàothì cứ để thế ấy, thay đổi làm gì cho mệt!” Bạn cần biết rằng, không bao giờ là quá trễ chomột sự thay đổi Nhờ thay đổi, con người mới có những bước tiến vượt bậc Không chấpnhận thay đổi, cuộc sống của bạn sẽ trở nên nghèo nàn, thậm chí bạn sẽ gặp những rắc rốilớn Bạn gọi một cái cây không đâm chồi nẩy lộc, không ra hoa kết trái là gì? Đó chẳngphải là “cây chết” hay sao? Con người chúng ta cũng vậy Cuộc sống sẽ luôn được vậnhành tốt nếu ta không ngừng hoàn thiện bản thân
Những ai không chịu thay đổi cho phù hợp với biến cố cuộc đời sẽ chẳng thể nào thích
nghi được với hoàn cảnh Có thể họ vẫn hiện hữu nhưng trong cuộc sống của họ sẽ bị tách biệt, không bắt nhịp được với đồng loại của mình.
(Trích Thái độ quyết định thành công, Wayne Cordeiro,
NXB Tổng hợp TP HCM, 2016, tr.34)
*Câu hỏi đọc hiểu:
Trang 11Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 2: Xác định vấn đề bàn luận trong đoạn trích.
Câu 3: Vấn đề đó được triển khai qua những ý kiến nào?
Câu 4: Để làm sáng tỏ ý kiến, tác giả đã đưa ra lí lẽ, bằng chứng nào?
Câu 5: Theo em, vì sao tác giả lại viết: Nhờ thay đổi, con người mới có những bước tiến
vượt bậc?
*Câu hỏi viết đoạn:
Câu 6: Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ của mình
về những điều bản thân thấy cần thay đổi để phù hợp với cuộc sống hiện đại
Gợi ý làm bài ĐỀ 4 Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2 Vấn đề bàn luận: Thay đổi để thích nghi với hoàn cảnh.
Câu 3 Vấn đề đó được triển khai qua các ý kiến: Bất kỳ một quan điểm nào cũng có thể thay
đổi, điều quan trọng là bạn có “muốn” thay đổi hay không mà thôi Mọi thứ không bỗng dưng mà có, thái độ cũng vậy.
Câu 4 Để làm sáng tỏ ý kiến tác giả đưa ra lí lẽ, bằng chứng:
thích nghi được với hoàn cảnh.
- Bằng chứng: + Một số người từ chối việc thay đổi ,
+ Một cái cây không đơm hoa kết trái,
Câu 5 Tác giả viết: Nhờ thay đổi, con người mới có những bước tiến vượt bậc vì:
- Khi thay đổi (nhận thức, thái độ, hành động…), con người sẽ cải thiện được sự lạc hậu,
cũ kĩ để theo kịp sự phát triển của xã hội, tiếp nhận được những điều mới mẻ từ xã hội, do
đó sẽ tạo cơ hội cho con người tạo ra những bước tiến vượt bậc phù hợp với thời đại
- Phải là những thay đổi tích cực mới tạo ra được những bước tiến vượt
bậc.
- Trong thực tế cuộc sống, nhờ thay đổi nhận thức, thái độ, hành động mà một số người đã
thành công và tạo nên những bước tiến vượt bậc cho đất nước, cho nhân loại
Câu 6 HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài
*Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp Hành văn trong sáng, trôi chảy ;
*Nội dung: Những điều mà bản thân thấy cần thay đổi để phù hợp với cuộc sống hiện đại.
A Mở đoạn: Giới thiệu về vấn đề nghị luận.
Trang 12trước yêu cầu của cuộc sống hiện đại Những thay đổi đó phải là thay đổi tích cực góp phầnhoàn thiện bản thân và thúc đẩy xã hội phát triển
- Thay đổi là một quá trình, thay đổi có thể diễn ra mọi lúc mọi nơi, thay đổi từ nhữngđiều bé nhỏ, đến những điều lớn lao
- Phê phán những con người bảo thủ, lạc hậu không bao giờ chịu thay đổi, hoặc nhữngngười thay đổi nhưng trái với chuẩn mực xã hội
*Bài học liên hệ bản thân:
- Cần phải nỗ lực để hoàn thiện bản thân
- Thay đổi nhưng không đánh mất mình, không đánh mất những nét đẹp truyền thống
C Kết đoạn: Khẳng định sự cần thiết phải thay đổi bản thân phù hợp với cuộc sống hiện
đại
*Rubric đánh giá đoạn văn.
RUBRICS ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN Mức độ
Tiêu chí
Mức 5 (Xuất sắc) Mức 4 (Giỏi) Mức 3 (Khá) (Trung Mức 2
bình)
Mức 1 (Yếu)
1 Hình
thức đoạn
văn
Đảm bảo hìnhthức đoạn văn:
Viết hoa lùiđầu dòng, kếtthúc bởi dấuchấm xuốngdòng
Đảm bảo cơbản yêu cầuhình thứcđoạn văn:
Viết hoa lùiđầu dòngnhưng khôngchấm kếtthúc
Lùi đầudòng nhưngkhông viết
không chấmhết đoạn
Hoặc viếthoa nhưngkhông lùiđầu dòng vàkhông châmhết đoạn
Không viếthoa lùi đầudòng nhưng
có chấm
Không đảmbảo các yêucầu về hìnhthức
lí, khéo léo
Nêu vấn đềnghị luận kháhợp lí, khéoléo
Nêu đượcvấn đề nghịluận
Nêu vấn đềnghị luậnmột cáchvụng về
Chưa nêuđược vấnđề
Triển khai nộidung nghịluận khá sâusắc, có đưađược lí lẽ, dẫnchứng
Triển khainội dungnghị luậnchưa sâu sắc,
lí lẽ, dẫnchứng chưatoàn diện
Triển khainội dungnghị luận sơsài, chưa códẫn chứng
Không biếttriển khainội dungnghị luận
4 Lập Lập luận chặt Lập luận khá Lập luận đôi Lập luận Không biết
Trang 13Các câu văn
có sự liên kếtkhá chặt chẽ
về nội dung
và hình thức
Các câu vănđôi chỗ chưa
có sự liênkết
Nội dungđoạn vănchưa có sựliên kết, rờirạc
Không tạo
được sựliên kếttrong đoạnvăn
6 Diễn
đạt Không mắc lỗivề chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp,văn viết mượtmà
Mắc một vàilỗi nhỏ vềchính tả, từngữ, ngữpháp, vănviết khámượt mà
Bài viết cònmắc một sốlỗi diễn đạtnhưng khôngtrầm trọng,văn phongtrong sáng
Bài viết cònmắc khánhiều lỗichính tả,diễn đạt
Văn viếtthiếu sựmạch lạc
Bài viếtcòn mắc rấtnhiều lỗidiễn đạt
7 Trình
bày Trình bày sạchđẹp, không
gạch xóa
Trình bày rõràng, khônggạch xóa
Trình bày rõ
rõ ràng, có ítchỗ gạchxóa
Trình bàythiếu rõràng, cónhiều chỗgạch xóa
Chữ viếtkhó đọc cónhiều chỗgạch xóa
8 Sáng
tạo Bài viết có ýtưởng và cách
diễn đạt sángtạo
Bài viết có ýtưởng, khásáng tạotrong cáchdiễn đạt, trìnhbày văn viếtkhá mượt mà
Bài viết có ýtưởng, đôichỗ thể hiện
sự sáng tạotrong cáchtrình bày,diễn đạt
Bài viết có ýthể hiện sựsáng tạonhưng không
rõ ràng
Bài viếtkhông có ýtưởng vàcách diễnđạt sángtạo
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 4:
ĐỀ SỐ 1:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng việc đọc sách vẫn là một con đường quantrọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân mà là việc của toàn nhân loại.Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phâncông, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là dosách vở ghi chép, lưu truyền lại Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại,cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hoá học thuật của nhân loại Nếuchúng ta mong tiến lên từ văn hoá, học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy thànhquả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát Nếu xoá bỏ hết các thành quả
Trang 14nhân loại đã đạt được trong quá khứ, thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi điểm xuất phát vềđến mấy trăm năm, thậm chí là mấy nghìn năm trước Lúc đó, dù có tiến lên cũng chỉ là đigiật lùi, làm kẻ lạc hậu.[ ]
(Chu Quang Tiềm, Bàn về đọc sách, Ngữ văn 9, tập hai, Nguyễn Khắc Phi (Tổng chủ
biên, Trần Đình Sử dịch, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và vấn đề được bàn luận trong đoạn trích.
Câu 2 Từ “học vấn” trong đoạn văn trên được dùng với nghĩa nào?
Câu 3. Đoạn trích viết ra nhằm mục đích gì? Mục đích đó được thể hiện qua những đặc
điểm nào trong đoạn trích?
Câu 4. Em có đồng ý với quan niệm của tác giả: Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh
thần nhân loại hay không? Vì sao?
Câu 5. Theo em tại sao tác giả cho rằng: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách nhưng đọc
sách vẫn là con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà
là việc của toàn nhân loại”
Câu 6 Theo em, vì sao muốn tích luỹ kiến thức, đọc sách có hiệu quả thì trước tiên cần phải
biết chọn lựa sách mà đọc?
Gợi ý làm bài ĐỀ 1 Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Vấn đề bàn luận: Bàn về việc đọc sách và nhấn mạnh đọc sách là một con đường quan trọngcủa học vấn
Câu 2 Từ “học vấn” trong đoạn trích có nghĩa là những thành quả tích lũy, những hiểu biết,
tri thức nhờ học tập mà có của mỗi con người
Câu 3 - Mục đích của đoạn trích: Thuyết phục người đọc về tầm quan trọng của việc đọc
sách
- Mục đích đó được thể hiện qua hệ thống ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, sắp xếp theo trình
tự hợp lí:
+ Ý kiến: Học vấn không chỉ là việc của cá nhân mà còn là việc của toàn nhân loại
+ Lí lẽ: Các thành quả của nhân loại đã được tích lũy từ lâu, nếu không tiếp thu ta sẽ bị tụthậu
+ Bằng chứng: Học vấn, tri thức của nhân loại đều được lưu trữ trong sách vở, lưu truyền lại
để không bị vùi lấp
Câu 4. Em đồng ý với quan niệm: Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân
loại Vì: Sách là kết tinh văn minh nhân loại, là nơi hội tụ mọi tinh hoa của loài người về mọilĩnh vực nhân văn và khoa học, đánh dấu những bước đường đi lên của mọi dân tộc, mọiquốc gia trên hành trình qua nhiều thiên niên kỉ Sách hội tụ bao kiến thức để mở rộng tầmnhìn, nâng cao trí tuệ, bồi đắp tâm hồn cho mọi thế hệ
Câu 5 Tác giả cho rằng: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách nhưng đọc sách vẫn là con
đường quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toànnhân loại” vì:
Sách: tư liệu tích lũy kiến thức bằng cách ghi chép được truyền từ đời này sang đời khác
Trang 15 Đọc sách không phải con đường duy nhất của học vấn: con đường tích lũy kiến thức,học tập có nhiều cách khác nhau, một trong số đó là đọc sách.
Nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn: khẳng định vị trí tiênphong, có nhiệm vụ lớn lao trong việc học của con người
Ý kiến của Chu Quang Tiềm khẳng định sách có vai trò to lớn không thể thay thế trongviệc học Từ đó cho chúng ta có những suy nghĩ đúng đắn về việc đọc sách
Câu 6. Muốn tích luỹ kiến thức, đọc sách có hiệu quả thì trước tiên cần phải biết chọn lựa
sách mà đọc vì: sách có nhiều loại sách, nhiều lĩnh vực: khoa học, xã hội, giải trí, giáo khoa… Mỗi chúng ta cần biết mình ở độ tuổi nào, có thế mạnh về lĩnh vực gì Xác định được điều đó ta mới có thể tích luỹ được kiến thức hiệu quả Cần hạn chế việc đọc sách tràn lan lãng phí thời gian và công sức…
ĐỀ SỐ 2
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Lịch sử càng tiến lên, di sản tinh thần nhân loại càng phong phú, sách vở tích lũy càngnhiều, thì việc đọc sách cũng ngày càng không dễ Sách tất nhiên là đáng quý, nhưng cũngchỉ là một thứ tích lũy Nó có thể làm trở ngại cho nghiên cứu học vấn ít nhất có hai cái hạithường gặp Một là, sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu Các học giả Trung Hoathời cổ đại do sách khó kiếm, một đời đến bạc đầu mới đọc hết một quyển kinh Sách tuy đọcđược ít, nhưng đọc quyển nào ra quyển ấy, miệng đọc, tâm ghi, nghiền ngẫm đến thuộc lòng,thấm vào xương tủy, biến thành một nguồn động lực tinh thần, cả đời dùng mãi không cạn.Giờ đây sách dễ kiếm, một học giả trẻ đã có thể khoe khoang từng đọc hàng vạn cuốn sách
“Liếc qua” tuy rất nhiều, những “đọng lại” thì rất ít, giống như ăn uống, các thứ không tiêuhóa được tích càng nhiều, thì càng dễ sinh ra bệnh đau dạ dày, nhiều thói xấu hư danh nôngcạn đều do lối ăn tươi nuốt sống đó mà sinh ra cả Hai là, sách nhiều dễ khiến người đọc lạchướng Bất cứ lĩnh vực học vấn nào ngày nay đều đã có sách vở chất đầy thư viện, trong đónhững tác phẩm cơ bản, đích thực, nhất thiết phải đọc chẳng qua cũng mấy nghìn quyển,thậm chí chỉ mấy quyển Nhiều người mới học tham nhiều mà không vụ thực chất, đã lãngphí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vô thưởng vô phạt, nên không tránh khỏi bỏ lỡmất dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản
(Chu Quang Tiềm, Bàn về đọc sách, Ngữ văn 9, tập hai, Nguyễn Khắc Phi (Tổng chủ
biên, Trần Đình Sử dịch, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.
Câu 2 Nêu câu văn nêu lên ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết.
Câu 3. Tác giả đã sử dụng lí lẽ, bằng chứng nào để làm sáng tỏ ý kiến của mình?
Câu 4 Việc tác giả sắp xếp các lí lẽ theo trình tự “một là ”, “hai là ” có tác dụng gì?
Câu 5. Theo tác giả, điểm khác biệt giữa cách đọc sách của người xưa và người nay như thế
nào? Sự khác biệt đó là do đâu?
Câu 6 Theo quan điểm của em, thế nào là quyển sách hay?
Gợi ý làm bài ĐỀ 2 Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Trang 16Câu 2 Câu văn nêu lên ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết: “Lịch sử càng
tiến lên, di sản tinh thần nhân loại càng phong phú, sách vở tích lũy càng nhiều, thì việc đọc sách cũng ngày càng không dễ”.
Câu 3 Tác giả sử dụng những lí lẽ, bằng chứng sau để làm sáng tỏ ý kiến:
- Lí lẽ: + Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu.
+ Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng
- Bằng chứng: + Cách đọc hiệu quả của người xưa và người nay
+ Cách đọc tham số lượng mà không vì thực chất: nhiều người đọc tham
nhiều mà không vụ thực chất, đã lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vôthưởng vô phạt, nên không tránh khỏi bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơbản
Câu 4 Việc tác giả sắp xếp theo trình tự “một là ”, “hai là ” có tác dụng: giúp người đọc
nhận ra các lí lẽ, điều này tăng sức thuyết phục cho văn bản
Câu 5
- Theo tác giả, điểm khác biệt giữa cách đọc sách của người xưa và người nay:
+ Người xưa: Sách tuy đọc được ít, nhưng đọc quyển nào ra quyển ấy, miệng đọc, tâm ghi,nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào xương tủy, biến thành một nguồn động lực tinhthần, cả đời dùng mãi không cạn
+ Người nay: “Liếc qua” tuy rất nhiều, những “đọng lại” thì rất ít
-Nguyên nhân của sự khác biệt: Do số lượng sách ngày càng nhiều nên việc đọc khôngchuyên sâu và do nhận thức khác biệt về việc đọc sách
Câu 6 HS tự suy nghĩ và trả lời theo quan điểm cá nhân:
Một cuốn sách hay là cuốn sách:
- Phù hợp với đam mê, sở thích của người đọc
- Nội dung phong phú mang nhều kiến thức mới mẻ, độc đáo đến cho người đọc
- Phù hợp lứa tuổi của bản thân
- Trình bày đep, nhiều tranh ảnh thu hút,
ĐỀ SỐ 3
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
… Nói tới sách là nói tôi trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh màhàng bao thế hệ tích luỹ truyền lại cho mai sau Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biếtmới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những quyluật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với nhữngthiên nhiên khác nhau Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con ngườitrên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hoá, những truyềnthống, những khát vọng Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết vẽ đờisổng bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗibuồn, hạnh phúc và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ Sách còn giúp người đọcphát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mốiquan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đổng dân tộc và cộngđồng nhân loại này Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của
Trang 17con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự Sách mở rộngnhững chân trời ước mơ và khát vọng Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyênbảo chí lí của M Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là conđường sống” Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt.
(Về việc đọc sách, Nguồn: Internet)
Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em lựa chọn cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 vào bài làm Với câu 9, 10 các em tự viết phần trả lời vào bài.
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích:
Câu 3 Tác giả thể hiện ý kiến của mình về vấn đề cần bàn luận qua câu văn:
A … Nói tới sách là nói tôi trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh màhàng bao thế hệ tích luỹ truyền lại cho mai sau
B Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụbao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi
C Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao lanày,
D Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng
Câu 4 Tác giả đưa ra những bằng chứng về sách khoa học, sách xã hội, sách văn học giúp
D Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng
Câu 5 Phép liên kết chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích là:
A Phép nối
B Phép lặp
C Phép thế
D Phép liên tưởng
Câu 6 Công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn: “… Nói tới sách là nói tôi trí khôn của
loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích luỹ truyền lại cho maisau.” là:
Trang 18A Biểu đạt ý còn nhiều sự việc chưa liệt kê hết
B Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng
C Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt
D Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng
Câu 7 Theo tác giả, những quyển sách nào giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn
Câu 8 Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có
kiến thức mới là con đường sống” là:
A Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó
B Dùng để đánh dấu các từ ngữ có hàm ý mỉa mai
C Dùng để đánh dấu tên tác phẩm văn học trích dẫn
D Dùng để đánh dấu lời kêu gọi
Câu 9 Vì sao tác giả bài viết lại cho rằng: “Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính
Câu 9 Tác giả cho rằng: “Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình”, vì:
– Sách giúp con người tự nhận thức về mình: hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểumỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồngdân tộc và cộng đồng nhân loại này
– Sách giúp con người nhận thức về cuộc sống con người: Sách giúp cho người đọc hiểuđược đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người, phải làm gì để sống cho đúng và đi tớimột cuộc đời thật sự
Câu 10 Có thể chọn một trong những câu quan trọng trong đoạn như:
– Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng
– “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống”
– “Mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiệu càng tốt”
ĐỀ SỐ 4
Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Bạn nói những gì, bạn làm điều gì, cảm thấy như thế nào – tất cả đều có nguồn gốc từ trongtâm trí bạn và bắt đầu chỉ bằng một ý nghĩ
Suy nghĩ của chúng ta cũng giống như những hạt giống, mỗi suy nghĩ sẽ đơm hoa kết trái
để tạo ra một hương vị riêng biệt Suy nghĩ có thể là sự sáng tạo hay phá hủy, yêu thương haythù hận, nâng đỡ hay vùi dập Khi chúng ta hiểu và học cách kiểm soát những suy nghĩ của
Trang 19bản thân thì chúng ta sẽ trải nghiệm được sự bình an, niềm hạnh phúc và sự vững vàng trongtâm hồn Suy nghĩ tích cực dạy chúng ta cách hành động thay vì phản ứng; “hướng dẫn” cuộcđời ta thay vì để cho hành vi của người khác, những trải nghiệm quá khứ, hay hoàn cảnh hiệntại điều khiển tinh thần ta.
Theo tính toán, mỗi người trung bình có khoảng 30.000 đến 50.000 ý nghĩ mỗi ngày Mộttâm trí đang trong tình trạng stress sẽ tạo ra nhiều ý nghĩ hơn, có thể lên đến 80.000 ý nghĩ.Hẳn bạn đã từng rơi vào trạng thái căng thẳng thần kinh vì gặp phải một sự kiện đột ngột xảy
ra trong đời, lúc đó có đến cả hàng ngàn ý nghĩ chạy dồn dập trong đầu bạn
Tâm trí chúng ta có một khả năng rất lớn, làm việc không ngừng nghỉ ngay cả khi ngủ Như
đã nói, suy nghĩ chính là hạt giống cho những hành động và cảm xúc Vì vậy, bằng cách tạonên những suy nghĩ tích cực và lành mạnh, chúng ta đã kích hoạt tiềm năng tích cực củachính mình
(Frederic Labarthe, Anthony Strano – Tư duy tích cực,
NXB tổng hợp TPHCM, 2014, trang 20-21)
Câu 1 Nêu vấn đề bàn luận trong đoạn trích.
Câu 2 Theo tác giả, suy nghĩ tích cực có tác dụng gì?
Câu 3 Chỉ ra phép tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Suy nghĩ của chúng ta cũng
giống như những hạt giống, mỗi suy nghĩ sẽ đơm hoa kết trái để tạo ra một hương vị riêng biệt”.
Câu 4 Việc đưa bằng chứng bằng số liệu: “Theo tính toán, mỗi người trung bình có khoảng
30.000 đến 50.000 ý nghĩ mỗi ngày Một tâm trí đang trong tình trạng stress sẽ tạo ra nhiều
ý nghĩ hơn, có thể lên đến 80.000 ý nghĩ” có tác dụng gì trong đoạn trích?
Câu 5 Theo em, vì sao tác giả cho rằng: “Khi chúng ta hiểu và học cách kiểm soát những
suy nghĩ của bản thân thì chúng ta sẽ trải nghiệm được sự bình an, niềm hạnh phúc và sự vững vàng trong tâm hồn.”
Câu 6 Em đồng ý hay không đồng ý với quan điểm “suy nghĩ chính là hạt giống cho những
hành động và cảm xúc” Vì sao?
Gợi ý làm bài ĐỀ 4 Câu 1 Đoạn trích bàn luận về vấn đề: suy nghĩ tích cực.
Câu 2 Theo tác giả, suy nghĩ tích cực có tác dụng: Dạy chúng ta cách hành động thay vì
phản ứng, “hướng dẫn” cuộc đời ta thay vì để cho hành vi của người khác, những trải nghiệm quá khứ, hay hoàn cảnh hiện tại điều khiển tinh thần ta.
Câu 3 Biện pháp tu từ:
- So sánh: "suy nghĩ" – "hạt giống"
- Ẩn dụ: "đơm hoa kết trái" –> suy nghĩ kĩ càng, chín muồi
Câu 4 Việc đưa bằng chứng bằng số liệu tăng tính thuyết phục, tin cậy cho lập luận; cụ thể
hóa lí lẽ mà tác giả đưa ra trong đoạn trích
Câu 5 Tác giả cho rằng: “Khi chúng ta hiểu và học cách kiểm soát những suy nghĩ của bản
thân thì chúng ta sẽ trải nghiệm được sự bình an, niềm hạnh phúc và sự vững vàng trong tâm hồn.”
Vì:
Trang 20- Khi hiểu và kiểm soát được những ý nghĩ, chúng ta sẽ làm chủ được lời nói, hành động vàcảm xúc
- Kiểm soát được hành vi, suy nghĩ
- Không vi phạm các chuẩn mực đạo đức, pháp luật
- Từ đó, chúng ta có được sự bình an, niềm hạnh phúc và sự vững vàng trong tâm hồn
Câu 6 Với quan điểm “suy nghĩ chính là hạt giống cho những hành động và cảm xúc” Học
sinh cần nêu rõ nguyên nhân, miễn hợp lí để thể hiện quand diểm và giải thích Có thể lànhững nguyên nhân sau:
+ Đồng ý: vì suy nghĩ của con người được biểu hiện qua lời nói, hành động hoặc cảm xúc + Không đồng ý: vì có lúc trong đời sống, lời nói, hành động con người không giống suy
nghĩ bên trong
+ Vừa đồng ý, vừa không đồng ý: thực tế đa dạng, có người “nghĩ sao nói vậy”, có người
“nghĩ một đường làm một nẻo”…
ĐỀ SỐ 5
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Nhà khoa học người Anh Phơ-răng-xít Bê-cơn (thế kỉ XVI – XVII) đã nói một câu nổitiếng: “Tri thức là sức mạnh” Sau này Lê-nin, một người thầy của cách mạng vô sản thếgiới, lại nói cụ thể hơn: “Ai có tri thức thì người ấy có được sức mạnh” Đó là một tư tưởngrất sâu sắc Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu được tư tưởng ấy
Người ta kể rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bị hỏng Một hội đồnggồm nhiều kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân Người ta phải mời đến chuyêngia Xten-mét-xơ Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại Công ti phải trả cho ông10.000 đô la Nhiều người cho Xten-mét-xơ là tham, bắt bí để lấy tiền Nhưng trong giấybiên nhận, Xten-mét-xơ ghi: “Tiền vạch một đường thẳng là 1 đô la Tiền tìm ra chỗ để vạchđúng đường ấy giá: 9999 đô la.” Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được nhữngviệc mà nhiều người khác không làm nổi Thử hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia
có thể thoát khỏi số phận trở thành đống phế liệu được không?
Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức Họ coi mục đíchcủa việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc thăng quan tiếnchức Họ không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dânchủ, văn minh, sánh vai cùng các nước trong khu vực và thế giới cần phải có biết bao nhiêunhà trí thức tài năng trên mọi lĩnh vực!
(Theo Hương Tâm, Ngữ văn 9, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, tr.35-36)
*Câu hỏi đọc hiểu:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích Tác giả đã kết hợp phương thức
biểu đạt chính với phương thức biểu đạt nào khác? Tác dụng của việc kết hợp ấy?
Câu 2 Xác định vấn đề nghị luận Vấn đề đó được thể hiện qua những ý kiến, lí lẽ, dẫn
chứng nào?
Câu 3 Chuyên gia Xten-mét-xơ đã ghi gì trong tờ giấy biên nhận?
Câu 4 Trong văn bản, việc chuyên gia Xten-mét-xơ “xem xét” máy phát điện bị hỏng và
nhanh chóng “làm cho máy hoạt động trở lại” nói lên điều gì?
Trang 21Câu 5 Em có đồng tình với nhận xét của tác giả “Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người
chưa biết quý trọng tri thức” không? Tại sao?
*Câu hỏi viết đoạn:
Câu 6 Em hãy trình bày suy nghĩ của em về ý kiến.“Tri thức là sức mạnh” (Trả lời trong
đoạn văn khoảng 7 – 10 dòng)
Gợi ý làm bài đề 5 Câu 1 - Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
- Kết hợp với các phương thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm
- Tác dụng của sự kết hợp ấy:
+ Làm giảm sự khô khan của văn nghị luận
+ Tăng tính thuyết phục cho đoạn trích
Câu 2
- Vấn đề nghị luận: Vai trò của tri thức trong cuộc sống.
- Ý kiến: Mượn lời của nhà khoa học người Anh Phơ-răng-xít Bê-cơn, Lê-nin để nói lên
ý kiến của mình “Tri thức là sức mạnh”
- Lí lẽ: + Người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác
không làm nổi
+ Đáng tiếc là hiện nay còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức.
- Dẫn chứng: Câu chuyện về máy phát điện cỡ lớn của công ti Pho bị hỏng và chuyên
gia Xten-mét-xơ
Lí lẽ sắc bén, bằng chứng thuyết phục
Câu 3 Chuyên gia Xten-mét-xơ đã ghi gì trong tờ giấy biên nhận: “Tiền vạch một đường
thẳng là 1 đô la Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy giá: 9999 đô la.”
Câu 4 Trong văn bản, việc chuyên gia Xten-mét-xơ “xem xét” máy phát điện bị hỏng và
nhanh chóng “làm cho máy hoạt động trở lại” đã khẳng định: sức mạnh của tri thức Nó
chứng minh cho chân lí: người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều
người khác không làm nổi.
Câu 5 Thí sinh có thể đồng tình, hoặc không đồng tình với nhận xét Đáng tiếc là hiện nay
còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức của tác giả song phải lí giải được nguyên
+ Đối với cộng đồng, xã hội: Tri thức có ý nghĩa quyết định sự phát triển của xã hội
- Bài học nhận thức và hành động: Mỗi người cần nhận thức được sức mạnh của tri thức Từ
đó, thường xuyên trau dồi, bồi đắp tri thức cho bản thân
ĐỀ SỐ 6
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang 22Lòng biết ơn là đẳng cấp cao nhất của văn minh Một triết gia cổ đại đã từng nói như vậy Nên trong cuộc đời mình, dù có bất đồng quan điểm, hoặc không còn yêu thương, hoặc họ không cho mình nữa, hoặc mình không đủ năng lực lấy cơ hội họ mang đến, thì cũng nên trắng đen mà dùng lý trí phân biệt, rằng họ đã từng cho mình Dù là một xu hay một miếng bánh nhỏ, cũng phải biết ơn.
Luôn nghĩ về ngày xưa, để biết ơn người đã cho mình cơ hội Nếu không có họ, thì mình hiện giờ sẽ ra sao Tự tưởng tượng và xóa bỏ những ý nghĩ không hay, nếu có Văn minh đơn giản chỉ là như vậy.
[ ] Cám ơn là câu cửa miệng, nhưng với người mình thì ngày càng hiếm hoi Chữ cám ơn xuất phát từ lòng biết ơn chân thành, là một tiêu chí để đánh giá con nhà có giáo dục tốt từ cha từ mẹ.
(Trích Lòng biết ơn, Tony Buổi sáng, 17/10/2017)
*Câu hỏi đọc hiểu;
Câu 1 Theo tác giả, chúng ta nên biết ơn những ai?
Câu 2 Việc dẫn lời của một triết gia cổ đại có ý nghĩa gì?
Câu 3 Theo em, vì sao "Lòng biết ơn là đẳng cấp cao nhất của văn minh"?
Câu 4 Em có đồng ý với quan niệm: "Chữ cám ơn xuất phát từ lòng biết ơn chân thành, là
một tiêu chí để đánh giá con nhà có giáo dục tốt từ cha từ mẹ"? Vì sao?
*Câu hỏi viết đoạn:
Câu 5 Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) trình bày suy
nghĩ về ý nghĩa của "lòng biết ơn" trong cuộc sống.
*Gợi ý làm bài ĐỀ 6:
Câu 1 Theo tác giả, chúng ta nên biết ơn những người bất đồng quan điểm, không còn yêu
thương, không cho mình nữa; và biết ơn người đã cho mình cơ hội
Câu 2 Việc dẫn lời của một triết gia cổ đại có ý nghĩa :
+ Nhấn mạnh: từ cổ xưa con người đã thấu hiểu được vai trò quan trọng của lòng biết ơntrong sự phát triển của loài người
+ Là căn cứ để nêu vấn đề nghị luận, tăng sức thuyết phục cho lập luận
Câu 3 HS cần dùng tri thức để lí giải thuyết phục Dưới đây là câu trả lời tham khảo:
- "Lòng biết ơn là đẳng cấp cao nhất của văn minh" Vì chỉ khi con người tôn trọng đạo lí
"uống nước nhớ nguồn", hàm ơn thì phải biết ơn và trả ơn thì mới có thể trở thành một ngườitốt, có nhân cách tốt được Mà mỗi cá nhân tốt với những hành vi ứng xử tốt thì chắc chắnrằng sẽ làm nên một cộng đồng, một xã hội văn minh
Câu 4 Đồng ý: " cám ơn xuất phát từ lòng biết ơn chân thành, là một tiêu chí để đánh giá
con nhà có giáo dục tốt từ cha từ mẹ"
+ Vì biết ơn và biết cách bày tỏ lòng biết ơn với người giúp đỡ mình thể hiện sự ứng xử vănminh, lịch sự
+ Cách ứng xử đó không chỉ là kết quả của sự tu dưỡng ở bản thân mỗi người mà còn do sựgiáo dục, đặc biệt là từ gia đình Cha mẹ giáo dục tốt sẽ giúp đứa trẻ hình thành nhân cáchcao đẹp, ứng xử có văn hóa, biết bày tỏ lòng biết ơn chân thành với người đã giúp đỡ mình
- Không đồng ý: Chữ cám ơn xuất phát từ lòng biết ơn chân thành, là một tiêu chí để đánh giá con nhà có giáo dục tốt từ cha từ mẹ.
Trang 23+ Đúng là gia đình, trong đó có cha mẹ, có vai trò quan trọng trong việc giáo dục con, hình
thành cho con cách cư xử văn minh, lịch sự Nhưng không hiếm trường hợp, cha mẹ rất quantâm đến việc giáo dục con nhưng con cái vẫn hư hỏng
+ Hoặc có những đứa trẻ bất hạnh, sớm phải tự lập bươn trải hoặc sống trong một gia đìnhkhông có nền tảng giáo dục tốt nhưng họ vẫn trở thành người có văn hóa, biết bày tỏ lòngbiết ơn chân thành Bởi hình thành nên nhân cách của một con người do rất nhiều yếu tố, sựgiáo dục của gia đình, nhà trường, ảnh hưởng từ môi trường xã hội bên ngoài và đặc biệt sự
tự tu dưỡng, rèn luyện và bản lĩnh của mỗi cá nhân
- Vừa đồng ý vừa không đồng ý: (Kết hợp cả hai ý kiến trên)
Câu 5 Có thể triển khai vấn đề nghị luận theo những ý sau:
- Lòng biết ơn có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người “Biết ơn là hiểu và nhớ công
ơn của người khác đối với mình”
- Biết ơn những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước Biết ơn
và bày tỏ lòng biến ơn đối với người giúp đỡ mình thể hiện lối sống có nghĩa có tình, cáchứng xử có văn hóa, văn minh, lịch sử của con người Bởi trong cuộc sống, chúng ta luônnhận được sự giúp đỡ của người khác về cả vật chất và tinh thần Bày tỏ lòng biết ơn đâu hẳnchỉ là những thứ vật chất cao sang, có khi chỉ là một câu cảm ơn, một lời hỏi thăm, động viênchân thành, ấm áp tình người Nếu không có lòng biết ơn, con người trở nên ích kỷ, bạc tình,bất nhân, không bằng loài cầm thú
- Trong cuộc sống, đâu đó vẫn còn những kẻ vô ơn đối với cha mẹ, thầy cô, với nhữngngười đã giúp đỡ mình mà chúng ta cần phải lên án, phê phán
- Lòng biết ơn thể hiện nhân cách của con người Nhưng không phải tự nhiên mà có Đó làkết quả của sự tu dưỡng, rèn luyện của mỗi người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 5:
ĐỀ SỐ 1
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Đặng Thùy Trâm từng viết: “Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ có cúi đầu trước giôngtố” Bất kì ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thấtbại Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hếtphải học cách chấp nhận, đối mặt vượt qua thất bại của chính mình Có thể nói, thất bại đáng
sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu,
Trang 24Bạn biết không, có những thành công bắt đầu từ những thất bại, khó khăn hàng vạn lần.Chẳng hạn như Thô-mát Ê-đi-sơn' (Thomas Edison), mấy ai biết rằng khi còn nhỏ, Ê-đi-sơn
đã từng bị đánh giá là “dốt đến mức không học được bất cứ thứ gì” Ông đã phải trải quahàng ngàn thất bại trước khi phát minh ra dãy tóc bóng đèn – phát minh mang đến kỉ nguyênánh sáng cho nhân loại Hay như Ních Vu-chi-xích (Nick Vujicic), chàng trai sinh ra đãkhiếm khuyết tứ chi, thời đi học đã từng bị bạn bè chọc ghẹo đến mức muốn bỏ cuộc Bấtchấp tất cả những rào cản và khó khăn, Ních vẫn khao khát sống và không ngừng vươn lên.Giờ đây, anh đang sống một cuộc đời hạnh phúc Anh có một gia đình nhỏ, có thể bơi lội,chụp ảnh, lướt ván, trở thành nhà diễn thuyết nổi tiếng và truyền cảm hứng cho nhiều người
để vươn đến một cuộc sống không giới hạn Quả đúng như Gioóc E-li-ốt (George Eliot) từngnói: “Thất bại duy nhất mà ta nên sợ, đó là không bám lấy mục tiêu mà mình biết là tốtnhất” Câu chuyện của Thô-mát Ê-đi-sơn và Ních Vu-chi-xích đã cho ta một bài học quý giá:đừng bao giờ từ bỏ nỗ lực và ước mơ, bởi chính sự kiên trì, bền bỉ và những bài học tích luỹđược qua những lần vấp ngã sẽ tôi luyện bản lĩnh, mở rộng tầm nhìn, giúp ta trưởng thànhhơn
Cuộc sống sẽ càng trở nên thú vị hơn nếu có đủ các gia vị ngọt bùi, cay đắng, có cả nỗibuồn và niềm vui, đau khổ và hạnh phúc Thay vì thất vọng và ghét bỏ những chiếc gai sắcnhọn của đoá hoa hồng, bạn hãy ngắm nhìn và yêu thích màu hoa rực rỡ, kiêu sa của nó.Chúng ta chỉ có hai mươi tư giờ mỗi ngày để sống, hãy sống thật ý nghĩa, đừng để thất bạilàm bạn gục ngã trên con đường tiến về phía trước Bạn thân mến, hãy can đảm đối mặt vớikhó khăn, thất bại và đừng bao giờ từ bỏ cố gắng
*Câu hỏi đọc hiểu:
Câu 1: Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2: Văn bản trên viết ra nhằm mục đích gì?
Câu 3: Tác giả thể hiện ý kiến của mình đối với vấn đề cần bàn luận qua câu văn nào?
Câu 4: Để thuyết phục người đọc (người nghe) về vấn đề nghị luận, tác giả đã sử dụng
những lí lẽ, dẫn chứng nào?
Câu 5: Em có nhận xét gì về các dẫn chứng tác giả đưa ra trong văn bản? Những dẫn chứng
đó đưa đến cho chúng ta bài học gì?
*Câu hỏi viết đoạn:
Câu 6: Từ văn bản trên, em hãy chia sẻ một thất bại của bản thân và bài học em rút ra từ thất
bại đó (Trả lời đoạn văn từ 5 đến 7 câu)
Gợi ý làm bài Câu 1: - Kiểu văn bản: Văn nghị luận.
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Câu 2: Văn bản trên viết ra nhằm mục đích: Thuyết phục người đọc về sự cần thiết của việc
kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu
Câu 3: Tác giả thể hiện ý kiến qua câu văn: “Quả thực như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố
gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng.”
Câu 4: Để thuyết phục người đọc (người nghe), tác giả sử dụng hệ thống lí lẽ, dẫn chứng:
- Lí lẽ: cuộc sống nhiều thăng trầm -> thất bại là điều khó tránh -> nhận thức và rút ra bài học -> biến thất bại thành đòn bẩy hướng đến thành công
Trang 25- Dẫn chứng: các tấm gương thành công bắt đầu từ những thất bại, khó khăn: nhà bác học Thô-mát Ê-đi-sơn; Nich Vu-chi-xích; Gioóc E-li-ốt
Câu 5: Nhận xét dẫn chứng: Dẫn chứng tiêu biểu, nhiều người biết, đáng tin cậy.
- Dẫn chứng đưa đến bài học: đừng bao giờ từ bỏ nỗ lực và ước mơ, bởi chính sự kiên
trì, bền bỉ và những bài học tích luỹ được qua những lần vấp ngã sẽ tôi luyện bản lĩnh,
mở rộng tầm nhìn, giúp ta trưởng thành hơn
Câu 6: HS chia sẻ thất bại của bản thân (có thể là thất bại trong học tập hoặc thất bại trong
cuộc sống) và đưa ra bài học từ thất bại đó
ĐỀ SỐ 2
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Hãy hướng sự quan tâm của bạn tới những việc bạn có thể làm thay vì nghi hoặc khả
năng của bản thân Thực tế cho thấy, chúng ta sẽ chẳng đạt được bất cứ điều gì nếu cứ luônmiệng nói rằng mình không làm được
Khi phải đối mặt với khó khăn, hãy tự nhủ rằng mọi rắc rối sẽ được giải quyết, từ đó nỗlực tìm giải pháp cho vấn đề Đó chính là cách tạo ra sự khởi đầu tốt đẹp Hãy nhớ rằngthành công trong cuộc sống luôn đi kèm với những câu khẳng định như: “Tôi có thể” hoặc
“Tôi sẽ làm được”, và hành động bao giờ cũng tạo ra điều kì diệu Đừng ngồi đó chờ đợimộng tưởng biến thành sự thật Khi đã nỗ lực hết mình, dù có thất bại, bạn cũng không phảitiếc nuối Thất bại khiến bạn không chỉ rút ra bài học kinh nghiệm mà còn hiểu được giá trịcủa thành công Bạn thực sự thất bại khi chưa thử mọi cơ hội mà bạn đang có Khi thực sựmuốn làm một điều gì đó, chắc chắn sẽ có cách để bạn làm được
(Quên hôm qua, sống cho ngày mai, Tian Dayton,
NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh)
Thực hiện các yêu cầu sau:
*Câu hỏi đọc hiểu:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích.
Câu 2 Mục đích viết của đoạn trích trên là gì?
Câu 3 Theo tác giả, cách tạo ra sự khởi đầu tốt đẹp được nói đến trong đoạn trích là gì? Câu 4 Theo em, tại sao thất bại giúp ra hiểu được giá trị của thành công?
Câu 5 Em có cho rằng việc suy nghĩ tôi có thể, tôi sẽ làm đồng nghĩa với sự tự cao không?
Vì sao?
*Câu hỏi viết đoạn:
Câu 6 Từ nội dung đoạn trích, em hãy nêu suy nghĩ của mình về những điều mà bản thân
cần làm để tạo ra cơ hội trong cuộc sống (Trả lời trong khoảng một đoạn văn từ 5 đến 7câu)
Gợi ý làm bài
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Nghị luận.
Câu 2 Mục đích viết của đoạn trích: Thuyết phục người đọc (người nghe) luôn nỗ lực hết
mình, đối diện và giải quyết mọi vấn đề gặp phải trong cuộc sống
Câu 3: - Cách tạo ra sự khởi đầu tốt đẹp được nói đến trong đoạn trích:
+ Tự trấn an và khích lệ bản thân, rằng mọi rắc rối sẽ có thể được giải quyết
+ Quan trọng nhất là nỗ lực để tìm giải pháp và bắt tay vào giải quyết vấn đề
Trang 26Câu 4 Thất bại giúp ta hiểu được giá trị của thành công vì nhiều lí do Thí sinh có thể đưa
ra sự lí giải của riêng mình, có diễn giải hợp lí, thuyết phục Có thể theo các hướng sau:
- Đối với những người giàu nghị lực và cầu tiến, thất bại giúp ta thấy được những bài họckinh nghiệm quý báu, từ đó nhìn lại phương pháp thực hiện, tiếp tục tổng kết kinh nghiệm đểthành công trong tương lai Xét theo một bình diện, thành công, chẳng qua là thất bại vẫnkhông nản chí, kiên trì theo đuổi mục tiêu tới cùng, chung cuộc đạt được thành tựu
- Thất bại là một tình cảnh không hề dễ chịu, theo sau nó là những cảm xúc tiêu cực: buồnrầu, chán nản, hoài nghi vào bản thân….khi thất bại dường như mọi cánh cửa đều tạm thờiđóng lại trước mắt con người Thành công thì ngược lại, thường gắn với niềm vui, sự mãnnguyện và tự hào Bởi vậy thất bại giúp ta trân trọng thành công, niềm hạnh phúc khi đạtđược thành công và hiểu được giá trị thật sự của thành công
Câu 5: HS có thể đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến : tôi có thể, tôi sẽ làm được
đồng nghĩa với tự cao.
- Đồng tình/ không đồng tình/ vừa đồng tình vừa không đồng tình
- Lí giải hợp lý, thuyết phục
Câu 6:
*Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp, hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành
*Nội dung:
+ Để đạt được thành công phải năng động, linh hoạt, chủ động trong tư duy
+ Học cách nắm bắt những nhu cầu xã hội
+ Tìm tòi, khái thác nghiên cứu những vấn đề mang tính thực tiễn, liên quan đến mục đích,ước mơ, hoài bão mà bạn hướng đến
ĐỀ SỐ 3
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Có người thích sống một cuộc sống không có những bước ngoặt quá lớn làm đảo lộn cuộcđời của họ Nhưng chúng ta không biết được ngày mai sẽ như thế nào? Thế nên bất kỳ aicũng không thể sống thay cho người khác được Thông thường, cha mẹ muốn giữ con ở mộtmức độ an toàn nào đó theo giới hạn mà họ nghĩ là đủ cho con của họ được lớn lên một cáchtốt đẹp Nhưng khi con sống và lớn lên theo cách mà cha mẹ muốn thì chúng giống nhưnhững chiếc quần Jean mới tinh, còn nguyên tem nguyên mác, chưa được sử dụng và vachạm với cuộc sống Chúng là những vật dùng để trang trí hơn là phục vụ cho cuộc sống củacon người Nhưng nếu chỉ làm một vật trang trí thôi thì chúng đâu có giá trị gì trong cuộcsống Con cái giống như những cái nút áo xinh đẹp điểm tô cho cái áo của cha mẹ – nhưngnếu chỉ để con làm một cái nút áo xinh xắn thì đến bao giờ chúng mới chịu được phongsương của cuộc sống? (…)
Trải nghiệm cuộc sống sẽ giúp bạn nhận ra điều thiếu sót của bản thân, cố gắng sốngmạnh mẽ và hoàn thiện hơn Khi trải nghiệm những đắng cay, vui buồn, thất bại thành côngtrong đời, bạn mới thấy cuộc đời của mình ý nghĩa và đáng sống Đừng ngại va chạm và giấumình: bạn sẽ không bao giờ chạm tới được các vì sao
(Nhóm tác giả hanhtrinhdelta.edu.vn)
Trang 27*Câu hỏi đọc hiểu:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2 Nêu mục đích viết của đoạn trích? Mục đích đó được thể hiện qua những ý kiến, lí lẽ,
dẫn chứng nào?
Câu 3 Chỉ ra một biện pháp tu từ trong câu sau và nêu tác dụng: “Con cái giống như những
cái nút áo xinh đẹp điểm tô cho cái áo của cha mẹ – nhưng nếu chỉ để con làm một cái nút
áo xinh xắn thì đến bao giờ chúng mới chịu được phong sương của cuộc sống?”
Câu 4 Theo em vì sao người viết đưa ra lời khuyên: “Đừng ngại va chạm và giấu mình: bạn
sẽ không bao giờ chạm tới được các vì sao”
Câu 5 Chỉ ra phép liên kết chủ yếu trong đoạn trích trên.
*Câu hỏi viết đoạn:
Câu 6 Từ nội dung văn bản phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu)
bàn về ý nghĩa của sự trải nghiệm đối với mỗi người
Gợi ý làm bài Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2 - Mục đích viết của đoạn trích: Thuyết phục mọi người về ý nghĩa của sự trải nghiệm
trong cuộc sống
- Mục đích đó được thể hiện qua những ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng:
+ Ý kiến: Trải nghiệm cuộc sống sẽ giúp bạn nhận ra điều thiếu sót của bản thân, cố gắng sống mạnh mẽ và hoàn thiện hơn.
+ Lí lẽ: ++ Có người thích sống một cuộc sống không có những bước ngoặt quá lớn làm đảo lộn cuộc đời của họ -> Nhưng chúng ta không biết được ngày mai sẽ như thế nào? Thế nên bất kỳ ai cũng không thể sống thay cho người khác được
++ Khi trải nghiệm những đắng cay, vui buồn, thất bại thành công trong đời, bạn mới thấy cuộc đời của mình ý nghĩa và đáng sống.
+ Dẫn chứng: Cha mẹ giữ con ở mức độ an toàn nào đó trong giới hạn như chiếcquần jeen mới tinh => Những đứa con như vật trang trí, làm đẹp nhưng không chịuđược phong sương của cuộc sống
Câu 3 - Biện pháp tu từ so sánh (Con cái giống như những cái nút áo xinh đẹp)
- Tác dụng: làm cho sự diễn đạt gợi hình ảnh cụ thể về mối quan hệ gắn bó giữa concái với cha mẹ Qua đó, người viết đặt ra vấn đề về cách dạy con làm người thông quatrải nghiệm cuộc sống
Câu 4 Học sinh nêu suy nghĩ của bản thân về ý kiến, cần phải đảm bảo được các ý sau:
- Có từng trải gian nan, thử thách, con người mới tự khẳng định mình, tự đứng vững trên đôichân của mình, được trưởng thành, khôn lớn
- Con người ai cũng có mơ ước và theo đuổi ước mơ Muốn biến ước mơ, khát vọng thànhhiện thực, cần phải đối diện với muôn vàn khó khăn
Câu 5 Phép liên kết chủ yếu trong đoạn trích:
- Phép nối: “nhưng” => giúp cho đoạn trích có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc
- Phép thế: “chúng” – những đứa con sống và lớn lên theo cách mà cha mẹ muốn
=>Tác dụng: giúp cho đoạn trích mạch lạc, tránh lỗi lặp từ trong Vb
Câu 6
Trang 28*Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp, hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành
*Nội dung:
- Trải nghiệm là quá trình chính bản thân thu thập được từ thực tiễn những kinh nghiệm,kiến thức
- Ý nghĩa của sự trải nghiệm :
+ Luôn đứng vững trước mọi khó khăn, thử thách
+ Gặt hái được nhiều thành công trong mọi việc
+ Bản thân được hoàn thiện hơn…
- Bàn luận, mở rộng
+ Trải nghiệm luôn cần thiết đối với mỗi người, bất kể lứa tuổi, công việc
+ Phải gắn lí thuyết với thực tiễn cuộc sống để hoàn thiện bản thân
- Rút ra bài học
ĐỀ SỐ 4
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi :
Đam mê là điều cần thiết để thành công Vì sự nhiệt huyết, niềm say mê trong lúc ta làm
điều mình yêu thích, sẽ giúp ta vượt qua khó khăn dễ dàng hơn Nhưng đừng nghĩ rằng chỉcần có được đam mê thì sẽ thành công Vì sao? Là một người lựa chọn sống với đam mê, tôinhận ra rằng: Nếu có đam mê mà không kiên trì nỗ lực thì làm gì cũng sẽ thất bại Bất kìcông việc nào cũng sẽ có điểm mình thích, điểm mình không thích Ngay cả khi đang làmcông việc mà mình đam mê thì cũng có những ngày cực kì hứng khởi và những quãng thờigian với vô vàn khó khăn Những thử thách trong bất kì công việc nào cũng đều tồn tại Điềuquan trọng là cam kết với việc mình làm Cam kết để đẩy mình qua những khoảng thời giankhó khăn Cam kết để dốc hết sức mình vượt lên trở ngại Cam kết để ráng thêm chút nữangay cả khi đã rã rời
Đam mê là cái ban đầu Nhưng ý chí, nghị lực vượt khó, sự kiên trì của bản thân là nhữngnguyên liệu khác của chiếc bánh thành công Đam mê cũng không phải tự dưng mà có Nó làđiểm giao thoa giữa sở thích và tiềm năng Từ hai chất xúc tác đó, người ta tiếp tục cọ xát,mài giũa, học tập trau dồi, tìm kiếm cơ hội, làm việc, thực hành Đến một lúc nào đó nó sẽphát triển thành thiên hướng nghề nghiệp của con người Nếu có đam mê, nhưng không rènluyện thì tiềm năng chẳng bao giờ hé nở
(Trích Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?, Rosie Nguyễn, NXB Hội Nhà văn 2018)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên
Câu 2. Theo tác giả, cần những nguyên liệu nào để tạo nên chiếc bánh thành công?
Câu 3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu
văn sau: “Điều quan trọng là cam kết với việc mình làm, Cam kết để đẩy mình qua những khoảng thời gian khó khăn Cam kết để dốc hết sức mình vượt lên trở ngại Cam kết để ráng thêm chút nữa ngay cả khi đã rã rời.”
Câu 4 Em có đồng tình với quan điểm của tác giả “Nếu có đam mê mà không kiên trì nỗ lực
thì làm gì cũng sẽ thất bại.” hay không? Vì sao?
Câu 5 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, em hãy viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) trình bày suy nghĩ của mình về ý nghĩa của đam mê trong cuộc sống