1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy thêm toán 8 bài 7 hình

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một cát tuyến d qua A bất kì cắt đường chéo BD tại E và các đường thẳng BC, CD lần lượt tại F và G.. Dạng 3: Sử dụng các trường hợp đồng dạng thứ ba để tính độ dài các cạnh, chứng minh h

Trang 1

C B

Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng – Tỉ số đoạn thẳng – Tỉ số chu vi, diện tích

Bài tập minh họa

x

 x2 = 12,5 28,5  x = 12,5.28,5  18,9(cm)

Bài 2: Tam giác ABC có B = 2C; AB = 4cm; BC = 5cm Tính độ dài AC?

Trang 2

Hướng Dẫn:

A Trên tia đối của tia BA lấy BD = BC

B ACD và ABC có A chung; C = D =   ACD  ABC (g.g)

Bài 4:Cho hình vuông ABCD, gọi E và F theo thứ tự là trung điểm của Ab, BC, CE cắt DF ở M.

DC

Chúc các em chăm ngoan – học giỏi !! Trang 2

Trang 3

1.2

1BC.CD =

4

1

CD2Vậy SCMD = 22

FD

CD

4

1

CD2 =

4

1 24

HB

  HA2 = HB.HC = 4.9 = 36 9

 HA = 6cmLại có BC = BH + HC = 4cm + 9cm = 13cm

13.6 = 19,5(cm2)

SAHM = SBAH = 19,5 -

2

1.4.6 = 7,5(cm2)Vậy SAMH = 7,5(cm2)

Bài 6:Cho ABC và hình bình hành AEDF có E  AB; D  BC, F  AC Tính diện tích hình

bình hành biết rằng : SEBD = 3cm2; SFDC = 12cm2;

ABC hình bình hành AEDF

GT SEBD = 3cm2; SFDC = 12cm2

KL Tính SAEDFHướng Dẫn:

Trang 4

Do đó :  

FC

ED FD

EB

2

1  FD = 2EB và ED =

 SAEDF = SADE + SADF = 6 + 6 = 12(cm2)

Dạng 2:Chứng minh hai tam giác đồng dạng Phương pháp giải: Chỉ ra hai cặp góc tương ứng bằng nhau trong hai tam giác để suy ra

hai tam giác đồng dạng

Bài tập minh họa

Bài 1: Cho ABC; AB = 4,8cn; AC = 6,4cm; BC = 3,6cm

Trên AB lấy điểm D sao cho AD = 3,2cm, trên AC

lấy điểm E sao cho AE = 2,4cm, kéo dài ED cắt CB ở F

FBD  FEC (g.g)c)Từ câu a, b hướng dẫn học sinh thay vào tỷ số đồng dạng để tính ED và FB

Chúc các em chăm ngoan – học giỏi !! Trang 4

E1 = F 1 (2)

BF

D

AE

3,6

Trang 5

Bài 2:Cho ABC cân tại A; BC = 2a; M là trung điểm của BC Lấy các điểm D và E trên AB;

AC sao cho DME = B

ME = BD

BM ; CM = BM 

Bài 3: Cho tam giác ABC có đường phân giác trong AD Qua C kẻ đường thẳng song song với

AB, cắt tia AD tại E Chứng minh:

a) ABD ∽ ECD; b) ACE cân tại C

Hướng Dẫn:

a) Do AB//CE nên BAD DEC Chứng minh được ABDECD g g( )

b) Chứng minh được CAD CED  BAD  nên ACE cân tại C

A

E

CM

B

D 1

1

Trang 6

Bài 4: Hình thang ABCD AB CD  , có DAB CBD Chứng minh ABD∽ BDC.

Hướng Dẫn:

Chứng minh được ABDBDC g g( )

Bài 5: Cho ABC có AM là phân giác của BAC M BC Kẻ tia Cx thuộc nửa mặt phẳng bờ BCkhông chứa A sao cho BCx 1BAC.

2

 Gọi N là giao của Cx và tia AM Chứng minh:

a) BM.MC MN.MA; b) ABM ∽ ANC;

c) Tam giác BCN cân

Hướng Dẫn:

a) Chứng minh được BAM NCM g g( ) ĐPCM

b) Từ a, suy ra ABMCNM Từ đó chứng minh được ABM ANC g g( )

c) Từ a, có BM MACM MN

Chứng minh được BMN AMC c g c( ).Do đó NBMCAM 12BAC , ta chỉ ra

NBMBCN  ĐPCM

Bài 6: Cho hình bình hành ABCD Một cát tuyến d qua A bất kì cắt đường chéo BD tại E và các

đường thẳng BC, CD lần lượt tại F và G Chứng minh:

a) GCF ∽ GDA; b) GCF ∽ ABF;

c) GDA∽ ABF và tích số BF.DG luôn không đổi khi d quay quanh A

Hướng Dẫn:

a) b) HS tự chứng minh

c) Sử dụng tính chất bắc cầu, ta chỉ ra được GDA ABF Từ đó suy ra BF.DG = AB.AD,

mà AB.AD không đổi khi d quay quanh A  ĐPCM

Dạng 3: Sử dụng các trường hợp đồng dạng thứ ba để tính độ dài các cạnh, chứng minh hệ

thức cạnh hoặc chứng minh các góc bằng nhau Phương pháp giải: Sử dụng trường hợp đồng dạng thứ ba (nếu cần) để chứng minh hai tam

giác đồng dạng, từ đó suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau hoặc cặp cạnh tương ứng tỉ lệ

Bài tập minh họa

Bài 1: Cho hình thang ABCD(AB // CD) Gọi O là giao điểm của 2đường chéo AC và BD

a)Chứng minh rằng: OA OD = OB OC

b)Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K CMR:

OK

OA

=

CD AB

Chúc các em chăm ngoan – học giỏi !! Trang 6D

BH

O

A

Trang 7

Học sinh tự trình bày theo sơ đồ đi lên

Phân tích Sơ đồ hướng chứng minh:

OK

OH

=

CD AB

Học sinh tự trình bày lại theo sơ đồ đi lên

Bài 2: Cho hai tam gíac vuông ABC và ABD có đỉnh góc vuông C và D nằm trên cùng một nửa

mặt phẳng bờ AB Gọi P là giao điểm của các cạnh AC và BD Đường thẳng qua P vuông góc với

Xét đoạn thẳng AB (AB = AI + IB)

 AB2 = ? (AB.(AI + IB) = AB AI + AB IB)

Việc chứng minh bài toán trên đưa về việc chứng minh các hệ thức

AB.AI = AC.APAB.IB = BP.PD

Trang 8

AB IB + AB AI = BP PD + AC AP 

AB (IB + IA) = BP PD + AC AP 

AB2 = BP PD + AC APHọc sinh tự trình bày lại theo sơ đồ đi lên

Bài 3: Cho  ABC, I là giao điểm của 3 đường phân giác, đường thẳng vuông góc với CI tại I cắt

AC và BC lần lượt ở M và N Chứng minh rằng

a) AM BI = AI IM A

b) BN IA = BI NI M c) AM

BN =

2

AI BI

 

 

  Hướng Dẫn :

a) Để chứng minh hệ thức AM BI = AI B N C

B + 2

B

(1)  Mặt khác: IMC= 

I hay 

1

B = 1

Trang 9

Nhận xét

2

AI IA

 

 

  = AM

BN

Học sinh tự trình bày lại theo sơ đồ đi lên

Bài 4: Cho  ABC có các góc nhọn, kẻ BE, CF là hai đường cao Kẻ EM, FN là hai đường cao của

a) Chứng minh được AHBCAB g g( ) AB2BH BC

b) Chứng minh đượcABC AQE g g( )  AB AE AQ AC

Bài 6: Cho tam giác ABC vuông tại A, Q là điểm trên AC Gọi D là hình chiếu của Q trên BC và E

là giao điểm của AB và QD Chứng minh:

Hướng Dẫn:

Trang 10

Bài 7: Cho tam giác ABC ABAC, đường phân giác trong AD Gọi M và N theo thứ tự là hìnhchiếu của B và C trên đường thẳng AD Chứng minh:

Từ (1) và (2), ta chứng minh được AD2 = AB.AC- DB.DC

III Bài tập tự luyện

Bài 1: Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC =9cm.Điểm D thuộc cạnh AC sao cho A BˆDCˆ Tính độ dài AD

Hướng Dẫn:

9

C B

A

Chúc các em chăm ngoan – học giỏi !! Trang 10

Trang 11

Xét ABDvàACB

Aˆ chung

C D

B

A ˆ  ˆ

=>ABDACB

cm AD

AD AC

AB AB

AD

49

DE AC

DC AB

DC

Bài 3 :Cho tam giác ABC và các đường cao BD, CE

a)Chứng minh rằng :ABDACE

b)Tính A ˆ E D biết A CˆB 50 0

Hướng Dẫn:

C B

A

a) XétABD và ACE

B D C B

Trang 12

Bài 4: Tứ giác ABCD có hai góc vuông tại đỉnh A và C, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại

O , BAO = BDC.Chứng minh;

a)ABO đồng dạng với DCO

b)BCO đồng dạng với ADO

AÔB = DÔC (đối đỉnh)

Nên ABO DCO (g.g) B = C (góc t/ứng)

BÔC = AÔD (đối đỉnh)

Nên BCO ADO (g.g)

Bai 5: Cho tam giác ABC có A2B Đặt AB c,AC b,  và BC a. Chứng minh 2 2

a b bc.Hướng Dẫn:

Gợi ý: Kẻ AD là đường phân giác của góc A

Theo tính chất đường phân giác, CD DBAC ABDB CD CD AB AC AC  CDAB AC AC BC. (1)Chứng minh ABCDAC g g( ) AC2 BC DC (2)

Thay (1) vào (2) được 2

Bai 6: Cho tam giác ABC và d là đường thẳng tùy ý qua B Qua E là điểm bất kì trên AC, vẽ

đường thẳng song song với AB và BC, lần lượt cắt d tại M và N Gọi D là giao điểm của ME và

BC Đường thẳng NE cắt AB và MC lần lượt tại F và K Chứng minh:

a) AFN ∽ MDC; b) AN MK.

Hướng Dẫn:

Chúc các em chăm ngoan – học giỏi !! Trang 12

Trang 13

Từ đó chứng minh được AFN MDC c g c( )

b) Ta chỉ ra được FNA EKC , từ đó suy ra AN//MK

Bai 7: Cho tam giác nhọn ABC có các đường cao AD, BE và CF đồng quy tại H Chứng minh:

Từ a, suy ra AEF CBA nên CED AEF  Từ đó chứng minh được FEH DEH, suy ra EH

là phân giác của FED

Trang 14

Chứng minh tương tự ta chỉ ra được H là giao điểm các đường phân giác của DEF

c) Chứng minh được BD.BC = BH.BE (1)

Bài 9: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn Gọi M là trung điểm cạnh BC, N là trung điểm cạnh

AC Các đường trung trực của cạnh BC và AC cắt nhau tại điểm O H là trực tâm và G là trọngtâm

a) Hai tam giác ABH và MNO đồng dạng?

b) Hai tam giác AHG và MOG đồng dạng?

Chúc các em chăm ngoan – học giỏi !! Trang 14

Trang 15

Nên OMGHAG

c) Từ câu b) suy ra MGO AGH 

Ta có MGO MGH   AGH MGH   1800suy ra H, G, O thẳng hàng

Bài 10: Cho tam giác, đường phân giác AI Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của B và C lên AI.

Trang 16

B

KE

CP

PN

OE

Ta lại có BD//EC (vì cùng vuông góc với AI) ID BI

Bài 11: Tam giác ABC có hai trung tuyến AK và CL cắt nhau tại O Từ một điểm P bất kỳ trên cạnh

AC, vẽ các đường thẳng PE song song với AK, PF song song với CL ( E thuộc BC, F thuộc AB) các

trung tuyến Ak, CL cắt đoạn thẳng EF theo thứ tự tại M, N Chứng minh rằng các đoạn thẳng FM,

3EF và do đó suy ra MN = 1

3 EFVậy FM = MN = NE

Bài 12:Cho hình thang ABCD (AB // CD) đường thẳng song song với đáy Ab cắt các cạnh bên và

các đường chéo AD, BD, AC và BC theo thứ tự tại các điểm M, N, P, Q CMR: MN = PQ

AB = CQ

CB DM

DA = CQ

CB(kéo dài AD cắt BC tại E

Chúc các em chăm ngoan – học giỏi !! Trang 16

Trang 17

yD

IC

a) Chứng minh hai tam giác OCB và OAD đồng dạng

b) Gọi giao điểm các cạnh AB và BC là I, CMR: Hai tam giác IAB và IBC có các góc bằngnhau từng đôi một

b)IAB và ICD ta dễ nhìn thấy không bằng nhau

Do đó để chứng minh chúng có các góc bằng nhau từng đôi một ta đi chứng minh đồngdạng

Vì OBC P ODA nên OBC = ODA (1)

Mặt khác ta có AIBCID (đối đỉnh)

Trang 18

O N

ONM HBA (góc có cạnh tương ứng song song:ON / / HB NM, / / BA)

Vậy MON và AHB đồng dạng (g.g)

Trang 20

Do CE DB nên CED cân; ADEBCE c.g.c  nên AEBE Các tam giác cân

AEB, ACE có góc đáy A là góc chung nên đồng dạng (g.g) suy ra AE AB

ACAE do đó

2

AEAB.AC ab

Chú ý: bài toán này cho ta một cách dựng đoạn trung bình nhân của hai đoạn thẳng a và b

Bài 18 : Cho điểm Bthuộc tiaAm Đường tròn B BA;  cắt AmC Các đường tròn A AB; và

C CA; cắt nhau ởD Đường tròn D DA;  cắt ABM Chứng minh rằng M là trung điểm của.

Vậy M là trung điểm của AB

Chú ý: Bài toán này cho ta bài toán dựng hình: Cho điểm B thuộc tia Am Chỉ dùng compa, dựng trung điểm của AB

Bài 19 : Tam giácABCcó các đường trung tuyến BD CE, sao choABDACE

a) Chứng minh rằng tamABCcân

b)* Chứng minh rằng nếu cho thêm điều kiệnACE 300 thì tam giác ABCđều

Trang 21

 và ACE 30o nên chứng minh được AEC90 o(kẻ

AE'CE rồi chứng tỏ rằng E’ trùngE ) Do đó A 60o Vậy ABC đều

Bài 20 : a) Cho tam giác ABCcó B2C Chứng minh rằngAC2 AB AB BC.(  )

b) Cho tam giác ABCAC2 AB AB BC.(  ) Chứng minh rằng

c) Cho tam giác ABCcó, AB 8cm,AC 12cm Tính độ dàiBC

Hướng Dẫn :

a)Trên tia đối của tia BA lấy điểm D sao cho BD = BC

Cách vẽ này vừa làm xuất hiện AD = AB + BC, vừa làm xuất hiện ACD2ACB (Vì BDC

cân nên   

2

ABC BCD D  ) do đó ACD ABC

Ta có ACD và ABC đồng dạng (g.g) nên AC AD AC2 AB AD.

b) Các tam giác MDEBDM đồng dạng

c)DM là tia phân giác của gócBDE

Trang 22

Chúc các em chăm ngoan – học giỏi !! Trang 22

Ngày đăng: 07/08/2022, 22:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w