TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA DƯỢC BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN QUẬN 4 Sinh viên thực tập Trương Đình Doãn Mssv 1511536038 Lớp 15DDS3A Khóa 2015 – 2020 Người hướng dẫn DS Phạm Văn Thụ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Giáo viên phụ trách: Ths Ds Ngô Ngọc Anh Thư
Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2020
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN QUẬN 4
Trang 3NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2020
Người hướng dẫn (ký tên,xác nhận)
Trang 4PHIẾU GHI ĐIỂM THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đơn vị thực tập: Bệnh viện Quận 4
Địa chỉ: 63- 65 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
- Họ và tên sinh viên: Trương Đình Doãn MSSV: 1511536038
- Ngày sinh: 14/08/1997 Lớp: 15DDS3A
- Cán bộ trực tiếp hướng dẫn tại đơn vị: DS Phạm Văn Thụ
- Giáo viên phụ trách nhóm thực tập: ThS Ngô Ngọc Anh Thư
- Thời gian thực tập : từ ngày 22/4/2019 đến 12/5/2019
1 Điểm thực tập:
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ĐIỂM GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
Đạo đức – Tác phong
Chuyên môn nghiệp vụ
Điểm báo cáo thực tập
Điểm trung bình
2 Nhận xét toàn diện về tư cách đạo đức, thái độ học tập, thực hành tại cơ sở và
khả năng chuyên môn của học sinh:
………
………
………
………
………
TP HCM, ngày 21 tháng 08 năm 2020 GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH XÁC NHẬN ĐƠN VỊ THỰC TẬP CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2020
Giáo viên (ký tên, xác nhận)
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực tập tại Bệnh viện Quận 4 em đã học hỏi được rấtnhiều điều Từ những điều đó đã giúp em có thêm hiểu biết về việc chăm sóc sức khỏecho bản thân mình, gia đình và mọi người xung quanh là rất quan trọng ; giúp em cóthêm trách nhiệm và động lực để cố gắng trở thành một dược sĩ gương mẫu
Em xin được gửi lời cảm ơn các anh chị trong Bệnh viện Quận 4 đã tạo điềukiện, giúp đỡ và chỉ bảo em trong quá trình thực tập để em có thể hoàn thành kì thựctập của mình một cách tốt nhất
Và em xin cảm ơn tới Ban Giám hiệu nhà trường, thầy cô trường Đại họcNguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện giúp em được hiểu hơn về ngành mình đang theohọc
Em xin trân thành cảm ơn
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những thông tin, kết quả trong báo cáo và quá trình thực tập tạiBệnh viện Quận 4 là của chính em, không sao chép của bất cứ một ai
Em xin chịu trách nhiệm về nội dung bài báo cáo của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 08 năm 2020 Người cam đoan
(ký ghi rõ họ tên)
Trương Đình Doãn
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1
1.1 Tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thực tập 1
1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược Bệnh viện Quận 4 2
1.2.1 Cơ cấu tổ chức khoa Dược: 2
1.2.2 Chức năng của khoa Dược: 3
1.2.3 Nhiệm vụ của khoa Dược: 3
1.3 Nhiệm vụ của các bộ phận trong khoa Dược 4
1.3.1 Nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược: 4
1.3.2 Nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc: 4
1.3.3 Nhiệm vụ của cán bộ thống kê dược: 5
1.3.4 Nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác dược lâm sàng: 5
1.3.5 Nhiệm vụ của Nhà thuốc bệnh viện 5
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 7
2.1 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị 7
2.1.1 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện: 7
2.2.2 Hội đồng thuốc và điều trị 11
Trang 102.2 Kho thuốc trong bệnh viện theo hướng dẫn GSP 13
2.2.1 Ý nghĩa 13
2.2.2 Yêu cầu: 13
2.2.3 Nội dung hoạt động: 15
2.2.4 Tổ chức hoạt động bảo quản tại kho thuốc bệnh viện 15
2.3 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại kho của khoa Dược bệnh viện 17
2.3.1 Sắp xếp, phân loại thuốc theo nhiều hình thức 17
2.3.2 Cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho 17
2.4 Cung ứng và cấp phát thuốc trong bệnh viện 18
2.4.1Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện 18
2.4.2 Xây dụng danh mục thuốc tại bệnh viện: 19
2.4.3 Cách tổ chức cấp phát thuốc đến tay người bệnh 30
2.4.4 Thuốc tồn trữ và hoàn trả Cách thức xử lý 34
2.5 Nghiệp vụ Dược bệnh viện 34
2.5.1 Văn bản pháp lý hiện hành 34
2.5.2 Các quy trình thao tác chuẩn 35
CHƯƠNG 3: KẾT LUÂÂN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ T
Hình 1 1 Bệnh viện Quận 4 1 Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược 3
Y
Hình 2 1 Sơ đồ quy trình thông tin thuốc 9 Hình 2 2 Sơ đồ quy trình thông tin thuốc của trình dược viên 11
Trang 12
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Quy trình cấp phát thuốc cho bê ênh nhân điều trị ngoại trú 39 Bảng 2 2 Quy trình cấp phát thuốc cho bê ênh nhân điều trị nô êi trú 41
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, yêu cầu của xã hội đối với nguồn nhân lực và các sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng ngày một khắt khe hơn Đặc biệt là đối vớisinh viên ngành Dược bởi đặc thù công việc này liên quan trực tiếp tới sức khỏe của cộng đồng Ngoài việc nắm vững kiến thức lý thuyết sinh viên cũng phải có khả năng vận dụng kiến thức nền tảng đã được đào tạo trong nhà trường vào thực tế Bên cạnh
đó, thuốc chữa bệnh được xem là một sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống của mọi người, có thể nói thuốc là một sản phẩm có thể phòng và chữa bệnh cho mọi người Vìthế ngành dược ngày càng được khẳng định tầm quan trọng của mình trong việc chăm sóc sức khỏe của con người
Trong công việc, trách nhiệm của một người Dược sĩ tại bệnh viện là cần phải nắm vững kiến thức về thuốc, thông thạo công việc bán thuốc, phối hợp và tư vấn sử dụng thuốc cho bệnh nhân Việc phối hợp và sử dụng thuốc đúng cách thì sẽ làm cho thuốc phát huy hết tác dụng, giúp cho quá trình chữa bệnh có hiệu quả hơn Còn ngượclại nếu dùng sai cách hoặc lạm dụng thuốc sẽ làm cho bệnh ngày càng nặng hơn và có thể gây ra những hậu quả không tốt tới sức khỏe của người bệnh như đề kháng thuốc, tăng tác dụng phụ của thuốc Vì thế phải có những quy định chặt chẽ về việc quản lý
và kinh doanh thuốc Bệnh viện là nơi có thể giúp chúng ta bảo quản và quản lý thuốc một cách hiệu quản nhất, và đảm bảo chất lượng thuốc khi đến tay người tiêu dùng
Qua gần 5 năm học tập tại trường Đại học Nguyễn Tất Thành Nhận được sự tận tâm, truyền dạy tận tình những kiến thức chuyên ngành vô cùng quý giá từ các thầy
cô giáo trong khoa cùng sự giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất của ban lãnh đạo nhà trườngtrong suốt quá trình học cũng như trong thời gian em thực tập tại Bệnh viện Quận 4 Thời gian thực tập tại bệnh viện là khoảng thời gian rất bổ ích, giúp em có cơ hội trải nghiệm thực tế, làm quen với công việc sau này của một người Dược sĩ Dạy cho em nhiều điều và tích lũy được nhiều kinh nghiệm hay
Trong quá trình thực tập ở bệnh viện vừa qua đã một phần giúp em hiểu được vai trò và tầm quan trọng của một dược sĩ Em đã tìm hiểu được quá trình của việc cấp phát thuốc tại bệnh viện, được vào các kho thuốc, các khu cấp phát thuốc cho bệnh nhân cho đến việc được chỉ dạy cách xem toa lấy thuốc, lấy thuốc theo đơn cho bệnh nhân ngoại trú, những điều cần lưu ý khi phát thuốc đến tay bệnh nhân một cách an
Trang 15toàn, chính xác, và hợp lý Ngoài những nơi trên em còn được trực tiếp ngồi học hỏi cách hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân ở ngoài bàn hướng dẫn bệnh nhân
Em đã hiểu và biết cách sắp xếp bố trí thuốc, bảo quản thuốc, giúp em nâng caokhả năng giao tiếp, tư vấn và hướng dẫn người bệnh cách sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả Cùng với đó là nắm rõ các nguyên tắc, quy định tiêu chuẩn trong ngành Việc thực tập tại bệnh viện giúp em có những nền tảng cơ bản để em có thể làm tốt công việc sau này
Trang 16CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Tên đơn vị và địa chỉ đơn vị thực tập
- Tên đơn vị thực tập: Bệnh viện Quận 4.
- Địa chỉ đơn vị thực tập: 63- 65 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí
Minh
Hình 1 1 Bệnh viện Quận 4
Bệnh viện Quận 4 được thành lập vào ngày 13 tháng 4 năm 2007, chính thứchoạt động vào tháng 7 năm 2007 sau khi tách từ Trung tâm Y Tế Quận 4 Tháng
4 năm 2014, bệnh viện được nâng từ bệnh viện Hạng III thành bệnh viện Hạng
II theo Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Ủy bannhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Bệnh viện Quận 4 trực thuộc Ủy ban nhân dân Quận 4 và chịu sự chỉ đạochuyên môn của Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Bệnh viện Quận 4 với diện tích hiện hữu: 4.018m2, tại địa chỉ: 63-65 Bến VânĐồn, Phường 12, Quận 4
Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc
Trang 17 04 phòng chức năng: phòng Tổ chức – Hành chính quản trị, phòng Kế hoạchtổng hợp, phòng Tài chính – Kế toán, phòng Điều dưỡng.
Bệnh viện có 130 giường nội trú
o Khoa lâm sàng, cận lâm sàng gồm có 14 khoa:
o Khoa Cấp cứu- Hồi sức tích cực-Chống độc
o Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Khoa dược của bệnh viện được chia ra các phòng hỗ trợ nhau trong công việc với độingũ dược sĩ có chuyên môn tốt và thân thiện với bệnh nhân Các phòng ban liên kếtchặt chẽ trong công việc Với lượng nhân sự đầy đủ có chuyên môn tạo được một môitrường làm việc tốt và học hỏi thêm được kiến thức cũng như kĩ năng trong thời gianlàm việc
1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược Bệnh viện Quận 4.
1.2.1 Cơ cấu tổ chức khoa Dược:
Khoa Dược bao gồm các bộ phận chính sau:
Nghiệp vụ dược;
Kho và cấp phát:
Kho chẵn
Kho lẻ phát thuốc cho khoa lâm sàng (kho lẻ nội trú)
Kho lẻ phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú (kho lẻ ngoại trú)
Trang 18 Thống kê dược;
Dược lâm sàng, thông tin thuốc;
Nhà thuốc bệnh viện
Hình 1 2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược
1.2.2 Chức năng của khoa Dược:
Theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Quy định tổ chức
và hoạt động của khoa Dược bệnh viện:
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnhviện
Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện vềtoàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thờithuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn,hợp lý
1.2.3 Nhiệm vụ của khoa Dược:
Theo “Điều 3.Nhiệm vụ của khoa Dược” và những nhiệm vụ hiện hành có ở bệnh viện:
Trưởng khoa
Nghiệp vụ
Dược Kho
Kho chẳn Kho lẻ nội trú ngoại trú Kho lẻ
Thống kê Dược
Dược lâm sàng, thông tin thuốc
Nhà thuốc bệnh viện
Trang 19 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa).
Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham giacông tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
Tham gia chỉ đạo tuyến
Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa cóphòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ
1.3 Nhiệm vụ của các bộ phận trong khoa Dược
1.3.1 Nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược:
- Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, cáckhoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện
- Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, thammưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khaithực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện
- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc
Trang 20- Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược.
- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng
- Đảm nhiệm kiểm soát chất lượng thuốc
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
1.3.2 Nhiệm vụ của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc:
- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản
thuốc”, đảm bảo an toàn của kho
- Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy củakho thuốc, khoa Dược
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho và cấp phát
- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môncho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
1.3.3 Nhiệm vụ của cán bộ thống kê dược:
- Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấpphát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác
- Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hoặcTrưởng khoa Dược Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ đượcphân công
- Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y
tế tiêu hao trong bệnh viện định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất khi được yêucầu
1.3.4 Nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác dược lâm sàng:
- Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lưới theodõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc và công tác cảnh giácdược
- Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y
tế và người bệnh
Trang 21- Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú nhằmđẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện;
- Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thànhviên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
1.3.5 Nhiệm vụ của Nhà thuốc bệnh viện
Thực hiện các quy định chuyên môn về dược:
o Thông tư 06/2017/TT-BYT, ngày 03 tháng 05 năm 2017 Ban hành danhmục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc
o Thông tư 52/2017/TT-BYT, ngày 29 tháng 12 năm 2017 Quy định về đơnthuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
o Thông tư 07/2017/TT-BYT, ngày 03 tháng 05 năm 2017 Ban hành danhmục thuốc không kê đơn
o Thông tư 07/2018/TT-BYT, ngày 12 tháng 4 năm 2018 Quy định chi tiếtmột số điều về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định số54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều và biện pháp thi hành Luật dược
o Thông tư: 36/2018/TT-BYT, ngày 22 tháng 11 năm 2018 Quy định về thựchành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Quy trình thao tác chuẩn:
- Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng
- Quy trình bán thuốc theo đơn
- Quy trình bán thuốc không đơn
- Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng
Trang 22- Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi.
- Quy trình mua, bán, bảo quản thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Trang 23CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP 2.1 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị.
2.1.1 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện:
Hoạt động thông tin thuốc của Bệnh viện:
a) Tổ chức: Tiểu ban giám sát thông tin thuốc
b) Chức năng nhiệm vụ
Chuyển tải các thông tin về hoạt động, các quyết định và đề xuất tới tất cả nhữngđối tượng thực hiện các quyết định của Hội đồng thuốc
Quản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện
Cập nhật thông tin về thuốc, cung cấp thông tin về thuốc nhằm bảo đảm sử dụngthuốc hợp lý, an toàn trong phạm vi bệnh viện
c) Nội dung thông tin
Thông tin cho Bác sĩ:
Thông tin chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, liều dùng, tương tác thuốc
Thay thế trị liệu
Thuốc dùng cho đối tượng đặc biệt
Thông tin về thuốc mới
Thông tin cảnh giác dược
Thuốc được phép lưu hành tại Việt Nam
Thuốc đình chỉ lưu hành, thuốc bị thu hồi, thuốc bị cấm,…;
Thông tin cho Điều dưỡng:
Cách pha các thuốc tiêm truyền;
Cách bảo quản thuốc;
Thời gian dùng thuốc, cách dùng thuốc;
Cảnh báo chống nhầm lẫn các thuốc có tên goị và nhìn giống nhau.…;
Thông tin cho Bệnh nhân:
Cách dùng thuốc, thời gian dùng thuốc;
Trang 24 Tư vấn qua điện thoại;
Tư vấn qua thư điện tử, diễn đàn bệnh viện;
Ban hành bản tin dược lâm sàng, …;
Quy trình thông tin thuốc của Bệnh viện.
Hình 2 1 Sơ đồ quy trình thông tin thuốc
Gồm 3 bước:
Bước 1: Thu thập thông tin.
- Thông tin thuốc được thu thập từ các nhân viên y tế, bệnh nhân, các văn bản từcác cơ quan chủ quản, thông tin cập nhật từ sách, báo, tạp chí, website của các cơquan chủ quản như Bộ Y tế, Cục Quản lý dược, Trung tâm DI&ADR Quốc gia…
Trang 25 Bước 2: Xử lý thông tin.
- Thông tin sẽ được bộ phận Dược lâm sàng & Thông tin thuốc kiểm tra, thẩm định,
có tham khảo ý kiến từ Ban Giám đốc, Hội đồng thuốc và Điều trị, phòng Quản lýchất lượng chuyên môn, được soạn thảo lại dưới dạng văn bản và được Chủ tịchHội đồng thuốc và Điều trị phê duyệt trước khi triển khai
- Với những yêu cầu thông tin thuốc nhận được qua điện thoại sẽ được người có
thẩm quyền tại Khoa Dược hoặc trong đơn vị thông tin thuốc xử lý trực tiếp,trường hợp cần thiết sẽ xin ý kiến của Ban Giám đốc, Hội đồng thuốc và Điều trịhoặc các khoa phòng có liên quan
Bước 3: Triển khai thông tin thuốc.
- Các thông tin cập nhật thuốc mới, đình chỉ lưu hành thuốc, rút số đăng ký hoặc
các cảnh báo về ADR, tương tác thuốc… từ các cơ quan có thẩm quyền công bố sẽđược triển khai bằng văn bản gửi về các khoa phòng có liên quan đồng thời sẽđược triển khai và lưu trữ tại đơn vị thông tin thuốc
- Thông tin về thuốc dưới dạng bài viết hoặc tin tức sưu tầm từ các nguồn khác sẽ
được đăng tải và lưu trữ
- Thông tin tồn kho tại khoa Dược, thuốc cận date, thuốc chậm sử dụng… sẽ được
triển khai bằng văn bản khi có yêu cầu tới các khoa phòng có liên quan sau khi có
ý kiến của Ban Giám đốc và được đăng tải
- Thông tin thay thế thuốc, thông tin về tương tác thuốc, tư vấn sử dụng, bảo
quản… khi có yêu cầu sẽ được trả lời trực tiếp trong thời gian ngắn nhất hoặcbằng văn bản sau khi cần thiết phải có ý kiến của Hội đồng thuốc và Điều trị,phòng Quản lý chất lượng chuyên môn hoặc lãnh đạo đơn vị có thẩm quyền
Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc của Trình dược viên
Quy trình thông tin thuốc của trình dược viên.
Trang 26Hình 2 2 Sơ đồ quy trình thông tin thuốc của trình dược viên
Các bước thực hiện:
Bước1: Quy định đối với người giới thiệu thuốc:
- Mỗi năm, đại diện Công ty dược gửi danh sách tên người giới thiệu thuốc theo
mẫu gửi về phòng kế hoạch tổng hợp (mẫu 1)
Bước 2: Giới thiệu thuốc cho nhân viên y tế:
- Người giới thiệu thuốc phải thực hiện theo đúng quy định của bệnh viện.
- Người giới thiệu thuốc khi vào bệnh viện phải đeo bảng tên.
Đối với Ban Giám đốc:
- Người giới thiệu thuốc, Công ty dược xin cuộc hẹn gặp trước vào gặp theo lịch.
Đối với khoa Dược:
- Người giới thiệu thuốc, Công ty dược liên hệ công việc buổi sáng từ 10h - 11h30’,
buổi chiều từ 15h - 16h30’ ngoại trừ công việc khẩn
Đối với Bác sĩ:
- Người giới thiệu thuốc, Công ty dược Thời gian gặp bác sĩ để trao đổi thông tin
thuốc: ngoài giờ làm việc
Trang 27- Địa điểm: đúng quy định.
- Giờ làm việc : sáng 7h30 – 11h30, chiều 13h30 – 16h40.
Bước 3: Thông tin thuốc cho cán bộ y tế tại bệnh viện:
Trường hợp 1: Giới thiệu thuốc cho tất cả nhân viên y tế tại bệnh viện.
- Công ty liên hệ khoa Dược thực hiện theo mẫu 2
- Khoa Dược báo cáo Ban Giám đốc
- Sau khi được chấp thuận, khoa Dược đăng ký ngày giới thiệu thuốc của Công ty vớiphòng kế hoạch tổng hợp theo lịch công tác
Trường hợp 2: Giới thiệu thuốc cho nhân viên trong khoa:
- Công ty liên hệ khoa thực hiện theo mẫu 2
- Khoa báo cáo về phòng kế hoạch tổng hợp (nộp mẫu 2)
Bước 4: Mời cán bộ y tế bệnh viện tham dự hội thảo.
Trong nước:
- Thời gian tham dự hội thảo ngoài giờ làm việc: Cán bộ y tế có trách nhiệm báo
cáo với lãnh đạo khoa phòng mình công tác
- Thời gian tham dự trong giờ làm việc: Cán bộ y tế báo cáo lãnh đạo khoa phòng
và phòng kế hoạch tổng hợp
Ngoài nước:
- Công ty dược trao đổi với Ban Giám đốc Bệnh viện cử người tham dự.
- Không chấp thuận cán bộ y tế tự ý tham gia hội thảo nước ngoài mà chưa được sự
đồng ý của Ban Giám đốc Bệnh viện
2.2.2 Hội đồng thuốc và điều trị
a) Tổ chức
Hội đồng thuốc và điều trị gồm có 20 thành viên:
Thành viên hội đồng thuốc và điều trị tại bệnh viện quận 4 gồm 20 thành viên:
-Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc
-Phó chủ tích kiêm ủy viên thường trực: Trưởng khoa Dược
-Thư ký: dược sĩ khoa Dược
-Ủy viên:
+2 Phó Giám đốc
Trang 28+Trưởng phòng Tài chính kế toán
+Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp
+Trưởng phòng điều dưỡng
+Trưởng khoa Nhi
+Phó Trưởng khoa Cấp cứu- Hồi sức tích cực- Chống độc
+Trưởng khoa Ngoại
+Trưởng Liên chuyên khoa
+Trưởng khoa Nội
+Trưởng khoa Y học cổ truyền
+Trưởng khoa Sản
+Phó trưởng khoa Gây mê
+Phó trưởng Liên chuyên khoa
+Phó trưởng khoa KSNK
+Trưởng khoa Xét nghiệm
b) Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị
Chức năng: Hội đồng có chức năng tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề
liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sáchquốc gia về thuốc trong bệnh viện
Nhiệm vụ:
Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện;
Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện;
Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị;
Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc;
Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị;
Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
c) Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu
tập Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳhọp định kỳ của Hội đồng
Trang 29- Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định kỳ
trong 1 năm
- Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp tài
liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng Tài liệu phải được gửitrước cho các ủy viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp
- Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc
bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
- Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng.
2.2 Kho thuốc trong bệnh viện theo hướng dẫn GSP
2.2.1 Ý nghĩa
- Để dảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng, đòi hỏi phải
thực hiện tốt tất cả các giai đoạn liên quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưuthông phân phối thuốc - “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Good Storage Practices (viết tắt: GSP) là biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo
quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảoquản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối để đảm bảo cho thuốc có chất lượng đãđịnh khi đến tay người tiêu dùng
2.2.2 Yêu cầu:
Nhân sự:
- Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt
động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, cấp phát thuốc và các hoạt động khácnhằm đảm bảo chất lượng thuốc
- Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho
từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt Cá nhân phải hiểu, nắm rõnhiệm vụ và trách nhiệm được giao
- Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, các
quy định luật pháp, các quy trình thao tác, các quy định về vệ sinh, an toàn phùhợp với vị trí công việc
- Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại
thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục,
Trang 30hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhómbetalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chấtrắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt độngnày.
- Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo
quy định của pháp luật
- Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục
bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho
Nhà xưởng, trang thiết bị:
- Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát
nước, để đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt
- Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ
thống sao cho có thể bảo vệ thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi có thể có
- Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực
- Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực.
- Các thiết bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động
ổn định, chính xác
- Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn
tất cả các hoạt động trong khu vực kho Không được để ánh sáng mặt trời chiếutrực tiếp vào thuốc
- Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với
nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho
- Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công
tác phòng chống cháy nổ
- Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
Bảo quản thuốc:
- Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo
đúng quy định của pháp luật
- Thuốc phải xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn
nhà
Trang 31- Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không sử
dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
- Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực
tiếp của thời tiết
- Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc phải kiểm soát đặc
biệt quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT
- Các thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để
mùi hấp thụ vào các thuốc khác
- Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh
sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối
- Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho.
- Phải chuyển các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng.
2.2.3 Nội dung hoạt động:
Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát và theo dõi nhiệt độ, độ ẩm 2 lần (sáng vào lúc 9h, chiều vào lúc 15h) trong ngày, đồng thời theo dõi xuất, nhập sản phẩm;
Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động từ bên ngoài;
Thuốc, hóa chất, vắc-xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu điều kiện bảoquản do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu hoạt chất (với các nhà sảnxuất không ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng sản phẩm;
Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc biệt thì bảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất;
Theo dõi hạn sử dụng thuốc thường xuyên Khi phát hiện thuốc gần hết hạn sử dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu bị biến đổi vật lý (nứt, vỡ, biến màu, …) phải để khu vực riêng chờ xử lý;
Thuốc, hóa chất dễ cháy nổ, vaccine, sinh phẩm phải bảo quản tại kho riêng;
Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho, hóa chất: 6 tháng/lần
Các quy trình thao tác chuẩn:
Quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho
Quy trình bảo quản thuốc trong kho
Quy trình kiểm tra, theo dõi chất lượng thuốc trong kho
Trang 32 Quy trình vệ sinh kho.
Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị bảo quản
Quy trình kiểm soát mối, mọt, côn trùng, các loài gặm nhấm trong kho
Quy trình xử lý thuốc bị hư hỏng, đổ vỡ
Quy trình theo dõi, ghi chép điều kiện bảo quản
Quy trình cấp phát
Quy trình tiếp nhận và xử lý thuốc trả về
Quy trình biệt trữ
Quy trình định kỳ đối chiếu thuốc trong kho
2.2.4 Tổ chức hoạt động bảo quản tại kho thuốc bệnh viện
Bảo quản điều kiện thường:
- Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều
kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80% Phải thoángkhí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh
- Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường.
- Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản khác
với bảo quản ở điều kiện thường
Điều kiện bảo quản:
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C
“Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C
“Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C
“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C
“Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C
“Bảo quản lạnh” từ +2 °C đến +8 °C
“Khô”, “Tránh ẩm” không quá 75% độ ẩm tương đối trong điều
kiện bảo quản thường; hoặc với điều kiệnđược chứa trong bao bì chống thấm đến tậntay người bệnh
“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đến
tận tay người bệnh
Thuốc trong kho:
Trang 33 Thuốc được bảo quản trong các điều kiện đảm bảo được chất lượng.
Thuốc được luân chuyển theo nguyên tắc FIFO (First in: nhập trước/ First out:xuất trước), FEFO (First expired: hết hạn trước/ First out: xuất trước)
Có quy định về kiểm tra, đánh giá chất lượng thuốc
Có sổ sách, quy trình thao tác đảm bảo cho công tác bảo quản và kiểm soát,theo dõi việc xuất nhập
Nhập hàng:
Thuốc trước khi nhập kho phải được kiểm tra, đối chiếu so với chứng từ liênquan về chủng loại, số lượng và các thông tin khác ghi trên nhãn (tên, nhà sảnxuất, số lô, hạn dùng)
Thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản đặt biệt nhanh chóng được kiểm tra phân loại
và bảo quản theo các chỉ dẫn ghi trên nhãn và theo quy định của pháp luật
Cấp phát:
Phải có phiếu xuất kho cho các lần xuất kho
Việc cấp phát: cấp phát cho khoa điều trị có phiếu lãnh thuốc gây nghiện, thuốchướng tâm thần, thuốc thường
Tuân theo nguyên tắc quay vòng kho: hàng hóa nhập trước hoặc có hạn dùngtrước sẽ được sử dụng trước
Trước khi giao thuốc thực hiện kiểm tra đối chiếu
Bảo quản:
Thuốc hướng tâm thần, thuốc gây nghiện được bảo quản trong tủ có khóa chắcchắn, mỗi loại được để ở ngăn riêng tránh nhầm lẫn
Thuốc nhạy cảm với nhiệt độ được bảo quản trong tủ lạnh
Thuốc nhạy cảm với ánh sáng được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sángtrực tiếp gay gắt
Các chất dễ cháy, nổ được bảo quản riêng
Y dụng cụ thủy tinh, cao su, bông gạc được bảo quản nơi khô ráo thoáng mát,tránh ánh sáng, nhiệt độ
Hàng tháng tiến hành đối chiếu thuốc trong kho hiện có so với sổ sách, kiểmtra chất lượng bằng cảm quan và kiểm tra hạn dùng
Trang 34 Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, hết hạn dùng được bảo quản ở khu vựcriêng chờ xử lý.
Có máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, tủ giá kệ, xe đẩy để sắp xếp vận chuyển vàbảo quản thích hợp nhằm đảm bảo cho thuốc
Tránh đổ vỡ và hư hỏng, mất mát
Có bình chữa cháy, thiết bị báo cháy, chữa cháy
Hàng ngày quét dọn, lau kho
Bảo quản vaccine:
Quy trình chung: Bảo quản Vaccine ở nhiệt độ 2oC - 8oC.
Nội dung:
Kiểm tra nhiệt độ trên nhiệt kế vào 2 thời điểm (kể cả ngày nghỉ):
9 giờ (sáng)
15 giờ (chiều)
Ghi giá trị nhiệt độ đọc được vào biểu mẫu theo dõi nhiệt độ hằng ngày
Nếu giá trị nhiệt độ vượt giới hạn cho phép xử lý như sau:
Kiểm tra tủ lạnh có hoạt động không;
Kiểm tra cửa tủ có đóng kín không;
Di chuyển ngay các Vaccine sang tủ lạnh trống khác, tiếp tục theo dõi nhiệt độqui định;
Hoặc di chuyển ngay Vaccine sang hòm lạnh (đã xếp sẳn bình tích lạnh dướiđáy và 4 thành xung quanh) tiếp tục theo dõi nhiệt độ quy định
Sắp xếp vaccine và dung môi theo loại, theo lô, hạn sử dụng theo nguyên tắchạn ngắn dùng trước và/hoặc theo tình trạng của VVM
Sắp xếp vaccine đúng vị trí để tránh làm đông băng vaccine và có khoảng cáchsao cho không khí lạnh có thể lưu thông
Sắp xếp vaccine trong tủ tránh tiếp xúc trực tiếp với đáy, thành tủ lạnh
Để nhiệt kế, thiết bị ghi nhiệt độ tự động và chỉ thị đông băng (nếu có) cùng vớiloại vaccine nhạc cảm đông băng
Để những lọ vaccine chưa mở sau buổi tiêm chủng, lọ vaccine có VVM đãchuyển sang giai đoạn 2 trong hộp có dán nhãn “sử dụng trước”
Luôn đảm bảo tay sạch trước khi cầm lọ, hộp vaccine
Trang 35Lưu ý:
Bình tích lạnh phải để tan đá một phần ở nhiệt độ phòng (lắc nghe tiếng nước)
Không để Vaccin tiếp xúc trực tiếp với bình tích lạnh
Báo ngay cho tổ cơ điện có hướng giải quyết ngay
Sau khi xử lý ghi chú thích cụ thể vào cột ghi chú trong bảng theo dõi nhiệt độ
2.3 Sắp xếp, phân loại và bảo quản thuốc tại kho của khoa Dược bệnh viện
2.3.1 Hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong các kho
2.3.1.1 Những quy định về sắp xếp hàng hóa trong kho:
Hàng hóa trong kho được sắp xếp theo nguyên tắc: FIFO và FEFO do đó dễ dàng kiểm soát được hạn dùng không để xảy ra bất kì trường hợp quá hạn nào
Thuốc tại kho sẽ được sắp xếp trên kệ hoặc pallet, không để thuốc tiếp xúc trực tiếp xuống nền, được phân loại như sau:
Theo dạng dùng: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền…
Theo dạng bào chế: thuốc viên, thuốc nước…
Theo chế đô Â quản lí: thuốc gây nghiê Ân, thuốc hướng thần và thuốc thường
Theo yêu cầu bảo quản: điều kiê Ân ghi trên nhãn thuốc (nhiê Ât đô Â, đô Â ẩm):
Nhiê Ât đô Â thường: 15 - 25 Cᴼ
Nhiê Ât đô Â mát: 8 - 15 Cᴼ
Có tủ lạnh chứa vắc-xin, thuốc tiêm,…cần bảo quản ở nhiệt độ thấp
Kho có điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế
Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi xuất, nhập sản phẩm
Thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện bảo quản trong tủ có khóa chắc chắn, mỗiloại để một ngăn đẻ tránh nhầm lẫn
Y dụng cụ thủy tinh, cao su, bông gạc bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ
Trang 36 Kho lẻ nội trú:
Kho chứa thuốc sắp xếp theo quy cách đóng gói thuốc
Có kệ và tủ chứa thuốc
Có tủ lạnh chứa vắc-xin, thuốc tiêm,…cần bảo quản ở nhiệt độ thấp
Kho có điều hòa nhiệt độ, nhiệt kế, ẩm kế
Có sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần (sáng, chiều) trong ngày và theo dõi xuất, nhập sản phẩm
Thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện bảo quản trong tủ có khóa chắc chắn, mỗi loại để một ngăn đẻ tránh nhầm lẫn
Y dụng cụ thủy tinh, cao su, bông gạc bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ
Kho lẻ ngoại trú:
Kho chứa thuốc sắp xếp theo quy cách đóng gói của thuốc
Có tủ chứa thuốc
Nơi nhận đơn thuốc và quầy phát thuốc
Có tủ chứa thuốc bảo quản từ 2oC - 8oC (insulin)
Nơi nhận đơn thuốc và quầy phát thuốc
Có tủ lạnh chứa thuốc bảo từ 2oC-8oC (insulin)
Quy định về bảo quản thuốc:
Theo Điều 17, Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Quy định tổ chức
và hoạt động của khoa Dược bệnh viện:
Yêu cầu về kho thuốc cần đảm bảo nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc
⦁
a Yêu cầu về vị trí, thiết kế:
Kho thuốc được bố trí ở nơi cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc xuất, nhập, vận
⦁
chuyển và bảo vệ;
Đảm bảo vệ sinh chống nhiễm khuẩn;
⦁
Trang 37Diện tích kho cần đủ rộng để bảo đảm việc bảo quản thuốc đáp ứng với yêu cầu của
⦁
từng mặt hàng thuốc;
Kho hóa chất (pha chế, sát khuẩn) bố trí ở khu vực riêng;
⦁
b Yêu cầu về trang thiết bị:
Trang bị tủ lạnh để bảo quản thuốc có yêu cầu nhiệt độ thấp
b) Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài
c) Thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm được bảo quản đúng yêu cầu điều kiện bảo quản
do nhà sản xuất ghi trên nhãn hoặc theo yêu cầu của hoạt chất (với các nhà sản xuấtkhông ghi trên nhãn) để đảm bảo chất lượng của sản phẩm
d) Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chấtdùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc biệt thìbảo quản theo quy định hiện hành và yêu cầu của nhà sản xuất
e) đ) Theo dõi hạn dùng của thuốc thường xuyên Khi phát hiện thuốc gần hết hạn sửdụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ, biến màu, vẩn đục phải
để khu vực riêng chờ xử lý
f) Thuốc, hoá chất dễ cháy nổ, vắc xin, sinh phẩm bảo quản tại kho riêng
g) Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất: 6 tháng/lần
Theo thông tư 36/2018/TT-BYT Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệulàm thuốc ( Điều 4 khoản 4,5,6,7):
4 Kho bảo quản thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (trừ kho bảo quản dược liệu, vịthuốc cổ truyền), cơ sở tiêm chủng, cơ sở bảo quản vắc xin trong chương trình tiêmchủng mở rộng quốc gia tuyến huyện triển khai áp dụng GSP quy định tại Phụ lục IVban hành kèm theo Thông tư này
Trang 385 Kho bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai
áp dụng GSP quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (trừ nội dungquy định tại điểm 3.2 của Phụ lục này)
6 Cơ sở có quyền nhập khẩu nhưng không được thực hiện quyền phân phối thuốc,nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam triển khai áp dụng và đáp ứng GSP quy định tạiPhụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (trừ nội dung vận chuyển để phân phốithuốc, nguyên liệu làm thuốc được quy định tại khoản 8 Phụ lục I) và tài liệu cập nhậttheo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này
7 Cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc triển khai áp dụng tài liệu GSP cập nhậtquy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn:
a) 12 tháng đối với trường hợp có yêu cầu thay đổi về nhà kho bảo quản, thiết bị phục vụviệc bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, tính từ thời điểm tài liệu cập nhật đượccông bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của CụcQuản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
b) 06 tháng đối với cập nhật không thuộc điểm a Khoản này, tính từ thời điểm tài liệu cậpnhật được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tửcủa Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
Theo dõi thuốc:
Thuốc trước khi nhập về kho ( gồm mua và hàng trả về): Phải được kiểm soát100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc,xuất sứ
Điều 15 (khoản 1, 3,4,5), (Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y
tế Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện):
Trang 39c Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóachất đối với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) trong bệnhviện theo yêu cầu sau:
o Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kếtquả thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất,nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô,đơn giá, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất;
o Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốcđược kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho;
o Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sởcung cấp để bổ sung, giải quyết;
o Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầubảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa;
o Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướngtâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bảnkiểm nhập riêng;
d Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên hội đồng kiểm nhập
e Vào sổ kiểm nhập thuốc (theo mẫu Phụ lục 14)
Cấp phát thuốc:
a Khoa Dược duyệt thuốc trước khi cấp phát
b Cấp phát thuốc cho khoa lâm sàng:
o Trưởng khoa Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnh thuốctrong giờ hành chính;
o Khoa Dược bảo đảm việc cấp phát thuốc, đầy đủ và kịp thời theo Phiếulĩnh thuốc, của khoa lâm sàng, cận lâm sàng;
o Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, Khoa Dược đưa thuốc đếncác khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theoquy định của Giám đốc bệnh viện
c Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú có thẻ bảo hiểm y tế
d Từ chối phát thuốc nếu phát hiện sai sót trong đơn thuốc hoặc Phiếu lĩnh thuốc,thông báo lại với bác sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt; phối hợp với bác sĩ lâm sàngtrong việc điều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc
Trang 40e Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc:
o Thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc;
o Kiểm tra tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng,đường dùng, khoảng cách dùng thuốc trên đơn thuốc với thuốc sẽ giao;
o Nhãn thuốc;
o Chất lượng thuốc;
f Sau khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày
g Cấp phát thuốc theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn dùngngắn hơn xuất trước Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêuchuẩn chất lượng
h Vào sổ theo dõi xuất, nhập hoặc thẻ kho (theo mẫu Phụ lục 1)
o Lưu trữ chứng từ xuất, nhập, đơn thuốc ngoại trú thực hiện theo quy định
về lưu trữ hồ sơ bệnh án
o Bàn giao (khi thủ kho thay đổi nhiệm vụ khác)
o Trước khi bàn giao, thủ kho phải vào sổ đầy đủ và ghi lại số liệu bàngiao; đối chiếu số liệu thực tế với chứng từ xuất, nhập; ghi rõ nguyênnhân các khoản thừa, thiếu, hư hao;
o Nội dung bàn giao bao gồm sổ sách, giấy tờ, chứng từ, đối chiếu vớithực tế về số lượng và chất lượng, những việc cần theo dõi và hoàn thànhtiếp (ghi rõ chức trách, nhiệm vụ cụ thể);
o Biên bản bàn giao ghi rõ ràng, có sự chứng kiến và ký duyệt của Lãnhđạo cấp trên trực tiếp của người bàn giao, người nhận, lưu trữ chứng từtheo quy định
Đảm bảo chất lượng:
Điều 15 khoản 2 Kiểm soát chất lượng thuốc sử dụng tại cơ sở (Thông tư22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Quy định tổ chức và hoạt độngcủa khoa Dược bệnh viện):
Kiểm soát 100% chất lượng cảm quan thuốc nhập vào khoa Dược
Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất tại kho, nơi pha chế
và nơi cấp phát của khoa Dược