BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ HOÀNG KÍNH CHƯƠNG KHẢO SÁT HÌNH THÁI SỐNG HÀM MẤT RĂNG TOÀN BỘ ẢNH HƯỞNG LÊN SỰ DÍNH CỦA PHỤC HÌNH THÁO LẮP TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI KHU[.]
Trang 1HOÀNG KÍNH CHƯƠNG
KHẢO SÁT HÌNH THÁI SỐNG HÀM MẤT RĂNG TOÀN BỘ ẢNH HƯỞNG LÊN SỰ DÍNH CỦA PHỤC HÌNH THÁO LẮP TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI KHU LÂM SÀNG,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ RĂNG HÀM MẶT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
THs BS NGUYỄN NGỌC THÚY
Cần Thơ - 2015
Trang 2Cần Thơ, Ban Chủ Nhiệm khoa cùng quý thầy cô trong khoa Răng Hàm Mặt đã dạy
dỗ, dẫn dắt tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô ở khu lâm sàng, các bạn cùng lớp đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu Không quên gửi lời cảm ơn đến tất cả các cô chú bác đã đồng ý tham gia phỏng vấn để tôi
có được những thông tin cần thiết cho đề tài
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô THs.BS.Nguyễn Ngọc Thúy, người đã dành rất nhiều thời gian tận tình hướng dẫn
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới ba mẹ - những người đã có công sinh thành dưỡng dục, những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Cần Thơ, tháng 6 năm 2015 Người thực hiện luận văn
Hoàng Kính Chương
Trang 3nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Cần Thơ, tháng 06 , năm 2015
Hoàng Kính Chương
Trang 4Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm sống hàm 3
1.2 Một số nghiên cứu về hình thể sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới 5
1.3 Nghiên cứu về sự bám dính hàm giả toàn hàm của Nguyễn Phú Hòa năm 2013 11
1.4 Vấn đề còn tồn tại 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Thiết kế nghiên cứu 13
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 13
2.4 Thu thập dữ kiện 13
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 19
2.6 Hạn chế nghiên cứu 20
2.7 Vấn đề y đức 20
Chương 3: KẾT QUẢ 21
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 21
3.2 Đặc điểm hình thái sống hàm 22
3.3 So sánh chỉ số kích thước trung bình giữa nữ và nam 26
3.4 Mối tương quan giữa tỷ lệ bong hàm và các đặc điểm sống hàm 27
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN 36
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU KHAM THẢO
Trang 5PHỤ LỤC 4 MỘT SỐ HÌNH DẠNG MẶT CẮT SỐNG HÀM DƯỚI
PHỤ LỤC 5 MỘT SỐ HÌNH DẠNG MẶT CẮT SỐNG HÀM TRÊN
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình vẽ lại trên phim CT của sống hàm dưới mất răng với nhiều mức độ
khác nhau 4
Hình 1.2 Sự biến dạng mặt sau khi mất răng hàm trên có khuynh hướng tiêu xương hướng tâm trong khi hàm dưới tiêu xương ly tâm 4
Hình 1.3 Sự thay đổi sống hàm dưới lúc mới nhổ răng, sau 10 năm và 30 năm 5
Hình 1.4 Ba đường hướng dẫn cưa 6
Hình 1.5 Các điểm chuẩn và cách đo chiều cao và chiều rộng xương ổ tại S,K,M 7
Hình 1.6 1 sống hàm đường giữa giới hạn phía sau bởi lỗ khẩu cái trước 7
2 sống hàm phía sau giới hạn bên trong bởi lỡ khẩu cái sau 7
Hình 1.7 Phân loại sống hàm mất răng theo Catwood và Howell 8
Hình 1.8 Các điểm chuẩn hướng dẫn xác định mặt cắt sống hàm định khu cung sống hàm 8
Hình 1.9 Các điểm quy ước để đo đạc kích thước sống hàm theo mặt phẳng đứng 9
Hình 1.10 Sống hàm lồi theo tỷ số c/a 10
Hình 1.11 Sống hàm lồi theo chỉ số kích thước 10
Hình 1.12 Các dạng sống hàm lẹm 10
Hình 1.13 Hình dạng sống hàm mất răng theo Moses C H 11
Hình 2.1 Thước chữ T xác định 3 điểm chuẩn 14
Hình 2.2 Ba điểm chuẩn 14
Hình 2.4 Vẽ đường đỉnh sống hàm bằng dụng cụ có thanh nằm ngang 14
Hình 2.5 Vị trí vẽ hình dạng mặt cắt sống hàm 15
Hình 2.6 Các điểm chuẩn hướng dẫn xác định mặt cắt sống hàm 16
Hình 2.7 Hình dạng mặt cắt sống hàm 16
Hình 4.1 Sự tiêu xương ở vùng phía sau trước khi mất các răng cối 38
Trang 7Hình 4.5 Tiêu xương sống hàm theo chiều dọc (trên dưới) 43 Hình 4.6 Tiêu xương sống hàm theo chiều ngang (trước sau) 43
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phần trăm giới tính bệnh nhân tham gia mẫu nghiên cứu 21
Biểu đồ 3.2 Trung bình số tuổi ở nam và nữ và cả hai giới trong mẫu nghiên cứu 21
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ phần trăm đặc điểm sống hàm dưới tại các vị trí 22
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ hình dạng sống hàm dưới theo tỷ số c/a 22
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ phần trăm đặc điểm sống hàm trên tại các vị trí 24
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ hình dạng sống hàm trên theo tỷ số c/a 24
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ số kích thước sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới 6
Bảng 1.2 Hàm giả dưới khi lưỡi hoạt động 11
Bảng 3.1 Phân loại hình dạng sống hàm dưới theo chỉ số kích thước 23
Bảng 3.2 Phân loại hình dạng sống hàm trên theo chỉ số kích thước 25
Bảng 3.3 Số lần lẹm xuất hiện trên các vị trí sống hàm 25
Bảng 3.4.So sánh chỉ số kích thước trung bình giữa nữ và nam hai hàm 26
Bảng 3.5 Tỷ lệ bong của phục hình 27
Bảng 3.6 Tỷ lệ bong phục hình so với chỉ số kích thước khi đưa lưỡi sang P 28
Bảng 3.7 Tỷ lệ bong phục hình so với chỉ số kích thước khi đưa lưỡi sang T 29
Bảng 3.8 Tỷ lệ bong phục hình so với chỉ số kích thước khi đưa lưỡi ra trước 30
Bảng 3.9 Tỷ lệ bong phục hình so với chỉ số kích thước ở hàm trên 31
Bảng 3.10 Tỷ lệ bong phục hình so với hình dạng sống hàm dưới theo c/a khi đưa lưỡi sang P 32
Bảng 3.11 Tỷ lệ bong phục hình so với hình dạng sống hàm dưới theo c/a khi đưa lưỡi sang T 33
Bảng 3.12 Tỷ lệ bong phục hình so với hình dạng sống hàm dưới theo c/a khi đưa lưỡi ra trước 34
Bảng 3.13 Tỷ lệ bong phục hình so với hình dạng sống hàm trên theo c/a khi phát âm "Missisipi" 35
Trang 10Mất răng toàn bộ là một khó khăn lớn đối với người bệnh cũng như là thử thách lớn với bác sĩ răng hàm mặt, có thể dẫn đến sự mất ổn định thần kinh cơ của hàm dưới, làm giảm hiệu quả nhai, mất chiều dọc khớp cắn và thẩm mỹ kém[9] Bên cạnh đó, nhai là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống như ăn nhiều loại thức
ăn, duy trì sức khỏe và nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho người cao tuổi[26]
Các phương diện thể chất, tinh thần và xã hội của người bệnh là vấn đề phải được thỏa mãn và quan tâm hàng đầu qua việc tái tạo lại các chức năng ăn nhai, phát âm và thẩm mỹ, đem lại sinh hoạt tốt nhất Một hàm giả toàn bộ sau khi thực hiện phải thích hợp với giải phẫu sinh lý của hệ thống nhai chứ không phải hệ thống nhai phải biến đổi để thích nghi với hàm giả[5]
Hiện nay trên thế giới, có rất nhiều phương pháp được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả của phục hình toàn hàm như phương pháp cấy ghép implant, phương pháp lưu giữ điện tử giúp hàm giả bám dính tốt hơn[1] Tuy vậy, phục hình tháo lắp hàm nhựa vẫn là phương pháp được sử dụng nhiều nhất hiện nay vì lý do kinh tế và
xã hội Thực hiện một hàm giả toàn phần cho bệnh nhân luôn luôn là một thách thức, ngay cả đối với những nhà thực hành lâm sàng lâu năm
Chức năng nhai bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, chẳng hạn như mất răng, nước bọt tiết, kỹ năng vận động lưỡi, chiều cao và hình dạng của sống hàm còn lại,
và sự ổn định và duy trì của răng giả đầy đủ[22], [33] Trong đó,hình thái sống hàm
là một trong những yếu tố giải phẫu sinh lý quan trọng ảnh hưởng đến sự nâng đỡ,
Trang 11vững ổn và dính của phục hình Phục hình tháo lắp không gắn liền với hệ thống cơ bám xương của bệnh nhân và không có khả năng kích thích thần kinh qua thụ cảm quan vùng nha chu[11] Do đó, sống hàm cần được đánh giá một cách khách quan
và đúng đắn Hơn nữa, do nhiều nguyên nhân như bệnh nha chu, mất răng sớm ở hàm dưới, sử dụng hàm giả trong thời gian quá lâu thường dẫn đến sự tiêu xương trầm trọng ảnh hưởng đến hình thái sống hàm mất răng toàn bộ [3]
Phân tích chính xác chuyển động của phục hình toàn hàm và đánh giá các yếu tố liên quan vẫn còn là một vấn đề phức tạp và khó khăn[10] Trên thế giới đã
có nhiều công trình nghiên cứu đặc điểm hình thái sống hàm mất răng như nghiên cứu của Pietrokovski J (1973),Catwood J.I và Howell R.A (1988) Tại Việt Nam
đã có nghiên cứu về hình thái cung xương ổ răng của Trần Mỹ Thúy, Hoàng Tử Hùng (1991), hình thể sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới của Nguyễn Thị Thanh Vân, Hoàng Tử Hùng, Lê Hồ Phương Trang (2005), nhận xét đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trong điều trị phục hình toàn hàm của Nguyễn Phú Hòa (2013) Ngoài ra, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng hiệu suất nhai của bệnh nhân có răng giả hoàn toàn chỉ khoảng 10-20% [18], [23], [30]
Qua đó cho thấy phục hình răng giả có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng, thoải mái bệnh nhân và để duy trì các mô hỗ trợ có sức khỏe tối ưu[9], [13], chúng
ta cần nghiên cứu thêm về hình thể sống hàm mất răng toàn bộ hàm trên, cũng như bước đầu nhận xét mối liên quan giữa hình thái sống hàm và chất lượng hàm giả.Vì vậy, nhằm phục vụ cho công việc điều trị phục hình toàn hàm cũng như bổ sung cho các nghiên cứu trước, chúng tôi xin thực hiện nghiên cứu "Khảo sát hình thái sống hàm mất răng toàn bộ ảnh hưởng lên sự dính của phục hình tháo lắp trên bệnh nhân điều trị tại khu lâm sàng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2014 " với các mục tiêu sau:
1.Xác định tỷ lệ hình dạng và kích thước của sống hàm mất răng toàn bộ trên bệnh nhân phục hình tháo lắp toàn hàm
2.Xác định yếu tố liên quan giữa hình thái sống hàm mất răng toàn bộ và sự bám dính của phục hình hàm giả
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm sống hàm
1.1.1 Khái niệm
Sống hàm xương ổ là cấu trúc xương của hàm trên hay hàm dưới chứa những
ổ răng Sống hàm xương ổ mất răng là cấu trúc xương còn lại khi những ổ răng
trong sống hàm xương ổ tiêu đi sau mất răng; còn gọi là sống hàm mất răng, thường gọi tắt là sống hàm[14]
Sống hàm là gờ xương ổ răng và mô mềm bao phủ lên nó, còn lại sau khi mất răng[11]
Sống hàm rất dễ bị tiêu và thay đổi, thậm chí có thể tiêu hết và lõm Niêm mạc khít sát với bề ngoài xương, co lại và tiêu thành sợi xơ mỏng bám vào đỉnh sống hàm Một số trường hợp sống hàm thấp nên mất đáy hành lang và rãnh xương
ổ - lưỡi [4]
1.1.2.1 Những yếu tố chung
Tiêu xương trên sống hàm xương ổ là một quá trình diễn ra liên tục kể
cả còn hay mất răng Tốc độ và mức độ của quá trình tiêu xương chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: giải phẫu, chuyển hóa, chức năng và phục hình[7] Mức độ tiêu xương chủ yếu phụ thuộc thời gian mất răng và vị trí mất răng: ở vùng răng sau có thể tiêu nhiều hơn vùng răng trước Tốc độ tiêu xương thay đổi theo từng cá nhân
và từng thời điểm ở mỗi cá nhân đó Tốc độ tiêu xương gia tăng ở bệnh nhân tiểu đường, cường tuyến cận giáp, loãng xương, người suy dinh dưỡng mãn tính hoặc sử dụng corticoid kéo dài[11] Ở phụ nữ tuổi mãn kinh, sự tiêu xương diễn ra nhanh hơn sự tạo xương, nên làm tăng khối lượng xương mất[7]
Trang 13
1.1.2.2 Đặc điểm sự tiêu xương [20]
Hình 1.1 Hình vẽ lại trên phim CT của sống hàm dưới mất răng với nhiều mức độ
khác nhau
1 Sống hàm mất răng cao và rộng
2 Sống hàm teo dần trở nên dạng lưỡi dao
3 Tiếp tục tiêu xương thành dạng phẳng
4 Tiêu xương nhiều thành dạng lõm
Sau khi mất răng, sự tiêu xương bắt đầu xảy ra, đầu tiên là chiều rộng sau đó
Trang 14đầu tiên mất răng Trong quá trình 15 - 20 năm sau, sự tiêu xương chỉ bằng 1/10 so với năm đầu tiên[21]
Hình 1.3 Sự thay đổi sống hàm dưới lúc mới nhổ răng, sau 10 năm và 30 năm
Xương ổ phía sau hàm dưới có nhiều nguy cơ tiêu xương hơn, với sự mất xương chiều dọc trong 5 năm là 1.5 mm ở vùng răng cửa và 1.6 mm ở vùng răng cối[7]
1.2 Một số nghiên cứu về hình thể sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới
1.2.1 Nghiên cứu của Pietrokovski J năm 1973 [17]
Tác giả đã nghiên cứu kích thước và hình dạng của sống hàm mất răng toàn
bộ trên 80 mẫu hàm trên và dưới của bệnh nhân tuổi từ 52 - 80
Mẫu hàm được cưa thành hai nửa phải và trái đối xứng qua mặt phẳng phẳng dọc giữa Tác giả giả thuyết hai sống hàm phải và trái đối xứng nhau nên chỉ nghiên cứu mẫu bên trái Xác định vị trí răng cối lớn thứ nhất hàm dưới là điểm giữa của vùng phẳng nhất ở sống hàm vùng răng sau Cung sống hàm từ điểm răng cối lớn thứ nhất đến điểm giữa được chia làm ba phần bằng nhau và cưa sống hàm theo các đường hướng dẫn - đường vuông góc với tiếp tuyến của đoạn cong cung sống hàm ngay tại điểm đã chia Từ đó ta có ba mặt cắt sống hàm tương ứng với ba vùng răng cửa, răng cối nhỏ và răng cối lớn
Trang 15Hình 1.4 Ba đường hướng dẫn cưa
Chiều cao sống hàm dưới đo từ đỉnh sống hàm đến đường ngang nối hai điểm thấp nhất của đáy hành lang và lưỡi, chiều rộng là khoảng cách hai điểm này
Tác giả đã đưa ra kết luận:
- Có một mối tương quan đáng kể giữa chiều cao và chiều rộng của sống hàm hàm dưới ở cả ba vùng (p= 0.001)
- Sống hàm được phân làm ba dạng: tam giác, parabole và vuông Trong đó dạng parabole chiếm nhiều nhất ở cả ba vùng
- Chỉ số kích thước là tỉ số phần trăm giữa chiều cao sống hàm và chiều rộng sống hàm Qua phân tích thống kê, tác giả chia hình dạng sống hàm hàm dưới thành ba loại trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Chỉ số kích thước sống hàm mất răng toàn bộ hàm dưới
1.2.2 Nghiên cứu của Catwood và Howell năm 1988 [10]
Hai vị tác giả đã nghiên cứu hình thể sống hàm trên và dưới trên 300 hộp sọ Tác
Trang 16giữa xương ổ và xương nền nên đã chọn các điểm chuẩn theo hình 1.5
S: điểm trên lồi cằm tai mặt phẳng dọc giữa
M: lỗ cằm L: lỗ hàm dưới K: trung điểm M và L
Hình 1.5 Các điểm chuẩn và cách đo chiều cao và chiều rộng xương ổ tại S, K, M
Bằng cách cắt ngang qua những điểm S, M, K, tác giả đã đo đạc chiều cao và chiều rộng của xương nền
Với hàm trên tác giả chỉ chọn hai mặt cắt sống hàm theo mặt phẳng dọc giữa tương ứng với sống hàm đường giữa và mặt cắt sống hàm theo mặt phẳng đứng ngang đi qua hai lỗ khẩu cái sau tương ứng với sống hàm phía sau
Hình 1.6 1 Sống hàm đường giữa giới hạn phía sau bởi lỗ khẩu cái trước
2 Sống hàm phía sau giới hạn bên trong bởi lỡ khẩu cái sau
Trang 17Tác giả đã cho ra phân loại như hình 1.7
Loại I : xương hàm theo hình dạng răng
Loại II : xương hàm khi mới mất răng
Loại III : đỉnh xương hàm bo tròn, thuận lợi về chiều cao và rộng
Loại IV: đỉnh xương hàm nhọn, thuận lợi về chiều cao và rộng
Loại V: đỉnh xương hàm phẳng, không thuận lợi về chiều cao và rộng Loại VI: đỉnh xương hàm lõm, ít có nền xương
Hình 1.7 Phân loại sống hàm mất răng theo Catwood và Howell
1.2.3 Đặc điểm đo đạc sống hàm dưới theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Vân, Hoàng Tử Hùng, Lê Hồ Phương Trang (2005)
Định khu sống hàm:
Hình 1.8 Các điểm chuẩn hướng dẫn xác định mặt cắt sống hàm định khu cung
sống hàm[9]
Trang 18A1A2 :sống hàm đường giữa
B1B2: sống hàm 1/3 trước bên phải B1'B2': sống hàm 1/3 trước bên trái
C1C2: sống hàm 1/3 giữa bên phải C1'C2': sống hàm 1/3 giữa bên trái
D1D2: sống hàm 1/3 sau bên phải D1'D2': sống hàm 1/3 sau bên trái
Hình dạng mặt cắt sống hàm:
SH = h: chiều cao sống hàm
N1T1 = a: chiều rộng phần phía trên sống hàm
N3T3 = c: chiều rộng phần phía dưới sống hàm
H1H2 = d: chiều rộng đáy sống hàm
Hình 1.9 Các điểm quy ước để đo đạc kích
thước sống hàm theo mặt phẳng đứng
Từ những chỉ số trên, tác giả đã đưa ra những đặc điểm về hình thái sống hàm:
Quy ước đặc điểm sống hàm
Theo hình 1.9 :
+ Sống hàm lồi: có một điểm bất kỳ trên sống hàm cao hơn đường nối
H1H2 và cách đường này một khoảng > 2mm
+ Sống hàm phẳng: khi mọi điểm trên sống hàm cao hơn hoặc thấp hơn đường nối H1H2 và cách đường này một khoảng ≤ 2mm
+ Sống hàm lõm: khi có một điểm bất kỳ trên sống hàm thấp hơn đường nối H1H2 và cách đường này một khoảng > 2mm
Quy ước về hình dạng sống hàm
Khi đặc điểm sống hàm là dạng lồi, ta sẽ phân loại:
+ Sống hàm lồi theo tỷ số c/a:
Trang 19Hình 1.10 Sống hàm lồi theo tỷ số c/a
+ Sống hàm lồi theo chỉ số kích thước d/h
Trang 20Hình 1.12 Các dạng sống hàm lẹm
Với Nmax - Nmin ≥ 1mm và Nmax phía trên Nmin thì kết luận là sống hàm lẹm
Nghiên cứu trên đã đưa ra những con số cụ thể về kích thước và hình dạng của sống hàm Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở giải phẫu sống hàm, ý nghĩa hơn khi
nó có tính ứng dụng trong lâm sàng.Chức năng của phục hình có thể bị ảnh hưởng bởi sống hàm và ảnh hưởng như thế nào?
1.2.4 Phân loại hình dạng sống hàm mất răng theo Moses C H [13]
Hình 1.13 Hình dạng sống hàm mất răng theo Moses C H
Hình dáng sống hàm dễ nhận biết khi theo mặt phẳng đứng ngang
1.3 Nghiên cứu về sự bám dính hàm giả toàn hàm của Nguyễn Phú Hòa (2013)[1]
Bảng 1.2 Hàm giả dưới khi lưỡi hoạt động
Hàm dưới
Tác giả đã cho bệnh nhân phát âm và đưa lưỡi khi mang hàm giả, lặp lại động tác
đó 10 lần và tính tỷ lệ bong hàm
1.4 Vấn đề còn tồn tại:
Nghiên cứu trên tập trung đánh giá về sống hàm, đưa ra phân loại cũng như
có một cái nhìn khách quan và chi tiết hơn về hình thái sống hàm Đồng thời, các
Trang 21nghiên cứu cũng cho ra một quan niệm lâm sàng về mức độ khó dễ khi thực hiện phục hình
Đa số sống hàm tốt là sống hàm thuận lợi về chiều cao cũng như hình dạng Thêm vào đó, ở hàm dưới, điểm bám của cơ hay cụ thể hơn là nền niêm mạc là một công cụ đánh giá tốt về chất lượng của sống hàm dưới; bởi vì khi nền niêm mạc hạ xuống cũng đồng nghĩa với việc chiều cao sống hàm đã dần dần giảm đi làm mất điểm bám của niêm mạc trong miệng, từ đó cho thấy chiều cao sống hàm tiếp tục là một yếu tố quan trọng thông qua việc đánh giá niêm mạc trong miệng
Qua tất cả những điều trên,sự đánh giá về chiều cao sống hàm cũng như hình dạng sống hàm là một điều rất cần thiết, nó bao gồm cả về xương lẫn về phần mềm xung quanh sống hàm Việc xác định yếu tố của sống hàm có liên quan đến sự bám dính của phục hình hay không sẽ là một điều khách quan hơn trong nghiên cứu này; trong đó sẽ đánh giá thêm mối tương quan của hai sống hàm Từ đó giúp cho các nhà lâm sàng tiên lượng tốt hơn về phục hình mình sẽ làm, giúp cho họ dễ dàng nhìn thấy được kết quả trước khi bắt đầu điều trị, và sẽ cố gắng hơn để thực hiện kết quả đó; thêm vào đó nhà lâm sàng sẽ thông báo trước với bệnh nhân về chất lượng phục hình và tư vấn tâm lý cho họ để họ cố gắng thích nghi với hàm giả hơn nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho mình Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu này là tập trung vào sống hàm mà không xét đến những yếu tố khác như cung hàm, vòm khẩu, chất lượng nước bọt, những yếu tố cũng không kém phần quan trọng để đánh giá sự dính của hàm giả Hơn thế nữa việc đánh giá trên phim X quang cũng rất là khó khăn do điều kiện về kinh tế cũng như không khả thi trên bệnh nhân trong hoàn cảnh phạm vi nghiên cứu
Trang 22Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
+ 77 mẫu hàm đổ từ dấu sau cùng của 45 bệnh nhân mất răng toàn bộ đến điều trị tại khu lâm sàng ,trường Đại Học Y Dược Cần Thơ từ tháng 9-2014 đến tháng 12-2014
*Tiêu chuẩn loại trừ : những mẫu hàm của bệnh nhân mới nhổ răng dưới ba tháng hoặc có điều trị phẫu thuật điều chỉnh sống hàm, phẫu thuật trên xương hàm, mẫu hàm không rõ các mốc để xác định điểm chuẩn Các bệnh nhân có hàm giả kém chất lượng
+ Bệnh nhân mang phục hình tháo lắp toàn hàm đến tái khám lần 1 (sau 5 - 7 ngày) sẽ được đánh giá nhận xét sự dính của hàm giả
2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích
2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện dựa trên số bệnh nhân mất răng toàn bộ hàm trên hay dưới hoặc cả hai đến điều trị
2.4 Thu thập dữ kiện
2.4.1 Công cụ thu thập dữ kiện
-Mẫu hàm thạch cao đổ từ dấu sau cùng
-Thanh kim loại chữ T ( gồm một thanh ngang và một thanh theo chiều trước
sau cùng nằm trong một mặt phẳng)
-Thước nhựa trong chữ T, thước có vạch mm, viết chì
-Song song kế, dụng cụ vẽ đường đỉnh sống hàm có dạng hình chữ T, giấy than
-Máy cắt thạch cao
2.4.2 Các bước tiến hành nghiên cứu [1],[2],[3]
Trang 232.4.2.1 Xác định điểm mặt phẳng chuẩn
Dùng thước chữ T xác định 3 điểm chuẩn
Điểm đỉnh sống hàm trên đường giữa (tại vị trí thắng lưỡi): điểm A1
Hai điểm hai bên phía sau: điểm giới hạn trước của gối hậu nha trên đỉnh sống hàm ( điểm đỉnh gối hậu nha ) E, E’
Hình 2.1 Thước chữ T xác định Hình 2.2 Ba điểm chuẩn
3 điểm chuẩn
2.4.2.2 Điều chỉnh mặt phẳng chuẩn của mẫu hàm
Mài đế mẫu hàm theo đường hướng dẫn song song với EE' trong mặt phẳng ngang nhằm để cho đế mẫu hàm song song với mặt phẳng nằm ngang Sau đó đặt hàm lên song song kế
Trang 24Dụng cụ nhỏ có hình chữ T khi được gắn vào song song kế sẽ di chuyển lên xuống tiếp xúc với những điểm cao nhất của sống hàm, qua giấy than ta sẽ vẽ được đường đỉnh sống hàm Trường hợp sống hàm có dạng lõm thì sẽ dựa vào dấu tích đường đỉnh sống hàm trước đây, đó là một mô phủ sống hàm đã teo lại thành một dạng sợi nhỏ trên đỉnh sống hàm.Nếu không thấy dấu tích này sẽ quy ước là đường ngay giữa bề mặt sống hàm
2.4.2.4 Xác định mặt cắt sống hàm
Hình 2.5 Vị trí vẽ hình dạng mặt cắt sống hàm
Theo hình 2.5,
+ Nối EE', từ A1 vẽ đường thẳng vuông góc với EE' cắt EE' tại A
+ Từ X vẽ đường thẳng song song với EE', cắt đường đỉnh sống hàm lần lượt tại B1
Trang 25A1A2 :sống hàm đường giữa
B1'B2': sống hàm 1/3 trước bên trái
C1'C2': sống hàm 1/3 giữa bên trái
D1'D2': sống hàm 1/3 sau bên trái
B1B2: sống hàm 1/3 trước bên phải
C1C2: sống hàm 1/3 giữa bên phải
Hình 2.6 Các điểm chuẩn hướng
dẫn xác định mặt cắt sống hàm
2.4.2.5 Điểm chuẩn để đo đạc và đánh giá mặt cắt sống hàm
Cắt sống hàm theo những điểm đã vẽ, sau đó đem đo đạc
Hình 2.7 Hình dạng mặt cắt sống hàm
+ Gọi H1, H2: điểm thấp nhất của vùng chuyển đổi niêm mạc ngoài và trong; H: trung điểm của H1H2; S là đỉnh sống hàm
+ Chia đoạn SH thành 4 đoạn bằng nhau SS1=S1S2=S2S3=S3H
+ Từ S1 vẽ đường thẳng song song với H1H2 , cắt hai triền sống hàm ngoài trong lần lượt tại N1 và T1
+ Tương tự cho S2 và S3
+ Ta sẽ có SH là chiều cao sống hàm = h
N1T1 = a: chiều rộng phần phía trên sống hàm
N3T3 = c: chiều rộng phần phía dưới sống hàm
H1H2 = d: chiều rộng đáy sống hàm
Trang 26Các biến số nghiên cứu
thấp - rộng, cao -hẹp, cao vừa - rộng vừa
2.4.2.6 Đặc điểm sống hàm
+ Sống hàm lồi: nếu có một điểm bất kỳ trên sống hàm cao hơn đường
nối H1H2 và cách đường này một khoảng > 2mm
+ Sống hàm phẳng: khi mọi điểm trên sống hàm cao hơn hoặc thấp hơn
đường nối H1H2 và cách đường này một khoảng ≤ 2mm
+ Sống hàm lõm: khi có một điểm bất kỳ trên sống hàm thấp hơn đường
nối H1H2 và cách đường này một khoảng > 2mm
Tỷ lệ sống hàm đường giữa lồi = (số sống hàm đường giữa lồi / 77) x 100%
Tương tự các phân khu sống hàm khác
2.4.2.7 Quy ước về hình dạng sống hàm
Khi đặc điểm sống hàm là dạng lồi, ta sẽ phân loại:
+ Hình dạng sống hàm lồi theo tỷ số c/a:
Trang 27Tỷ lệ sống hàm đường giữa dạng tam giác= (số sống hàm đường giữa dạng tam giác/77) x 100%
Tương tự với các phân khu sống hàm khác
+ Sống hàm lồi theo chỉ số kích thước
Trang 28+ Sống hàm lẹm
Đoạn SH chia sống hàm làm hai phần Xét phần nửa ngoài có Nmax là điểm lồi nhất, Nmin là điểm lõm nhất so với đường SH Nếu Nmax nằm phía trên Nmin
và Nmax -Nmin ≥ 1mm suy ra sống hàm lẹm mặt ngoài
Tương tự đối với mặt trong và cả hai mặt
2.4.2.9 Nhận xét sự dính của hàm giả
Đến bữa hẹn bệnh nhân đến tái khám lần 1 (5 - 7 ngày) ,ta sẽ ghi nhận sự
bong hàm:
- Hàm trên, bảo bệnh nhân há lớn, há vừa và đưa hàm sang phải, trái, phát
âm "Missisipi" Mỗi động tác thực hiện 10 lần, ghi nhận và tính tỷ lệ % hàm giả bong hay không bong
- Hàm dưới, bảo bệnh nhân há lớn, đưa lưỡi ra trước, sang phải, trái.Mỗi động tác thực hiện 10 lần, ghi nhận và tính tỷ lệ % hàm giả bong hay không bong
Từ đó, với mỗi bệnh nhân có tỷ lệ bong hàm sẽ tương ứng với các đặc điểm hình thái sống hàm mà bệnh nhân đó có Những bệnh nhân có tỷ lệ bong hàm giống
nhau sẽ tính trung bình các sống hàm có đặc điểm giống nhau
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm SPSS để nhập số liệu và xử lý thống kê
- Sử dụng phép kiểm t để so sánh chỉ số kích thước giữa nam và nữ,
Trang 29- Sử dụng phép kiểm χ2 để so sánh tỉ lệ phân bố hình dạng sống hàm giữa nam và
nữ
- Tính tỷ lệ phần trăm cho mỗi biến số nghiên cứu
- Sử dụng phép kiểm định ANOVA cho tương quan giữa tỷ lệ bong hàm và chỉ số kích thước
- Sử dụng phép kiểm χ2 cho tương quan giữa tỷ lệ bong hàm với hình dạng sống
có thể loại bỏ được Trong tương lai, chúng tôi nhận thấy cần nghiên cứu một lượng mẫu lớn hơn, kết hợp với đánh giá về lâm sàng cho bệnh nhân một cách hệ thống toàn diện và khoa học hơn để các nhà lâm sàng có một cái nhìn bao quát, tiên lượng tốt hơn về quá trình làm phục hình toàn hàm
2.7 Vấn đề y đức
- Nghiên cứu được tiến hành sau khi được khoa răng hàm mặt, phòng đào tạo
đại học và trường Đại học Y Dược Cần Thơ đồng ý bằng văn bản
- Trong nghiên cứu sử dụng dấu sơ khởi và dấu sau cùng của bệnh nhân một cách công khai, không giấu diếm bệnh nhân Can thiệp lâm sàng trên bệnh nhân bằng những hành động đơn giản, bệnh nhân vui vẻ hợp tác, tránh cho bệnh nhân âu
lo
- Các bệnh nhân có quyền từ chối cuộc phỏng vấn
- Mọi thông tin cá nhân sẽ được mã hóa để bảo mật
Trang 30Chương 3 KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm về giới tính
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phần trăm giới tính bệnh nhân tham gia mẫu nghiên cứu
Nhận xét: bệnh nhân nữ (62%) chiếm tỷ lệ cao hơn bệnh nhân nam (38%) trong 45 bệnh nhân làm phục hình toàn hàm
3.1.2 Đặc điểm về tuổi
Biểu đồ 3.2 Trung bình số tuổi ở nam và nữ và cả hai giới trong mẫu nghiên cứu
Nhận xét: tuổi trung bình ở nữ (60) cao hơn ở nam (58,1), tuổi trung bình của
cả 2 giới nằm trong nhóm tuổi già (59,3 tuổi)
Trang 313.2 Đặc điểm hình thái sống hàm
3.2.1 Đặc điểm sống hàm dưới
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ phần trăm đặc điểm sống hàm dưới tại các vị trí
Nhận xét: sống hàm dạng lồi chiếm đa số (70,6 - 100%) và không có trường hợp có sống hàm lõm So với những vị trí còn lại, sống hàm ở 1/3 sau hai bên phải trái thường có dạng phẳng hơn
3.2.2 Hình dạng sống hàm dưới
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ hình dạng sống hàm dưới theo tỷ số c/a
Nhận xét: trong dạng lồi, sống hàm hình tam giác chiếm tỷ lệ cao nhất (61,3
- 66,7%) Tuy nhiên ở vùng răng trước và giữa, sống hàm hình U (20,2 - 30,9%) và parabol (20,7 - 33,3%) vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn vùng còn lại
Trang 323.2.3 Chỉ số kích thước hàm dưới
Đa số sống hàm lồi có chỉ số kích thước (CSKT) < 100%, tức là chiều cao sống hàm nhỏ hơn chiều rộng đáy sống hàm (chiếm 99% tổng số sống hàm lồi)
Từ công thức tứ phân, ta có thể phân loại như sau:
Bảng 3.1 Phân loại hình dạng sống hàm dưới theo chỉ số kích thước
là 40% tới 1/3 trước 53,2%
Trang 333.2.4 Đặc điểm sống hàm trên
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ phần trăm đặc điểm sống hàm trên tại các vị trí
Nhận xét: sống hàm dạng lồi chiếm đa số (93 - 100%) và không có trường hợp có sống hàm lõm Tương tự với hàm dưới, sống hàm phân vùng sau có nhiều dạng phẳng hơn
3.2.5 Hình dạng sống hàm trên
Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ hình dạng sống hàm trên theo tỷ số c/a
Nhận xét: trong dạng lồi, sống hàm hình U chiếm tỷ lệ thấp trong tất cả các vùng từ 10,8 - 20,2% Trong khi đó tỷ lệ sống hàm hình tam giác ở mỗi vị trí đều
Trang 343.2.6 Chỉ số kích thước hàm trên
Đa số sống hàm lồi có chỉ số kích thước (CSKT) < 100%, tức là chiều cao
sống hàm nhỏ hơn chiều rộng đáy sống hàm (chỉ có 1 trường hợp CSKT >100% )
Bảng 3.2 Phân loại hình dạng sống hàm trên theo chỉ số kích thước
Trang 353.3 So sánh chỉ số kích thước trung bình giữa nữ và nam
Bảng 3.4 So sánh chỉ số kích thước trung bình giữa nữ và nam hai hàm
(%)
Độ lệch chuẩn
Trung bình (%)
Độ lệch chuẩn
Trang 363.4 Mối tương quan giữa tỷ lệ bong hàm và các đặc điểm sống hàm
3.4.1 Tỷ lệ bong của phục hình ở hàm dưới và trên