1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tính công bằng của hệ thống thuế

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính công bằng của hệ thống thuế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 20,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I TÍNH CÔNG BẰNG Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng Trong các tiêu chuẩn xâ[.]

Trang 1

I.TÍNH CÔNG BẰNG

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức

độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng

Trong các tiêu chuẩn xây dựng hệ thống thuế thì tiêu chuẩn công bằng là tiêu chuẩn hàng đầu đóng vai trò vô cùng quan trọng và thể hiện rất rõ khi thuế là công cụ phân phối thu nhập đảm bảo công bằng xã hội

1 Vậy thế nào là công bằng trong phân phối thu nhập?

- Tính công bằng là một đòi hỏi khách quan trong tiến trình phát triển của lịch sử Trong một xã hội dân chủ, tính công bằng cần phải được thực hiện trước hết đối với việc phân chia gánh nặng của thuế khóa

- Tiêu thức để đánh giá tính công bằng của một hệ thống thuế phải dựa trên nguyên tắc công bằng theo chiều ngang và nguyên tắc công bằng theo chiều dọc

+ Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều ngang: nếu các cá nhân về mọi mặt

đều như nhau thì được đối xử ngang nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Tuy nhiên, trong thực tế nguyên tắc này ít có tính khả thi bởi vì nó không chỉ rõ tiêu thức nào để xác định hai cá nhân như nhau, mặt khác nó cũng không nói rõ việc đối xử như nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là như thế nào

+ Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều dọc, nếu người có khả năng nộp thuế

nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những người khác

2 Vai trò của thuế trong việc đảm bảo công bằng xã hội

- Các nguyên tắc đánh thuế đảm bảo công bằng

+ Người có thu nhập thì phải nộp thuế

+ Người có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều, thậm chí nộp theo mức lũy tiễn

+ Người không có thu nhập thì không phải nộp thuế thậm chí còn được trợ cấp (thuế thu nhập âm)

- Kinh tế thị trường tạo ra sự khoảng cách ngày càng lớn về thu nhập, kéo theo đó là quá

Trang 2

trình phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn trong xã hội.

- Để đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập, Nhà nước sử dụng các loại thuế để điều tiết thu nhập nhận được của các tổ chức và cá nhân

- Thông qua đánh thuế, Nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao, nhờ đó san bằng tương đối sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội

- Hệ số Gini biểu thị tác động của thuế đến việc đảm bảo tính công bằng trong phân phối thu nhập

3 Phương pháp đánh thuế đảm bảo sự công bằng

Để đảm bảo công bằng trong việc đánh thuế dựa trên khả năng trả thuế của đối tượng nộp thuế, không mang tính tận thu và có xét đến điều kiện, hoàn cảnh sống của từng người là một nguyên tắc quan trọng của pháp luật về thuế Ở đây, đòi hỏi công bằng phải là sự công bằng chung của xã hội, phù hợp với định hướng phát triển của nước ta và các nước trên thế giới Các phương pháp đánh thuế nhằm đảm bảo sự công bằng trong xã hội:

Kết hợp thuế trực thu và thuế gián thu

- Thuế gián thu là loại thuế đánh gián tiếp vào thu nhập của cá nhân thông qua giá cả

hàng hóa và dịch vụ Thuế này mang tính chất thuế lũy thoái vì mức thuế không phụ thuộc vào thu nhập có khả năng nhận được của người nộp thuế

- Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế,

nó mang tính lũy tiến vì có tính đến khả năng nhận được thu nhập của người nộp thuế

- Nếu chỉ áp dụng hoàn toàn thuế gián thu sẽ dẫn đến phân phối thu nhập không công bằng Vì vậy, để phát huy vai trò của từng loại thuế và đảm bảo sự phân phối thu nhập công bằng, người ta kết hợp đánh thuế gián thu và thuế trực thu

Sử dụng thuế thu nhập cá nhân với biểu thuế lũy tiến

- Thuế TNCN là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập nhận được của các cá nhân

- Để phát huy vai trò của thuế có các cách đánh thuế khác nhau nhằm đảm bảo sự công

Trang 3

bằng

- Về phương thức đánh thuế

Về phương diện lý thuyết, tồn tại ba mô hình đánh thuế thu nhập:

+ Đánh thuế theo từng nguồn thu nhập

+ Đánh thuế trên tổng thu nhập

+ Đánh thuế hỗn hợp theo tổng thu nhập và theo từng nguồn

Mỗi phương pháp nêu trên đều có những ưu, nhược điểm riêng, tùy theo điều kiện kinh

tế, xã hội của từng nước, trình độ quản lý mà lựa chọn phương pháp đánh thuế thích hợp

- Về nguyên tắc đánh thuế thu nhập cá nhân

+ Đánh thuế trên cơ sở thu nhập chịu thuế hiện hữu

+ Đánh thuế thu nhập theo phương pháp lũy tiến

+ Đánh thuế theo tình trạng cư trú và nguyên tắc đánh thuế theo nguồn phát sinh thu nhập

- Hệ thống đánh thuế theo nguyên tắc "cư trú" được áp dụng rộng rãi trên thế giới, theo

đó một chủ thể được coi là cư trú ở một nước phải nộp thuế tại nước đó cho mọi khoản thu nhập phát sinh từ tất cả các nước trên thế giới (tổng thu nhập toàn cầu)

- Đánh thuế theo "nguồn phát sinh thu nhập" Theo nguyên tắc này, các chủ thể chỉ phải nộp thuế thu nhập đối với khoản thu nhập phát sinh tại nước sở tại mà không phải nộp thuế thu nhập đối với những khoản thu nhập phát sinh ở nước ngoài

- Nguyên tắc đánh thuế trên cơ sở thu nhập năm

Kết hợp thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập công ty

- Cùng là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập nên thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập công ty có mối quan hệ biện chứng, bổ sung cho nhau Tuy nhiên, tính chất liên kết giữa hai loại thuế này được thể hiện khác nhau trong các hệ thống thuế: hệ thống thuế cổ điển và hệ thống liên kết khấu trừ:

+ Hệ thống thuế cổ điển

Thuế thu nhập công ty tách riêng thuế thu nhập cá nhân và không có sự đối chiếu giữa hai

Trang 4

loại thuế để xác định cơ sở tính thuế Thuế thu nhập công ty sẽ đánh độc lập vào lợi nhuận của công ty không phân biệt phương thức sử dụng lợi nhuận của công ty đó như thế nào

+ Hệ thống liên kết khấu trừ

Hệ thống liên kết khấu trừ là hệ thống đánh thuế thu nhập công ty trên cơ sở có sự liên kết với thuế thu nhập cá nhân Hệ thống này được thực hiện dưới dạng:

- Thuế thu nhập công ty tách riêng thuế thu nhập cá nhân nhưng có thể quy định cơ sở tính thuế thu nhập công ty dựa trên các quy định của thuế thu nhập cá nhân hoặc ngược lại

- Trong hệ thống thuế thu nhập cũng quy định cơ sở tính thuế thu nhập công ty và thuế thu nhập cá nhân có đối chiếu nhau, do đó thuế thu nhập công ty mang những quy định của thuế thu nhập cá nhân Điều này cũng có thể được thực hiện trên cơ sở tính thuế thu nhập công ty và thuế thu nhập cá nhân có bổ sung những điều khoản quy định đặc biệt dành cho công ty và cá nhân

+ Thuế thu nhập công ty và thuế thu nhập cá nhân là hai sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế trực thu có tác dụng bổ sung cho nhau và phụ thuộc nhau ở một mức độ nhất định Hệ thống liên kết khấu trừ xử lý mối quan hệ này một cách tốt hơn, thể hiện sự tinh xảo cao hơn về mặt chính sách

4.Thực tế Việt Nam sử dụng thuế để phân phối thu nhập đảm bảo công bằng xã hội như thế nào?

Đánh giá thực trạng hệ thống thuế thu nhập cá nhân hiện hành

Trên thực tế khi áp dụng thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ở nước ta trong

những năm qua chưa thực sự đảm bảo tính công bằng trong phân phối thu nhập Ví dụ

như thuế nhà đất – việc đánh thuế các căn biệt thự của những người giàu không bao giờ

có thể tạo ra sự bình đẳng giữa họ với những người nghèo sống trong các căn nhà cấp 4 được, hay một giám đốc lương cao ở nhà đẹp còn công nhân lương thấp ở nhà xấu, vì thế việc đánh thuế vào căn biệt thự và thu nhập của ông giám đốc trên cũng là một nhiệm vụ của bộ máy Nhà nước Chỉ một phần nhỏ số tiền thu được từ thuế là được dành cho các mục đích an sinh xã hội, mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, mục đích phúc lợi xã hội mà người hưởng lợi là các tầng lớp dưới, làm giảm bớt phần nào sự bất bình đẳng đó Có thể

Trang 5

nói, thuế chủ yếu nhằm duy trì sự bất bình đẳng xã hội, hơn là xóa bỏ nó Bất bình đẳng

xã hội là sản phẩm của xã hội ở giai đoạn phát triển nhất định, trong những điều kiện nhất định Nó chỉ có thể bị xóa bỏ để tạo ra sự bình đẳng thực sự bằng con đường nào đó khác, chứ không phải thông qua thuế nên nó vẫn còn tồn tại các hạn chế để tạo ra sự công bằng thật sự trong xã hội Và hạn chế này được biểu hiện thông qua các điểm sau:

- Không công bằng giữa các đối tượng nộp thuế

- Không công bằng giữa các loại thu nhập chịu thuế và thu nhập không chịu thuế

- Không công bằng giữa các cá nhân có thu nhập nhưng nộp thuế theo những luật thuế có

cơ sở đánh thuế khác nhau

- Không công bằng khi chưa thực hiện điều tiết với toàn bộ các nguồn thu nhập của cá nhân: có loại thu nhập bị điều tiết bởi thuế thu nhập cao có loại thu nhập lại chưa thực hiện điều tiết

- Bất bình đẳng khi phân biệt mức nộp thuế giữa thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên

Định hướng áp dụng thuế thu nhập cá nhân để đảm bảo phân phối thu nhập công bằng ở nước ta trong thời gian tới

- Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao bao gồm:

+ Công nhân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập

+ Cá nhân là người không mang Quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập

+ Người nước ngoài có thu nhập ở Việt Nam bao gồm: Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, các văn phòng đại diện, các chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam, các cá nhân hành nghề đốc lập tại Việt Nam Người nước ngoài tuy không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập

Trang 6

phát sinh tại Việt Nam.

- Thu nhập chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao gồm: thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên;

+ Thu nhập thường xuyên: là các khoản thu nhập phát sinh có tính chất đều đặn và ổn định trong năm của cá nhân và có thể dự tính được, bao gồm: tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất nhân dịp ngày lễ, tết, ngày thành lập ngành từ các nguồn, dưới các hình thức: tiền, hiện vật, các khoản thu nhập ổn định mà các cá nhân thu được do tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản thu nhập khác mà các cá nhân được hường từ cơ quan chi trả thu nhập

- Thu nhập không thường xuyên: là các khoản thu nhập phát sinh riêng lẻ, không thường xuyên, không có tính chất đều đặn và khó có thể dự tính được, bao gồm: thu nhập về chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp biếu, tặng) Trúng thưởng xổ số dưới các hình thức, kể cả trúng thưởng khuyến mại

- Thu nhập không chịu thuế: là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế

- Căn cứ tính thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là: thu nhập chịu thuế và thuế suất

+ Thu nhập chịu thuế ở nước ta được xác định theo tiêu thức thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên

Đối với thu nhập thường xuyên: khoản thu nhập này được xác định bằng tổng thu nhập thường xuyện thu được trong năm (không kể thu được trong hay ngoài nước) chia cho 12 tháng Sau khi xác định được thu nhập thường xuyên bình quân tháng, đối chiếu với biểu thuế để xác định mức thuế phải nộp

Đối với thu nhập không thường xuyên: là số thu nhập mà các cá nhân nhận được có giá trị lớn hơn 15 triệu đồng theo từngb lần phát sinh thu nhập

- Thuế suất: đựoc thiết kế theo biểu luỹ tiến từng phần và cho từng đối tượng nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên, và có sự phân biệt loại thu nhập đối với thu nhập không thường xuyên và ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt

Trang 7

+ Đối với thu nhập thường xuyên: Bảng thuế luỹ tiến từng phần đối với công dân Việt Nam và cá nhân định cư tại Việt Nam:

Đơn vị tính: 1000 đồng

Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%)

Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công nhân Việt Nam lao động, công tác tại nước ngoài:

Đơn vị tính: 1000 đồng

Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%)

- Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì thuế suất áp dụng thống nhất là 25% trên tổng thu nhập

- Đối với công nhân Việt Nam nếu trong năm tính thuế vừa có thu nhập ở trong nước, vừa có thu nhập ở nước ngoài thì thuế suất áp dụng đối với thời gian ở trong nước theo

Trang 8

biểu thuế đối với người Việt Nam, thời gian ở nước ngoài theo biểu thuế đối với người nước ngoài nêu trên

+ Đối với thu nhập không thường xuyên:

Thu nhập không thường xuyên của từng cá nhân nhận đượn từng lần từ chuyển giao công nghệ có mức thuế suất thống nhất là 5% trên tổng thu nhập

Thu nhập không thường xuyên của từng cá nhân nhận được từng lần từ trúng thưởng xổ

số có mức thuế suất thống nhất là 10% trên tổng thu nhập

- Miễn, giảm thuế: Đối tượng được giảm thuế, miễn thuế là cá nhân người nộp thuế gặp khó khan do thiên tai, địch hoạ, tai nạn làm thiệt hại đến tài sản, thu nhập, ảnh hưởng đến đời sống bản than thì được xét giảm thuế, miễn thuế trong năm tuỳ theo mức độ thiệt hại

Số thuế được xét miễn, giảm bằng tỷ lệ giữa số tiền thiệt hại so với thu nhập chịu thuế trong năm nhưng không vượt qua số tiền thuế phải nộp cả năm Trong trường hợp đặc biệt, nếu việc nộp thuế của cá nhân làm ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia thì được miễn, giảm thuế

Với định hướng hướng áp dụng thuế thu nhập cá nhân để đảm bảo phân phối thu nhập công bằng trong thời gian tới Việt Nam mong muốn sử dụng thuế nhằm đảm bảo công bằng xã hội

Ngày đăng: 27/03/2023, 13:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w