Đại cương văn học Việt Nam Nội dung học phần 1 Khái quát về văn học Việt Nam 2 Văn học dân gian Việt Nam 3 Văn học viết Việt Nam Thời lượng 3 tín chỉ Cách thức học tập kết hợp hướng dẫn của GV với hoạ[.]
Trang 1Đại cương văn học Việt Nam
- Nội dung học phần:
1 Khái quát về văn học Việt Nam
2 Văn học dân gian Việt Nam
3 Văn học viết Việt Nam
- Thời lượng: 3 tín chỉ
- Cách thức học tập: kết hợp hướng dẫn của GV với hoạt động thực hành, thảo lu n của sinh viên ậ
- Đánh giá quá trình gồm 1 bài kiểm tra theo nhóm, 1 bài thi kết thúc học phần kết hợp với tinh thần, thái đ , chuyên cần của học viên ộ
Tài liệu tham khảo Chính
1 Văn học dân gian, Đinh Gia Khánh (chủ biên), NXB Giáo dục, 2000.
2 Văn học trung đại Việt Nam, Đoàn Thị Thu Vân, NXB Giáo dục, 2009.
3 Văn học Việt Nam (1900 – 1945), Phan Cự Đệ, Nguyễn Hoành Khung, Trần Đình Hượu, NXB Giáo dục, 2004.
4 Văn học Việt Nam 1945 – 1975, Nguyễn Đăng Mạnh, Trần Hữu Tá, NXB Giáo dục, 1988.
5 Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh, Hoài Chân, NXB Văn học, 1988.
6 Đặc điểm lịch sử văn học Việt Nam, Lê Trí Viễn, NXB ĐH và THCN, 1987.
Sinh viên chuẩn bị (1)
1 Tình yêu quê hương đất nước qua ca dao Vi t Nam ệ
2 Truyền thuyết Thánh Gióng thể hiện một tư tưởng chủ đạo xuyên suốt tiến trình lịch sử văn học Việt Nam Hãy cho biết tư tưởng đó là gì và phân tích những biểu hiện cụ thể của nó trong truyền thuyết này.
3 Trình bày những nét chính của tư tưởng yêu nước trong văn học Việt Nam thời Trung đại qua ba tác phẩm Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt, Hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo và Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.
4 Trình bày những biểu hiện Việt hóa thơ Đường luật của thơ Nôm Hồ Xuân Hương.
5 Phân tích tư tưởng nhân đạo của Nguyễn Du qua Truy n Kiều ệ
6 Trình bày xu hướng v n đ ng chính của nền văn học hi n đại Vi t Nam qua các thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến ậ ộ ệ ệ nay.
7 Sức hấp dẫn của thơ Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
8 Thế nào là một nền văn học sáng tác theo khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn? Chọn một tác phẩm văn học viết Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975 để minh họa.
9 Nhận diện và miêu tả vắn tắt sự vận động của “cái tôi” trữ tình trong thơ Tố Hữu qua năm tập thơ: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa.
Trang 210 Bình luận truyện ngắn Tướng về hưu của Nguyễn Huy Thiệp.
Sinh viên thực hành
1 Phân tích truyện Sự tích Hồ Gươm để làm sáng tỏ thái đ tình cảm của nhân dân đối với sự ki n lịch sử và ộ ệ nhân v t lịch sử ậ
2 Tiếng hát than thân của người phụ nữ trong ca dao Vi t Nam ệ
3 Ngh thu t chính lu n của Nguyễn Trãi qua ệ ậ ậ Bình Ngô đại cáo
4 Hình tượng người phụ nữ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du
5 Những biểu hiện Việt hóa thơ Đường luật của thơ Nôm Hồ Xuân Hương
6 Tình yêu lứa đôi trong thơ Xuân Diệu trước 1945
7 Bi kịch của nhân v t Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao ậ
8 Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trong t p thơ Ra tr n của ậ ậ Tố Hữu
9 Tư tưởng đổi mới văn học của Nguyễn Minh Châu qua truy n ngắn Bức tranh ệ
10.Bình luận truyện ngắn Không có vua của Nguyễn Huy Thiệp
Khái quát về văn học Việt Nam
1 Văn học Việt Nam là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn, tính cách, con người Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử
2 Hai bộ phận làm nên diện mạo văn học dân tộc Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết
3 Một số đặc điểm của văn học Việt Nam:
- Đề tài, chủ đề cốt lõi, bao trùm là v n m nh dân t c và số ph n con người Vi t Nam qua các thời kỳ lịch sử ậ ệ ộ ậ ệ
- Hai nguồn cảm hứng, hai tư tưởng lớn xuyên suốt tiến trình lịch sử văn học dân t c là Chủ nghĩa yêu nước và ộ chủ nghĩa nhân đạo.
- Giao lưu với văn học nước ngoài với tinh thần chủ động, sáng tạo.
- Thể hiện đặc trưng thẩm mĩ Việt Nam.
- Sức sống dẻo dai, mãnh liệt.
Đặc trưng thẩm mỹ Việt Nam
1 Cái đẹp cân đối, hài hòa gắn liền chân thiện mỹ.
2 Cái đẹp tinh tế, quý hồ tinh, bất quý hồ đa
3 Vẻ đẹp con người thiên về tình cảm (xuất phát từ nền văn minh nông nghi p lúa nước, lối sống trọng tình trong ệ văn hóa ứng xử của người Vi t) ệ
4 Tư duy nghệ thuật trực cảm hơn là phân tích, duy lý; gợi hơn tả; lời ít ý nhiều, nắm bắt cái bản chất, cái tinh túy, cái thần của sự vật.
Trang 3Văn học dân gian Việt Nam
1 Khái niệm: VHDG là những sáng tác văn học do nhân dân làm ra theo phương thức tập thể và truyền miệng.
2 Cần phân biệt:
• Văn hóa DG nghĩa rộng hơn bao gồm toàn bộ các lĩnh vực văn hóa vật thể và phi vật thể của nhân dân
• Văn nghệ DG chỉ nhiều loại hình nghệ thuật DG như: hội họa, điêu khắc, âm nhạc, sân khấu, múa… VHDG chỉ là một loại hình của VNDG
• Văn học viết là của cá nhân, tồn tại và truyền bá bằng văn bản
2 Đặc trưng cơ bản:
- Tính tập thể và truyền miệng
- Tính vô danh, dị bản
- Tính truyền thống (lặp lại các yếu tố
- Tính nguyên hợp
- Tính đa chức năng
Một số vấn đề về thể loại văn học
1 Loại và thể là hình thức tổ chức tác phẩm văn học.
Loại (loại hình, chủng loại) là phương thức tồn tại chung, thể là sự cụ thể hóa của loại.
- Kịch: thông qua lời thoại và hành động của các nhân vật mà tái hiện những xung đột xã hội.
- Chính lu n ậ : dùng lý lẽ, chứng cứ để trình bày, tranh lu n, thuyết phục người đọc về m t vấn đề nào đó ậ ộ
- Lưu ý: Sự tương tác thể loại trong thực tiễn văn học.
- Văn học dân gian (tiếp theo)
3 Các thể của loại:
- Loại trữ tình có thể: thơ (thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ trào phúng// thơ cách luật, thơ tự do, thơ văn xuôi), khúc ngâm…
- Loại tự sự có các thể: truyện (truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài hoặc tiểu thuyết), ký (bút ký, hồi ký, tùy bút, phóng sự…)
- Loại kịch có các thể: chính kịch, bi kịch, hài kịch…
- Chính lu n ậ về kinh tế, chính trị, văn hóa, ngh thu t, văn học… ệ ậ
- Hệ thống thể loại
Trang 4Căn cứ phân loại: Phương thức
phản ánh và biểu diễn Các thể loại truyền thống tương ứng
truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ,
vè, sử thi…
T H N Ầ THO I Ạ
1 Là truy n hoang đường, tưởng tượng về các vị thần ho c về những con người, những loài v t mang tính chất ệ ặ ậ
thần kỳ, siêu nhiên.
2 Thể hi n khát vọng tìm hiểu, khám phá, giải thích các hi n tượng trong tự nhiên và xã h i ệ ệ ộ
3 Sử dụng yếu tố kỳ ảo, hoang đường theo thế giới quan thần linh chủ nghĩa của người cổ đại.
4 Ba loại: (1) Giải thích nguồn gốc vũ trụ và các hi n tượng tự nhiên, (2) Giải thích nguồn gốc hình thành dân t c, ệ ộ
(3) Ca ngợi các anh hùng sáng tạo văn hóa.
Truyền thuyết
1 Truyền thuyết là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử, thể hiện cách đánh giá của nhân dân về
những nhân vật và sự kiện lịch sử đó (sự ngưỡng mộ, lòng tôn vinh, thái đ ngợi ca ) ộ
2 Truyền thuyết luôn có sơ sở lịch sử hoặc phản ánh cốt lõi lịch sử.
3 Người kể và người nghe truyền thuyết đều tin là có thật, dù nó có những chi tiết kỳ ảo (ngược lại, truyện cổ
tích là bịa đặt, ko ai tin là có thật).
4 Truyền thuyết VN có một số từ thần thoại được lịch sử hóa gắn với thời đại các vua Hùng nên nó có quan hệ
chặt chẽ với thần thoại.
5 Truyền thuyết thường tồn tại theo hệ thống xoay quanh một nhân vật, một sự kiện, một thời đại lịch sử nhất
định đã thuộc về quá khứ (VD: về thời đại các vua Hùng, về cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, về cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn…).
6 Truyền thuyết gắn bó chặt chẽ với các chứng tích văn hóa và các phong tục tập quán của cộng đồng, dân tộc.
Truyện cổ tích
Trang 51 Là truyện dân gian kể về cuộc đời các kiểu nhân vật: bất hạnh được thế lực siêu nhiên phù trợ (mồ côi, em út,
kẻ ngốc nghếch hoặc mang lốt xấu xí…) – Thông minh, tài trí, - động vật.
2 Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
3 Truyện cổ tích là “bịa” - Thường có yếu tố kỳ ảo, hoang đường Người kể và người nghe đều ko tin chuyện có thực.
4 3 loại: Cổ tích thần kỳ, Cổ tích sinh hoạt, loài vật.
Truyện cười
1 Là những truy n kể về những hi n tượng, hành vi đáng cười nhằm mục đích giải trí ho c phê phán nhằm làm ệ ệ ặ cho cu c sống tốt đẹp hơn ộ
2 N i dung cười những thói hư, t t xấu, những cái lỗi thời, trái tự nhiên trong đời sống con người ộ ậ
3 Kết cấu ngắn gọn, ch t chẽ, kết thúc bất ngờ “gói kín mở nhanh”, thường xoay quanh 1 nhân v t b c l những ặ ậ ộ ộ cái đáng cười.
4 Có 2 dạng:
- Truy n cười kết chuỗi ệ
- Truy n cười không kết chuỗi (phiếm chỉ) ệ
Truyện ngụ ngôn
(ngụ ngôn là lới nói có ngụ ý, lời nói gửi)
1 Là mượn chuy n nói về loài v t, đồ v t để nói chuy n loài người nhằm nêu những bài học luân lý, triết lý vể ệ ậ ậ ệ nhân sinh, thế sự ho c kinh nghi m sống m t cách kín đáo, tế nhị ặ ệ ộ
2 Hai tầng ý nghĩa:
- Nghĩa đen là nghĩa bề ngoài, nghĩa cụ thể của chính câu chuy n ệ
- Nghĩa bóng là ý sâu kín được suy ra từ ý nghĩa của truy n (ẩn dụ) ệ
Tục ngữ
- (Tục là thói quen lâu đời, ngữ là lời nói)
- 1 Khái niệm: Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có vần đi u, hình ảnh được nhân dân áp dụng vào đời ệ sống, tư duy và lời nói
- 2 Đặc điểm:
- Về hình thức: ngắn gọn, cô đọng, hàm súc, có vần đi u, kết cấu bền vững, diễn đạt m t ý trọn vẹn ệ ộ
- Về nội dung: Phản ánh những kinh nghi m của nhân dân về nhiều lĩnh vực trong đời sống (lao đ ng sản xuất, ệ ộ đối nhân xử thế
- - Về nghĩa: nghĩa đen (nghĩa trực tiếp gắn với sự v t, hi n tượng được nói đến) và nghĩa bóng (nghĩa gián ậ ệ tiếp, ẩn dụ)
Trang 6Câu đố
- Câu đố là trò chơi trí tu của con người ệ
- 1 Đặc điểm: Giấu tên sự v t, hi n tượng được phản ánh, thường dùng phương pháp ẩn dụ để miêu tả đối ậ ệ tượng.
- Hình thức diễn đạt đa dạng, có thể bằng văn vần, tục ngữ, ca dao…
- 2 Đề tài:
- - Các hiện tượng tự nhiên (mặt trời, mặt trăng, mưa, gió, sấm, sét…)
- - Các loài động vật, thực vật, đồ v t.ậ
- - Người và các công việc của người
- 3 Hình thức sinh hoạt gồm ba bước (1) Ra câu đố, (2) giải câu đố, (3) Nêu đáp án đúng
Ca dao, dân ca
1 Khái niệm: Dân ca là sáng tác dân gian kết hợp lời và nhạc cùng với những tiếng đ m, tiếng láy, gắn với đ c ệ ặ trưng dân ca từng vùng miền Còn ca dao chỉ là phần lời của dân ca.
2 Đặc điểm:
- Trữ tình qua lăng kính tâm trạng con người, tươi mát, chân thực.
- Chủ thể trữ tình (tác giả) và nhân v t trữ tình là thống nhất về n i dung trữ tình và luôn biểu hi n tiếng ậ ộ ệ nói chung của t p thể, ko có dấu ấn cá nhân ậ
- Thường làm theo thể lục bát ho c lục bát biến thể, ngắn, kết cấu đối đáp, thường l p kết cấu, từ, nhóm ặ ặ từ, hình ảnh…
3 Phân loại: - Đồng dao – Ru con – Nghi lễ – Lao đ ng – Hài hước – Trào phúng – Trữ tình * ộ
Hát đối đáp
Bên nam hỏi:
Ở đâu năm cửa nàng ơi
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục, bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh
Ở đâu mà lại có thành tiên xây?…
- Anh hỏi em có bấy nhiêu lời
- Xin em giảng rõ từng nơi, từng người
Bên nữ trả lời:
Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi Đức Thánh Tản thắt cổ bồng lại có thánh sinh Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh
Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây…
- Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời
- Em xin giảng rõ từng nơi, từng người
Hát ví nghệ tĩnh (đối đáp)
- Bên Nam hát :
Trang 7- Anh đến với hoa thì hoa đã nở
- Anh đến với đò thì đò đã sang sông
- Anh đến với em thì em đã lấy chồng
- Yêu anh ra rứa đó có mặn nồng chi mô?
- Bên nữ đáp:
- Hoa đến kỳ thì hoa phải nở,
- Đò đã đầy thì đò phải sang sông.
- Em gặp duyên thì em phải lấy chồng,
- Yêu nhau ra rứa đó, có mặn nồng thì tùy anh.
- Quan họ Bắc Ninh: Lý giao duyên Bên Nam: G p nhau đây, mời người xơi nước Xơi nước, xơi trầu sau kết nhân duyên Hỡi nàng nàng ơi, xơi ặ nước xơi trầu sau kết nhân duyên.
Bên nữ: Kết nhân duyên, sợ chàng lắm lắm Em sợ lòng chàng chóng thắm mau phai Hỡi chàng chàng ơi, em sợ lòng chàng chóng thắm mau phai.
Thánh gióng
I Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về Truyền thuyết
1 Truyền thuyết là truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử, thể hiện cách đánh giá của nhân dân về những nhân vật và sự kiện lịch sử đó (sự ngưỡng mộ, lòng tôn vinh, ngợi ca ).
2 Truyền thuyết luôn có sơ sở lịch sử hoặc phản ánh cốt lõi lịch sử.
3 Người kể và người nghe truyền thuyết đều tin là có thật, dù nó có những chi tiết kỳ ảo (ngược lại, truyện cổ tích là bịa đặt, ko ai tin là có thật).
4 Truyền thuyết VN có một số từ thần thoại được lịch sử hóa gắn với thời đại các vua Hùng nên nó có quan hệ chặt chẽ với thần thoại.
5 Truyền thuyết thường tồn tại theo hệ thống xoay quanh một nhân vật, một sự kiện, một thời đại lịch sử nhất định đã thuộc về quá khứ (VD: về thời đại các vua Hùng, về cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn…).
6 Truyền thuyết gắn bó chặt chẽ với các chứng tích văn hóa và các phong tục tập quán của cộng đồng, dân tộc.
II Về Truyện Thánh Gióng
1 Tên gọi: Thánh Gióng, Ông Gióng, Phù Đổng thiên vương.
2 Thể loại: Tổng hợp thần thoại, truyền thuyết, anh hùng ca Truyền thuyết anh hùng (Gắn với thời Hùng vương thứ 6).
3 Chủ đề: đánh giặc cứu nước.
4 Hình tượng Thánh Gióng
- - Ra đời kỳ lạ
- - Lớn lên cũng kỳ lạ
- - Vươn vai ra trận
- - Dẹp xong giặc bay lên trời, dấu xưa còn lại
5 Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
- Là biểu tượng người anh hùng đánh giặc cứu nước đầu tiên trong văn học Việt Nam có ý nghĩa khái quát tiêu biểu cho lòng yêu nước VN thời cổ đại.
Trang 8- Mang sức mạnh của cả cộng đồng trong buổi đầu dựng nước: Tổ tiên, Thần Thánh – Tập thể cộng đồng – Thiên nhiên, văn hóa, kỹ thuật.
- Nhân vật ko có thật nhưng lại có cơ sở thực tiễn và cốt lõi lịch sử Trở thành biểu tựợng sức mạnh kỳ vĩ của tinh thần yêu nước, chống ngoại xâm của dân tộc trong buổi đầu dựng nước.
Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng m t mình m t ngựa bay lên trời sau khi dẹp tan gi c Ân: ộ ộ ặ
1 Phản ánh mô típ “ngài hóa” trong truyền thuyết thể hi n thái đ tôn vinh, ngưỡng vọng của nhân dân ệ ộ đối với người anh hùng có công với nước (giống như An Dương Vương cầm sừng tê 7 tấc đi xuống biển lúc cùng đường).
2 Biểu hi n m t phẩm chất cao quý vô tư, trong sáng của chủ nghĩa yêu nước Vi t Nam ệ ộ ệ
Sơn tinh thủy tinh
1 Thể loại: Truyền thuyết (vốn là thần thoại cổ giải thích hiện tượng bão lụt hàng năm ở nước ta nhưng đã được lịch sử hóa gắn với thời đại Hùng vương thứ 18).
2 Chủ đề: Giải thích hiện tượng bão lụt hàng năm ở nước ta đồng thời biểu hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự lũ lụt của nhân dân ta thời cổ Qua đó, ca ngợi, suy tôn công lao tổ tiên trong buổi đầu dựng nước.
3 Ý nghĩa:
- Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm bằng trí tưởng tượng qua câu chuyện lý thú với những hình tượng kỳ ảo, đặc sắc
2 Biểu hiện sức mạnh và ước mơ chiến thắng lũ lụt của nhân ta.
3 Hình tượng ST, TT là hoang đường nhưng lại có ý nghĩa rất thực khái quát được hiện tượng lũ lụt hàng năm và sức mạnh cũng như mơ ước chinh phục bão lụt, thiên tai của nhân dân ta thời cổ.
Trao đổi:
1) Con người có thể chế ngự được tự nhiên không?
2) Thái độ của con người đối với tự nhiên như thế nào cho hợp lý?
Chọn tên truyện nào?
2 Thể loại: Truyền thuyết
3 Chủ đề: Bài học dựng nước, giữ nước: nhân tố con người quyết định chiến tranh, trí sáng tạo của ông cha ta; đề cao ý thức cảnh giác, phê phán thái độ chủ quan, mất cảnh giác trước kẻ thù và lên án chiến tranh phi nghĩa.
4 Phân tích:
Trang 9- ADV chăm lo xây thành, chế nỏ giữ được nước
- ADV mất cảnh giác dẫn tới bi kịch nước mất, nhà tan.
I Nhắc lại một số điểm về truyện cổ tích
- Là truyện dân gian kể về cuộc đời các kiểu nhân vật: bất hạnh được thế lực siên nhiên phù trợ (mồ côi, em út, ngốc nghếch hoặc mang lốt xấu xí…) – Thông minh, tài trí, - động vật.
- Thường có yếu tố kỳ ảo, hoang đường.
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
- Truyện cổ tích là bịa Người kể và người nghe đều ko tin chuyện có thực.
- 3 loại: Cổ tích thần kỳ, Cổ tích sinh hoạt, loài vật.
II Về truyện thạch sanh
1 Chủ đề: Thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lý xã hội và lý tưởng nhân đạo yêu hòa bình của nhân dân ta.
2 Hình tượng Thạch Sanh:
- Ra đời và lớn lên vừa bình thường vừa ko bình thường (biểu hiện, ý nghĩa)
- Phẩm chất bộc lộ qua những thử thách.
- Sự đối lập giữa hai hình tượng TS và LT
- Kết thúc có hậu Thạch Sanh được Hạnh phúc.
3 Ý nghĩa của các chi tiết thần kỳ trong truyện
- Tiếng đàn - Niêu cơm
Văn học trung đại Việt Nam
Trang 10(từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX)
Một số vấn đề chung
Văn học trung đại tính từ bao giờ? Từ thế kỷ thứ X.
1 Văn học trung đại gồm văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
2 Vấn đề thể loại của văn học trung đại (văn sử triết bất phân, biền văn, thơ được coi trọng hơn văn xuôi…)
3 Vấn đề tiếp thu các tư tưởng ngoại lai (Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo)
4 Đặc điểm thi pháp văn học trung đại
- Cao nhã (cao quý và thanh nhã) thể hiện ở mục đích, người sáng tác, công chúng tiếp nh n…) ậ
- Quy phạm chặt chẽ (quan niệm và sử dụng các thể loại văn học; sử dụng văn liệu theo mô tip, công thức…)
- Ước lệ trở thành nguyên tắc, chuẩn mực Từ đó dẫn đến tính uyên bác, cách điệu hóa; tính sùng cổ và tính phi ngã.
(Xem thêm: Lê Trí Viễn, Đặc trưng văn học Trung đại Việt Nam)
Vấn đề tiếp thu các tư tưởng ngoại lai
NHO GIÁO
1 Thuyết chính danh
- Tam cương: Vua – tôi, Cha – con, Vợ- chồng
- Ngũ thường: Nhân, nghĩa, Lễ, Trí, Tín.
- Nam giới: Trung – Hiếu
- Nữ giới: Tam tòng (tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử), tứ đức: Công - dung - ngôn - hạnh
- Phép trị nước: vua ra vua, tôi ra tôi, cha ra cha, con ra con
(Quan hệ bất bình đẳng, áp đặt một chiều:
“ Quân xử thần tử, thần bất tử bất trung”
“ Phụ xử tử vong, tử bất vong bất hiếu”)
2 Lý tưởng nhân nghĩa
- Nhân là lòng thương người
- Nghĩa là cái người ta phải làm trong bất cứ hoàn cảnh nào, không quản hi sinh, thành bại (trái với vì lợi).
3 Tư tưởng mệnh trời
Mọi sự do trời định
ĐẠO GIÁO (TƯ TƯỞNG LÃO TRANG )
Trang 11- Khởi điểm của học thuyết là giữ mình, tránh điều hại theo phương châm xuất thế: lánh đời, ở ẩn.
- Sống thanh đạm và giản dị, gắn bó, hòa nhập với thiên nhiên.
- Chủ trương vô vi: không làm điều gì trái tự nhiên, tức hiểu biết và sống theo quy luật của tự nhiên và xã hội.
- (“ vô vi” theo quan quan niệm nhà Phật còn hàm ý “vô ngã” với nghĩa là không tư lợi)
PHẬT GIÁO
- Triết lý bình đẳng giữa mọi người, không phân chia giai cấp, đẳng cấp sang hèn, đề cao tinh thần tự giác ở mỗi người (con người ai cũng có phật tính)
- Tư tưởng từ bi bác ái
- Thuyết nhân quả luân hồi (Khuyên con người tu thân tích đức, sống lương thiện)
Nhận xét:
1 Tam giáo hòa đồng, không có xung đột, chiến tranh giữa các tôn giáo.
2 Tam giáo từ ngoài vào Việt Nam đều được sàng lọc qua tư tưởng yêu nước, thương người truyền thống của dân tộc Cái gì phù hợp thì tồn tại và phát triển, cái gì không phù hợp thì bị điều chỉnh, uốn nắn cho phù hợp.
văn biền ngẫu
1 Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy,// tay vốn quen làm,
Tập khiên, tập mác, tập súng, tập cờ,// mắt chưa từng ngó,
(VTNSCG – Nguyễn Đình Chiểu)
2 Tuồng thiên diễn, mưa Âu, gió Mỹ,// cuộc nọ kém thua hơn được,// ngó non sông nên nhớ bậc tiên tri, Dấu địa linh con Lạc, cháu Hồng,// người sao trước có, sau không,// kinh sấm sét hỡi đau lòng hậu bối.
(VTPCT – Phan Bội Châu)Văn học trung đại Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XV
1 Bối cảnh lịch sử xã hội và văn hóa
- Đất nước liên tục bị ngoại xâm Giai cấp phong kiến thống trị cùng nhân dân chống xâm lược và xây dựng nhà nước PK độc lập, tự chủ, tự cường
+ Đường lối thân dân + Tinh thần rộng mở, khoáng đạt
- Ảnh hưởng Phật, Nho, Đạo là tích cực, tam giáo đồng hành cùng dân tộc
Các triều đại phong kiến vi t nam từ thế kỷ x đến thế kỷxv ệ
Trang 12- Nhà Ngô (27 năm: 938-965), Đại Cồ Vi t, Cổ Loa ệ
- Nhà Đinh (13 năm: 967-980), Đại Cồ Vi t, Hoa Lư ệ
- Tiền Lê ( 29 năm: 980-1009), Đại Cồ Vi t, Hoa Lư ệ
- Nhà Lý ( 215 năm: 1010-1225), Đại Vi t, Thăng ệ
- Nhà Lê ( 100 năm: 1428-1527), Đại Vi t, Thăng ệ Long (Lê sơ)
Đường lối thân dân:
Dựa vào dân để xây dựng lực lượng, phát huy n i lực dân t c, đánh bại kẻ thù, bảo v lãnh thổ và xây dựng đất ộ ộ ệ nước tự cường.
- Lý Thái Tông xuống chiếu xá thuế cho dân với quan ni m “Nếu trăm họ đều no đủ thì trẫm còn lo gì thiếu thốn”… ệ
- Trần Quốc Tuấn khuyên vua “khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc”…
- Nguyễn Trãi theo đuổi lý tưởng nhân nghĩa: trừ bạo yên dân; làm l t thuyền mới biết sức dân mạnh như nước; ậ Nhân dân bốn cõi m t nhà dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới; Ăn l c đền ơn kẻ cấy cầy… ộ ộ
Tinh thần r ng mở, khoáng đạt ộ
- Chưa có sự phân chia đẳng cấp khắc nghi t giữa vua quan, quý t c và trăm họ Vua quan và thứ dân cùng vui ệ ộ chơi trong những lễ h i truyền thống ộ
- Các nhà sư tinh thông tam giáo nhưng vẫn nh p thế tích cực để hành đạo, giúp đời Quảng Nghiêm khuyên “ ậ Làm trai phải có chí xung thiên, không nên giẫm theo vết mòn mà Ph t tổ Như Lai đã đi” ậ
- Trần Nhân Tông vứt bỏ ngai vàng như chiếc giày rách để tự do lên núi đi tu và trở thành ông Tổ của Thiền phái Trúc Lâm.
- Trần Thái Tông tin dùng Trần Quốc Tuấn (con Trần Liễu – người có hiềm khích với vua).
Văn học trung đại Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XV (tiếp)
2 Tình hình văn học
- Chữ viết: Chữ Hán và chữ Nôm, nhưng chủ yếu là chữ Hán.
- Thể loại: Văn xuôi: truyền kỳ, ký sự, tiểu thuyết chương hồi; biền văn: cáo, phú, văn tế, văn bia, nghị luận; thơ Đường luật, ngũ ngôn, cổ phong, lục bát, song thất lục bát…
- Lực lượng sáng tác: trí thức Hán học (vua, quan, tăng lữ, nhà Nho…)
- Nội dung: Yêu nước là chủ đạo Bên cạnh có nhân đạo.
Trang 132.2 Tác phẩm tiêu biểu
- Quốc t (Đỗ Pháp Thu n), ộ ậ
- Chiếu dời đô (Lý Thái Tổ),
- Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt),
- Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn),
- Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải),
- Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão),
- Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu),
- Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập, Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi)…
QUỐC TỘ (VẬN NƯỚC) Đỗ Pháp Thuận
Quốc tộ như đằng lạc (Vận nước như dây
mây quấn quýt)
Nam thiên lý thái bình (Trời Nam mở ra nền
Câu 1: Vận nước như dây mây quấn quýt.
- Dây mây là loại cây leo ở rừng, thân mềm dẻo nhưng chắc và dai, tuy nhỏ nhưng khi đã chụm lại thì ko dễ chặt đứt Vận nước ví như dây mây quấn quýt là nói sự tồn tại vững bền, dài lâu của vận nước và chỉ ra cơ sở của sự tồn tại dài lâu đó là sức mạnh đoàn kết toàn dân.
Câu 2: Trời Nam mở ra nền thái bình.
Thể hiện niềm tự hào, niềm vui về vận hội tốt đẹp của nước nhà đã mở ra sau bao nhiêu năm chiến tranh binh lửa nhờ tinh thần đoàn kết toàn dân.
Câu 3: Thực hiện “vô vi” nơi cung điện.
Kế sách giữ nước dài lâu là thực hiện đường lối chính trị “vô vi”, lấy ý muốn của dân làm gốc Vua phải là trung tâm đoàn kết muôn dân.
(vô vi theo Lão Tử là ko làm gì trái với tư nhiên, theo Phật giáo còn thêm “vô ngã” với ý nghĩa là Ko tư lợi)
Câu 4: Khắp nơi dứt hết cảnh đao binh.
Với đường lối chính trị “vô vi” lấy dân làm gốc, vua biết thương dân, lo cho dân thì dân sống yên ổn, no ấm, hạnh phúc Như thế thì làm gì còn loạn lạc, chiến tranh Lòng “nhân” của vua đã tạo ra uy Không cần dẹp loạn mà chiến tranh tự tắt, khắp nơi vui cảnh thái bình.
Tóm lại, bài kệ là bài học cho Vua trong kế sách giữ nước, đảm bảo cho vận nước được dài lâu và một nền thái bình vững chắc.
CHIẾU DỜI ĐÔ lý Thái tổ
Trang 14Xưa nhà Thương đến đời Bàn Canh năm lần dời đô Nhà Chu đến đời Thành Vương ba lần dời đô Các vua thời Tam đại đâu có phải chỉ theo ý riêng mình mà tự ti n chuyển dời Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm mưu đồ ệ nghi p lớn tính kế muôn đời cho con cháu, trên vâng m nh Trời, dưới theo ý dân, nếu thấy thu n ti n thì mới ệ ệ ậ ệ thay đổi Vì v y v n nước lâu dài, phong tục phồn thịnh Còn như hai nhà Đinh, Lê thì lại theo ý riêng mình, coi ậ ậ thường m nh Trời, không noi theo dấu cũ của Thương Chu, cứ đóng yên ở nơi này, khiến cho triều đại không ệ được lâu dài, số v n ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, muôn v t không được thích nghi Trẫm rất đau xót, không thể ậ ậ không dời.
Huống chi thành Đại La là cố đô của Cao Vương, ở vào nơi trung tâm trời đất, có cái thế rồng cuốn hổ ngồi, đúng ngôi vị Nam, Bắc, Tây, Đông, thuận núi sông quay đi ngoảnh lại, đất rộng mà bằng, cao mà thoáng, dân cư khỏi phải chịu cái khổ ngập lụt, muôn vật rất dồi dào Xem khắp đất Việt, chỉ đây là nơi thắng địa Thật là nơi tụ hội quan trọng của bốn phương, nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
Trẫm muốn nhân cái địa lợi ấy mà định nơi ở, các khanh thấy thế nào?
Ý nghĩa của bài chiếu:
1 Ý thức tự cường của nhà nước Đại Việt thông qua việc dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long của Lý Thái Tổ Thông qua lý lẽ trình bày, Lý Thái Tổ thể hiện khát vọng muốn củng cố, xây dựng quốc gia Đại Việt hùng mạnh, tồn tại dài lâu.
2 Phản ánh thế và lực của quốc gia Đại Việt dưới triều đại nhà Lý đã trưởng thành ở mức độ nhất định, chuyển từ thế thủ sang thế công.
3 Lập luận chặt chẽ, lý lẽ thuyết phục.
NAM QUỐC SƠN HÀ Lý thường kiệt
Nam quốc sơn hà Nam Đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư!
Sông núi nước Nam, vua Nam ở Tại sách trời đã phân định rạch ròi Sao bọn giặc lại đến xâm phạm?
Chúng bay chờ xem, sẽ chuốc lấy bại vong!
1 Hoàn cảnh ra đời:
Cuối năm 1077, quân Tống huy động gần 10 vạn quân do Quách Quỳ, Triệu Tiết chỉ huy xâm lược Đại Việt Trận chiến ác liệt diễn ra trên sông Như Nguyệt LTK sai người ẩn trong đền thờ Trương Hát, Trương Hống (2 tướng tài của Triệu Quang Phục) ở cửa sông Như Nguyệt, đêm khuya đọc bài thơ này.
Sử cũ chép rằng: đang đêm nghe đọc bài thơ, quân ta phấn chấn, quân Tống hoảng sợ, phải rút quân.
2 Bài thơ nổi bật tư tưởng yêu nước qua 2 ý:
- Khẳng định quyền độc lập tự chủ về lãnh thổ của nước Đại Việt (chân lý hiển nhiên, người muốn, Trời định).
- Cảnh cáo mọi kẻ thù xâm phạm quyền độc lập tự chủ của Đại Việt nhất định sẽ bại vong.
Lưu ý
+ Điều kiện trở thành quốc gia dân tộc: Lãnh thổ, ngôn ngữ, truyền thống văn hóa, lịch sử, …
Trang 15+ Các khái niệm: “Nam Đế”, “ Thiên thư” do ảnh hưởng của Nho giáo (Tư tưởng tôn quân, mệnh trời) Nhưng cốt lõi là tinh thần dân tộc.
Hịch tướng sĩ Trần quốc tuấn
1 Hoàn cảnh ra đời:
- TK XIII hình thành đế quốc Mông Cổ Chúng chiếm toàn bộ Trung Quốc thời đó gọi là nước Nguyên “đại Hãn” Từ đó, chúng âm mưu mở rộng về phương Nam nhằm thôn tính Đại Việt, Chiêm Thành, Chân Lạp, Xiêm La, Miến Điện… Đại Việt là cửa ngõ Đông Nam châu Á là mục tiêu số 1 của đế quốc Nguyên Mông.
- Quân Nguyên Mông xâm lược Đại Việt 3 lần vào các năm 1258, 1285, 1287.
Lần 1: 1258, Vân Nam Vương chỉ huy xâm lược bị Đại Việt đánh bại.
- Lần thứ 2, chúng chuẩn bị tấn công Đại Việt với 2 gọng kìm: (1) Toa Đô vượt biển đánh Chiêm Thành rồi từ phía Nam đánh lên, (2) Thoát Hoan (con trai Nguyên Hoàng Hốt Tất Liệt) theo đường bộ từ Lạng Sơn đánh xuống.
- Vua Trần mở Hội nghị Bình Than, Hội nghị Diên Hồng (1282) bàn kế hoạch và quyết tâm chống giặc Lời thề “sát thát” vang dậy
- Bài Hịch ra đời trong hoàn cảnh ấy, tức trong không khí chuẩn bị kháng chiến chống Nguyên Mông lần thứ 2 (1285).
- 2 Nội dung tư tưởng yêu nước qua bài Hịch
- - Không sợ địch (mặc dù đế quốc Nguyên Mông khi đó là nước lớn, quân đông, tướng mạnh, kỵ binh giỏi
đã từng thôn tính các lục địa Á Âu).
- - Đả phá các tư tưởng ko đúng trong tướng sĩ: Ko biết thẹn khi nước bị nhục; thờ ơ với thời cuộc, ăn chơi hưởng lạc, thu vén cá nhân
- - Xây dựng tư tưởng đúng đắn cho tướng sĩ: đề cao cảnh giác, ra sức học tập binh thư, rèn luyện võ nghệ
và củng cố tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược.
- - Bài Hịch cũng thể hiện con người tác giả: đó là lời chủ tướng thiết tha kêu gọi binh sĩ, khơi sâu lòng căm thù giặc, kích động tinh thần chiến đấu, thổi bùng ngọn lửa yêu nước trong lòng tướng sĩ.
3 Đặc sắc nghệ thuật:
Văn chính luận: lập luận chặt chẽ, lô gic, tràn đầy cảm xúc thống thiết, mãnh liệt có sức mạnh khơi sâu, cảm hóa, thuyết phục lòng người.
4 Hạn chế lịch sử hay là đặc sắc của tư tưởng một thời đại?
- Khái niệm “danh” và “lợi” trong mục tiêu chiến đấu chống ngoại xâm (TQT nêu 2 khả năng: thua giặc và thắng giặc thì danh và lợi của bản thân và tướng sĩ sẽ như thế nào).
- Khái niệm “trung thần nghĩa sĩ”, “trọn đời tôi chủ”: nêu gương lấy từ điển tích trong Bắc sử.
Bình ngô đại cáo Nguyễn trãi
1 Hoàn cảnh ra đời
Trang 16Kết thúc thắng lợi 10 năm kháng chiến chống quân Minh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1417 – 1427) Nguyễn Trãi thay Lê Lợi viết và công bố bài cáo này.
2 Chủ đề
Bản tổng kết 10 năm kháng chiến chống quân Minh gian khổ và thắng lợi vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và tuyên ngôn về quyền độc lập, tự chủ của nhà nước Đại Việt
3 Kết cấu bài cáo:
3.1 L p trường chính nghĩa của cu c kháng chiến (tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng bình đẳng dân t c) ậ ộ ộ
3.2 Tố cáo t i ác của gi c Minh (li t kê các t i ác của gi c, thái đ căm thù, l p trường tố cáo) ộ ặ ệ ộ ặ ộ ậ
3.3 Lược thu t quá trình kháng chiến (buổi đầu gian khổ, chiến thắng vang d i, liên tiếp) ậ ộ
3.4 Tuyên bố hòa bình, đ c l p ộ ậ
4 Tư tưởng yêu nước qua Bình Ngô đại cáo
- Bài Cáo là đỉnh cao của ý thức dân tộc và lòng tự hào dân tộc thời kỳ Trung đại
- Khẳng định Đại Việt là một quốc gia có lãnh thổ riêng, văn hóa riêng, phong tục riêng, lịch sử riêng sánh ngang các triều đại của Bắc quốc và có đủ khả năng bảo vệ quyền độc lập, tự chủ ấy.
- (đánh đổ tư tưởng “hoa di”, nước lớn của Bắc quốc coi nước Nam là man rợ, là “phiên chấn” của Bắc quốc).
- Một đường lối chính trị độc đáo: Lý tưởng nhân nghĩa yên dân, trừ bạo; dựa vào dân mà cứu nước
- Khái niệm dân: manh lệ (dân cày, tôi tớ, tức những người nghèo khổ, đông đảo nhất trong xã hội)
- Cốt lõi của lý tưởng ấy là thương dân, an dân, vì dân, thấy được sức mạnh của dân trong kháng chiến Đó
là bước tiến lớn trong tư tưởng NT.
- Chiến thuật “mưu phạt tâm công”, đánh vào lòng người (Văn chương có sức mạnh bằng mười vạn quân – Quân trung từ mệnh).
- Kiên trì kháng chiến, vượt mọi gian khổ, giành thắng lợi cuối cùng, triệt để (Từ gian khổ, nếm mật nằm gai, yếu thế, đến trưởng thành, có sức mạnh với khí thế chẻ tre).
- Tư tưởng hòa bình, một đường lối kết thúc chiến tranh độc đáo.
5 Thành công về nghệ thuật: Áng “thiên cổ hùng văn”
- Một bản tổng kết chiến tranh ngắn gọn, xúc tích đem đến cho người đọc niềm hưng phấn cao độ và một tinh thần tự hào dân tộc chính đáng.
- Chứa đựng cô đúc, truyền đạt một cách sáng tỏ những tư tưởng chính trị, quân sự vĩ đại của dân tộc, có giá trị trường tồn (nhân nghĩa yên dân, trừ bạo, đoàn kết, yếu chống mạnh, ít địch nhiều, hòa bình…)
- Giọng điệu tràn đầy xúc cảm trên câu chữ: lúc sảng khoái tự hào, lúc hừng hực căm thù, lúc trầm lắng suy tư, lúc bừng bừng khí thế…
Trang 17- Ngôn ngữ giàu hình tượng khái quát, gây ấn tượng mạnh Sử dụng văn biền ngẫu điêu luyện (nướng dân đen, vùi con đỏ, trúc Nam sơn, nước Đông hải…)
(Thử so sánh chất chính lu n của bài Cáo này với Tuyên ngôn đ c l p của HCT) ậ ộ ậ
Sự phát triển tư tưởng yêu nước qua ba tác phẩm: nqsh, hts, bnđc
1 Từ yêu nước gắn với trung quân bởi tư tưởng tôn quân Nho giáo (Lý Thường Kiệt) - đến yêu nước trông cậy ở tinh thần cứu nước của tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn )……đến yêu nước là thương dân, để cứu nước phải dựa vào dân (Nguyễn Trãi) đó là bước phát triển vượt bậc của tư tưởng yêu nước thời Trung đại.
2 Nhận thức về độc lập, chủ quyền đất nước ngày càng cụ thể, sâu sắc, toàn diện, sát với thực tiễn Việt Nam hơn.
- LTK: là lãnh thổ riêng ít nhiều mang màu sắc siêu hình, duy tâm bởi ảnh hưởng tư tưởng mệnh Trời của Nho giáo.
- TQT: là danh và lợi gắn với thái ấp, xã tắc, tổ tông của chủ và bổng lộc, phần mộ tổ tiên của tướng sĩ Cụ thể, thiết thực hơn.
- NT: là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện: địa lý, lịch sử, văn hóa, phong tục, văn hiến riêng của Đại việt, đặc biệt biểu hiện ở ý thức dân tộc, lòng tự hào dân tộc và ý thức tự lập, tự cường của dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Đại Việt.
Có bệnh bảo mọi người MÃN GIÁC
Xuân qua trăm hoa rụng
Xuân tới trăm hoa nở.
Việc đời ruổi qua trước mắt,
Cảnh già hiện ra trên đầu.
Chớ bảo xuân tàn hoa rụng hết, Đêm qua, một cành mai nở trước sân (CÁO TẬT THỊ CHÚNG – Xuân khứ bách hoa lạc, Xuân đáo bách hoa khai – Sự trục nhãn tiền quá – Lão tòng đầu thượng lai – Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận – Đình tiền tạc dạ nhất chi mai)
Ý nghĩa của bài thơ:
1 Thể hiện thái độ ung dung, tự tại của con người trước sự biến đổi tuần hoàn của thời gian, thiên nhiên và cuộc đời.
2 Niềm tin tưởng, lạc quan về sự tồn tại vĩnh hằng của giáo lý nhà Phật và niềm tin bất diệt vào sự sống của
tự nhiên.
TÙNG Nguyễn trãi
Thu đến cây nào chẳng lạ lùng,
Một mình lạt thuở ba đông.
Lâm tuyền ai rặng già làm khách?
Tài đống lương cao ắt cả dùng.
Đống lương tài có mấy bằng mày?
Nhà cả đòi phen chống khỏe thay!
Cội rễ bền dời chẳng động, Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày.
Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày, Có thuốc trường sinh càng khỏe thay.
Trang 18Hổ phách, phục linh nhìn mới biết,
Dành còn để trợ dân này.
Cây chuối
Tự bén hơi xuân, tốt lại thêm
Đầy buồng lạ, mầu thâu đêm.
Tình thư m t bức phong còn kín ộ
Gió nơi đâu gượng mở xem (Trích trong Quốc âm thi t p của Nguyễn Trãi) ậ
- Thơ Nôm, viết về m t loại cây dân dã, gắn với cu c sống bùn đất quê mùa ộ ộ
- Cảm hứng tình yêu nồng thắm Bài thơ nói về cây chuối nhưng ko phải tả cây chuối đơn thuần mà thực chất
là m t bài thơ tình, b c l m t cái nhìn trẻ trung, tươi mát, đầy lãng mạn của nhà thơ trước tạo v t ộ ộ ộ ộ ậ
Diễn Nôm bài thơ:
- Bén khí h u thời tiết của mùa xuân, cây chuối vốn đã tươi tốt, nay lại tốt tươi thêm ậ
- Cũng nhờ hơi xuân ấy, buồng chuối đẹp lạ lùng tựa hồ như tỏa hương thơm quyến rũ suốt đêm
- Mùa xuân, nhìn những đọt chuối non còn cu n lại chưa nở, thi sĩ tưởng tượng như m t bức thư tình còn ộ ộ phong kín
- Nhà thơ muốn nhờ m t làn gió xuân thổi tới, gượng nhẹ giúp cho đọt chuối như bức thư tình kia mở ra xem ộ
Văn học trung đại Việt Nam từ thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVIII
1 Bối cảnh lịch sử xã hội và văn hóa
- Chế độ phong kiến suy tàn dần
- Khởi nghĩa nông dân
- Đạo Thiên chúa du nhập
- Chữ quốc ngữ dần được xây dựng
* Chế đ PK cực thịnh vào thời vua Lê Thánh Tông Sau đó suy tàn dần vì mâu thuẫn quyền và lợi dẫn đến n i ộ ộ chiến liên miên.
- Nhà Lê, Trịnh >< nhà Mạc (1545 – 1592)
- Chúa Trịnh >< Chúa Nguyễn (1627 – 1672)
* Khởi nghĩa nông dân Trần Cao ở Hải Dương (1516 – 1521)
2 Tình hình văn học
Nhận định chung:
- Văn học chữ Hán và chữ Nôm cùng phát triển
- Nội dung chủ yếu: (1) hoài niệm quá khứ, (2) bất mãn với chế độ, (3) tán dương lối sống nhàn tản, ẩn dật.
- Tác giả là những nhà Nho ẩn dật Tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585), Nguyễn Dữ (?).
Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585)
I Tiểu sử
Trang 19- Người Hải Dương, gia đình trí thức phong kiến, đậu Trạng nguyên, làm quan triều nhà Mạc khoảng 20 năm Có tài, các triều Mạc, Trịnh, Nguyễn đều kính nể, thường tham vấn ông những điều hệ trọng.
- Dâng sớ chém 18 gian thần ko được chấp thuận nên cáo quan về quê, dựng Am Bạch Vân, lấy hiệu Bạch Vân cư
sĩ, xây chùa, mở trường dạy học Sau khi mất, học trò suy tôn là Tuyết giang Phu tử.
- Ông sống gần trọn thế kỷ XVI.
II Sự nghiệp thơ văn:
1 Tác phẩm chính:
- Thơ chữ Hán có Bạch Vân am thi tập - Thơ chữ Nôm có Bạch Vân quốc ngữ thi tập
2 Giá trị thơ văn:
- Nhà thơ triết lý, nội dung triết học bắt nguồn từ kinh dịch và lý học (pha trộn các triết lý Nho, Phật, Đạo và triết lý bình dân) Thể hiện khát vọng của con người muốn vươn lên tìm hiểu TN & xã hội.
Đó là lẽ tương sinh, tương khắc; biến dịch tuần hoàn Sự biến hóa của vạn vật đều từ những quan niệm đó mà
ra Nó tồn tại ngoài ý muốn của con người
Từ quan niệm triết học trên, NBK giải thích sự biến động của xã hội, của lòng người trong thời kỳ xã hội PK suy tàn, rút ra bài học cho mình và cho đời nhằm mục đích giáo huấn, cảnh tỉnh con người theo đạo đức Nho giáo.
- Quan niệm nhân sinh của nhà Nho ko gặp thời: về ở ẩn, ca ngợi chữ “nhàn”, sống theo lẽ tự nhiên, ko màng danh lợi.
- Nặng lòng lo nước, thương dân khi ở ẩn Ước ao xã hội thái bình, thịnh trị như thời Nghiêu Thuấn.
Thơ nguyễn bỉnh khiêm
VD: - Vị nọ có bùi không có ngọt
Thức kia chầy thắm lại chầy phai.
- Làm người chớ thấy tài mà cậy,
Có nhọn bao nhiêu lại có tù
- Thế gian biến cải vũng nên đồi
Mặn nhạt chua cay lẫn ngọt bùi
- Còn bạc còn tiền còn đệ tử
- Hết cơm hết rượu hết ông tôi.
- Đời nay những trọng người nhiều của
- Bằng đến tay không ai kẻ vì
- Thớt có tanh tao ruồi đậu đến
- Gang không mật mỡ kiến bò chi
Nhàn
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào
Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn người đến chốn lao xao
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao Rượu đến cội cây ta sẽ uống Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Truyền kỳ mạn lục Nguyễn dữ
1 Tác giả:
Trang 20Người Hải Dương, ko rõ năm sinh, năm mất Học trò NBK, dòng dõi khoa bảng, muốn hành đạo, giúp đời Nhưng bất mãn và chán ghét chế độ PK thối nát, suy tàn nên ko ra làm quan mà lui về ẩn cư ở Thanh Hóa.
2 Tác phẩm Truyền kỳ mạn lục (ghi chép tản mạn các truyện truyền kỳ)
- Gồm 20 truyện viết bằng chữ Hán, được Nguyễn Thế Nghi – người cùng thời dịch ra chữ Nôm
- Nội dung: phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội Việt Nam thế kỷ XVI.
+ Vạch trần chế độ chính trị đen tối, hủ bại, đả kích hôn quân, bạo chúa, tham quan lại nhũng, đồi phong bại tục nhằm cổ vũ, bảo vệ đạo lý, cương thường Nho giáo – nền tảng tư tưởng của chế độ phong kiến (với vua sáng, tôi hiền, những tấm gương tiết nghĩa, nhân hậu, thủy chung…) - Lời bình ở cuối truyện
+ Đòi quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ trong tình yêu, hạnh phúc lứa đôi, tình nghĩa vợ chồng Truyền kỳ mạn lục vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo.
- Tác phẩm còn thành công lớn về nghệ thuật, đặc biệt là nghệ thuật dựng truyện và nghệ thuật xây dựng nhân vật Nó là mẫu mực của thể truyền kỳ, là “thiên cổ kỳ bút”, đỉnh cao của văn xuôi nghệ thuật viết bằng chữ Hán vì nó đã chú ý đến cuộc sống riêng của nhân vật, khắc họa tính cách và mô tả nội tâm nhân vật.
Văn học trung đại Việt Nam từ nửa sau thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
Bối cảnh lịch sử xã hội và văn hóa tư tưởng
- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng – Bi kịch của lịch sử dân tộc.
(Kinh tế đình đốn, chính trị phản động, đạo đức suy đồi, nội bộ tranh chấp…)
- Thế kỷ nông dân khởi nghĩa Khởi nghĩa Tây Sơn quét sạch thù trong, giặc ngoài.
- Nhà Nguyễn lật đổ Tây Sơn, thiết lập lại chế độ phong kiến với thể chế nặng nề hơn
-Sự phá sản của ý thức hệ phong kiến và khuynh hướng phát huy truyền thống nhân đạo.
Sự phá sản của ý thức hệ phong kiến và khuynh hướng phát huy truyền thống nhân đạo
- Sự phá sản của ý thức hệ phong kiến
+ “Tam cương ngũ thường”, cốt lõi của tư tưởng Nho giáo bị sụp đổ thảm hại, những khuôn vàng thước ngọc của đạo quân thần, phụ tử, phu phụ, bằng hữu, huynh đệ…không còn ý nghĩa, bị đảo lộn, bị trà đạp.
(Hoàng Lê nhất thống chí kể vua Lê Chiêu Thống bị Nguyễn Cảnh Thước lấy 40 lượng vàng khi chở qua sông và sai người lột áo ngự bào sau khi sang sông.)
+ Sự bế tắc, khủng hoảng về lý tưởng “tu-tề-trị-bình”, về “chí nam nhi” của tầng lớp Nho sĩ phong kiến dẫn đến thái độ sống xa lánh công danh phú quý (Nguyễn Thiếp, Lê Hữu Trác, Ng Du )
- Sự phát huy truyền thống nhân đạo và tác động của nó đối với tầng lớp Nho sĩ tiến bộ.
+ Nhân đạo vốn là giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc và cũng là một nguồn cảm hứng lớn, một truyền thống của văn học dân tộc Ở giai đoạn này, chế độ PK suy tàn, nhân dân đói khổ, lầm than, quyền sống của con người bị chà đạp, nó càng có điều kiện phát huy và kết tinh rực rỡ Đó là quan hệ chống đối giữa quần chúng lao động với giai cấp thống tri và hệ tư tưởng phong kiến, khát vọng một cuộc sống tự do, hạnh phúc (Thế kỷ nông dân khởi nghĩa).
Trang 21+ Trước thực trạng đen tối, ý thức hệ phong kiến phá sản, các Nho sĩ tiến bộ đã có những thay đổi trong tư tưởng,
họ tìm về cội nguồn dân tộc và nhân dân ở tư tưởng nhân đạo Mặt khác, tư tưởng nhân đạo còn là khát vọng giải phóng tình cảm cá nhân (tình yêu lứa đôi) trước sự kiềm tỏa nghiệt ngã của lễ giáo phong kiến.
Tóm lại, tinh thần nhân đạo trong giai đoạn này đã trở thành một khuynh hướng tư tưởng mạnh mẽ, tác động sâu
xa đến tầng lớp Nho sĩ.
2 Tình hình văn học
- Nhận định chung: Phát triển rực rỡ nhất thời kỳ Trung đại, gọi là giai đoạn văn học cổ điển.
+ VH chữ Hán và chữ Nôm, VH bác học và VH bình dân cùng phát triển, nở rộ (truyện thơ Nôm bình dân, truyện dân gian…).
+ Vị thế VH chữ Nôm vượt trội với những đỉnh cao Truyện Kiều và thơ Hồ Xuân Hương.
+ Thể loại Vh phong phú hơn (thơ, truy n thơ, tiểu thuyết chương hồi, ký ệ
+ Ngôn ngữ thơ ca tiếng Việt đạt trình độ nhuần nhuyễn, tinh tế, mẫu mực.
- Tác giả: Nho sĩ ko giữ trọng trách lớn ở triều đình, phần lớn là quan trường bậc thấp và những Nho sĩ bình dân.
Họ có điều kiện sống gần dân.
- Quan niệm sáng tác:
Có sự dịch chuyển của quan niệm sáng tác của tầng lớp Nho sĩ Bên cạnh quan niệm chính thống “Văn dĩ tải đạo”, xuất hiện quan niệm phi chính thống của nhiều văn tài: hướng ngòi bút về hiện thực đời sống, viết về “những điều trông thấy”
Nội dung chủ đạo:
Phản ánh những yêu cầu dân chủ, nhân đạo của con người thời đại, phủ định những quan niệm triết lý đạo đức phong kiến, phủ định những thế lực xã hội đen tối, bạo tàn.
+ Qua số phận bi kịch của con người, đặc biệt là người phụ nữ, VH đã tố cáo các thế lực thống trị xã hội chà đạp quyền sống của con người.
+ VH thể hiện khát vọng giải phóng con người (tự do, tài năng, chí khí, công lý…) nhất là yêu cầu giải phóng tình cảm, hạnh phúc lứa đôi, chống lại luân lý lễ giáo PK hà khắc.
Tóm lại:
- Đây là giai đoạn phát triển rực rỡ nhất của văn học trung đại Giai đoạn văn học cổ điển.
- Cảm hứng chủ đạo: chủ nghĩa nhân đạo chống phong kiến.
- Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Du, Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Hồ Xuân Hương, Ngô gia văn phái, Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ…
Nguyễn du và truyện kiều
I Nguyễn Du
- Thiên tài văn học, danh nhân văn hóa TG (1965)
Trang 22- Tấm lòng “tê tái thương yêu”, nghĩ đến muôn đời, nhưng bất lực trước thời cuộc.
II Truyện Kiều
1 Cốt truyện vay mượn từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân ở Trung Quốc (Văn xuôi) Nhưng phần sáng tạo của ND là rất lớn về hình thức (truyện thơ lục bát) và nội dung (chân dung con người, diện mạo xã hội, cuộc sống, tâm hồn VN).
2 Nhân vật Thúy Kiều: khẳng định những khát vọng về quyền sống, về hạnh phúc con người, đặc biệt là hạnh phúc lứa đôi và bi kịch của con người dưới chế độ phong kiến suy tàn.
3 Nhân vật Từ Hải: khẳng định khát vọng tự do, ước mơ công lý của quần chúng, đối kháng với quan niệm và thể chế tôn ti trật tự phong kiến.
4 Đặc sắc nghệ thuật:
- Tiểu thuyết bằng thơ, tự sự giàu chất thơ (miêu tả tính cách, nội tâm nhân vật chân thật, sinh động; chú ý khung cảnh thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình hơn là môi trường XH…)
- Bậc thầy sử dụng ngôn ngữ thơ ca dân tộc.
Thơ hồ xuân hương
Là thơ của một phụ nữ viết về giới phụ nữ Việt Nam dưới thời chế độ phong kiến suy tàn, thể hi n cái nhìn nữ ệ quyền.
- Phản ánh thân phận khổ đau, bất hạnh của người phụ nữ VN với niềm cảm thông sâu sắc (Mời trầu, Bánh trôi nước, Quả mít, Lấy lẽ, Tự tình 1,2,3…)
- Tiếng nói phản kháng lễ giáo PK và thái độ kiêu hãnh về vai trò của người phụ nữ, ý thức cá nhân, cá tính đậm nét (Mắng học trò dốt 1 và 2, Đề đền Sầm Nghi Đống, Không chồng mà chửa…)
- Châm biếm tầng lớp thượng lưu dốt nát, xấu xa, đạo đức giả từ vua, chúa, văn nhân, võ tướng đến những kẻ tự cho mình là hiền nhân quân tử (Quạt giấy, Thiếu nữ ngủ ngày, Đèo Ba Dội…); châm biếm sự xuống cấp của nhà chùa và sự sa đọa của sư tăng (Sư hổ mang, Chùa Quán sứ, Động Hương Tích…)
- HXH là Bà chúa thơ Nôm Đường luật Ngôn ngữ thơ sắc cạnh, tươi rói sự sống Hình tượng thơ gợi nhiều liên tưởng thú vị Thơ bà mang hơi thở sức sống dân gian đậm nét.
Việt hóa thơ đường luật, in đậm dấu ấn phong cách hồ xuân hương
I Đặc điểm nội dung và hình thức của thơ Đường luật.
II HXH làm thơ Nôm theo thể Đường luật nhưng đã Việt hóa cả nội dung và hình thức Biểu hiện cụ thể là:
1 Sử dụng thi liệu gần gũi, quen thuộc với đời sống hàng ngày của người lao động (đồ vật, bánh trái, cây cỏ, hang động, đồi núi, con người…)
2 Cách cảm nhận sự vật độc đáo
- Điểm nhìn khác người
- Nói ngược luân thường
- Nguyên lý động khi tả cảnh, tả người
- Màu sắc cực cấp
3 Thủ pháp nghệ thuật (Kết cấu, vần, nhịp, đối…)
Trang 234 Biệt tài tạo nghĩa kép (nghĩa thực – nghĩa ẩn)
Thúc sinh từ biệt thúy kiều
Người lên ngựa, kẻ chia bào
Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san
Dặm hồng bụi cuốn chinh an
Trông người đã khuất mấy hàng dâu xanh
Người về chiếc bóng năm canh
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi Vầng trăng ai xẻ làm đôi
Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường
Vịnh cái quạt (1)
Một lỗ xâu xâu mấy cũng vừa
Duyên em dính dáng tự bao giờ
Chành ra ba góc da còn thiếu
Khép lại đôi bên thịt vẫn thừa
Mát mặt anh hùng khi tắt gió
Che đầu quân tử lúc sa mưa Nâng niu ướm hỏi người trong trướng Phì phạch trong lòng đã sướng chưa?
Bánh trôi nước hồ xuân hương
Thân em thì trắng phận em tròn,
Bẩy nổi ba chìm với nước non,
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
Thiếu nữ ngủ ngày hồ xuân hương
Mùa hè hây hẩy gió nồm đông
Thiếu nữ nằm chơi quá giấc nồng
Lược trúc biếng cài trên mái tóc
Yếm đào trễ xuống dưới nương long
Đôi gò bồng đảo sương còn ngậm Một lạch đào nguyên suối chửa thông Quân tử dùng dằng đi chẳng dứt
Đi thì cũng dở ở không xong
Đề đền Sầm Nghi Đống Hồ Xuân Hương
Ghé mắt trông ngang thấy bảng treo
Kìa đền Thái thú đứng cheo leo
Ví đây đổi phận làm trai được Thì sự anh hùng há bấy nhiêu?
Tự tình (bài ii) hồ xuân hương
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con
Vịnh cây thông nguyễn công trứ
Kiếp sau xin chớ làm người, Làm cây thông đứng giữa trời mà reo.
Trang 24Lưng trời vách đá cheo leo, Ai mà chịu rét thì trèo với thông.
(Cũng là cây tùng có sức chịu rét giữa trời đông, trên vách đá, nhưng sao mà hiu hắt, tủi cực, cô đơn, bi quan đến hư
vô thê thảm!)
Văn học trung đại Việt Nam nửa sau thế kỷ XIX
1 Bối cảnh lịch sử xã hội và văn hóa
Thời kỳ lịch sử “khổ nhục nhưng vĩ đại” (Phạm Văn Đồng)
- Cuộc xâm lăng của thực dân Pháp và cuộc chống xâm lăng của dân tộc Kết cục bi tráng.
- Chế độ xã hội thực dân nửa phong kiến buổi đầu “Một phen thay đổi sơn hà” không chủ định, không thu n ậ chiều.
- Cuộc va chạm văn hóa Đông Tây Nho giáo khủng hoảng.
2 Tình hình văn học
- Văn tự và thể loại: chủ yếu là chữ Hán và chữ Nôm Cuối thế kỷ có văn học bằng chữ quốc ngữ Thể loại: Hịch, văn tê chính lu n khá phổ biến ,́ ậ
- Chủ đề, chủ lưu: Vận mệnh dân tộc; văn học yêu nước chống ngoại xâm
- Ba bộ phận của dòng văn học yêu nước (trực tiếp chống xâm lược, cải cách, trào phúng)
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
- Trước khi Pháp xâm lược ông viết Lục Vân Tiên thể hi n quan điểm đạo đức của nhân dân (LVT vì nghĩa mà đánh ệ cướp cứu KNN, vì hiếu mà khóc mù mắt, bỏ lỡ công danh; KNN chung thủy với LVT, hiếu thảo với Lục ông…)
- Sau khi Pháp xâm lược ông làm thơ, viết văn biểu dương, cổ vũ tinh thần yêu nước chống xâm lược của các sĩ phu và nhân dân; bất hợp tác với gi c với tinh thần “chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm, đâm mấy thằng gian ặ bút chẳng tà.”
NGUYỄN KHUYẾN
- Nguyễn Khuyến là nhà thơ trào phúng Tiếng cười trong thơ ông nhẹ nhàng, thâm thúy đối với những cái giả dối, chướng tai, gai mắt trong xã h i thực dân nửa phong kiến buổi đầu (Tiến sĩ giấy, H i Tây) ộ ộ
- Nguyễn Khuyến nổi tiếng là nhà thơ của quê hương làng cảnh Vi t Nam qua ba bài thơ mùa thu (Thu điếu, Thu ệ
ẩm, Thu vịnh) và là b c thầy của ngôn ngữ thơ ca ậ
TRẦN TẾ XƯƠNG (TÚ XƯƠNG)
- Ông là nhà thơ trào phúng b c thầy Tiếng cười trong thơ ông dữ d i, quyết li t nhằm châm biếm, đả kích xã ậ ộ ệ
h i với những biểu hi n suy vi đạo đức và sự xâm lăng của văn hóa thực dân (Vịnh khoa thi Hương) ộ ệ
- Thơ TX cũng là tiếng nói trữ tình thắm thiết đối với con người,cu c đời và quê hương đất nước trong buổi giao ộ thời nhiều xáo tr n bởi bàn tay thực dân Pháp (Thương vợ, Sông lấp…) ộ
Chạy giặc nguyễn đình chiểu
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây, Một bàn cờ thế phút sa tay.
Trang 25Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
Câu cá mùa thu (thu điếu) nguyễn khuyến
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Hội tây nguyễn khuyến
Kìa hội thăng bình tiếng pháo reo;
Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo,
Bà quan tênh nghếch xem bơi trải,
Thằng bé lom khom nghé hát chèo.
Cậy sức cây đu nhiều chị nhún, Tham tiền cột mỡ lắm anh leo,
Khen ai khéo vẽ cho vui thế, Vui thế bao nhiêu nhục bất nhiêu.
Vịnh khoa thi hương trần tế xương
Nhà nước ba năm mở một khoa,
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,
Ậm ọe quan trường miệng thét loa.
Lọng cắm rợp trời quan sứ đến Váy lê quét đất mụ đầm ra
Nhân tài đất Bắc nào ai đó, Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà
Thương vợ trần tế xương
Quanh năm buôn bán ở mom sông,
Nuôi đủ năm con với một chồng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công.
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không.
Kết luận về văn học trung đại Việt Nam
1 VH Trung đại VN kéo dài trên dưới 10 thế kỷ Nó tồn tại và phát triển trong khuôn khổ xã h i và văn hóa ộ phong kiến và chịu sự chi phối ảnh hưởng của ý thức h phong kiến, song đã kế thừa và phát huy được ệ truyền thống văn hóa dân t c ộ
2 VH Trung đại VN t p trung vào hai chủ đề lớn là v n m nh dân t c và v n m nh nhân dân và thấm ậ ậ ệ ộ ậ ệ nhuần hai nguồn cảm hứng lớn là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo.
3 VH Trung đại VN thể hi n tính quy phạm đồng thời từng bước phá vỡ tính quy phạm theo yêu cầu dân ệ
t c hóa và hi n đại hóa văn học dân t c ộ ệ ộ
4 VH Trung đại VN có quá trình v n đ ng và phát triển trên tinh thần tiếp thu m t cách sáng tạo những tư ậ ộ ộ tưởng, văn hóa, văn học nước ngoài để tự làm giàu có mình đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa dân t c ộ
Văn học hiện đại Việt Nam (từ đầu thế kỷ XX đến nay)
Trang 26Tài liệu tham khảo
1 Mã Giang Lân (chủ biên), (2000), Quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam 1900 – 1945, NXB Văn hóa thông tin,
Hà Nội.
2 Nhiều tác giả, (1998), Văn học Việt Nam (1900-1945), NXB Giáo dục, Hà Nội.
3 Nguyễn Đăng Mạnh, Nguyễn Văn Long (2007), Lịch sử văn học Việt Nam tập III, NXB ĐHSP.
4 Phan Cự Đệ và các tác giả khác (2005), Văn học Việt Nam thế kỷ XX, NXB Giáo dục.
5 Nguyễn Đăng Mạnh (2012), Văn học Việt Nam hiện đại, những gương mặt tiêu biểu, NXB Phụ nữ.
6 Hoài Thanh, Hoài Chân (tái bản1988), Thi nhân Việt Nam, NXB Văn Học, Hà Nội.
7 Vũ Ngọc Phan, (tái bản 1960), Nhà văn hiện đại, NXB Thăng Long, Sài Gòn.
Tác phẩm, tác giả tiêu biểu
- Truyện Thầy Lazaro Phiền (Nguyễn Trọng Quản)
- Tình già (Phan Khôi)
- Đoạn tuy t ( Nhất Linh) ệ
- Con đường sáng (Hoàng Đạo)
- Thơ thơ, Gửi hương cho gió (Xuân Diệu)
- Nguyên Hồng, Những tác phẩm tiêu biểu trước 1945
- Chí Phèo, Đời thừa, Trăng sáng, Sống mòn (Nam Cao)
- Số đỏ (Vũ Trọng Phụng)
- Truyện ngắn Nguyễn Công Hoan trước 1945
Gió đầu mùa, Nắng trong vườn, Sợi tóc (Thạch Lam)
-Nh t ký trong tù, Thơ, Tuyên ngôn đ c l p (Hồ Chí ậ ộ ậ
Các truy n ngắn: Tướng về hưu, Không có vua (Nguyễn Huy Thi p) ệ ệ
* Khuyến khích đọc m t số tác phẩm, tác giả: ộ
Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Ngọc Tư và các tiểu thuyết: Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), Thời
xa vắng (Lê Lựu), Mùa lá rụng trong vườn (Ma Văn Kháng), Bến không chồng (Dương Hướng), Mảnh đất lắm người nhiều ma (Nguyễn Khắc Trường), Hồ Quý Ly (Nguyễn Xuân Khánh), Sông Côn mùa lũ (Nguyễn M ng Giác), ộ
Ba người khác (Tô Hoài), G p gỡ cuối năm, Thượng đế thì cười (Nguyễn Khải)… ặ
SINH VIÊN THỰC HÀNH
1 Bài thơ Tình già của Phan Khôi và truyện Thầy Lazaro Phiền của Nguyễn Trọng Quản, những tác phẩm có ý
nghĩa mở đầu của VHVN hiện đại
2 Đặc trưng truyện ngắn trữ tình của Thạch Lam
Trang 273 Bi kịch của nhân v t ậ Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao.
4 Phong cách nghệ thuật Nguyên Hồng
5 Tiểu thuyết Số đỏ của VTP, một hiện tượng văn học độc đáo
6 Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn trong thơ Tố Hữu.
7 Sự vận động của tư tưởng nghệ thuật Nguyễn Minh Châu trước và sau 1975 qua các tác phẩm Mảnh trăngcuối rừng, Dấu chân người lính, Bức tranh, Phiên chợ Giát
8 Bình luận truyện ngắn Tướng về hưu của NHT.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 Về khái niệm hiện đại hóa trong văn học
2 Văn học hiện đại Việt Nam bắt đầu từ bao giờ?
3 Quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam diễn ra như thế nào?
4 Các giai đoạn của văn học hiện đại Việt Nam
1 Về khái niệm hiện đại hóa trong văn học
Các quan niệm về hiện đại hóa văn học:
1.1 Hiện đại hóa được hiểu như sự vận động lịch đại của văn học, cái sau mới hơn cái trước, khác cái cũ trước đó Như vậy, hiện đại hóa là một quá trình diễn ra liên tục không ngừng.
1.2 Hiện đại hóa được xem như một quá trình mà văn học bắt đầu có được đặc điểm, tính chất của văn học ngày nay Theo đó, hiện đại hóa đồng nghĩa với đương đại.
1.3 Hiện đại hóa như một quá trình gia nhập vào quỹ đạo chung của các nền văn học đã được quốc tế hóa, tức quá trình hội nhập vào dòng chảy của các nền văn học tiên tiến đương đại trên thế giới (Phương Tây hóa - Pháp) 1.4 Hiện đại hóa như một chuỗi tiến bộ nghệ thuật, một sự vận động từ thấp lên cao, từ dở đến hay theo phạm trù giá trị.
Bốn cách hiểu trên có chỗ đan xen, trùng nhau.
Quan niệm phổ biến:
Hiện đại hóa là quá trình làm cho văn học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học Trung đại để xây dựng một hệ thống thi pháp mới theo mô hình của văn học phương Tây (chủ yếu là văn học Pháp) nhằm hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
* Đặc trưng thi pháp văn học Trung đại:
- Cao nhã : thể hiện ở mục đích sáng tác (giải trí, tỏ chí, tải đạo), ở tác giả, công chúng, truyền bá, đề tài, hình tượng…
- Tính quy phạm chặt chẽ (quan niệm và sử dụng các thể loại văn học; sử dụng văn liệu theo mô tip, công thức…)
Trang 28- Ước lệ trở thành nguyên tắc, chuẩn mực Từ đó dẫn đến tính uyên bác, các điệu hóa; tính sùng cổ và tính phi ngã.
(Xem thêm: Lê Trí Viễn, Đặc trưng văn học Trung đại Việt Nam)
2 Văn học hiện đại Việt Nam bắt đầu từ bao giờ?
2.1 Có các ý kiến khác nhau:
- Phạm Thế Ngũ (Việt Nam văn học sử giản ước tân biên), Thanh Lãng (Bảng lược đồ văn học Việt Nam): từ 1862.
- Các nhà nghiên cứu ở miền Bắc (Giáo trình trước 1975): coi văn học 30 năm đầu thế kỷ XX là thời kỳ cận đại, còn văn học hiện đại bắt đầu từ khoảng 1930 hoặc 1932
Hiện nay, các ý kiến tạm thống nhất coi văn học hiện đại Việt Nam bắt đầu từ thế kỷ XX, trong đó, 30 năm đầu thế kỷ XX được xem là giai đoạn giao thời, chuyển tiếp từ phạm trù trung đại sang hiện đại.
Sự phân chia này chỉ có ý nghĩa tương đối chứ không phải là một lát cắt rạch ròi về thời gian.
2.2 Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu, khách quan của nền văn học dân tộc trên cơ sở những tiền đề kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa Việt Nam đầu thế kỷ XX.
- Hình thái kinh tế, xã hội thay đổi từ Phong kiến sang tư bản dưới hình thức thuộc địa, từ đó dẫn đến sự phân hóa giai cấp mạnh mẽ làm thay đổi ý thức xã hội Sự ra đời của những giai tầng mới: G/c tư sản, tầng lớp TTS, thị dân…
- Sự tiếp xúc với Phương Tây về tư tưởng, văn hóa, học thuật, trong đó có văn học Từ đó hình thành đội ngũ nhà văn và công chúng văn học mới khác thời Trung đại (trí thức Tây học, TTS, thị dân, HS, SV…)
- Ý thức cá nhân bừng tỉnh, quan niệm văn chương, nhu cầu, thị hiếu thẩm mĩ khác thời Trung đại.
- Tính chất chuyên nghiệp hóa của hoạt động sáng tác (viết văn là một nghề kiếm sống, tác phẩm là hàng hóa để kinh doanh).
- Có các phương tiện hỗ trợ cho hoạt động sáng tác, giới thiệu, truyền bá tác phẩm (nhà in, nhà XB, báo chí…)
- Có chữ quốc ngữ dần thay thế chữ Hán và chữ Nôm.
3 Quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam diễn ra như thế nào?
3.1 Từ Dịch thuật, mô phỏng, phóng tác các tác phẩm văn học nước ngoài (Pháp, Trung Quốc…) đến tự sáng tác 3.2 Hiện đại hóa cả nội dung và hình thức.
3.3 Khó khăn, quanh co, phức tạp.
4 Các giai đoạn của văn học hiện đại Viêt Nam
- 30 năm đầu thế kỷ XX: giao thời, chuyển tiếp giữa Trung đại và hiện đại.
- 1930 – 1945: Xu hướng vận động bao trùm là hiện đại hóa, đạt nhiều thành tựu, hội nhập văn học thế
giới
Trang 29- 1945 – 1975: VH vận động theo hướng quần chúng hóa và cách mạng hóa.
- Sau 1975: VH vận động theo hướng dân chủ hóa.
Văn học Việt Nam 30 năm đầu thế kỷ XX
I Bối cảnh lịch sử xã hội và văn hóa
1 Phong trào cần vương thất bại Ý thức hệ phong kiến bất lực trước yêu cầu cứu nước, giải phóng dân tộc.
Bộ máy của nhà nước PK từ triều đình, phủ, huyện đến làng xã trở thành tay sai cho thực dân Pháp.
2 Chế độ thực dân nửa phong kiến được thiết lập Việt Nam trở thành thuộc địa của thực dân Pháp Xã hội Việt Nam biến đổi không tự giác do sự áp đặt của thực dân (về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội…)
3 Phong trào yêu nước gắn liền với đường lối cứu nước mới diễn ra sôi nổi và tầm ảnh hưởng cả nước.
- Khuynh hướng dân chủ tư sản: duy tân đất nước để tự cường do ảnh hưởng tân thư, tân văn từ Trung Quốc và từ phương Tây Tiêu biểu là hai Cụ Phan và hoạt động của trường Đông kinh nghĩa thục.
(Cuối thế kỷ XIX đã có tư tưởng duy tân qua các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch gửi triều đình nhà Nguyễn, nhưng ko được chấp nhận)
PBC: chủ trương bạo động, dựa vào Nhật để đánh đuổi thực dân Pháp, xây dựng đất nước văn minh, phú cường theo gương Nhật Bản ( Thành lập Hội Duy tân, tổ chức phong trào Đông du, tổ chức Việt Nam Quang phục hội…).
Chuyển biến tư tưởng của PBC: từ quân chủ lập hiến – qua dân chủ tư sản – đến ngưỡng cửa Chủ nghĩa xã hội trên cơ sở lòng yêu nước.
Hạn chế: Quan niệm “đồng chủng”, mơ hồ về bản chất đế quốc Nhật, “đuổi hổ cửa trước, rước voi cửa sau” Quan điểm giai cấp mơ hồ.
PCT: chủ trương cải lương (bất bạo động, bạo động tắc tử), dựa vào Pháp để đánh đổ triều đình PK thối nát, hủ lậu, học tập văn minh Pháp, xây dựng nhà nước dân chủ như tuyên ngôn của Cách mạng tư sản Pháp trên cơ sở
“hưng dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”
(phân biệt cải lương của PCT là vì nước vì dân khác với cải lương làm tay sai cho Pháp của bọn bồi bút) Sai lầm của PCT là coi dân chủ cấp bách hơn độc lập, là ảo tưởng về chế độ dân chủ tư sản và những khẩu hiệu về tự do, bình đẳng, bác ái của c/m tư sản Pháp.
ĐÔNG KINH NGHĨA THỤC (1907): Trường tư của nhóm sĩ phu Lương Văn Can, Nguyễn Quyền, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế… thành lập nhằm tuyên truyền, cổ động cho phong trào Duy tân (Văn minh tân học sách).
- Chống tự kiêu dân tộc mù quáng, học tập văn minh Phương Tây, phê phán bọn hủ nho, chống lại tư tưởng phục cổ, sùng bái cổ nhân, giáo điều, bảo thủ, lạc hậu.
- Đề cao lý trí, khoa học, cải cách học thuật, giáo dục, chú trọng thực nghiệp, thực dụng, truyền bá chữ quốc ngữ…
Ý nghĩa: như một cuộc cách mạng tư tưởng, văn hóa Ảnh hưởng cả nước Trường tồn tại chưa đầy 1 năm thì bị thực dân Pháp đóng cửa và đàn áp, các chí sĩ phải vào tù
- Khuynh hướng cách mạng vô sản với hoạt động của các tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Đông Dương (Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội…) và vai trò đặc biệt của Nguyễn Ái Quốc khi đang hoạt động ở nước
Trang 30ngoài Từ tác phẩm Đường cách mệnh (1927) của Người được nâng lên thành Chính cương vắn tắt và Luận cương cách mạng của Đảng sau khi thành lập Đảng (1930) Tuy nhiên, ở giai đoạn này, mức độ ảnh hưởng có giới hạn.
4 Giao lưu quốc tế mở rộng, ngoài phương Đông còn phương Tây hiện đại Các học thuyết tư tưởng, tân thư, tân văn cũng như văn hóa, văn học phương Tây được truyền vào Việt Nam đã ảnh hưởng sâu sắc đến tầng lớp sĩ phu, giai cấp tư sản, tầng lớp TTS, học sinh, sinh viên và tầng lớp thị dân.
5 Chữ quốc ngữ được phổ biến rộng rãi Báo quốc ngữ phát triển khắp trong Nam ngoài Bắc.
II Tình hình văn học
Giai đoạn giao thời, chuyển tiếp từ trung đại sang hiện đại Các hiện tượng tiêu biểu:
1 Văn học quốc ngữ ở Nam bộ
2 Văn học yêu nước và cách mạng của các sĩ phu đầu thế kỷ XX
3 Bước đầu hình thành các xu hướng văn học: hiện thực, lãng mạn
1 Văn học quốc ngữ ở Nam bộ
Cuối thế kỷ XIX, bên cạnh những truyện dịch của Tàu, của ta ra quốc ngữ và các công trình khảo cứu, Nam bộ đã có những tác phẩm văn xuôi quốc ngữ đầu tiên của các nhà văn công giáo như: Trương Vĩnh Ký (Chuyến đi Bắc kỳ năm Ất hợi – 1876), Nguyễn Trọng Quản (Thầy Lazaro Phiền – 1887)…
- 30 năm đầu thế kỷ XX, có thêm các tác giả: Trương Duy Toản (Phan Yên ngoại tử tiết phụ gian truân – 1910), Trần Chánh Chiếu (Hoàng Tố Anh hàm oan – 1910), Lê Hoằng Mưu (Hà Hương phong nguyệt – 1915), Hồ Biểu Chánh ( Truyện thơ Nôm U tình lục – 1913; Vậy mới phải – 1918, Ai làm được – 1919…), Nguyễn Chánh Sắc (Nghĩa hiệp kỳ duyên – 1920) và sáng tác của Phú Đức, Tân Dân Tử, Nguyễn Ý Bửu, Biến Ngũ Nhi…
Đánh giá chung về văn học quốc ngữ Nam bộ:
- Tiên phong trên con đường hiện đại hóa
- Một kiểu hình nhà văn mới: trí thức Tây học, am hiểu Hán học, trẻ tuổi, là nhà văn kiêm nhà báo… Phần đông là các nhà văn công giáo.
- Nội dung: đậm đà tinh thần yêu nước, giàu tính đạo lý, có tính dân chủ cao.
- Thể loại: đa dạng hóa loại hình tiểu thuyết (Tâm lý, tình cảm, phong tục, xã hội, đạo đức, võ hiệp, trinh thám, lịch sử…)
- Ý thức hướng ngoại, chú trọng cốt truyện, sự kiện ly kỳ Nhân vật hành động, ít nội tâm.
- Tính dân chủ: Coi trọng chức năng giải trí, quan tâm công chúng bình dân Hình tượng người lao động, ngôn ngữ bình dân, Nam bộ.
Hạn chế: còn vương vấn với văn học truyền thống, chất lượng kết tinh nghệ thuật chưa cao.
- Kết cấu truyện truyền thống: theo tuyến tính thời gian một chiều, phân theo chương hồi; mô típ: gặp gỡ - lưu lạc – đoàn viên; kết thúc có hậu; hai tuyến nhân vật theo phạm trù đạo đức: chính nghĩa - phi nghĩa, thiện – ác, chính – tà; …
- Xây dựng nhân vật thiên về miêu tả ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, ít chú ý nội tâm.
Trang 31- Còn nhiều dấu vết văn biền ngẫu.
2 Văn học yêu nước và cách mạng của các sĩ phu đầu thế kỷ XX
- Tác giả: nguồn gốc Nho gia, tinh thông Hán học, nhưng tiếp thu được tư tưởng dân chủ tư sản qua tân thư, tân văn như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Nguyễn Thượng Hiền, Ngô Đức Kế…
- Đổi mới rõ rệt về nội dung tư tưởng
+ Mục đích văn chương: tuyên truyền cho đường lối chính trị duy tân, cứu nước.
+ Ly khai tư tưởng tôn quân, nước không gắn với vua mà gắn với dân, dân làm chủ, dân chủ hóa quan niệm người anh hùng (khác với quan niệm anh hùng cá nhân PK).
+ Phê phán những hủ Nho bảo thủ kìm hãm sự phát triển của đất nước (đấu tranh tư tưởng Duy tân>< bảo thủ) + Cổ động duy tân làm cho dân giàu, nước mạnh, tự lập, tự cường theo hướng Tư bản chủ nghĩa trên cơ sở đoàn kết, “hợp quần”, “hợp chủng”, “đồng tâm”…
(Các chí sĩ chủ trương dùng văn chương làm cách mạng xã hội chứ chưa có ý định làm cách mạng văn chương)
- Văn chương tuyên truyền cho đường lối chính trị duy tân, cứu nước
+ Do yêu cầu tuyên truyền hiệu quả, các tác giả dùng nhiều thể văn truyền thống: lục bát, song thất lục bát, ca khúc, hát dặm, hát bài chòi…
+ Nghệ thuật tuyên truyền: “Phan Bội Châu câu thơ dậy sóng”
- Giá trị lay động, thức tỉnh lòng yêu nước và nghĩa vụ cứu nước của mọi người Việt Nam đầu thế kỷ XX
- Tuy nhiên, ngôn ngữ, văn tự và thi pháp họ sử dụng chủ yếu vẫn thuộc phạm trù văn học trung đại.
Phan Bội Châu (Viết bằng chữ Hán, trước khi xuất dương sang Nhật hoạt động cách mạng)
- vi nam t y u hi kỳ ử ế
- Kh ng h a càn khôn t chuy n di ẳ ứ ự ể
- Ư bách niên trung tu h u ngã ữ
- Kh i thiên t i h u cánh vô thùy ở ả ậ
- Giang s n t hĩ sinh đ nhu ơ ử ồ ế
- Hi n thánh liêu nhiên t ng di c si! ề ụ ệ
- Nguy n tr c tr ệ ụ ườ ng phong Đông
h i kh ả ứ
- Thiên trùng b ch lãng nh t t ạ ấ ề phi
Làm trai ph i la trên đ i ả ở ờ
Há đ càn khôn t chuy n d i ể ự ể ờ
Trong kho ng trăm năm c n có t ả ầ ớ
Sau này muôn thu , há không ai? ở
Non sông đã ch t, s ng thêm nh c, ế ố ụ
Hi n thánh còn đâu, h c cũng hoài! ề ọ
Mu n v ố ượ t b Đông theo cánh gió ể Muôn trùng sóng b c ti n ra kh i ạ ễ ơ LSinh u ý: ư
Trang 32Kh i thiên t i h u cánh vô thùy ở ả ậ
Giang s n t hĩ sinh đ nhu ơ ử ồ ế
Hi n thánh liêu nhiên t ng di c ề ụ ệ
Mu n v ố ượ t b Đông theo cánh gió ể Muôn trùng sóng b c ti n ra kh i ạ ễ ơ
Bài ca chúc t t thanh niên Phan B i Châu ế ộ
Dậy! Dậy! Dậy!
Bên án một tiếng gà vừa gáy,
Chim trên cây liền ngỏ ý chào mừng.
Xuân ơi xuân, xuân có biết cho chăng?
Hai mươi năm lẻ đã từng chua với xót.
Trời đất may còn thân sống sót,
Tháng ngày khuây khỏa lũ đầu xanh.
Thưa các cô, các chị lại các anh:
Đời đã mới người càng nên đổi mới.
Mở mắt thấy rõ ràng tân vận hội.
Xúm vai vào xốc vác cựu giang sơn.
Đi cho êm, đứng cho vững, trụ cho gan,
Dây đoàn thể quyết ghe phen liên hiệp lại
Ai hữu chí, từ nay xin gắng gỏi,