ĐẶT VẤN ĐỀNhư chúng ta đã biết, thực phẩm nuôi sống con người, nhưng nó cũng cóthể chứa các thành phần có hại, mà các thành phần này có thể là chất hoá học có tính độc, thậm chí số lượng
Trang 2Đoàn Thanh Lộc-YHDP19
Lâm Huỳnh Xuân Mỹ-YHDP19
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 4 chúng em xin giới thiệu với thầy/cô và mọi người đề tài ”Vệ sinh antoàn thực phẩm” Chúng em chọn đề tài này vì nó thiết thực và bổ ích khôngchỉ ở các đối tượng như sinh viên chúng ta, mà còn mọi người sống trongcộng đồng
Trong quá trình thực hiện đề tài này còn có nhiều thiếu sót do kiến thức còn
sơ sài nhưng những nội dung trình bày trong quyển báo cáo này là những biểuhiện kết quả của chúng em đạt được là nhờ sự cố gắng tìm hiểu và đọc nhiềutài liệu tham khảo của tụi em
Chúng em xin cam đoan rằng: Những nội dung trình bày trong quyển báo cáotiểu luận TIỂU LUẬN THỰC HÀNH ĐẠI CƯƠNG Y HỌC DỰ PHÒNGNGỘ ĐỘC THỰC PHẨM này không phải là bản sao chép từ bất kì tiểu luậnnào có trước Nếu không đúng sự thật, chúng em xin chịu mọi trách nhiệmtrước thầy/cô
Cuối cùng chúng em cảm ơn thầy/cô đã xem và đọc mong phản hồi tích cựccủa thầy/cô
Thay mặt nhóm biên soạn Nguyễn Thị Thu Loan-YHDP19
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii
DANH MỤC HÌNH iii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG 5
CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM 12
3.1 Ngộ độc thực phẩm do ký sinh trùng 12
3.1.1 Vi khuẩn 12
3.1.2 Ký sinh trùng 18
3.1.3 Virus 19
3.2 Ngộ độc thực phẩm do thức ăn bị biến chất, ôi thiu: 20
3.2.1 Sự biến chất của thức ăn nhiều chất đạm (Protid) 20
3.2.2 Sự biến chất của thức ăn có dầu, mỡ 22
3.3 Ngộ độc do ăn phải thực phẩm có sẵn chất độc 23
3.3.1 Độc tố từ nấm 23
3.3.2 Ngộ độc thịt cóc 24
3.3.3 Độc tố từ mật cá họ chép (éc, trắm, trôi, mè, diếc, chép) 25
3.3.4 Mộc nhĩ tươi chứa độc 26
3.3.5 Chất độc trong khoai tây để lâu ngày 27
3.4 Ngộ độc thực phẩm do nhiễm các chất hóa học 29
CHƯƠNG 4: CÁCH NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM 30
4.1 10 lời khuyên an toàn thực phẩm 30
Trang 54.3 Lựa chọn thực phẩm 30
4.4 Nấu chín kỹ thực phẩm 31
4.5 Ăn sau khi nấu và bảo quản thức ăn đã nấu chín 32
4.6 Tránh tiếp xúc giữa thức ăn chín và thức ăn sống 32
4.7 Chế biến thức ăn 33
CHƯƠNG 5: HẬU QUẢ CỦA NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM 35
5.1 Hậu quả của việc mất vệ sinh an toàn thực phẩm 35
5.2 Ngộ độc thức ăn (trúng thực) 35
CHƯƠNG 6: HẬU QUẢ 39
CHƯƠNG 7: HƯỚNG DẪN SƠ CỨU, XỬ TRÍ BAN ĐẦU KHI BỊ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM 41
7.1 Gây nôn 41
7.2 Bù nước 41
7.3 Nhanh chóng đưa người bệnh đi cấp cứu tại cơ sở y tế 42
CHƯƠNG 8: CÁC BIỆN PHÁP SÀNG LỌC 43
8.1 Sàng lọc theo dịch tễ: 43
8.2 Sàng lọc triệu chứng lâm sàng: 43
CHƯƠNG 9: CÁC CẤP BẬC DỰ PHÒNG NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM 44 9.1 Dự Phòng Bâc 0 44
9.2 Dự phòng bậc 1 46
9.3 Dự phòng bậc 2 47
9.4 Dự phòng bậc 3 47
CHƯƠNG 10: VAI TRÒ CỦA DỰ PHÒNG 48
KẾT LUẬN 50
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng thực phẩm bẩn gây ung thư tại Việt Nam 5
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Ngộ độc thực phẩm – nguyên nhân và cách phòng ngừa 1
Hình 2.1: Infographic tình hình ngộ độc thực phẩm tháng 11 và 11 tháng năm 2020 6
Hình 2.2: Tình hình dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm 6 tháng đầu năm 2021 – General Statistics Office of Vietnam 7
Hình 2.3: Pate Minh Chay bị nhiễm C.botulinum 8
Hình 2.4: Dù được cảnh báo là độc hại nhưng người dân vẫn lựa chọn vì giá thành rẻ, dễ mua và tiết kiệm thời gian 8
Hình 2.5: Vụ ngộ độc thực phẩm xóm Ngàm Vàng, tỉnh Cao Bằng 9
Hình 2.6: Ngộ độc bánh mì trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 9
Hình 2.7: Kẹo lạ 10
Hình 2.8: Học sinh có biểu hiện ngộ độc được điều trị tại Bệnh viện đa khoa Quảng Ninh 10
Hình 2.9: Công nhân nhập viện nghi do ngộ độc thực phẩm 11
Hình 3.1: Staphylococcus aureus (Tụ cầu) 13
Hình 3.2: Clostridium perfringens 13
Hình 3.3: Salmonella 14
Hình 3.4: Clostridium botulinum 15
Hình 3.5: Vibrio 16
Hình 3.6: Campylobacter 16
Hình 3.7: Escherichia coli 17
Hình 3.8: Listeria 18
Hình 3.9: Cyclospora 19
Hình 3.10: Norovirus 20
Hình 3.11: Thịt bò để lâu đến mức mốc hóa 21
Hình 3.12: Bánh mì lát bị nướng khét 23
Hình 3.13: Nấm độc Amanita Verna 24
Trang 9Hình 3.15: Mật cá trắm 26
Hình 3.16: Mộc nhĩ tươi 27
Hình 3.17: Khoai tây lên mầm 27
Hình 3.18: Lạc bị mốc 28
Hình 3.19: Thịt nhiễm chất hóa học 29
Hình 4.1: Các thời điểm rửa tay 33
Hình 5.1: Bị tê liệt cơ ( bệnh lý thần kinh ngoại biên) 36
Hình 5.2: Rối loạn nhịp tim 37
Hình 5.3: Ung thư dạ dày Error! Bookmark not defined Hình 5.4: Ưng thư đại trực tràng Error! Bookmark not defined. Hình 9.1: Các cấp bậc dự phòng 44
Hình 9.2: Dây chuyền sản xuất và chế biến 45
Hình 9.3: Sử dụng chất độc hại vào thực phẩm 45
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta đã biết, thực phẩm nuôi sống con người, nhưng nó cũng cóthể chứa các thành phần có hại, mà các thành phần này có thể là chất hoá học
có tính độc, thậm chí số lượng của chúng rất nhỏ nhưng gây ảnh hưởng cho
cơ thể rất lớn Những chất này có thể nhiễm vào thực phẩm một cách tình cờtrong thời gian chăn nuôi, gieo trồng, chế biến nấu nướng và do sự tương táccủa một số thành phần với nhau trong thực phẩm khi bảo quản đã hình thànhchất độc nhưng cũng có thể là những thành phần tự nhiên của thực phẩm Visinh vật có thể nhiễm vào thực phẩm, từ môi trường, hoặc từ các thực phẩmkhác Những chất độc trong thực phẩm gây nên những bệnh lý cho con người,với các biểu hiện chủ yếu là nôn, tiêu chảy, đau bụng và được gọi là ngộđộc thực phẩm
Thực phẩm là nguồn cung cấp dinh dưỡng không thể thiếu trong cuộc sốngcủa con người Thực phẩm rất đa dạng, có thể là thức ăn nước uống; thậm chícòn bao gồm cả những dạng thuốc bổ sung chất cho cơ thể Tuy nhiên, hiệnnay con người đang phải đối mặt với những thực phẩm bẩn; không đảm bảo
vệ sinh về chất lượng, về độ an toàn trong chế biến, sản xuất
Trang 11Khi xã hội phát triển, nhu cầu về thực phẩm càng cao thì hiện tượng thựcphẩm bẩn càng phổ biến Không chỉ ở ngoài chợ, bên lề đường mà ngay cảnhững siêu thị uy tín thực phẩm bẩn cũng len lỏi vào Thực phẩm nhiễm bẩnthực sự là một vấn nạn khiến xã hội vô cùng lo lắng Số nạn nhân ngộ độcthực phẩm mỗi năm không ngừng tăng khiến Việt Nam trở thành điểm nóng
về vệ sinh an toàn thực phẩm với gần 500 ca ngộ độc/năm Hiện nay, tìnhhình an toàn vệ sinh thực phẩm đang là vấn đề đặc biệt quan trọng, nhất là tạicác khu công nghiệp, trường học số vụ ngộ độc thực phẩm ngày càng nhiềuchủ yếu là do thực phẩm bẩn nhiễm hóa chất, các cơ sở nấu ăn không đảmbảo an toàn vệ sinh… ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân Tình hình antoàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể trong khu công nghiệp/khu chế xuất, bếp ăntập thể tại các trường học vẫn có những diễn biến phức tạp, vẫn ghi nhận một
số vụ ngộ độc thực phẩm, vẫn chứa đựng nhiều nguy cơ không bảo đảm antoàn thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, phát triển kinh tế, ansinh xã hội
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), thực phẩm không an toàn có chứa vikhuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc các chất hóa học có hại, gây ra hơn 200 bệnh
- từ tiêu chảy đến ung thư Việc sử dụng thực phẩm không an toàn có thể gâyngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền nhiệm, ảnh hưởng xấu đến đời sốngsức khoẻ của người sử dụng, cũng như có tác động xấu đời sống kinh tế- xãhội, an ninh an toàn xã hội và xã hội hội nhập quốc tế Ở nước ta, nguyênnhân của các vụ ngộ độc thực phẩm chủ yếu là do các vi sinh vật gây nhiễm.Nước ta phần lớn làm nông nghiệp, có nhiều cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, mà ởnhững nơi ấy việc sản xuất không đảm bảo vệ sinh, người sản xuất chưa cókiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm Bởi vậy, vấn đề ngộ độc thực phẩm
Trang 12thực hiện tiểu luận này tìm hiểu về vấn đề “Ngộ độc thực phẩm và các biệnpháp phòng tránh ngộ độc thực phẩm” với mục đích:
Tìm hiểu về ngộ độc thực phẩm - nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm
Tìm hiểu về các vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm
Tìm hiểu về thực trạng ngộ độc thực phẩm nước ta hiện nay
Đề xuất một số biện pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm cho ngườitiêu dùng
Trang 13CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM NGỘ ĐỘC THỰC
PHẨM
Ngộ độc thực phẩm còn gọi là ngộ độc thức ăn hay trúng thực là do ăn phảinhững thức ăn, nước uống có chứa chất độc nhiễm khuẩn, thực phẩm bị ôithiu, có chất bảo quản, chất phụ gia,…, thường xảy ra một cách đột ngột hàngloạt (nhưng không phải là các bệnh dịch do nhiễm khuẩn) Người bị ngộ độcthực phẩm có những triệu chứng của một bệnh cấp tính, biểu hiện bằng nônmửa, tiêu chảy (riêng nhiễm độc tố của vi khuẩn độc thịt lại bị táo bón) và cáctriệu chứng đặc hiệu khác Bệnh có thể gây nguy hại đến sức khỏe của conngười và sẽ khỏe hơn sau vài ngày được điều trị
Trang 14Những thống kê trên khiến Việt Nam trở thành quốc gia thuộc vùng nóng
về vấn đề an toàn thực phẩm khi các vấn đề về thực phẩm ngày càng đe dọađến tính mạng và sức khỏe con người
Theo số liệu thống kê của Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế), năm 2020, cảnước ghi nhận 139 vụ NÐTP với hơn 3.000 người ngộ độc, trong đó có 30người chết, tăng cả số vụ và số ca mắc so với năm trước Các vụ NÐTP chủ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng thực phẩm bẩn gây ung thư tại Việt Nam
Trang 15yếu xảy ra tại các khu công nghiệp, trường học có bếp ăn tập thể, sử dụng cácsuất ăn sẵn.
Trong 3 tháng đầu năm 2021, toàn quốc ghi nhận 20 vụ ngộ độc thực phẩmlàm 531 người mắc và 3 trường hợp tử vong
Hình 2.2: Infographic tình hình ngộ độc thực phẩm
tháng 11 và 11 tháng năm 2020
Trang 16Hình 2.3: Tình hình dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm 6 tháng đầu năm 2021 –
General Statistics Office of VietnamNgày 29/8/2020, Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) cũng đã phát cảnh báokhẩn cấp nhiều người bệnh nhập viện cấp cứu do ngộ độc botulinum khi sửdụng pate Minh Chay, tiên lượng người bệnh phải điều trị máy thở kéo dàichứ không chỉ vài tuần
Trang 17Hình 2.4: Pate Minh Chay bị nhiễm C botulinum
Ăn 1 cây xúc xích, nguy cơ mắc ung thư tăng lên 20%
Hình 2.5: Dù được cảnh báo là độc hại nhưng người dân vẫn lựa chọn vì giá
thành rẻ, dễ mua và tiết kiệm thời gian5/2021 vụ ngộ độc thực phẩm tại xóm Ngàm Vàng, tỉnh Cao Bằng với 22người mắc và 02 người tử vong do ăn thực phẩm đã biến chất trong quá trìnhchế biến
Trang 18Hình 2.6: Vụ ngộ độc thực phẩm xóm Ngàm Vàng, tỉnh Cao BằngHàng chục người nhập viện cấp cứu sau khi ăn bánh mì của một cơ sở sảnxuất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Hình 2.7: Ngộ độc bánh mì trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tháng 10/2021: 13 học sinh ở Quảng Ninh ngộ độc “kẹo lạ” có tinh chấtcần sa
Trang 19Hình 2.8: Kẹo lạ
Hình 2.9: Học sinh có biểu hiện ngộ độc được điều trị tại Bệnh viện đa khoa
Quảng NinhNgày 23/4, có 19 công nhân Nhà máy may mặc Âu Lâu của Công ty mayUNICO đã nhập viện cấp cứu trong tình trạng đau bụng, buồn nôn, nôn,chóng mặt
Trang 20Hình 2.10: Công nhân nhập viện nghi do ngộ độc thực phẩm
Trang 21CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC
3.1.1.1 Staphylococcus aureus (tụ cầu):
Sau khi ăn thực phẩm chứa vi khuẩn này, các Triệu chứng bắt đầu xuấthiện sau 30 phút đến 6 giờ Các triệu chứng cụ thể như: buồn nôn, nôn, cothắt dạ dày, tiêu chảy Nguyên nhân gây nhiễm vi khuẩn này là do thực phẩmchưa được nấu chín Chúng ta thường gặp trong: thịt cắt lát, bánh pudding,bánh ngọt và bánh mì kẹp
Trang 22Hình 3.11: Staphylococcus aureus (Tụ cầu)
3.1.1.2 Clostridium perfringens
Các triệu chứng bắt đầu từ 6 – 24 giờ sau khi tiếp xúc Cụ thể như: tiêuchảy, co thắt dạ dày, nôn mửa và sốt không phổ biến Triệu chứng thường bắtđầu đột ngột và kéo dài dưới 24 giờ Bạn có thể nhiễm vi khuẩn này khi ănthịt bò hoặc thịt gia cầm, đặc biệt là thịt quay
Hình 3.12: Clostridium perfringens
Trang 23Hình 3.13: Salmonella
3.1.1.4 Clostridium botulinum (Bệnh ngộ độc thịt)
Các triệu chứng bắt đầu từ 18 giờ đến 36 giờ sau khi tiếp xúc Các triệuchứng như: nhìn đôi hoặc nhìn mờ, mí mắt sụp, nói lắp; khó nuốt, khó thở vàkhô miệng, yếu cơ và tê liệt Các triệu chứng bắt đầu và giảm dần khi mức độ
Trang 24nghiêm trọng của bệnh tăng lên Nguồn thực phẩm thông thường gây ranhiễm vi khuẩn này là: thực phẩm đóng hộp hoặc lên men không đúng cách,rượu tự sản xuất.
Hình 3.14: Clostridium botulinum
3.1.1.5 Vibrio
Các triệu chứng bắt đầu từ 1 – 4 ngày sau khi tiếp xúc như: tiêu chảy nhiềunước, buồn nôn, co thắt dạ dày, nôn mửa, sốt, ớn lạnh Nguồn thực phẩmthông thường là nguyên nhân ngộ độc thực phẩm do nhiễm vi khuẩn này là:động vật có vỏ còn sống hoặc chưa nấu chín, thường gặp nhất là hàu
Hình 3.15: Vibrio
3.1.1.6 Campylobacter
Trang 25Các triệu chứng bắt đầu từ 2 – 5 ngày sau khi tiếp xúc Các triệu chứngthường gặp như: tiêu chảy phân thường có máu, đau hoặc co thắt dạ dày, sốt.
Nguồn thực phẩm thông thường gây ra nhiễm vi khuẩn này là: Thịt gia cầmsống hoặc nấu chưa chín, sữa tươi hoặc nước bị ô nhiễm
Hình 3.16: Campylobacter
3.1.1.7 E coli (Escherichia coli)
Vi khuẩn Escherichia coli (E coli) có thể gây đau bụng dữ dội, tiêu chảy ramáu và nôn mửa
Đây là nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm khá thân thuộc với mỗi chúng
ta Khi nhiễm vi khuẩn này, các triệu chứng bắt đầu xuất hiện sau 3 đến 4ngày Bạn có thể bị đau bụng dữ dỗi, tiêu chảy phân thường có máu và nônmửa Khoảng 5 – 10% những người mắc ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn này
sẽ diễn biến nặng, đe dọa đến tính mạng
Trang 26Nguồn thực phẩm thông thường gây ra nhiễm vi khuẩn này là: thịt bò xaysống hoặc chưa nấu chín Sữa và nước trái cây chưa tiệt trùng, rau sống vànước bị ô nhiễm
Hình 3.17: Escherichia coli
3.1.1.8 Listeria
Các triệu chứng bắt đầu từ 1 – 4 tuần sau khi tiếp xúc
Phụ nữ mang thai thường bị sốt và các triệu chứng giống cúm khác nhưmệt mỏi và đau nhức cơ Nhiễm trùng khi mang thai có thể dẫn đến bệnh tậtnghiêm trọng hoặc tử vong sơ sinh
Những người khác, thường là người lớn tuổi sẽ bị nhức đầu, cứng cổ, lúlẫn, mất thăng bằng và co giật kèm sốt và đau cơ
Nguồn thực phẩm thông thường gây ra nhiễm vi khuẩn này đa dạng.Thường gặp là: phô mát, rau mầm sống, xúc xích, pa-tê, thịt nguội, hải sảnhun khói và sữa chua tiệt trùng
Trang 283.2 Ngộ độc thực phẩm do thức ăn bị biến chất, ôi thiu:
Một số loại thực phẩm khi để lâu hoặc bị ôi thiu thường phát sinh ra cácloại chất độc (ví dụ: dầu, mỡ dùng đi dùng lại nhiều lần…) Các chất nàythường không bị phá hủy hay giảm khả năng gây độc khi được đun sôi
3.2.1 Sự biến chất của thức ăn nhiều chất đạm (Protid)
Các thứ ăn giàu đạm như: thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa khi bị biến chấttùy theo cơ chế phân hủy sẽ biến các axit amin thành các axit hữu cơ,
Trang 29hoặc thành các amin như tyramin, truptamin, betain hoặc sản sinh histamingây độc.
Hình 3.21: Thịt bò để lâu đến mức mốc hóaQuá trình biến chất sẽ làm cho trạng thái bên ngoài của thực phẩm thay đổi,
bề mặt của thịt, cá chuyển màu xanh lục, xám đen có mùi hôi thối khó chịu.Khi ăn phải thức ăn giàu đạm bị biến chất có những chất độc tố trên sẽ gâyngộ độc với những cơn đau bụng rất đặc hiệu và nguy hiểm kèm theo nhữngtriệu chứng khác, như: bài tiết bọt, gây co giật (betain), co mạch (tryptamin)hoặc bị dị ứng đỏ bừng mặt, ngứa mặt, ngứa cổ, chảy nước bọt, nước mắt,choáng váng, nhức đầu (histamin)
Một điều cần chú ý: khi thức ăn đã bị ôi thiu biến chất, đã hình thành cácchất độc hại thì nhiệt độ cao cũng không phá hủy, và làm mất được tính độchại
Vì vậy biện pháp tốt nhất để phòng ngừa ngộ độc trong trường hợp này là:
Trang 30 Trường hợp thực phẩm đã bị ôi thiu, biến chất thì nhất thiết phải bỏ đi,không chế biến lại sử dụng nữa.
3.2.2 Sự biến chất của thức ăn có dầu, mỡ
Thức ăn dầu mỡ bị ôi khét, biến chất theo 2 cơ chế
3.2.2.1 Quá trình bị chua
Do chất béo (lipit) bị thủy phân thành glyxerin và các axit béo tự do làmcho dầu mỡ bị chua
Dầu mỡ chua ăn vào thường gây đau bụng, tiêu chảy
Biện pháp đề phòng là dầu mỡ ép xong phải tinh chế ngay, nghĩa là loại bỏnước và trung hòa các axit béo tự do có từ trước
Trong quá trình dự trữ, nếu dầu mỡ bị chua có thể trung hòa để sử dụngtiếp nhưng phải dùng ngay
3.2.2.2 Quá trình bị oxy hóa
Do chất béo bị ôxy hóa và hình thành các peroxit, aldehyt, xeton đó lànhững chất có mùi ôi khét rất khó chịu
Dầu mỡ đun ở nhiệt độ cao, đun đi đun lại nhiều lần sẽ hình thành chất độc
là acrolein
Chất béo bị ôxy hóa vừa khó ăn, vừa gây ngộ độc tính chất độchại khôngnhững có thể thể hiện ngay ra, mà còn có thể gây những bệnh do tích lũy chấtđộc và dẫn đến các bệnh thiếu máu thiếu vitamin (do peroxyt hình thành pháhủy các vitamin A, D, E)