Đề kiểm tra giữa học phần môn Đại cương văn hóa Việt Nam gồm 4 câu hỏi kèm theo lời giải chi tiết giúp các bạn sinh viên làm quen với hình thức thi của môn học, hệ thống lại kiến thức qua các câu hỏi, bài tập và tự đánh giá năng lực của mình. Mời bạn cùng tham khảo.
Trang 1Đ KI M TRA GI A H C PH N Đ I CỀ Ể Ữ Ọ Ầ Ạ ƯƠNG VĂN HÓA VI T NAMỆ
Đ S 5Ề Ố
D a trên n i dung c a Đ i cự ộ ủ ạ ương văn hóa Vi t Nam, Anh (Ch ) hãy cho bi t:ệ ị ế
Nh ng lu n đi m sau đúng hay sai? T i sao?ữ ậ ể ạ
Lu n đi m 1 (2,5 đi m). Đ i tậ ể ể ố ượng nghiên c u Đ i cứ ạ ương văn hóa Vi t Nam làệ các y u t c u thành b n s c văn hóa Vi t Nam. ế ố ấ ả ắ ệ
Lu n đi m 2 (2,5 đi m). Đ o Cao Đài là k t qu c a s k t h p gi a Nho giáo,ậ ể ể ạ ế ả ủ ự ế ợ ữ
Ph t giáo và Đ o giáo. ậ ạ
Lu n đi m 3 (2,5 đi m). Ch nghĩa yêu nậ ể ể ủ ước là đ c tr ng trong văn hóa nhàặ ư
nước – dân t c Vi t Nam. ộ ệ
Lu n đi m 4 (2,5 đi m). Ph t giáo đ i th a Vi t Nam là k t qu c a giao l uậ ể ể ậ ạ ừ ở ệ ế ả ủ ư
gi a văn hóa Vi t Nam v i văn hóa n Đữ ệ ớ Ấ ộ
BÀI LÀM
Lu n đi m 1: Đ i t ậ ể ố ượ ng nghiên c u Đ i c ứ ạ ươ ng văn hóa Vi t Nam là các ệ
y u t c u thành b n s c văn hóa Vi t Nam. ế ố ấ ả ắ ệ
Nghiên c u “Đ i cứ ạ ương văn hóa Vi t Nam” không nghiên c u t t c các y uệ ứ ấ ả ế
t c u thành văn hóa dân t c Vi t Nam, mà ch nghiên c u các y u t t o thànhố ấ ộ ệ ỉ ứ ế ố ạ
b n s c văn hóa c a dân t c Vi t Nam. Các y u t c u thành nên b n s c vănả ắ ủ ộ ệ ế ố ấ ả ắ hoá Vi t Nam bao g m: các y u t ph bi n, các y u t đ c thù và các y u tệ ồ ế ố ổ ế ế ố ặ ế ố
đ n nh t. ơ ấ
A. Các y u t ph bi n ế ố ổ ế
Đây là nh ng y u t mang tính duy lý và ph quát, chung cho toàn nhân lo iữ ế ố ổ ạ
và ch y u là g n v i các h giá tr chu n c a văn minh công nghi p và h uủ ế ắ ớ ệ ị ẩ ủ ệ ậ công nghi p. Đ c bi t trong đi u ki n toàn c u hóa nh hi n nay, nh ng chu nệ ặ ệ ề ệ ầ ư ệ ữ ẩ
m c v k thu t, tài chính, pháp lý, các tri th c khoa h c, các giá tr đ o đ c vàự ề ỹ ậ ứ ọ ị ạ ứ
th m m ti n b đang phát tán r ng kh p th gi i đ hình thành nên các chu nẩ ỹ ế ộ ộ ắ ế ớ ể ẩ
m c ng x chung cho m i dân t c. Ch ng h n nh vi c áp d ng các quy ph mự ứ ử ọ ộ ẳ ạ ư ệ ụ ạ
qu c t v nhân quy n, v b o v môi trố ế ề ề ề ả ệ ường và phát tri n b n v ng , v vể ề ữ ề ệ sinh d ch t và an toàn th c ph m… không còn là nh ng yêu c u riêng c a m tị ễ ự ẩ ữ ầ ủ ộ dân t c. Xét t góc đ văn minh, nhân lo i đang ki n t o nên m t n n văn hóaộ ừ ộ ạ ế ạ ộ ề chung mang tính ph quát.ổ
B. Y u t mang tính đ c thù (khu v c)ế ố ặ ự
Cái đ c thù, theo quan đi m bi n ch ng, đặ ể ệ ứ ược hi u là s th ng nh t gi aể ự ố ấ ữ tính ph bi n và tính đ n nh t. Tr ng thái hòa tr n gi a tính ph bi n v i tínhổ ế ơ ấ ạ ộ ữ ổ ế ớ
Trang 2đ n nh t trong văn hóa t o nên nh ng s c thái đ c thù mang tính khu v c. S cơ ấ ạ ữ ắ ặ ự ắ thái này v a dùng đ phân bi t m t khu v c văn hóa này v i nh ng khu v c cònừ ể ệ ộ ự ớ ữ ự
l i trên th gi i; song l i v a đ xác đ nh tính đ ng nh t văn hóa trong b n thânạ ế ớ ạ ừ ể ị ồ ấ ả khu v c y. Văn hóa là s n ph m c a con ngự ấ ả ẩ ủ ười và t nhiên nên ngu n g c sâuự ồ ố
xa c a m i s khác bi t v văn hóa chính là s khác bi t v đ u ki n t nhiênủ ọ ự ệ ề ự ệ ề ề ệ ự (đ a lý –khí h u) và xã h i (l ch s kinh t ). Ví d : Đi u ki n môi trị ậ ộ ị ử ế ụ ề ệ ường tự nhiên c a phủ ương Đông và phương Tây khác nhau do đó hình thành 2 n n vănề hóa v i nh ng đ c tr ng khác nhau. ớ ữ ặ ư
Phương Tây: Khí h u l nh khô, ch y u là đ ng c , thích h p v i nghậ ạ ủ ế ồ ỏ ợ ớ ề chăn nuôi, t o nên l i sông du c Con ngạ ố ư ười có tâm lý chinh ph c thiên nhiên;ụ
l i t duy thiên v phân tích; tr ng s c m nh, tr ng tài, tr ng võ, tr ng nam, cóố ư ề ọ ứ ạ ọ ọ ọ tính nguyên t c và quân ch ; tr ng cá nhân, có tính đ c tôn, c ng r n, hi uắ ủ ọ ộ ứ ắ ế
th ng=> l i s ng tr ng đ ng (du m c)ắ ố ố ọ ộ ụ
Phương Đông: Khí h u nóng m, có nhi u đ ng b ng, thích h p v i nghậ ẩ ề ồ ắ ợ ớ ề
tr ng tr t, t o nên l i s ng đ nh c Con ngồ ọ ạ ố ố ị ư ười có xu hướng hòa h p v i thiênợ ớ nhiên; l i t duy thiên v t ng h p; tr ng tình, tr ng đ c, tr ng văn, tr ng n , cóố ư ề ổ ợ ọ ọ ứ ọ ọ ữ tính dân ch ; tr ng c ng đ ng, có tính dung h p, m m d o, hi u hòa => l i s ngủ ọ ộ ồ ợ ề ẻ ế ố ố
tr ng tĩnh (g c nông nghi p)ọ ố ệ
Theo nghĩa đó, nh ng y u t đ c thù trong văn hóa Vi t Nam cũng chính làữ ế ố ặ ệ
nh ng y u t đ c tr ng c a văn hóa nông nghi p mang tính đ nh cữ ế ố ặ ư ủ ệ ị ư
C. Y u t đ n nh t không l p l i (tính dân t c) ế ố ơ ấ ặ ạ ộ
Văn hóa là nh ng giá tr v t ch t và tinh th n, có tính bi u tr ng, do conữ ị ậ ấ ầ ể ư
ngườ ại t o ra, do đó, c ng đ ng nào cũng có văn hóa, dân t c nào cũng có văn hóa.ộ ồ ộ
Có nh ng giá tr văn hóa mang tính ch t chung cho toàn nhân lo i, l i có nh ngữ ị ấ ạ ạ ữ giá tr văn hóa mang tính ch t đ c thù, ch có c ng đ ng này, dân t c này,ị ấ ặ ỉ ở ộ ồ ộ không xu t hi n c ng đ ng khác, dân t c khác và ngấ ệ ở ộ ồ ộ ượ ạc l i. Nh ng giá tr vănữ ị hóa mang tính ch t đ c thù đó chính là b n s c văn hóa. B n s c văn hóa thấ ặ ả ắ ả ắ ể
hi n t t c các lĩnh v c c a đ i s ng ý th c c a c ng đ ng bao g m: c iệ ở ấ ả ự ủ ờ ố ứ ủ ộ ồ ồ ộ ngu n, cách t duy, cách s ng, d ng nồ ư ố ự ước và gi nữ ước, sáng t o văn hóa, khoaạ
h c – ngh thu t.ọ ệ ậ
Chính vì nh ng lý do trên, lu n đi m cho r ngữ ậ ể ằ : “Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Đ i c ạ ươ ng văn hóa Vi t Nam là các y u t c u thành b n s c văn hóa Vi t ệ ế ố ấ ả ắ ệ Nam” là đúng. Văn hóa dân t c Vi t Nam có th bao g m nhi u y u t c uộ ệ ể ồ ề ế ố ấ thành nên, trong đó b n s c văn hóa Vi t Nam chính là c t lõi, là đ c tr ng riêngả ắ ệ ố ặ ư
có c a dân t c Vi t Nam trong l ch s t n t i và phát tri n, giúp phân bi t dânủ ộ ệ ị ử ồ ạ ể ệ
t c Vi t Nam v i dân t c khácộ ệ ớ ộ
Trang 3Lu n đi m 2: Đ o Cao Đài là k t qu c a s k t h p gi a Nho giáo, Ph t ậ ể ạ ế ả ủ ự ế ợ ữ ậ giáo và Đ o giáo. ạ
Đ o Cao Đài tên g i đ y đ là Đ i Đ o Tam K Ph đ , ra đ i năm 1926ạ ọ ầ ủ ạ ạ ỳ ổ ộ ờ
t i p Long Trung, xã Long Thành, huy n Hoà Thành, t nh Tây Ninh do m t sạ ấ ệ ỉ ộ ố công ch c, t s n, đ a ch , trí th c sáng l p và phát tri n ch y u các t nh,ứ ư ả ị ủ ứ ậ ể ủ ế ở ỉ thành ph Nam B ố ộ
Tín đồ Cao Đài tin r ngằ Thượng đế là Đ ng sáng l p ra các tôn giáo và cấ ậ ả
vũ tr này. T t c giáo lý, h th ng bi u tụ ấ ả ệ ố ể ượng và t ch c đ u đổ ứ ề ược "Đ c Caoứ Đài" tr c ti p ch đ nh. Và đ o Cao Đài chính là đự ế ỉ ị ạ ược Thượng đ tr c ti p khaiế ự ế sáng thông qua C bútơ cho các tín đ v i nhi m vồ ớ ệ ụ Đ i Đ o Tam K Phạ ạ ỳ ổ, có nghĩa là N n đ o l n c u kh l n th Baề ạ ớ ứ ổ ầ ứ Cao Đài là m t tôn giáo dung h pộ ợ nhi u y u t t các tôn giáo l n, g m cề ế ố ừ ớ ồ ả Ph t giáoậ , Đ o giáoạ , Nho giáo, H iồ giáo, C Đ c giáoơ ố , Th n Đ oầ ạ và c m t s tôn giáo đa th n th i c đ i, thả ộ ố ầ ờ ổ ạ ể
hi n quaệ Ngũ Chi Đ i Đ oạ ạ
Các y u t t tôn giáo khác:ế ố ừ
Ph t giáo ậ
Ph t giáoậ là m t tôn giáo l n t i Vi t Nam nên có nh hộ ớ ạ ệ ả ưởng l n đ n tônớ ế giáo Cao Đài. M t s nhân v t Ph t giáo cũng độ ố ậ ậ ược tôn th trong đ o Cao Đàiờ ạ như Ph t Nhiên Đăng Cậ ổ, Ph t Thích Caậ , Ph t Di L cậ ặ Pháp môn Tuy n đ c aể ộ ủ chi phái Chi u Minh Tam Thanh Vô Vi ch u nh hế ị ả ưởng r t l n t phápấ ớ ừ môn Thi nề c a Ph t giáo Thi n tông. Phái Thái, m t trong 3 phái trong t ch củ ậ ề ộ ổ ứ Nam phái c a H i Thánh Cao Đài, đủ ộ ược xem là tượng tr ng c a Ph t đ o trongư ủ ậ ạ
Đ i đ o Cao Đài, v i đ o ph c màu vàng tạ ạ ớ ạ ụ ượng tr ng cho áo cà sa c a các nhàư ủ
s ư
Lão giáo
Ch u nh hị ả ưởng r t l n tấ ớ ừ Minh S đ oư ạ , m t nhánh c aộ ủ Thiên S đ oư ạ , có
th nói vũ tr quan c a Cao Đài g n sát v i vũ tr quan c aể ụ ủ ầ ớ ụ ủ Lão giáo. Phươ ng pháp c bútơ đ các đ ng vô hình truy n d y, các con s linh thiêng nh 1 (Thiênể ấ ề ạ ố ư Nhãn), 2 (Lưỡng nghi), 3 (Tam giáo), 4 (t tứ ượng), 5 (Ngũ chi), 8 (Bát Quái), 9 (C u Trùng), 12 (Th i Quân), đ u ch u nh hử ờ ề ị ả ưởng r t l n t Lão giáo. M tấ ớ ừ ộ
s nhân v t trongố ậ Lão giáo cũng được tôn th nhờ ư Lão Tử Trong t ch c H iổ ứ ộ Thánh, v trí Bát Quái Đài là khu v c thiêng liêng nh t, ch dành cho các v tiênị ự ấ ỉ ị
trưởng vô hình, được xem nh là n i l p pháp c a đ o. H u h t các văn b nư ơ ậ ủ ạ ầ ế ả pháp lu t đ o, đậ ạ ược các tín đ tin là đồ ược giáng c t Bát Quái Đài. Trong tơ ừ ổ
ch c Nam phái, cách đ t tên các phái cũng ch u nh hứ ặ ị ả ưởng từ Tam Thanh trong Lão giáo v i bi n c i đôi chút; th m chí, phái Thớ ế ả ậ ượng, m t trong 3ộ phái c a Nam phái, cũng đủ ược xem là đ i di n cho Lão giáo, v i đ o ph c màuạ ệ ớ ạ ụ xanh tượng tr ng cho y ph c các đ o sĩ. Vai trò c a phái Thư ụ ạ ủ ượng còn được đề
Trang 4cao khi trong t ch c H i Thánh C u Trùng Đài, ch c ph m c a phái Thổ ứ ộ ử ứ ẩ ủ ượ ng
được xem là cao h n so v i 2 phái còn l i. Ngơ ớ ạ ười gi ngôi v Thữ ị ượng Chưở ng pháp được quy đ nh có th thay m t cho ch c v Giáo tông đ ch trì công vi cị ể ặ ứ ị ể ủ ệ
c a C u Trùng Đài.ủ ử
Nho giáo
Cũng nh Ph t giáo và Lão giáo, Nho giáo cũng đư ậ ược xem là có nh hả ưở ng
r t l n đ n đ o Cao Đài.ấ ớ ế ạ Nho giáo là n n đ o đ u tiên trong đ o Cao Đài đề ạ ầ ạ ượ c
đ xề ướng qua tri t lý Nho tông chuy n th N u nh Lão giáo nh hế ể ế ế ư ả ưởng nhi uề
v m t vũ tr quan và cách th c tu t p thì Nho giáo nh hề ặ ụ ứ ậ ả ưởng r t nhi u vấ ề ề cách th c hành l Đ i di n cho Nho giáo làứ ễ ạ ệ Kh ng Tổ ử và M nh Tạ ử trong Bát Quái Đài. Trong t ch c H i Thánh Cao Đài, phái Ng c, m t trong 3 phái trongổ ứ ộ ọ ộ
t ch c Nam phái C u Trùng Đài, đổ ứ ử ược xem là tượng tr ng c a Nho giáo, v iư ủ ớ
đ o ph c màu đ ạ ụ ỏ
Tín ng ưỡ ng dân gian
Có th nóiể tín ngưỡng dân gian Nam K đã có nh hỳ ả ưởng r t l n đ n đ oấ ớ ế ạ Cao Đài. H u h t các ho t đ ng tôn giáo c a đ o Cao Đài chú tr ng đ n cácầ ế ạ ộ ủ ạ ọ ế nghi l trong gia đình liên quan đ n phong t c truy n th ng c a ngễ ế ụ ề ố ủ ười Vi t ệ ở Nam K nh cỳ ư ướ ỏi h i, tang ma, c u siêu… Nh ng nghi l y m c dù đầ ữ ễ ấ ặ ượ ổ c t
ch c theo nguyên t c và tri t lý c a đ o Cao Đài, nh ng l i không quá xa l v iứ ắ ế ủ ạ ư ạ ạ ớ phong t c truy n th ng c a ngụ ề ố ủ ười Vi t. H n n a, các nghi l này đ u đệ ơ ữ ễ ề ượ ổ c t
ch c quy c , có s tham gia đông đ o c a ch c s c, ch c vi c và đ o h u, làmứ ủ ự ả ủ ứ ắ ứ ệ ạ ữ không khí trong các bu i l tr nên trang tr ng, tôn nghiêm. M t khác, r t dổ ễ ở ọ ặ ấ ễ
nh n th y nh c l Cao Đài (đ c bi t là Đ i đàn) mang đ m văn hóa truy nậ ấ ạ ễ ặ ệ ạ ậ ề
th ng Vi t Nam v i cung cách đi trò l , nh c c truy n trong các bu i l t iố ệ ớ ễ ạ ổ ề ổ ễ ạ đình, mi u dân gian.ế
Chính vì nh ng lý do trên, lu n đi m cho r ngữ ậ ể ằ : “Đ o Cao Đài là k t qu ạ ế ả
c a s k t h p gi a Nho giáo, Ph t giáo và Đ o giáo” ủ ự ế ợ ữ ậ ạ là đúng. Cao Đài là m tộ tôn giáo có tính dung h p các tôn giáo l n và lâu đ i t i Vi t Nam, mà ch y uợ ớ ờ ạ ệ ủ ế
là Tam giáo. Nhi u khái ni m cũng nh hình th c c a các tôn giáo l n đ u cóề ệ ư ứ ủ ớ ề
th th y bi u hi n m t ph n t i tri t lí giáo c a Cao Đài. Các tín đ Cao Đài lýể ấ ể ệ ộ ầ ạ ế ủ ồ
gi i đ y chính là ý đ c a Thả ấ ồ ủ ượng đ đã hình thành các tôn giáo khác nhau đế ể phù h p v i th i đi m và đ a đi m c th , và tôn giáo Cao Đài chính là "tôn giáoợ ớ ờ ể ị ể ụ ể duy nh t do Thấ ượng đ l p ra l n th 3 và là l n cu i cùng" đ ph đ choế ậ ở ầ ứ ầ ố ể ổ ộ chúng sinh, không còn phân bi t tôn giáo, dân t c hay b t k n i nào trên thệ ộ ở ấ ỳ ơ ế
gi i n a. Chính vì v y, đi m đ c bi t trong tôn giáo Cao Đài là s tôn tr ng tínớ ữ ậ ể ặ ệ ự ọ
ngưỡng và phong t c, không ép bu c tín đ ph i t b ho c h n ch các ho tụ ộ ồ ả ừ ỏ ặ ạ ế ạ
đ ng liên quan đ n tín ngộ ế ưỡng hay phong t c c truy n c a mình.ụ ổ ề ủ
Trang 5Lu n đi m 3: Ch nghĩa yêu n ậ ể ủ ướ c là đ c tr ng trong văn hóa nhà n ặ ư ướ c – dân t c Vi t Nam. ộ ệ
Ch nghĩa yêu nủ ước là "nguyên t c đ o đ c và chính tr , m t tình c m xã ắ ạ ứ ị ộ ả
h i mà n i dung c a nó là lòng trung thành v i T qu c, là lòng t hào v quá ộ ộ ủ ớ ổ ố ự ề
kh và hi n t i c a T qu c, ý chí b o v nh ng l i ích c a T qu c" ứ ệ ạ ủ ổ ố ả ệ ữ ợ ủ ổ ố Chủ
nghĩa yêu nước ở Vi t Nam đ c b t ngu n t nh ng tình c m bình d , đ n sệ ượ ắ ồ ừ ữ ả ị ơ ơ
c a m i ngủ ỗ ười dân. Tình c m đó, m i đ u, ch là s quan tâm đ n nh ng ngả ớ ầ ỉ ự ế ữ ườ i thân yêu ru t th t, r i đ n xóm làng, sau đó phát tri n cao thành tình yêu T qu c.ộ ị ồ ế ể ổ ố Tình yêu đ t nấ ước không ph i là tình c m b m sinh, mà là s n ph m c a s phátả ả ẩ ả ẩ ủ ự tri n l ch s , g n li n v i m t đ t nể ị ử ắ ề ớ ộ ấ ước nh t đ nh.ấ ị
B n s c văn hóa dân t c Vi t Nam là s k t tinh c a t tả ắ ộ ệ ự ế ủ ư ưởng, tình c m,ả tâm h n, c t cách con ngồ ố ười Vi t Nam trong su t ti n trình l ch s d ng nệ ố ế ị ử ự ước và
gi nữ ước. Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam đã tr thành h t tệ ở ệ ư ưởng ch đ o, giủ ạ ữ vai trò đ nh hị ướng và chi ph i toàn b quá trình d ng nố ộ ự ước và gi nữ ước c a dânủ
t c ta qua các th i k H n n a, ch nghĩa yêu nộ ờ ỳ ơ ữ ủ ước còn tr thành giá tr văn hóaở ị mang tính ph bi n và đổ ế ược xã h i hóa sâu r ng trong m i t ng l p nhân dân,ộ ộ ọ ầ ớ
được các th h ngế ệ ười Vi t Nam xác đ nh nh m t trong nh ng tiêu chí, giá trệ ị ư ộ ữ ị cao nh t quy đ nh phấ ị ương châm s ng và hành đ ng c a mình. T đó, t o thànhố ộ ủ ừ ạ
đ ng l c tinh th n to l n, thúc đ y nh ng hành đ ng tích c c vì đ t nộ ự ầ ớ ẩ ữ ộ ự ấ ước c aủ con người và c ng đ ng ngộ ồ ười Vi t Nam.ệ
Trong quá trình xây d ng đ t nự ấ ước, con người Vi t Nam v a thích nghi,ệ ừ
v a khai phá nh ng tài nguyên và phát huy nh ng m t thu n l i c a thiên nhiênừ ữ ữ ặ ậ ợ ủ
đ m mang ru ng đ ng, xóm làng, phát tri n s n xu t. Nh ng thiên nhiên cũngể ở ộ ồ ể ả ấ ư đem l i cho con ngạ ườ ơi n i đây không ít khó khăn, h ng năm bão l t, h n hánằ ụ ạ hoành hành d d i, cữ ộ ướp phá đi nhi u tài s n và sinh m nh c a con ngề ả ệ ủ ười. Vì
v y, trong quá trình tr l i khai phá, ông cha ta đã ph i đ u tranh quy t li t v iậ ụ ạ ả ấ ế ệ ớ thiên nhiên, s đoàn k t, c k t c ng đ ng đó đã tr thành nhu c u t nhiên, t tự ế ố ế ộ ồ ở ầ ự ấ
y u đ t n t i và phát tri n. T r t s m nhân dân ta đã bi t đ p đê đ ch ng lũế ể ồ ạ ể ừ ấ ớ ế ắ ể ố
l t, đào kênh mụ ương, làm th y l i đ ch ng h n hán. T t c nh ng thành t u đóủ ợ ể ố ạ ấ ả ữ ự trong quá trình xây d ng quê hự ương, đ t nấ ước đ u th m đề ấ ượm m hôi,nồ ướ c
m t và xắ ương máu c a bao th h , cũng vì l đó mà m i ngủ ế ệ ẽ ọ ười Vi t Nam đ uệ ề
n ng tình, n ng nghĩa v i quê hặ ặ ớ ương, đó là c s v ng b n c a tình yêu đ tơ ở ữ ề ủ ấ
nước, s g n bó v i x s và là n n t ng quan tr ng đ hình thành ch nghĩaự ắ ớ ứ ở ề ả ọ ể ủ yêu nước Vi t Nam.ệ
M t khác, Vi t Nam l i n m v trí chi n lặ ệ ạ ằ ở ị ế ược quan tr ng trong khu v cọ ự
và th gi i, cùng v i ngu n tài nguyên thiên nhiên d i dào và phong phú nên luônế ớ ớ ồ ồ
là m c tiêu nhòm ngó, lăm le xâm lụ ược và thôn tính c a các đ qu c ngo i bang.ủ ế ố ạ
Vì v y, trong l ch s th gi i, hi m có m t dân t c nào ph i ch ng ngo i xâmậ ị ử ế ớ ế ộ ộ ả ố ạ
Trang 6nhi u l n và liên t c nh dân t c Vi t Nam. K t cu c kháng chi n ch ng T nề ầ ụ ư ộ ệ ể ừ ộ ế ố ầ (TK II trước CN) đ n khi k t thúc cu c kháng chi n ch ng M c u nế ế ộ ế ố ỹ ứ ước, dân
t c Vi t Nam đã có 12 th k ph i ti n hành kháng chi n gi nộ ệ ế ỷ ả ế ế ữ ước và đ u tranhấ
ch ng ách đô h c a nố ộ ủ ước ngoài. Nh ng cu c đ s c v i các th l c xâm lữ ộ ọ ứ ớ ế ự ượ c lãnh th , dân t c, xâm lăng văn hóa đã t o cho con ngổ ộ ạ ười Vi t Nam m t giá trệ ộ ị
vô cùng quý giá, đó là ch nghĩa yêu nủ ước v i n i dung c t lõi là ý th c v chớ ộ ố ứ ề ủ quy n qu c gia và tinh th n đ c l p dân t c. Giá tr t t đ p đó tr thành m tề ố ầ ộ ậ ộ ị ố ẹ ở ộ trong nh ng giá tr truy n th ng văn hóa cao quý nh t, b nv ng nh t, gi v tríữ ị ề ố ấ ề ữ ấ ữ ở ị hàng đ u và đầ ược người Vi t Nam coi là chu n m c cao nh t c a đ o lý dânệ ẩ ự ấ ủ ạ
t c. Và, trên th c t , th ng l i c a dân t c ta trong các cu c kháng chi n giộ ự ế ắ ợ ủ ộ ộ ế ữ
nước và đ u tranh ch ng ách đô h c a nấ ố ộ ủ ước ngoài, không ch là chi n th ngỉ ế ắ thu n túy v m t quân s mà còn c v văn hóa và b ng văn hóa yêu nầ ề ặ ự ả ề ằ ước c aủ mình. Đi n hình là cu c đ u tranh ch ng Hán hóa v ch ng t c, ngôn ng ,ể ộ ấ ố ề ủ ộ ữ phong t c, t p quán trong su t ch ng đụ ậ ố ặ ường h n nghìn năm các tri u đ i phongơ ề ạ
ki n phế ương B c thay nhau đô h hay cu c đ u tranh ch ng l i chính sách vănắ ộ ộ ấ ố ạ hóa nô d ch, ph n đ ng c a th c dân Pháp, phát xít Nh t và đ qu c M trongị ả ộ ủ ự ậ ế ố ỹ
TK XX
Ch nghĩa yêu nủ ước Vi t Nam không ch là m t giá tr , mà đi u quan tr ngệ ỉ ộ ị ề ọ
h n n a nó còn là c i ngu n, c s c a hàng lo t các giá tr khác, là giá tr caoơ ữ ộ ồ ơ ở ủ ạ ị ị
nh t trong b ng thang giá tr c ab n s c văn hóa dân t c Vi t Nam. Các giá trấ ả ị ủ ả ắ ộ ệ ị văn hóa khác đ u là s th hi n dề ự ể ệ ưới nh ng khía c nh, nh ng góc đ và hìnhữ ạ ữ ộ
th c khác nhau c a ch nghĩa yêu nứ ủ ủ ước Vi t Nam. Đi u đó có nghĩa, ch nghĩaệ ề ủ yêu nước Vi t Nam không ch ch a đ ng các giá tr chân, thi n, m mà đã trệ ỉ ứ ự ị ệ ỹ ở thành nh ng y u t t n chân, t n thi n, t n m Trong đó, ch nghĩa yêu nữ ế ố ậ ậ ệ ậ ỹ ủ ướ c
Vi t Nam truy n th ng là c s c a ch nghĩa anh hùng, tinh th n đoàn k t, đ cệ ề ố ơ ở ủ ủ ầ ế ứ tính c n cù, ch u khó, l i s ng lành m nh, l c quan, yêu đ i c a nhân dân Vi tầ ị ố ố ạ ạ ờ ủ ệ Nam, làm nên c t cách Vi t Nam.Còn ch nghĩa yêu nố ệ ủ ước Vi t Nam hi n đ i làệ ệ ạ
đ ng l c đ th c hi n đ c l p dân t c g n li n v i ch nghĩa xã h i, k t h pộ ự ể ự ệ ộ ậ ộ ắ ề ớ ủ ộ ế ợ
ch nghĩa yêu nủ ước chân chính v i ch nghĩa qu c t vô s n, c ng c , tăngớ ủ ố ế ả ủ ố
cường đ i đoàn k t, th c hi n th ng l i m c tiêu dân giàu, nạ ế ự ệ ắ ợ ụ ước m nh, dânạ
ch , công b ng, văn minh.ủ ằ
Nh v y, ư ậ lu n đi m cho r ngậ ể ằ : “Ch nghĩa yêu n ủ ướ c là đ c tr ng trong ặ ư văn hóa nhà n ướ c – dân t c Vi t Nam” ộ ệ là hoàn toàn đúng. Yêu nước không chỉ
là m t nét đ p đ o đ c, m t nét văn hóa mà còn k t tinh thành giá tr b n v ng,ộ ẹ ạ ứ ộ ế ị ề ữ tiêu bi u hàng đ uc a truy n th ng b n s c văn hóa dân t c Vi t Nam. Chínhể ầ ủ ề ố ả ắ ộ ệ giá tr này làm nên s c s ng c a con ngị ứ ố ủ ười và dân t c Vi t Nam qua bao thăngộ ệ
tr m c a l ch s Yêu nầ ủ ị ử ước giá tr văn hóa g n li n v i dân t c Vi t Nam, làị ắ ề ớ ộ ệ
y u t c b n hình thành dân t c, là linh h n c a dân t c. Văn hóa còn, yêu nế ố ơ ả ộ ồ ủ ộ ướ c
Trang 7còn thì dân t c còn. Văn hóa suy, yêu nộ ước gi m thì dân t c y u. Văn hóa m t,ả ộ ế ấ
ch nghĩa yêu nủ ước không còn thì dân t c di t. ộ ệ
Lu n đi m 4: Ph t giáo đ i th a Vi t Nam là k t qu c a giao l u gi a ậ ể ậ ạ ừ ở ệ ế ả ủ ư ữ văn hóa Vi t Nam v i văn hóa n Đ ệ ớ Ấ ộ
Ph t giáo t n Đ truy n vào Vi t Nam t r t s m b ng hai con đậ ừ Ấ ộ ề ệ ừ ấ ớ ằ ường: con đường bi n t phể ừ ương Nam tr c ti p truy n sang; con đự ế ề ường b t phộ ừ ươ ng
B c truy n xu ng. B ng con đắ ề ố ằ ường bi n t phể ừ ương Nam, Ph t giáo truy n vàoậ ề
Vi t Nam r t s m, có th t th k th nh t trệ ấ ớ ể ừ ế ỷ ứ ấ ước Công nguyên và s m h nớ ơ nhi u n u so v i con đề ế ớ ường b t phộ ừ ương B c truy n xu ng. Các tu sĩ đi theoắ ề ố thuy n buôn n Đ là nh ng ngề Ấ ộ ữ ườ ầi đ u tiên truy n đ o Ph t vào nề ạ ậ ước ta v i tínớ
ngưỡng đ n s : th Ph t, đ t tr m, t ng kinh, ch a b nh, tr tà và bày phépơ ơ ờ ậ ố ầ ụ ữ ệ ừ cúng dường, b thí cho dân b n đ a cùng truy n pháp Tam quy Ngũ gi i cho cố ả ị ề ớ ư dân đây ch ch a có s truy n gi ng kinh đi n. ở ứ ư ự ề ả ể
Ti p theo, Ph t giáo v i h th ng kinh đi n Đ i th a mang tính Thi nế ậ ớ ệ ố ể ạ ừ ề
h c c a Ph t giáo vùng Nam n đã truy n vào Vi t Nam t i trung tâm Luy Lâu.ọ ủ ậ Ấ ề ệ ạ Nam n là vùng đ u tiên dùng kinh văn h Bát nhã (Prajna) nh Kim CẤ ầ ệ ư ương,
Tượng đ u t nh xá, Bát thiên t ng Bát nhã, Bát nhã tâm kinh, Bát nhã ba la m t,ầ ị ụ ậ
Đ i bát Ni t bàn v.v…ạ ế
Kinh Kim Cương là m t cu n kinh Đ i th a Ph t giáo thu c kinh văn hộ ố ạ ừ ậ ộ ệ Bát nhã ph bi n và có v trí quan tr ng trong Ph t giáo, trong Thi n gi i Vi tổ ế ị ọ ậ ề ớ ệ Nam, Trung Qu c. Nh b kinh này mà L c T Hu Năng Trung Qu c và nhàố ờ ộ ụ ổ ệ ở ố vua Thi n s Tr n Thái Tông Vi t Nam đ c pháp, ng đ o. ề ư ầ ở ệ ắ ộ ạ
Nh h th ng kinh văn Bát nhã mà th k th hai sau công nguyên, Longờ ệ ố ế ỷ ứ
Th B Tát (Nagarjãna) đã vi t b Trung Quán lu n v i t tọ ồ ế ộ ậ ớ ư ưởng vô tr , siêuụ
vi t h u vô, chân không. B lu n này đã có nh hệ ữ ộ ậ ả ưởng sâu r ng trong Thi nộ ề
gi i Vi t Nam và Trung Qu c. T tớ ở ệ ố ư ưởng chân không c a b lu n cũng chínhủ ộ ậ
là ch đ c a b kinh Bát thiên t ng Bát nhã mà Khủ ề ủ ộ ụ ương Tăng H i đã d ch ộ ị ở Giao Châu vào th k th III. ế ỷ ứ
T tư ưởng Ph t giáo Đ i th a Vi t Nam cũng đã xu t hi n v i tác ph mậ ạ ừ ở ệ ấ ệ ớ ẩ
Lý ho c lu n c a Mâu T th k th II. Ti p đ n là m t lo t tác ph m d ch,ặ ậ ủ ử ở ế ỷ ứ ế ế ộ ạ ẩ ị chú s , đ t a c a nhi u nhà Ph t h c đ u là nh ng b kinh thu c h th ngớ ề ự ủ ề ậ ọ ề ữ ộ ộ ệ ố Thi n h c Đ i th a nh An ban th ý kinh bàn v phép Thi n quán s t c (phépề ọ ạ ừ ư ủ ề ề ổ ứ
đ m h i th ) do Khế ơ ở ương Tăng H i d ch, chú s Pháp hoa tam mu i kinh doộ ị ớ ộ
Cương Lương Lâu Chí và Đ o Thanh d ch.ạ ị
Đây là b ng ch ng kh ng đ nh th i k đ u, Ph t giáo truy n vào nằ ứ ẳ ị ở ờ ỳ ầ ậ ề ướ c
ta ch y u là Ph t giáo Đ i th a v i khuynh hủ ế ậ ạ ừ ớ ướng Thi n h c và kinh đi n chề ọ ể ủ
y u là kinh văn h Bát nhã xu t hi n Nam n. Do đó lu n đi mế ệ ấ ệ ở Ấ ậ ể cho r ngằ :
Trang 8Ph t giáo đ i th a Vi t Nam là k t qu c a giao l u gi a văn hóa Vi t ậ ạ ừ ở ệ ế ả ủ ư ữ ệ Nam v i văn hóa n Đ ớ Ấ ộ là đúng. Và cũng chính T tư ưởng Ph t giáo Đ i th aậ ạ ừ
đã t o nên Ph t giáo th i Lý Tr n là tinh hoa, đ nh cao c a Ph t giáo Vi t Namạ ậ ờ ầ ỉ ủ ậ ệ
và văn hóa Vi t Nam. Chính Ph t giáo Lý Tr n đã góp ph n làm nên cái ch tệ ậ ầ ầ ấ
Đ i Vi t, làm nên cái hào khí Đông A c a th i đ i, t o nên bạ ệ ủ ờ ạ ạ ước nh y v t v tả ọ ề ư
tưởng c a dân t c ta lúc b y gi , làm nên s h i sinh m nh m c a dân t c sauủ ộ ấ ờ ự ồ ạ ẽ ủ ộ
h n m t ngàn năm b nô l phơ ộ ị ệ ương B c t năm 111 TCN đ n năm 938 sau côngắ ừ ế nguyên.