Tuần 30 Soạn Tiêt 45 Dạy ÔN TẬP VỀ ĐỊA LÍ BẾN TRE I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Củng cố những kiến thức Kiến thức về địa lí tự nhiên tỉnh Bến Tre Những kiến thức địa lí về Bến Tre qua các yếu tố địa[.]
Trang 1Tuần: 30 Soạn:
Tiêt 45 Dạy:
ÔN TẬP VỀ ĐỊA LÍ BẾN TRE
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Củng cố những kiến thức
- Kiến thức về địa lí tự nhiên tỉnh Bến Tre
- Những kiến thức địa lí về Bến Tre qua các yếu tố địa lí: diện tích, khí hậu, thổ nhưỡng, thủy văn Từ đó các yếu tố trên ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà
- Hiểu rỏ những thuận lợi và khó khăn của địa phương
- Sự gia tăng dân số; số dân và những nguyên nhân biến động dân số
- Kết cấu giới tính và độ tuổi; lao động ở BT
- Sự phân bố dân cư không đều ở BT Các huyện ven biển mật độ thấp; cư trú chủ yếu ở nông thôn
- Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa giáo dục ở BT
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức vào thực tế
- Nhận xét bảng số liệu
- Liên hệ thực tế các hoạt động kinh tế, xã hội của tỉnh nhà
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước
- Giáo dục học sinh ý thức độc lập
- Giáo dục học sinh ý thức độc lập, yêu quê hương đất nước, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên tỉnh nhà
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 Giáo viên:
Bài soạn, tài liệu, bản đồ kinh tế, dân cư và tự nhiên Bến Tre
2 Học sinh:
- Xem lại kiến thức 3 bài địa lý Bến Tre
- Tài liệu, bản đồ kinh tế, dân cư và tự nhiên Bến Tre
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm trong quá trình ôn
3 Giới thiệu: 1’
Nhằm mục đích hiểu rõ hơn, sâu hơn về đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế Bến Tre hôm nay chúng ta tiến hành hệ thống hóa lại những kiến thức của Bến Tre
4 Ôn tâp
? Vị trí địa lí tỉnh Bến Tre?
(Bến Tre nằm trong vùng đồng
bằng sông Cửu Long)
? Sự phân chia hành chánh
(Bến Tre có 3 cù lao và 9 huyện,
thị xã, 1 thành phố)
8’ I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHÂN CHIA HÀNH CHÁNH:
1 Vị trí:
- Bến Tre nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long + Bắc giáp: Tiền Giang;
+ Tây giáp: Vĩnh Long;
+ Nam giáp: Trà Vinh;
+ Đông giáp: Biển Đông
- DT: 2361 km2 (2010)
- BT ở 9048’B - 10020’B; 105057’ Đ – 106048’Đ
2 Sự phân chia hành chánh:
- Bến Tre có 3 cù lao và 9 huyện, thị xã, 1 thành phố
+ Cù Lao Minh:
+ Cù Lao Bảo:
+ Cù Lao An Hóa:
Trang 2? Điều kiện tự nhiên Bến Tre
- Địa hình: Là đồng bằng châu
thổ; thấp; bằng phẳng, cao trung
bình 1-2m
- Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa
? Sông ngòi
(Bến Tre có 4 cửa sông do nhánh
sông Tiền chảy qua: Cửa Đại; Ba
Lai; Hàm Luông và Cổ Chiên
Ngoài ra còn kênh rạch dầy đặc.)
? Đất đai?
(chủ yếu là đất phù sa)
? Đặc điểm sinh vật?
(Chủ yếu rừng ngập mặn ở ven
biển)
? Nhận xét gì về số dân và tỉ lệ tăng
dân số ở Bến Tre ?
? Cơ cấu dân số
- Theo giới tính:
- Theo nhóm tuổi:
- Cơ cấu theo lao động:
? Phân bố dân cư
(không đều)
? Văn hóa, giáo dục, y tế
BT có nhiều di sản văn hóa, Nền
giáo dục BT không ngừng phát
triển và phân bố rộng khắp từ
nông thôn đến thành thị, Y tế BT
không ngừng phát triển
? Đặc điểm kinh tế
Kinh tế BT đang chuyển dịch
mạnh: giảm N-L-N và tăng nhanh
DV và CNXD
? Bến tre có những ngành kinh tế
chủ yếu nào?
(Nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ)
? Dựa vào thực tiễn và kiến thức
đã học, em cho biết sự suy giảm
tài nguyên và môi trường ở địa
phương và toàn tỉnh?
8’
7’
3’
10’
5’
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
1 Địa hình: Là đồng bằng châu thổ; thấp; bằng phẳng,
cao trung bình 1-2m
2 Khí hậu: Cận xích đạo gió mùa; Mùa mưa tháng
5-11(gió TN) mùa khô tháng 12-4 (ĐB)
3 Thủy văn: Bến Tre có 4 cửa sông do nhánh sông Tiền
chảy qua: Cửa Đại; Ba Lai; Hàm Luông và Cổ Chiên Ngoài ra còn kênh rạch dầy đặc
4 Thổ nhưỡng: Bến Tre chủ yếu là đất phù sa Gồm:
5 Tài nguyên sinh vật: Chủ yếu rừng ngập mặn ở ven
biển: tràm; đước ;sú; vẹt; bần vv
6 Khoáng sản: Cát sông, đất sét.
III DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG:
1 Dân số và sự gia tăng dân số:
- Năm 2010 Bến Tre có khoảng 1.256000 người
- Tỉ lệ tăng tự nhiên thấp, còn 0,78 %
2 Cơ cấu dân số:
a Theo giới tính:
b Theo nhóm tuổi:
c Cơ cấu theo lao động:
3 Phân bố dân cư:
- Dân cư phân bố không đều: Cao ở TP, Châu Thành, Mỏ Cày; Thấp nhất ở 3 huyện ven biển
- Đa số dân ở nông thôn ( 90% )
4 Văn hóa, giáo dục, y tế:
a Văn hóa: BT có nhiều di sản văn hóa, lễ hội dân
gian và du lịch đang được bảo tồn và phát triển
b Giáo dục:
- Nền giáo dục BT không ngừng phát triển và phân
bố rộng khắp từ nông thôn đến thành thị
- Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao
c Y tế: Y tế BT không ngừng phát triển.
IV ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ: :
Kinh tế BT đang chuyển dịch mạnh: giảm N-L-N và tăng nhanh DV và CNXD
V ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ:
1 Nông nghiệp:
a Trồng trọt:
b.Chăn nuôi:
c Thủy sản:
d Lâm nghiệp:
2 Công nghiệp:
Công nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ 18,5 % (2010) chủ yếu là
CN chế biến thực phẩm như: Thủy sản, dừa, đường, bánh kẹo,
vv Và một số làng nghề truyền thống
3 Dịch vụ:
b Bưu chính viễn thông:
c Thương mại:
d Du lịch:
VI BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG:
Trang 3? Hãy nêu một số biện pháp bảo
vệ tài nguyên môi trường ?
GV: liên hệ nuôi heo, chỉ sơ dừa,
than thiêu kết gây ô nhiễm
- Môi trường trong tỉnh đang suy thoái và bị ô nhiễm
- Ta cần phải bảo vệ tài nguyên rừng, biển và môi trường nước, không khí
4 Hướng dẫn học ở nhà: 3’
- Xem lại toàn bộ kiến thức phần địa lí Bến Tre.
- Xem lại toàn bộ kiến thức vùng Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long tiết sau ôn tập
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
………