1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiet 5,6 ôn tập về ca dao, tục ngữ

4 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập về ca dao, tục ngữ
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 45,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn Ngày dạy Tiết 3,4 ÔN TẬP VỀ CA DAO, TỤC NGỮ I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Nội dung của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ; con người và xã hội Đặc điểm hình thức của tục ngữ về th[.]

Trang 1

Ngày soạn : ………

Ngày dạy : ………

Tiết 3,4 :

ÔN TẬP VỀ CA DAO, TỤC NGỮ

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức :

- Nội dung của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ; con người và

xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ; con người và xã hội

2 Kĩ năng :

- Củng cố , bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Phân tích , bình luận một số câu tục ngữ thuộc các chủ đề trên

3 Thái độ :

Thích phân tích và bình luận về tục ngữ

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu , soạn giáo án , lập kế hoạch dạy học

- Học sinh : Tìm tài liệu về tục ngữ tham khảo thêm để tự nâng cao hiểu

biết

III Các hoạt động dạy và học :

1 Ổn định – Kiểm tra : (10’)

- Cho hs trình bày và nộp bài viết về nhà

- Gv thu bài viết về nhà chấm điểm

2 Tiến hành hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TG NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hđ3 : Hd hs tìm

hiểu về ca dao, tục

ngữ

- Mục tiêu : Giúp hs

nắm được yêu cầu ,

nội dung cần giải

thích và bình luận

L: Nhắc lại thế nào là

tục ngữ?

GV: Nhận xét, chốt ý

- Cho hs xác định yêu

cầu của bài

- Gv gợi ý cho hs

hướng làm bài

- Cho hs giải thích

- Nhắc lại

- Chú ý

- Chú ý ghi nhận

- Xác định yêu cầu của bài

- Nghe gv định hướng làm bài

- Giải thích các câu ca dao, tục

5’

70’

I Tục ngữ là gì ?

Tục ngữ: Là những câu nói dân

gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt(tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội,) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày

II Nội dung và nghệ thuật của các câu đã học:

b1 Tục ngữ về thiên nhiên

Câu 1:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Vần lưng, đối ngữ, nói quá

Trang 2

các câu ca dao, tục

ngữ đã học

- Gọi hs trình bày

- Nhận xét , góp ý

ngữ

- Trình bày

- Chú ý lắng nghe

- Tháng năm: đêm ngắn, ngày dài; tháng mười ngày ngắn, đêm dài

→ Kinh nghiệm về thời gian, giúp con người tính toán, sắp xếp công việc, tận dụng thời gian hợp lí

Câu 2:

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

- Vần lưng, đối vế

- Ngày nào đêm trước trời nhiều sao

sẽ nắng, ít sao sẽ mưa

→ Kinh nghiệm nhìn sao dự báo thời tiết, sắp xếp công việc

Câu 3:

Ráng mở gà, có nhà thì giữ

- Vần lưng

- Trên trời xuất hiện ráng vàng màu

mở gà là sắp có bão

→ Kinh nghiệm dự báo bão.

Câu 4:

- Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt

- Vần lưng

Kiến bò nhiều vào tháng bảy ( bò lên cao), là điềm báo sắp có lụt

→ Kinh nghiệm dự báo lũ lụt

b2 Tục ngữ về lao động sản xuất:

Câu 5:

Tấc đất tấc vàng

- Hình thức ngắn gọn, so sánh

- Đất được coi như vàng, quí nhưu vàng

→ Đề cao giá trị của đất, ngầm phê phán sự lãng phí đất

Câu 6:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

- Sử dụng từ Hán Việt

- Đem lại nhiều lợi ích kinh tế nhất

là nuôi cá, thứ hai là làm vườn, thứ

ba làm ruộng

→ Kinh nghiệm kinh tế của các nghề: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng Giúp người dân khai thác tốt đất đai

Câu 7:

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

- Liệt kê

- Khẳng định thứ tự quan trọng của

Trang 3

các yếu tố (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta

Câu 8:

Nhất thì, nhì thục

- Ngắn gọn, rõ ràng, vần lưng

- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và sự chăm bón đối với nghề trồng trọt

b.3 Các câu tục ngữ về con người

và xã hội

Câu 9: Một mặt người bằng

mười mặt của

+ So sánh, hoán dụ

+ Con người quý hơn nhiều lần so với của cải

→ Tôn vinh, đề cao giá trị con người

Câu 10: Cái răng, cái tóc là

góc con người

+ So sánh

+ Răng, tóc một phần thể hiện tình trạng sức khỏe và tính cách con người

→ Nhắc nhở con người giữ gìn răng, tóc

Câu 11: Đói cho sạch, rách

cho thơm

Đối vế

→ Khuyên nhủ người ta phải biết giữ gìn phẩm chất trong sạch

Câu 12: Học ăn, học nói, học

gói, học mở

→ Điệp ngữ, liệt kê

→ Lời khuyên về sự học hỏi, sự vén khéo trong cách ứng xử và giao tiếp

Câu 13: Không thầy đố mày

làm nên

→ Cô đúc, ngắn gọn

→ Khẳng định vai trò quan trọng của người thầy

Câu 14: Học thầy không tày

học bạn

→ So sánh

→ Đề cao việc học bạn

Câu 15: Thương người như

thể thương thân

Trang 4

→ So sánh

→ Yêu thương người khác như chính bản thân mình

Câu 16: Ăn quả nhớ kẻ trồng

cây

→ Ẩn dụ

→ Khi được hưởng thành quả lao động thì phải ghi nhớ công lao của những người đã tạo ra

Câu 17: Một cây làm chẳng

nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

→ Ẩn dụ

→ Ca ngợi sức mạnh của sự đoàn kết

3 Hướng dẫn công việc nối tiếp : (5’) - Thực hiện bài tập về nhà - Chuẩn bị cho bài sau : Nâng cao hiểu biết về văn bản nghị luận * Rút kinh nghiệm : ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 20/03/2023, 16:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w