Ngày soạn Ngày soạn Ngày dạy Tiết 5,6 I Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức Hiểu được khái niệm ca dao , dân ca Nắm được giá trị tư tưởng , nghệ thuật , nội dung , ý nghĩa tiêu biểu của một số bài ca dao về[.]
Trang 1Ngày soạn : ……… Ngày dạy : ………
Tiết 5,6 :
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức :
- Hiểu được khái niệm ca dao , dân ca
- Nắm được giá trị tư tưởng , nghệ thuật , nội dung , ý nghĩa tiêu biểu của một số bài ca dao về tình cảm gia đình , tình yêu quê hương , đất nước , con người
- Nắm được khái niệm đại từ , các loại đại từ
- Củng cố những kiến thức có lien quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản
2 Kĩ năng :
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh , ẩn dụ , những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao về tình cảm gia đình , về tình yêu quê hương , đất nước , con người
- Nhận biết đại từ trong văn bản nói , viết
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản
3 Thái độ :
- Yêu thích các bài ca dao về tình cảm gia đình , tình yêu quê hương , đất
nước , con người
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
- Thích tạo lập văn bản phù hợp với yêu cầu giao tiếp
II Chuẩn bị :
- Gv : Nghiên cứu sgk , sgv , tài liệu liên quan , soạn giáo án
- Hs : Tìm hiểu truoc1 bài ở nhà , nếu thắc mắc ( nếu có)
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định – Kiểm tra : (10’)
- Tóm tắt lại văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê” Nêu nghệ
thuật và nội dung chủ yếu của bài thơ
- Từ láy là gì ? Có các loại từ láy nào ? Cho ví dụ minh họa
- Trong các từ sau , từ nào là từ láy ?
A Mặt mũi B Tóc tai C Râu ria D Nhấp nhô
- Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc ?
2 Tiến hành hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TG NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 2Hđ 1 : Khởi động
- Mục tiêu : Tạo
tâm thế vào bài của
hs
- Gv : giới thiệu
mục tiêu bài học ,
tựa bài
Hđ 2 : Hd hs tìm
hiểu mục I :
- Mục tiêu : Giúp hs
nắm vững khái niệm
ca dao , dân ca
- Thế nào là ca dao ,
dân ca ?
- Gv : Giới thiệu
thêm về ca dao , dân
ca cho hs nắm : Ca
dao là những bài thơ
dân gian do nhân
dân lao động sang
tạo nên , phần lớn
bằng thơ lục bát ,
giàu vần điệu , hình
ảnh , ngắn gọn xinh
xắn , nhằm phản
ánh đời sống vật
chất và biểu hiện
tâm tư , tình cảm
của họ trong dòng
chảy thời gian và
lịch sử Vd :
Khăn thương nhớ
ai ,
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai ;
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai ,
Mà đèn không tắt ?
Mắt thương nhớ ai ,
Mắt ngủ không yên
Đêm qua em những
lo phiền
- Chú ý lắng nghe
- Dựa vào SGK để
trả lời
- Chú ý lắng nghe
- Thơ bốn chữ phối hợp thơ lục bát
1’
20’ I Ca dao , dân ca :
- Ca dao : Là lời thơ của
dân ca
- Dân ca : Là những sáng
tác kết hợp lời và nhạc
Trang 3Lo vì một nỗi không
yên mọi bề …
- Bài ca dao này
thuộc thể thơ gì ?
- Vd 2 :
Chiếc buồm nho
nhỏ
Ngọn gió hiu hiu
Nay nước thủy
triều ,
Mai lại nước rươi
…
Sông sâu, sóng cả ,
em ơi !
Chờ cho sông lặng ,
buồm xuôi , ta xuôi
cùng
Trót đa mang vào
kiếp bềnh bồng
Xuống ghềnh , lên
thác ,
Một lòng ta thương
nhau
- Em có nhận xét gì
về thể thơ của bài ca
dao này ?
- Gv : Trước đây ,
ca dao , dân ca được
truyền miệng , ngày
nay ca dao đã được
sưu tầm nghiên cứu
trong nhiều công
trình có giá trị
- Gv : Còn dân ca
là những bài hát dân
gian có làn điệu in
đậm sắc thái từng
miền quê Nó thể
hiện niềm vui , nỗi
buồn , những ước
mơ và hi vọng …
của nhân dân , của
người lao động
trong cuộc đời Hầu
như mỗi miền quê
- Phối hợp nhiều thể thơ
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý theo dõi
27’
II Đại từ :
Trang 4đều có làn điệu dân
ca riêng của mình
Nhưng hay nhất ,
phổ biến sâu rộng
nhất là dân ca Quan
Họ Bắc Ninh , Hò
Sông Mã , Hát giặm
Nghệ Tĩnh , Hò giã
gạo , các điệu lí ở
Trị Thiên , Lí con
sáo , Lí ngựa ô ,…
Nam Trung Bộ và
Nam Bộ
Hđ 3 : hd hs tìm
hiểu mục II :
- Mục tiêu : Giúp
hs nắm được khái
niệm đại từ và nhận
biết được các loại
đại từ
- Thế nào là đại từ ?
Cho ví dụ
- Đại từ có thể đảm
nhiệm các chức vụ
ngữ pháp nào ?
- Có các loại đại từ
nào ? Cho ví dụ
từng loại
- Gv nhận xét , kết
luận
- Nhắc lại khái niệm đại từ Cho ví dụ
- Làm chủ ngữ , vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ , của động từ , của tính
từ
- Đại từ để trỏ và đại
từ để hỏi Tìm ví dụ từng loại
- Chú ý ghi nhận
- Thực hiện các bài tập sgk
- Nộp bài cho gv
1 Đại từ dùng để trỏ
người , sự vật , hoạt động , tính chất , được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Ví dụ : ai , họ , nó , chúng
nó , chúng tôi , bấy , bấy nhiêu , vậy , thế ,…
Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò ngữ pháp như : chủ ngữ , vị ngữ trong câu hay phụ ngữ của danh từ , của động từ , của tính từ ,…
2 Các loại đại từ :
a Đại từ để trỏ :
* Ví dụ :
- Tôi , chúng tôi , nó , họ ,…→ Trỏ người
- Bấy , bấy nhiêu → Trỏ số lượng
- Vậy , thế → Trỏ hoạt động , tính chất , sự việc
b Đại từ để hỏi :
* Ví dụ :
- Ai , gì → hỏi về người , sự vật
- Bao nhiêu , mấy → Hỏi về số lượng
- Sao , thế nào → Hỏi về hoạt động , tính chất ,
sự việc
3 Luyện tập :
III Luyện tập tạo lập văn bản
1 Đề bài : Em hãy viết thư
cho một người bạn để bạn
Trang 5- Gv cho hs thực
hiện các bài tập
sgk
- Gv nhận xét từng
em
Hđ 4 : Hd hs tìm
hiểu mục III :
- Mục tiêu : Giúp hs
luyện tập tạo lập
văn bản
- Gv hướng dẫn hs
viết từng đoạn và
nhận xét , uốn nắn
- Phần đầu thư , em
sẽ viết những ý gì ?
- Nội dung chính
của thư em sẽ viết
những ý gì ?
- Nếu định giới
thiệu cảnh đẹp của
đất nước Việt nam
thì nên chọn những
cảnh nào cho tiêu
biểu ?
- Em sẽ kết thúc như
thế nào ?
- Chú ý theo dõi và thực hành viết đoạn
- Suy nghĩ trả lời
- Lần lượt nêu
- Vịnh Hạ Long, Hồ Gươm , Động Phong Nha , Cố Đô Huế ,…
- Lời chào , lời chúc sức khỏe , lời hứa hẹn sẽ luôn trao đổi thư từ với bạn …
hiểu về đất nước mình
2 Dàn bài :
a Phần đầu thư :
- Đại điểm , ngày ,…
- Lời xưng hô
- Lí do viết thư
b Nội dung chính của thư
- Ca ngợi Tổ quốc bạn
bằng những kiến thức mà em biết
- Giới thiệu với bạn về
Tổ quốc mình : + Con người Việt Nam
Tính hiếu khách Phẩm chất tốt đẹp + Truyền thống lịch
sử + Danh lam thắng cảnh + Phong tục tập quán đặc sắc
c Phần cuối thư :
- Lời chào , lời chúc sức
khỏe
- Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước Việt Nam
- Mong tình bạn hai nước ngày càng gắn bó khăng khít
Trang 63 Hướng dẫn công việc về nhà : (2’)
- Học bài , xem lại các bài tập đã thực hiện
- Chuẩn bị hai tiết tiếp theo : Từ Hán Việt , Tìm hiểu
chung về văn
biểu cảm * Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
………
………
………
………
………