1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài giảng thị trường cổ phiếu

32 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị trường cổ phiếu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế chứng khoán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty đại chúnga Khái niệm công ty đại chúng Phân loại doanh nghiệp Công ty cổ phần và công ty đại chúng Phát hành rộng rãi ra công chúng >< công ty phát hành riêng lẻ Có trên 100

Trang 2

1 Công ty đại chúng

a) Khái niệm công ty đại chúng

 Phân loại doanh nghiệp

 Công ty cổ phần và công ty đại chúng

 Phát hành rộng rãi ra công chúng >< công ty phát hành

riêng lẻ

 Có trên 100 cổ đông không phải cổ đông nội bộ

 Công ty đại chúng và công và công ty đã niêm yết

Trang 3

 Ưu và nhược điểm của công ty cổ phần

 Ưu điểm

 Trách nhiệm hữu hạn

 Có pháp nhân độc lập với người sở hữu

 Khả năng chuyển nhượng cổ phần

 Dễ dàng tài trợ cho các dự án thông qua

phát hành

 Quản trị chuyên nghiệp

 Nhược điểm

 Chậm thay đổi

 Thuế : thuế thu nhập doanh nghiệp và

thuế thu nhập cá nhân cổ đông

 Chi phí quản lý cao

Trang 4

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Ban kiểm soát

Tổ chức công ty cổ phần

b) Đại hội đồng cổ đông

 Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết

định thành lập, giải thể, điều lệ, lập hội đồng quản

trị, ban kiểm soát, chiến lược công ty

 Hình thức

 Đại hội thường niên

 Đại hội bất thường

Trang 5

Triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường :

>10% vốn đại diện sở hữu trên 6 tháng

Quorum : tỷ lệ vốn tối thiểu có người đại diện có mặt để đại

hội có giá trị

Triệu tập lần 1 : >65% vốn

Triệu tập lần 2 : >50% vốn, sau 30 ngày kể từ lần 1

Triệu tầp lần 3 : không cần quorum nhưng phải sau 20

ngày kể từ lần 2

Đa số : >50%, 65% hay >75% số vốn có mặt biểu quyết, tỷ

lệ tùy vào vấn đề quan trọng hay không

 Cần sở hữu bao nhiêu phần trăm cổ phần để có thể quyết

định 1 vấn đề của công ty ?

c) Hội đồng quản trị

 Cơ quan đại diện Đại hội cổ đông giữa 2 kỳ đại hội

 Thực hiện các chiến lược do đại hội thông qua;

 “quản lý” ban giám đốc (tuyển dụng, trả công,

kiểm soát và sa thải, thay thế)

 Số người :11, trong đó có thể có người không phải

cổ đông, thành viên bên ngoài

 Trên thực tế, Hội đồng quản trị có thể lạm quyền

(khi thực hiện điều hành) hoặc bị vô hiệu khi Ban

giám đốc lạm quyền

Trang 6

d) Ban giám đốc

 Quyết định bởi Đại hội hoặc HĐQT

 Không nhất thiết phải là cổ đông, có thể là người làm

thuê

 Vấn đề chi phí đại diện (agency cost)

e) Ban kiểm soát

 Kiểm tra hoạt động của giám đốc và HĐQT

 Vì liên quan đến báo cáo tài chính nên có thành viên

Trang 7

f) Vấn đề quản trị công ty

• Quan hệ lợi ích : 1) chủ sở hữu và người quản lý điều hành  2) chủ

sở hữu và các tác nhân liên quan đến công ty (stakeholder) như HĐQT,

chủ nợ, nhà nước, khách hàng, các nhóm quyền lực khác; 3) giữa các

nhóm cổ đông nhỏ và cổ đông lớn

• Vấn đề chính : người quản lý phản bội lợi ích của chủ sở hữu

VD: giám đốc có thể sử dụng các chính sách sau đề “qua mặt” cổ đông

 Chính sách lương, thưởng, cổ tức, phát hành cổ phiếu cho CBCNV

 Hình thành “đế chế” thông qua các quan hệ  không thể thay thế,

làm méo các thông tin, làm méo các quan hệ hàng ngang và trên dưới

 Công ty gia đình là đối tác (nhà cung cấp, khách hàng, cung ứng

dịch vụ cho công nhân)

 Chi phí cho lợi ích riêng nhân danh công ty

 Thông tin về công ty không đầy đủ, không kịp thời đến cổ đông

 59-year-old effect (hiệu ứng tuổi 59), “golden parachute”

f) Vấn đề quản trị công ty

•Các phương pháp kiểm soát và giải quyết : 1) luật hóa, nhất là luật

doanh nghiệp, luật chứng khoán; 2) thực thi luật; 3) dùng biện pháp thị

trường (thị trường cổ phiếu và thị trường lao động); 4) cơ chế nội bộ

công ty : kiểm soát của HĐQT đối với Ban giám đốc, vai trò của Ban

Kiểm soát

• Thị trường cổ phiếu : 1) trả công cho giám đốc bằng cổ phiếu (stock

option); 2) bắt buộc giám đốc mua cổ phần để cùng chịu trách nhiệm (tác

dụng tốt khi dưới 10%, phản tác dụng khi trên 50%; 3) bắt buộc công

khai sở hữu, thu nhập trên thị trường, công khai các hoạt động mua bán

chứng khoán

Trang 8

Phạm Duy Nghĩa, ĐH Kinh tế TP.HCM

Thornton, Private Equity in Vietnam : Investment sentiment and Outlook November

2009 Survey

Trang 9

2 Quyền của cổ đông

2 Quyền của cổ đông

a) Quyền thông tin

 Khi nào?

 Thông tin định kỳ

 Thông tin bất thường : khi có thay đổi vốn hoặc khi có thay đổi thành

phần ban giám đốc …

 Thông tin tức thời : khi có sự cố, tranh chấp, kiện tụng…

 Thông tin theo yêu cầu của cơ quan chủ quản : UBCKNN hay Sở

Giao dịch, cơ quan nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế,

 Thông tin gì ?: các báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ (cash-flows),

thuyết minh báo cáo tài chính, Bản cáo bạch, Báo cáo thường niên

 Vấn để bất cân xứng thông tin(asymmetric information): 1) IR và

định giá cổ phiếu; 2) Nghịch lý vay nợ và uy tín; 3) Giám đốc qua mặt; 4)

thông tin về cổ tức trên thị trường cổ phiếu

Trang 10

b) Quyền thu nhập

 Cổ tức

 Quyền chia tài sản khi thanh lý công ty

 Quyền mua cổ phiếu khi phát hành bổ sung

c) Quyền bầu cử

 Quyền tương ứng với tỷ lệ cổ phần sở hữu, không

tương ứng với số người tham dự

 Quyền triệu tập đại hội cổ đông khi sở hữu tỷ lệ cổ

phiếu đủ lớn và đủ lâu (>10% vốn trên 6 tháng)

 Vấn đề tỷ lệ cổ phần tối thiểu tham gia đại hội cổ

Trang 11

 Cổ phần ưu đãi quyền bầu cử

 Cổ phần ưu đãi hoàn trả (rất ít sử dụng)

 khả năng chuyển đổi giữa cổ phần ưu đãi thành

cổ phần phổ thông (mà không ngược lại)

 Cổ phần ghi tên và không ghi tên

 Cổ phần và cổ phiếu

 Phân loại cổ phiếu trên thị trường

• Cổ phiếu tăng trưởng - tốc độ tăng giá cao hơn mức trung

bình của thị trường (cổ tức thường bằng cổ phiếu mới):

ngành có thị trường triển vọng, kỹ thuật cao

• Cổ phiếu thu nhập – cổ tức bằng tiền cao hơn mức trung

bình thị trường : thị trường bão hòa, thị trường các sản

phNm tiêu dùng rộng rãi cho các nhu cầu cơ bản

• Cổ phiếu đầu cơ – venture capital (R&D, khai khoáng ),

suất sinh lợi và rủi ro cao trên thị trường

• Cổ phiếu chu kỳ (cầu sản phNm biến động theo chu kỳ

kinh tế)

Trang 12

Phân loại cổ phiếu trên thị trường theo quy mô công ty

(Capitalization)

• Cổ phiếu công ty lớn, nổi tiếng (Big Cap hay Blue Chip)

• Cổ phiếu công ty trung bình (Middle Cap)

• Cổ phiếu công ty nhỏ (Small Cap)

Tháng 7/2010

Trang 13

662 11,807

SSI

10

3.3%

689 12,292

PVD

9

3.4%

712 12,701

VIC

8

3.6%

743 13,255

HPG

7

4.7%

977 17,442

DPM

6

5.2%

1,082 19,311

BVH

5

5.3%

1,107 19,750

PVF

4

5.7%

1,179 21,041

STB

3

5.8%

1,209 21,578

HAG

2

8.1%

1,673 29,859

VNM

1

% of Market Capitalization

Capitalization (Million USD)

Capitalization (Billion VND) Company

Rank

10 công ty có vốn hóa thị trường lớn nhất HOSE – Blue Chip

(tính trên số cổ phiếu niêm yết ngày 05/10/2009)

10 công ty có vốn hóa thị trường nhỏ nhất HOSE – Small Cap

(tính trên số cổ phiếu niêm yết ngày 05/10/2009)

0.01%

1.1 20

CYC

173

0.01%

2.9 52

TYA

172

0.02%

3.5 62

TTC

171

0.02%

3.8 68

LBM

170

0.02%

4.1 74

IFS

169

0.02%

4.3 76

VPK

168

0.02%

4.5 80

TCR

167

0.02%

4.8 85

TRI

166

0.02%

5.0 89

PNC

165

0.03%

5.3 94

MTG

164

% of Market Capitalization

Capitalization (Million USD)

Capitalization (Billion VND) Company

Rank

Trang 14

b) Giá trị của cổ phiếu

 Mệnh giá (face value): Các cổ phiếu ở Việt Nam đều

có mệnh giá 10.000 VND Tuy nhiên, cổ phiếu

thường có thể có mệnh giá hoặc không Mệnh giá cổ

phiếu ưu đãi quan trọng vì để tính cổ tức với lãi suất

 Giá trị sổ sách (book value): là giá trị tính

toán từ sổ sách kế toán, giá trị kế toán của cổ

phiếu

Giá trị sổ sách = (Tổng tài sản – Tổng nợ – giá

trị vô hình – giá trị kế toán của cổ phiếu ưu

đãi (nếu có)) /số lượng cổ phiếu thường đang

lưu hành

Trang 15

 Giá trị nội tại (intrinsic value): giá trị lý

thuyết khi định giá cổ phần.

 Giá thị trường (market price)

 Vốn hóa thị trường = giá thị trường x số lượng cổ

phiếu đang lưu hành

 Thặng dư vốn cổ phần = giá phát hành – mệnh giá

 Liên hệ giữa các giá trị

Trang 16

Tỷ số giá / giá trị sổ sách (PBV) ngày 10/04/2008 của các công ty

niêm yết tại TP HCM

Trang 18

c) Số lượng cổ phiếu

 Số đăng ký phát hành 

vốn điều lệ = số đăng ký phát hành x mệnh giá

 Số phát hành

 Số đăng ký nhưng chưa phát hành

 Số cổ phiếu quỹ : cổ phiếu đã phát hành nhưng cơng

ty phát hành mua lại (khơng cĩ quyền bầu cử, khơng

cĩ quyền nhận cổ tức, làm giảm vốn)

 10/08/2005 DHA phát hành số cổ phiếu quỹ

71876 = (3500000 - 3428124)

c) Số lượng cổ phiếu

 Số lượng cổ phiếu đang lưu hành (outstanding) :

KL đang lưu hành = KL thực niêm yết + KL đã phát

hành nhưng chưa niêm yết + KL sắp phát hành

thêm (tính từ ngày giao dịch XR) - KL cổ phiếu

quỹ

 Số lượng cổ phiếu đang thả nổi ngồi cơng chúng

(public float), tính trên 100 cổ đơng, khơng phải

nhĩm “insider” – những người liên quan

 Số lượng cổ phiếu niêm yết

 Liên hệ giữa giá và số lượng (eg : HAP)

Trang 19

4 Chính sách cổ tức

 Nguồn phân bổ cổ tức : lợi nhuận ròng sau khi đã trích các

quỹ (phát triển sản xuất, phúc lợi, trả cổ tức cho cổ phiếu ưu

đãi,

 Phương pháp phân bổ cổ tức

 tiền mặt

 bằng cổ phiếu mới

 Ảnh hưởng của phân bổ cổ tức đến giá cổ phiếu –

một phương diện của thông tin bất đối xứng

(asymmetric informations)

 Phân bổ nhiều hơn dự kiến

 Phân bổ ít hơn dự kiến

 Từ bỏ kế hoạch phân bổ

 Thay thế phương pháp phân bổ : từ tiền mặt sang cổ phiếu

mới

 Phân bổ cổ tức bằng cổ phiếu mới ảnh hưởng như thế nào đến

giá cổ phiếu liên quan – trường hợp HAP tháng 12/2003?

 Ngày công bố : 25/11 (khi đó công ty có 2.003.630 cổ

phiếu)

 Ngày giao dịch không hưởng quyền : 06/12

 Ngày đăng ký cuối cùng : 08/12

 Ngày thực hiện quyền : 09/12

 Ngày niêm yết bổ sung : 27/12

 Giá : 03/12 - 39300; 06/12 – 25000 (ngày 4 và 5 là ngày

thứ 7 và chủ nhật)

Công ty HAP sẽ phát hành 1.242.251 để trả cổ tức 240.436 cổ phiếu và thưởng 1.001.815 cổ phiếu (tỷ lệ 100/62)

Công bố

thông tin

Trang 20

Ngày công

bố

Ngày giao dịch không hưởng quyền

Ngày đăng

ký cuối cùng

Ngày thực hiện quyền

 Thu nhập cổ tức bằng cổ phiếu mới

 Biến động giá cổ phiếu và giá trị còn lại sau khi

thanh lý công ty

b) Các phương pháp định giá

 Giá trị kế toán có điều chỉnh

 Hiện giá dòng cổ tức tương lai

 Hiện giá dòng tiền tương lai

 Giá trị đối chiếu trên thị trường chứng khoán

Trang 21

-1- Định giá cổ phiếu ưu đãi :

-2- Định giá cổ phiếu thường :

( p) ( p) ( B) p

pr

k

D k

D k

D k

D

++++

++

e n

e

P k

D k

D k

D

P

+

+ +

+ + +

+ +

=

1 1

1

2 1

=

e e

D k

D k

D P

++

+

+

=

e e

g D k

g D k

g D P

1

1

1

11

1

2

2 0

0

( )

g k

D g

k

g D

D

0 1

Trang 22

-4- Định giá cổ phiếu với tỷ lệ tăng cổ tức không đều :

-5- Định giá cổ phiếu với 2 giai đoạn tăng cổ tức :

e

n n

e

n e

P k

D k

D k

D

P

+

+ +

+

+ +

+ +

=

1 1

1

2 1

0

n n n

a

n a

g k

D k g

k k

g D

P

+ +

1 1

-6- Mô hình H: Tỷ suất tăng cổ tức (ga) giảm (hay tăng)

đều trong khoảng thời gian 2H trước khi đạt đến mức tăng

cố định, cân bằng trong dài hạn (gn)

0

n a

n n

g g

H

g g

Trang 23

-7- Mô hình số nhân P/E:

g k

b g

k

E D

Trang 27

Tháng 9/2010

Trang 28

Tháng 9/2010

Ngày đăng: 16/04/2014, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN