Khái niệm trái phiếu.2 Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ, xác nhận quyền chủ nợ của người sở hữu đối với tổ chức phát hành ra nó.. Trái phiếu có lãi suất hoặc chiết khấu cố định của C
Trang 1THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
GV: TS Trần Thị Mộng Tuyết
CHƯƠNG 4
1
Trang 21 Khái niệm trái phiếu.
2
Trái phiếu là giấy chứng
nhận nợ, xác nhận quyền chủ nợ của người sở hữu đối với tổ chức phát hành
ra nó Trái phiếu có lãi suất hoặc chiết khấu cố định của Chính phủ, công ty phải trả cho người nắm giữ.
Trang 3 Theo Luật Chứng Khoán VN, trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
Trang 4 - Lãi của trái phiếu được xác định trước;
- Trái phiếu có ít rủi ro hơn cổ phiếu.
Trang 52 Đặc trưng của TP
5
Mệnh giá (Par value)
Tỷ suất lãi TP (coupon
Trang 63 Các loại TP
6
Căn cứ vào hình thức phát
hành
TRÁI PHIẾU
KÝ DANH
TRÁI
PHIẾU
VÔ
DANH
Trang 77
Trang 8Trái phiếu CP
& Chính quyền ĐP
Căn cứ vào Chủ thể phát hành
Trái phiếu doanh nghiệp
8
Trang 9a/ Trái phiếu doanh
nghiệp (corporate bonds ):
9
Trái phiếu do các DN phát hành với mục đích huy động vốn cho đầu tư phát triển.
Trang 11Công ty có thể phát hành các loại trái phiếu
- Trái phiếu thế chấp (mortgage bonds):
thể hiện quyền đối với những tài sản cụ thể do một công ty làm chủ
Các DN muốn phát hành TP này phải có thế chấp bằng tài sản hay chứng khoán.
Trang 12
Trang 13- Trái phiếu thu nhập (income bonds): Là TP mà việc thanh toán lãi phụ thuộc vào mức thu lợi hàng năm của Cty, thường được phát hành khi tổ chức lại công ty hoặc trong các tình huống khác khi công ty bị suy thoái về tài chính
Tuỳ theo lợi nhuận Cty thu được sẽ trả lãi cho trái chủ, tuy nhiên tỷ lệ lãi này không lớn hơn lãi suất quy định trên TP.
Trang 14CP được ấn định trước và gọi là giá chuyển đổi.
Trang 15Giá chuyển đổi = Mệnh giá của TP chuyển đổi
Tỷ lệ chuyển đổi
Trang 16Ví dụ:
Một TP chuyển đổi có mệnh giá 1 triệu đồng được quy định sẽ đổi thành 50 CP thường, vậy giá chuyển đổi là:
đđ
000
20 50
000
000
1
=
Trang 17+ Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Ratio)
Là số CP thường được chuyển đổi ra từ một TP.
Tỷ lệ chuyển đổi = Mệnh giá của TP chuyển đổi Giá chuyển đổi
Trang 18Ví dụ:
TP chuyển đổi của SSI có mệnh giá 100.000đ, quy định được chuyển đổi thành CP thường của Cty với giá chuyển đổi bằng mệnh giá (10.000đ)
Tỷ lệ chuyển đổi là:
10
= 000
10
000
100
Trang 19TP, giá này rất thấp so với mệnh giá gọi là giá chiết khấu, nhưng khi đáo hạn trái chủ lại được hoàn lại vốn bằng với mệnh giá của TP.
Trang 21b/ Trái phiếu Chính phủ
và chính quyền địa
phương:
21
Trái phiếu Chính phủ và trái phiếu do chính quyền địa phương phát hành phản ảnh số nợ của Chính phủ hay chính quyền địa phương và được đảm bảo bằng ngân sách chi trả
Đây là loại trái phiếu an toàn nhất, vì có nguồn vốn ngân sách đảm bảo hoặc lấy từ nguồn thu của các công trình xây dựng xong đưa vào sử dụng làm đảm bảo.
Trang 23- Trái phiếu đô thị (municipal
bonds): là những trái phiếu do
chính quyền địa phương phát hành nhằm huy động vốn tài trợ cho
các dự án đầu tư hạ tầng như xây dựng trường học, tu bổû phát triển đường sá, cầu cảng, sân bay,…
Trang 24- Công trái Nhà nước (state bonds): là loại trái phiếu dài hạn đặc biệt, được phát hành từng đợt Loại này do Nhà nước phát hành để bù đắp sự thiếu hụt của ngân sách Ở các nước phát triển đây là loại trái phiếu được ưa chuộng vì hầu như không có rủi ro.
Trang 254 Lợi tức và rủi ro của TP
Trang 26 Rủi ro của TP
* Rủi ro lãi suất.
* Rủi ro tái đầu tư.
* Rủi ro thanh toán.
* Rủi ro lạm phát.
* Rủi ro tỷ giá hối đoái.
* Rủi ro thanh khoản.
Trang 27 Biến động lãi suất thị trường.
Thay đổi tỷ giá hối đoái.
Trang 28 6 Định giá trái phiếu:
Việc xác định giá trị lý thuyết của TP một cách chính xác và công bằng.
Giá trị lý thuyết của TP được định giá bằng cách xác định hiện giá của toàn bộ thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của TP.
Trang 29a Định giá TP thông thường.
TP thông thường có kỳ hạn và được hưởng lãi định kỳ Số tiền lãi được tính trên lãi suất danh nghĩa (lãi suất coupon) và mệnh giá của TP.
Ký hiệu:
P: Giá TP
n: số năm còn lại cho đến khi đáo hạn.
C: số tiền lãi coupon.
r: lãi suất chiết khấu.
F: mệnh giá TP
Trang 30Giá của TP bằng hiện giá tồn bộ dịng tiền thu nhập từ TP trong tương lai được xác định như sau:
Giá của TP bằng tổng hiện giá của 2 phần: Phần lãi định kỳ và phần vốn gốc.
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 ( )
1 (
r r
F
C P
quát tổng
thức Công
F C
C r
C P
+
∑
+
+ +
+
+
=
+ +
+
+ +
=
=
Trang 31 Trường hợp 1: Trả lãi định kỳ
1 năm 1 lần
) 1
(
) 1
(
) 1
(
) 1
(
1
1 1
r r
r r
n n
n n
F r
C
F r
C P
+ +
+ +
Trang 32Ví dụ: Công ty CP thực phẩm K phát hành
TP lãi suất 15%/năm, mệnh giá 1 triệu đồng, 15 năm đáo hạn Lãi suất đang lưu hành 10%/năm Trả lãi định kỳ 1 năm 1 lần.
Trang 33Trường hợp 2: Trả lãi định kỳ 6 tháng một lần
) 2 /
1 (
) 2 /
1
2
2 /
1
n
F r
Trang 34Cũng theo ví dụ trên, nhưng
phương thức trả lãi định kỳ nửa năm 1 lần.
Trang 35coupon)
đầu tư, mà chỉ trả vốn gốc bằng mệnh giá ở cuối kỳ đáo hạn Do đó dòng tiền nhà đầu tư nhận được trên TP trong tương lai chỉ là một khoản duy nhất vốn gốc bằng mệnh giá được chiết khấu về hiện tại.
) 1
( r n
F P
+
=
Trang 36Ví dụ: Một loại TP có thời hạn đáo hạn là
20 năm, nhưng không trả lãi định kỳ mà chỉ trả vốn gốc là 1 triệu đồng vào cuối năm thứ 20 Nếu hiện nay lãi suất trên thị trường là 10% thì người mua TP phải trả bao nhiêu để mua TP này ?