1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp tiếng trung dễ học

81 1,2K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ pháp tiếng trung dễ học
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ pháp tiếng Trung
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 208 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình ngữ pháp tiếng trung giúp các bạn hiểu hơn về các loại từ trong tiếng trung và so sánh với tiếng việt để khi nói bạn sẽ tự tin hơn

Trang 1

Ngữ pháp tiếng Trung: Bài 1 – Danh từ

Danh từ là những từ dùng để gọi tên người sự vật, hiện tượng , thường đảm nhiệm chức năng làm chủ ngữ hay bổ ngữ trong câu

间 jiān , gian , buồng, phòng

把 bă con, cây, bó…

搬 bān, chuyển, dọn, dời

羡慕 , xiànmù, khâm phục, ngưỡng mộ

方便 fāngbiàn, thuận tiện

完全 wánquán , hoàn toàn

Trang 2

前 qián, phía trước, trước

后 hòu , sau, phía sau

左 zuŏ , bên trái

右 phải, bên phải

上 , ở trên, bên trên, lên

下 xià, ở dưới, bên dưới

同路 tóng lù , cùn g đường, đi chung 1 đường

怎麽走 zĕnme zŏu , đi thế nào

语法

1 Các phương vị từ như 上/下/左/右/前/後 /里边/面/外/旁/对/中 thường được dùng phối hợp với các hậu tố như 边/面/间 Chúng cùng nhau thiết lập từ chỉ vị trí ví dụ:上边/面 bên trên

Trang 4

tố có thể được lược bỏ nếu bỏ cả 的 vd;

上边的书 the book on the top

前边的车 the car in the front

下面的图 the drawing below

里边的人 the person inside

中间的卧室 the bedroom in the middle

外边的椅子 the chairs outside

Khi phương vị từ bổ nghĩa cho danh từ thì không cần thiết có 的

Trang 5

Mẫu câu: “Chủ ngữ+ 在 + nơi chốn”:

电话 在 他的房间里 Điện thoại trong phòng anh ta

妈妈 不在 厨房里 mẹ không ở trong bếp

你新买的车 在不在 外面 xe mới mua của bạn có ở bên ngoài không?

你的宿舍 在 健身房的旁边吗 Ký túc của bạn có ở bên cạnh phòng tập thể thao không?

4。谁在你的前边?教我们法文文法的那个老师在我的前边。/你的前边有人吗?有。有一个老师。听说他教法文文法。

5。今天报纸在哪儿?那儿。在大桌子旁边的椅子上。/哪儿有报纸?大桌子旁边的椅子上有一张报纸。

Mẫu câu: “từ chỉ nơi chốn 是 vật/người”:

他的左边 是 他的太太 bên trái anh ấy là vợ anh ta

门的对面 不是 窗户 đối diện của không phải là của sổ

你的前面 是 谁 trước mặt anh là ai vậy?

邮局的对面 是 什麽楼 ? Đối diện bưu điện là tòa nhà nào nhỉ?

1。她新搬的宿舍的对面是健身房。 / 她新搬的宿舍的对面有一个健身房。

2。那条牛仔裤的旁边是一件白衬衫。 / 白衬衫在那条牛仔裤的旁边。

3。他的左边是他爸爸,右边是他妈妈。 / 他爸爸在他的左边,他妈妈在他右边。4。那两辆白色日本车的中间是我的车。 / 我的车在那两辆白色日本车的中间。5。198 号房间的对面不是 197 号,是 180 号。 / 180 号在 198 号房间的对面。6.咖啡馆的左边是邮局还是电影院? / 邮局还是电影院在咖啡馆的左边?

Trang 6

Mẫu câu: 离…远 远: cách xa…

我家 离…远学院 远。 Nhà tôi ở xa học viện

食堂 离…远宿舍 远吗?Nhà ăn ở xa ký túc không?

这儿离…远纽约 不远。ở đây không xa New York lắm

1.你家离…远你常去的那个咖啡馆远吗?很远。你想去吗?我们一起去,好吗?随你的便。

2。你新搬宿舍离…远我这儿太远了。谁说太远了?

3。你怎麽不在食堂吃饭? 食堂离…远我住的地方太远了,不方便。

4。北京离…远上海远还是离…远台北远?

5。你从中国来这儿学习,你爸爸妈妈常来看你吗?不常。这儿离…远中国太远了。我家离…远这儿不远。我爸爸妈妈也不常来看我。

Lưu ý:

Trong tiếng Trung các cụm từ chỉ vị trí đứng trước động từ

我们不 在家 吃饭。đối với …离…远 远, thì từ phủ định để trước động từ 这儿离…远纽约 不远

Mẫu câu 早知道 就(不)…了: Sớm biết thì đã (không)……

早知道你不喜欢看电影,我就不请你看电影了。Sớm biết anh không thích xem TV thì tôi đã không mời anh xem rồi

早知道你去纽约,我就跟你一起去了。 Sớm biết anh đi New York thì em đã đi cùng anh rồi

Trang 7

Ngữ pháp tiếng Trung – Vị ngữ

Ngữ pháp tiếng Trung – Vị ngữ

Vị ngữ là từ đứng sau chủ ngữ,vị ngữ thường là danh từ, động từ, hình dung từ Ngoài

ra, các ngữ hình dung từ, ngũ chủ vị, ngữ động tân, và một số cụm từ mang tính danh từ,ngữ kết cấu 的 cũng có thể làm vị ngữ

{Wǒ yuènán rén }Jīntiān qíngtiān }

(Hôm nay trời nắng)

Trang 8

{Wǒ yuènán rén }Tā gōngzuò jījí, xuéxí rènzhēn }

(Anh ta làm việc tích cực, học tập nghiêm túc)

trung tam tieng trung tai ha noi

{Wǒ yuènán rén }Yàzhōu réndà bù dōu yòng kuàizi chīfàn.}

(Người Á Châu đa số dùng đũa ăn cơm)

老王五十岁以后才开始学习英语。

{Wǒ yuènán rén }Lǎo wáng wǔshí suì yǐhòu cái kāishǐ xuéxí yīngyǔ }

(Ông Vương sau 50 tuổi mới bắt đầu học tiếng Anh)

Trang 9

{Wǒ yuènán rén }Wǒ yào yīgè.}

(Tôi cần một cái)

这么多种类中你只能选一种。

{Wǒ yuènán rén }Zhème duō zhǒnglèi zhōng nǐ zhǐ néng xuǎn yī zhǒng }

(Trong các loại này bạn chỉ được lựa một thứ)

- Động từ (cụm động từ) danh vật hoá làm tân ngữ

比赛项目之一是游泳。

{Wǒ yuènán rén } Bǐsài xiàngmù zhī yī shì yóuyǒng.}

(Một trong các hạng mục thi đấu là bơi lội.)

这是初步方案,我们会加以研究。

{Wǒ yuènán rén } Zhè shì chūbù fāng’àn, wǒmen huì jiāyǐ yánjiū.}

(Đây là phương án sơ bộ, chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu thêm.)

{Wǒ yuènán rén }Wǒ zhīdào nǐ shì yīgè hěn cōngmíng de xuéshēng }

(Tôi biết anh ấy là một học trò rất thông minh)

- Kết cấu giới từ làm tân ngữ

我们第一次见面是在人文科学大学。

{Wǒ yuènán rén }Wǒmen dì yī cì jiànmiàn shì zài rénwén kēxué dàxué.}

(Lần đầu tiên chúng ta gặp nhau là ở Đại học Khoa Học Nhân Văn.)

他没有来考试,是由于身体不舒服。

{Wǒ yuènán rén }Tā méiyǒu lái kǎoshì, shì yóuyú shēntǐ bú shūfú.}

(Anh ấy không đến thi, vì không được khoẻ.)

* Câu vị ngữ động từ là hình thức câu thường dùng nhất, thường gặp các dạng sau:

*Câu vị ngữ động từ không mang tân ngữ

Trang 10

(Anh đến đi,, tôi đang bận.)

* Câu vị ngữ động từ mang một tân ngữ:

Chủ ngữ

Động từ

Tân ngữ

我买两公斤青梨。

{Wǒ yuènán rén }Wǒ mǎi liǎng gōngjīn qīnglí.}

(Tôi mua 2kg trái bơ)

他们学习汉语。

{Wǒ yuènán rén }Tāmen xuéxí hànyǔ.}

(các bạn ấy học hán ngữ)

* Câu vị động từ mang hai tân ngữ

Câu vị ngữ động từ mang hai tân ngữ có cùng chủ ngữ có những đặc tính:

Động từ thường biểu thị động tác quan hệ giao tiếp như: 给,教,告诉,…

Tân ngữ đứng trước gần động từ chính thường chỉ người chịu tác động, cũng gọi là tân ngữ gián tiếp Tân ngữ đứng xa động từ chính chỉ sự việc, gọi là tân ngữ trực tiếp.Chủ ngữ

Động từ

Tân ngữ gián tiếp

Tân ngữ trực tiếp

我寄给他一张明信片。

{Wǒ yuènán rén }Wǒ jì gěi tā yī zhāng míngxìnpiàn.}

(Tôi gửi cho anh ấy một tấm bưu thiếp)

Trang 11

{Wǒ yuènán rén }Tā gàosu wǒ nàxiē mìmì.}

(Anh ấy nói với tôi những bí mật đó)

{Wǒ yuènán rén }Nǐ tōngzhī tā míngtiān lái.}

(Anh thông báo cho anh ấy ngày mai đến)

他们去看明星拍片。

{Wǒ yuènán rén }Tāmen qù kàn míngxīng pāipiàn }

(Các bạn ấy đi xem diễn viên đóng phim.)

*Câu vị ngữ động từ 是

Câu vị ngữ động từ dùng động từ phán đoán “是 không biểu thị động tác, mà dùng để ”định nghĩa, giới thiệu, biểu thị sự phán đoán hoặc khẳng định

这位是我们的老师。

{Wǒ yuènán rén }Zhè wèi shì wǒmen de lǎoshī.}

(Vị này là thầy giáo của chúng tôi)

{Wǒ yuènán rén }Wǒ yǒusān běn hàn yuè cídiǎn.}

(Tôi có 3 cuốn từ điển Hán – Việt)

Trang 12

{Wǒ yuènán rén }Píngnián èr yuè yǒu èrshíbā tiān.}

(Tháng hai năm thương có 28 ngày)

* Sự kết hợp của 2 động từ có thể có những trường hợp sau:

- Hai động từ biểu thị động tác khác nhau diễn ra đồng thời hay liên tiếp:大家都坐着不动。

{Wǒ yuènán rén }Dàjiā dōu zuòzhe bù dòng.}

(Mọi người đều ngồi yên bất động)

他一看就知道是假货了。

{Wǒ yuènán rén }Tā yī kàn jiù zhīdào shì jiǎ huòle }

(Anh ấy vừa xem thì biết ngay là hàng giả rồi.)

- Động từ sau biểu thị mục đích của động từ trước

明天我们去头顿玩。

{Wǒ yuènán rén } Míngtiān wǒmen qù tóu dùn wán.}

(Ngày mai chúng tôi đi Vũng Tàu chơi)

他把树枝插在沙土上做记号。

{Wǒ yuènán rén }Tā bǎ shùzhī chā zài shātǔ shàng zuò jìhào }

(Anh ấy cắm cành cây trên đất cát làm ký hiệu)

- Động từ trước trình bày phương thức tiến hành hoạt động của động từ sau他能用英文写信。

{Wǒ yuènán rén } Tā néng yòng yīngwén xiě xìn.}

Trang 13

(Anh ấy có thể viết thư bằng tiếng Anh)

他拿电话卡去电话亭打电话。

{Wǒ yuènán rén }Tā ná diànhuàkǎ qù diànhuàtíng dǎ diànhuà.}

(Anh ấy cầm thẻ ra trạm gọi điện thoại)

* Câu kiêm ngữ

Câu kiêm ngữ là câu chủ vị đặc biệt, trong câu có tân ngữ là một cụm ngữ kiêm ngữ

Vị ngữ có hai động từ không cùng chủ ngữ, tân ngữ của động từ trước là chủ ngữ của động từ sau Vị ngữ thứ 2 cũng có thể là cụm động tân

{Wǒ yuènán rén }Wǒmen xuǎn tā dāng bānzhǎng }

(Chúng ta bầu anh ta làm lớp trưởng)

- Động từ sau của câu kiêm ngữ thường biểu thị kết quả hay mục đích của động từ trước

Trang 14

{Wǒ yuènán rén }Wǒ tì xiǎo wáng qǐngjià.}

(Tôi xin phép cho tiểu Vương)

他帮我接电话。

{Wǒ yuènán rén }Tā bāng wǒ jiē diànhuà }

(Anh ấy giúp tôi nhận điện thoại)

* Câu tồn hiện

Câu tồn hiện là loại câu vị ngữ động từ không biểu thị sự hoạt động của chủ ngữ mà biểuthị sự tồn tại, tăng, giảm, xuất hiện hoặc biến mất của sự việc đề cập trong tân ngữ

教室里还有两个学生。

{Wǒ yuènán rén }Jiàoshì lǐ hái yǒu liǎng gè xuéshēng.}

(Trong phòng vẫn còn hai học sinh)

报纸摊上放满各种报纸和杂志。

{Wǒ yuènán rén }Bàozhǐ tān shàng fàng mǎn gè zhǒng bàozhǐ hé zázhì }

(Trên sạp báo để đầy các loại báo chí và tạp chí.)

Ngữ pháp tiếng Trung – Đại từ

Ngữ pháp tiếng Trung – Đại từ

Đại từ là loại từ dùng để gọi tên sự vật hiện tượng thường thay thế cho các loại thực từ, ngữ và câu Có các loại đại từ sau:

Đại từ nhân xưng: 我,你,他,我们,你们,他们…

Đại từ nghi vấn: 谁,什么,怎样,哪,哪里,多少……

Đại từ chỉ thị:这,那,这里,这儿,那儿,这样,那样, 那么,每,个,其他,

别的

1 Đặc điểm ngữ pháp của Đại từ:

Đại từ có tác dụng thay thế, chỉ thị Chúng có tính không ổn định rất lớn trong mối quan

hệ với đối tượng được thay thế, chỉ thị Một đại từ thay cho A hoặc chỉ thị cho B phải ở trong ngữ cảnh cụ thể mới có thể xác định được

Trang 15

Đại từ nói chung không nhận sự bổ nghĩa của các từ ngữ khác.

Đại từ không thể lặp lại

Cách dùng của đại từ về cơ bản giống cách dùng của những từ hoặc cụm từ mà nó thay thế hoặc chỉ thị

Học ngữ pháp tiếng trung

2 Công dụng của Đại từ

a) Đại từ nhân xưng:

* Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc sự vật

我们虽然离…远开很远,但彼此都唱有联系。

{Wǒ yuènán rén } Wǒmen suīrán líkāi hěn yuǎn, dàn bǐcǐ dōu chàng yǒu liánxì.}

(Chúng tôi cách nhau rất xa nhưng vẫn thường xuyên liên lạc.)

除了他们,就没有谁知道了吗?

{Wǒ yuènán rén }Chúle tāmen, jiù méiyǒu shuí zhīdàole ma?}

(Ngoài họ ra thì chẳng còn ai biết nữa.)

* Có thể dùng đại từ nhân xưng liền nhau

小王唱在工作中考验他自己的耐力。

{Wǒ yuènán rén } Xiǎo wáng chàng zài gōngzuò zhōng kǎoyàn tā zìjǐ de nàilì.}

(Tiểu Vương thường tự khảo nghiệm sức chịu đựng của mình trong công việc.)

我们各人应吧自己份内的事做得尽善尽美。

{Wǒ yuènán rén } Wǒmen gè rén yīng ba zìjǐ fèn nèi de shì zuò de jìnshànjìnměi.}

(Mọi người chúng ta phải làm việc trong phận sự của mình cho thật hoàn hảo.)

* Đại từ nhân xưng dùng để thay thế cho danh từ, nên có đặc tính của danh từ

- Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ và tân ngữ

我们大家一起去。

{Wǒ yuènán rén } Wǒmen tā jiā yì qǐ qù.}

(mọi người chúng ta cùng đi)

我们养了一只小花狗,它整体都围绕着我。

{Wǒ yuènán rén } Wǒmen yǎngle yī zhǐ xiǎohuā gǒu, tā zhěngtǐ dōu wéiràozhe wǒ.}

Trang 16

(Chúng tôi nuôi một con chó đốm, nó suốt ngày ở xung quanh tôi.)

- Đại từ nhân xưng làm định ngữ, biểu thị lãnh thuộc đối với trung tâm ngữ

- Sau đại từ nhân xưng thường phải có trợ từ kết cấu “的”

Đại từ nhân xưng

(Việc riêng của anh ấy chúng ta đừng xen vào.)

Nếu trung tâm là từ chỉ nơi chốn, thân thuộc, hoặc sự việc gắn bó chặt chẽ thì thường không dùng 的

Khi cần thiết nhấn mạnh thì vẫn dùng 的

那不是公寓,那是我们的宿舍。

{Wǒ yuènán rén } Nà bùshì gōngyù, nà shì wǒmen de sùshè.}

(Không phải chung cư, đó là ký túc xá của chúng tôi)

坐在旁边的人才是他的姐姐。

{Wǒ yuènán rén } Zuò zài pángbiān de réncái shì tā de jiějie.}

(Người ngồi kế bên mới là chị của anh ấy.)

- Đại từ nhân xưng dùng để chỉ một đối tượng không xác định

你一句我一句地展开讨论。

{Wǒ yuènán rén } Nǐ yījù wǒ yījù de zhǎnkāi tǎolùn }

(Anh một câu, tôi một câu triển khai thảo luận.)

Trang 17

{Wǒ yuènán rén } Duōnián méi jiàn, xiǎngbùdào tā biàn chéng zhèyàngle.}

(Nhiều năm không gặp, không ngờ anh ấy đã thay đổi đến như thế.)

{Wǒ yuènán rén }Zhèyàng de zhúzi hěnduō.}

(Loại cây trúc như thế rất nhiều)

* Đại từ chỉ thị dùng làm trạng ngữ và bổ ngữ:

他那会儿来过几趟,你都不在。

{Wǒ yuènán rén }Tā nà huìr láiguò jǐ tàng, nǐ dōu bùzài.}

(Lúc đó anh ta có đến mấy lần bạn đều đi vắng.)

你这儿坐坐,我去看看。

{Wǒ yuènán rén }Nǐ zhèr zuò zuò, wǒ qù kàn kàn.}

(Anh ngồi chơi ở đây, tôi đi xem xem.)

* Khi dùng một cách linh hoạt, 这, 那 thường dùng chung

nhưng không chỉ chính xác người nào hay một sự vật nào cả

五花八门,看看这个,看看那个,到底也看不到什么来。

{Wǒ yuènán rén }Wǔhuābāmén, kàn kàn zhège, kàn kàn nàgè, dàodǐ yě kàn bù dào shénme lái.}

(Đủ loại đủ kiểu, xem thứ này một tí, xem thứ kia một tí, rốt cuộc cũng chẳng xem được cái gì cả.)

到了水果店,她嫌这种酸,那类不新鲜,结果什么都不买。

Trang 18

{Wǒ yuènán rén }Dàole shuǐguǒ diàn, tā xián zhè zhǒng suān, nà lèi bù xīnxiān, jiéguǒ shénme dōu bú mǎi }

(Đến tiệm bán trái cây, cô ta chê loại này chua, loại kia không tươi, rốt cuộc không mua cái gì cả.)

* Đại từ chỉ thị không những thay thế cho một từ, có khi cũng thay thế một cụm từ, một câu, thậm chí một đoạn

你不去工作,这不就是没饭吃了吗?

{Wǒ yuènán rén }Nǐ bù qù gōngzuò, zhè bù jiùshì méi fàn chīle ma?}

(Anh không đi làm việc, như vậy không phải chính là không có cơm ăn hay sao?)

上头什么时候来检查,这谁敢肯定呢?

{Wǒ yuènán rén }Shàngtou shénme shíhou lái jiǎnchá, zhè shuí gǎn kěndìng ne?}

(Cấp trên lúc nào đến kiểm tra, điều này ai dám khẳng định?)

Học ngữ pháp tiếng trung cơ bản

{Wǒ yuènán rén }Shuí shàng jiē dōu yào wǔfàn qián huílái.}

(Ai ra phố đều phải về trước giờ cơm trưa.)

你买什么?我们会送到。

{Wǒ yuènán rén }Nǐ mǎi shénme? Wǒmen huì sòng dào }

(Anh cần mua gì? Chúng tôi sẽ đưa đến.)

Trang 19

{Wǒ yuènán rén }Zhège dōngxi duōshǎo qián? }

(món đồ này bao nhiêu tiền?)

这本小说的内容怎么样?

{Wǒ yuènán rén }Zhè běn xiǎoshuō de nèiróng zěnme yàng?}

(Nội dung của cuốn tiểu thuyết này như thế nào?)

* Đại từ nghi vấn làm định ngữ:

你的朋友是哪国人?

{Wǒ yuènán rén }Nǐ de péngyǒu shì nǎ guórén?}

(Bạn của anh là người nước nào?)

什么东西他都说是他的。

{Wǒ yuènán rén }Shénme dōngxi tā dōu shuō shì tā de.}

(cái gì hắn cũng đều nói là của hắn cả.)

那个人是谁的朋友?

{Wǒ yuènán rén }Nàgè rén shì shuí de péngyou?}

(Người ấy là bạn của ai vậy?)

* Đại từ nghi vấn làm trạng ngữ, bổ ngữ

我的汉语说得怎么样?

{Wǒ yuènán rén }Wǒ de hànyǔ shuō de zěnme yàng?}

(Tiếng Hán của tôi nói như thế nào?)

进来生意怎么样?

{Wǒ yuènán rén }Jìnlái shēngyì zěnme yàng? }

(gầy đây làm ăn thế nào?)

这本小说好极了,你在哪儿买的?

{Wǒ yuènán rén }Zhè běn xiǎoshuō hǎo jíle, nǐ zài nǎ’er mǎi de?}

(Cuốn tiểu thuyết này hay thật đấy, anh mua ở đâu vậy?)

* Đại từ nghi vấn dùng trong câu phản vấn, nhấn mạnh hoặc để chỉ những sự vật, vấn đề có tính khái quát, chung chung, trường hợp này dùng dấu “!”, “?” ha “.”

Trang 20

{Wǒ yuènán rén } Nǐ ná nǎ zhāng lái dōu kěyǐ.}

(Anh đem tờ báo nào đến cũng được.)

什么时候去都可以。

{Wǒ yuènán rén } Shénme shíhou qù dōu kěyǐ.}

(Lúc nào đi cũng được.)

我要怎么说你才明白?

{Wǒ yuènán rén }Wǒ yào zěnme shuō nǐ cái míngbái? }

(Tôi phải nói như thế nào anh mới hiểu?)

搭车 dā chē – cho ai đi nhờ xe; làm việc gì cùng 1 lúc

搭错线了 dā cuò xiàn le – phạm sai lầm; hiểu nhầm; nhầm lẫn

搭档 dā dàng – hợp tác, đồng nghiệp, đồng tác giả

打八刀 dǎ bā dāo – ly dị

Trang 21

打镲 dǎ chǎ – chọc ai đó, chế giễu ai đó

打车 dǎ chē – bắt taxi, đi bằng taxi

打的 dǎ dí – đi xe taxi, taxi

打一枪换一个地方 dǎ yī qiāng huàn yī ge dì fang

打游击 dǎ yóu jī

打住 dǎ zhù

GIẢI NGHĨA:

搭车 a Pinyin dā chē

Nghĩa: cho ai đi nhờ xe; làm việc gì cùng 1 lúc

Meaning: give sb A lift; get a lift; hitchhike; do sth At the same time; do sth

Ví dụ: Ví dụ: 我能搭车跟你们一起进城吗?

Pinyin (Wǒ néng dāchē gēn nǐmen yīqǐ jìn chéng ma?)

Dịch: Could you give me a lift downtown?

Bạn có thể cho tôi đi nhờ xe xuống trung tâm không?

Ví dụ 2: 这本书我们要印四千本。他们想搭车为他们印一千本。

(Wǒ néng dāchē gēn nǐmen yīqǐ jìn chéng ma? Zhè běn shū wǒmen yào yìn sìqiān běn Tāmen xiǎng dāchē wèi tāmen yìn yīqiān běn)

Dịch: Along with someone else We’ll print 4,000 copies of this book They would like

us to print 1,000 copies for them at the same time

Cùng với một người khác, chúng tôi sẽ in 4000 bản cuốn sách này Họ muốn chúng tôi

in cùng 1,000 bản

搭错线了 Pinyin: dā cuò xiàn le

Nghĩa: phạm sai lầm, hiểu lầm; nhầm lẫn

Meaning: have one’s wires crossed; make a mistake; misunderstand

Ví dụ: 很抱歉,我真的不该给你预约.这事是我搭错线了

Trang 22

Pinyin: Hěn bàoqiàn, wǒ zhēn de bù gāi gěi nǐ yùyuē Zhè shì shì wǒ dā cuò xiànle.Dịch: I am sorry I shouldn’t have made that appointment for you I had my wires

crossed

Tôi xin lỗi Tôi đáng lẽ không nên hẹn bạn Tôi đã nhầm lẫn

搭档 Pinyin: dā dàng

Nghĩa: hợp tác; đồng tác giả; đồng nghiệp

Meaning: cooperate; collaborate

Ví dụ: 我将与他搭档创作一本小说。

Pinyin: Wǒ jiāng yǔ tā dādàng chuàngzuò yī běn xiǎoshuō

Dịch: Tôi sẽ hợp tác cùng anh ta để viết một cuốn tiểu thuyết

I’ll collaborate with him to write a novel

Trang 23

打镲 Pinyin: dǎ chǎ

Nghĩa: chọc cười; chế giễu,

Meaning: make fun of sb ; make a fool of sb.; jeer

Nghĩa: đi xe đò, bắt taxi, đi taxi

Meaning: hail cab; take a taxi; by taxi

Ví dụ: 由于下雨我就打车过来了。

Pinyin: Yóuyú xià yǔ wǒ jiù dǎ chē guòláile

Dịch: I came here by taxi because of the rain

Tôi đến đây bằng taxi bởi vì trời mưa

打的 Pinyin: dǎ dí

Nghĩa: taxi, đi bằng taxi

Meaning: take a taxi; travel by taxi

Ví dụ: 我要是你,我就打的去,不傻等公共汽车了

Pinyin: Wǒ yàoshi nǐ, wǒ jiù dǎ di qù, bù shǎ děng gōnggòng qìchēle

Dịch: If I were you , I would go by taxi instead of waiting for the bus

Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi taxi thay vì chờ xe buýt

打点 Pinyin: dǎ diǎn

Nghĩa:

Meaning:

Ví dụ:

Trang 24

Dịch:

打工妹 Pinyin: dǎ gōng mèi

Nghĩa: female employee; female worker

Meaning: người làm thuê nữ; người làm công nữ

Ví dụ: 这里有不少…外地来的打工妹。

Pinyin: Zhè li yǒu bù shǎo wàidì lái de dǎgōng mèi

Dịch: There are lots of female workers from other parts of the country here

Ở đây có rất nhiều nữ công nhân từ các nơi khác trên đất nước đến

Kết cấu Nếu…thì….trong tiếng Trung

Kết cấu Nếu…thì….trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung hiện tượng ngữ pháp thường gặp đó là câu giả định :Nếu…thì….Để học tiếng Trung được tốt bạn cần nắm chắc cấu trúc này

1。(rú ɡuǒ nǐ cāi duì le , wǒ jiù ɡào su nǐ.)

1。Nếu bạn đoán đúng thì tôi sẽ nói cho bạn biết

* Khẩu ngữ thường nói:

Trang 25

猜对了(cāi duì le), Đoán đúng rồi,

猜不出来 (cāi bù chū lái), Không đoán ra,

我瞎猜的 (wǒ xiā cāi de), Tôi đoán mò

Từ vựng trái nghĩa,phản nghĩa trong tiếng Trung

Từ vựng trái nghĩa,phản nghĩa trong tiếng Trung

Từ trái nghĩa,phản nghĩa trong tiếng Trung là những từ dùng để diễn tả các sự vật mang

ý nghĩa trái đối lập,đối kháng nhau.Dưới đây là một số cặp từ trái nghĩa,phản nghĩa trong tiếng Trung

Trang 26

Tốt hǎo xấu huài

vui (mừng, sướng)高兴, 开心 | buồn 烦闷

Vui (mừng, sướng) gāoxìng, kāixīn | buồn fánmen

Trang 27

bình tĩnh 冷静 cang thẳng 紧张

Bình tĩnh lěngjìng cang thẳng jǐnzhāng

no (饱) - đói (饿)—

No (bǎo)—- đói (è)

cưối (末)sau(后) - trước(前)—

Cưối (mò)sau(hòu)—- trước(qián)

đẹp (xinh)漂亮,美丽 – đẹp trai 帅 xấu 丑

Đẹp (xinh) piàoliang, měilì – đẹp trai shuài xấu chǒu

nóng热 lạnh (rét )冷

Nóng rè lạnh (rét) lěng

sạch干净 bẩn 脏

Sạch gānjìng bẩn zàng

khoẻ mạnh健康 | mập béo 胖 ốm (gầy)瘦

Khoẻ mạnh jiànkāng | mập béo pàng ốm (gầy) shòu

Trang 28

Trên (shàng)—- dưới (xià)

Thành phần chủ ngữ trong câu tiếng Trung

Thành phần chủ ngữ trong câu tiếng Trung

Chủ ngữ là những từ chỉ sự vật,hiện tượng làm chủ thể của hành động Trong một câu thường do danh từ hay đại từ đảm nhiệm Ngoài ra các cụm từ, kết cấu cụm từ mang tínhdanh từ cũng có thể dùng làm chủ ngữ.Hôm nay CHINESE sẽ cùng bạn tìm hiểu về danh từ trong Tiếng Trungnhé!

Trang 29

{Wǒ yuènán rén }Wǒmen yào nǔlì xuéxí }

(Đây là cây bút tôi mới mua.)

Danh từ (cụm danh từ) làm chủ ngữ:

春天来了。

{Wǒ yuènán rén }Chūntiān láile.}

(mùa xuân đến rồi)

这个要求把他难住了。

{Wǒ yuènán rén }Zhège yāoqiú bǎ tā nán zhùle.}

(Đòi hỏi này làm khó anh ta rồi)

thành phần chủ ngữ trong tiếng trung

Cụm từ kết cấu 的 làm chủ ngữ

买东西要小心,进口的不一定是好。

{Wǒ yuènán rén }Mǎi dōngxi yào xiǎoxīn, jìnkǒu de bù yīdìng shì hǎo.}(mua đồ phải cẩn thận, hàng nhập khẩu chưa chắc đã tốt.)他家的两个孩子,大的十岁,小的七岁。

{Wǒ yuènán rén }Tā jiā de liǎng gè háizi, dà de shí suì, xiǎo de qī suì.}(hai đứa con của anh ấy, đứa lớn 10 tuổi, đứa nhỏ 7 tuổi.)

Ngữ phúc chỉ làm chủ ngữ

他们俩结婚五年了。

{Wǒ yuènán rén }Tāmen liǎ jiéhūn wǔ niánle.}

(hai người họ kết hôn năm năm rồi)

李小姐服务很周到。

Trang 30

{Wǒ yuènán rén }Lǐ xiǎojiě fúwù hěn zhōudào }

(Cô Lý nhân viên phục vụ rất chu đáo)

Động từ, ngữ động từ, động – tân làm chủ ngữ

讨论开始了。

{Wǒ yuènán rén }Tǎolùn kāishǐle.}

(thảo luận bắt đầu rồi)

再赌下去会输光了。

{Wǒ yuènán rén }Zài dǔ xiàqù huì shū guāngle.}

(tiếp tục đánh bạc sẽ thua sạch đấy)

{Wǒ yuènán rén }Wǒ xiāngxìn nǐ shuō de dōu shì shìshí.}

(tôi tin những lời anh nói đều là sự thật)

Trang 31

(một tuần có 7 ngày)

这两张,一张便宜,一张贵。

{Wǒ yuènán rén }Zhè liǎng zhāng, yī zhāng piányi, yī zhāng guì.}

(hai tờ này, một tờ rẻ, một tờ đắt)

Hình dung từ, ngữ hình dung từ làm chủ ngữ

成功需要付出代价。

{Wǒ yuènán rén }Chénggōng xūyào fùchū dàijià

(thành công cần phải trả giá)

冷静点儿会对事情有益无害。

{Wǒ yuènán rén }Lěngjìng diǎn er huì duì shìqíng yǒuyì wú hài.}

(bình tĩnh hơn sẽ hữu ích vô hại đối với sự việc)

Khái quát câu phức trong tiếng Trung

Để nói được tiếng Trung bạn không chỉ học các câu đơn giản mà còn phải học các câu ghép( câu phức) nữa Vậy câu ghép trong tiếng Trung là gì? Cách sử dụng thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

1 Khái niệm câu phức

Câu phức do hai/nhiều câu đơn (= phân cú 凾取) ghép lại

2 Cấu trúc trong câu phức tiếng trung:

* Cấu trúc «Chủ ngữ + (động từ1+tân ngữ1) + (động từ2+tân ngữ2) + (động từ3+tân ngữ3) …» diễn tả chuỗi hoạt động

晚上我复习生词, 写汉字, 做练习。Buổi tối tôi ôn lại từ mới, viết chữ Hán, và làm bài tập

* Cấu trúc «Chủ ngữ1 + (động từ1+tân ngữ1) + chủ ngữ2 + (động từ2+tân ngữ2) +…»我学中文, 他学英文。Tôi học Trung văn, nó học Anh văn

Trang 32

3 Các dạng câu phức

* Dùng « 又 … 又 … » hoặc « … 边 … 边 » để diễn ý «vừa… vừa…».

他又伕汉语又伕英语。Hắn vừa biết tiếng Trung Quốc, vừa biết tiếng Anh

她又伕唱歌又伕跳舞。Nàng vừa biết hát, vừa biết khiêu vũ

他又是我癿朊友又是我癿老帅。Ông ta vừa là bạn tôi, vừa là thầy tôi

他们边吃飡边看电规。Họ vừa ăn cơm vừa xem TV

我们边干边学。Chúng tôi vừa làm vừa học

她年轻癿时候长得很美。Hồi còn trẻ bà ấy rất đẹp

圃…时我跟佝们讱话癿时候请安静。Khi tôi đang nói chuyện với các anh, xin các anh im lặng

他圃…时踢足球癿时候叐了伡。Nó bị thương khi đang đá banh

每次见刡他我都呾他说话。Lần nào gặp hắn tôi cũng nói chuyện với hắn

我看乢时她圃…时唱歌。Khi tôi đang đọc sách, cô ta hát

弼…我圃…时学校癿时候我遇见了他。Hồi còn đi học, tôi có gặp hắn

一下课我就找他。Ngay khi tan học, tôi tìm nó

他一着急就说丌出话来。Khi gấp gáp, nó nói không ra lời

Trang 33

b/ Nguyên nhân Ta dùng: « 因为 », « … 因为 , … 所以 » …

他因为来晚了, 所以坐圃…时后边。Vì đến trễ, hắn ngồi phía sau

他天天早上锻灵, 所以身体赹来赹好。Vì ngày nào cũng rèn luyện thân thể, hắn càng ngày càng khoẻ mạnh ra

因为下雨, 比赛叏消了。Vì trời mƣa, trận đấu đã bị hủy bỏ

如果有什举事, 就请佝打电话给我。Nếu có chuyện gì, xin anh gọi điện cho tôi

假如佝明天有事, 就丌要圃…时来了。Nếu ngày mai có việc bận thì anh khỏi trở lại đây nhé

假如明天丌下雨, 我们则去奈山游玩; 下雨则罢。Ngày mai nếu trời không mưa thì chúng ta đi Nại Sơn chơi, còn mưa thì thôi vậy

4 Một số ví dụ khác về câu phức trong ngữ pháp tiếng trung:

Trang 34

1.并列关系 Bìngliè guānxì:Quan hệ song song; ngang hàng; đồng đẳng

a/既……,又…………,又…… jì……, yòu……;Đã… , lại…

Vd:既……,又……聪明又用功。Jì cōngmíng yòu yònggōng

Đã thông minh lại còn chăm chỉ

b/一边……,一边…… /yībiān……, yībiān……; Vừa …., vừa……

Vd:他一边儿答应,一边儿放下手里的书。Tā yībiān er dāyìng, yībiān er fàngxià shǒu li de shū

Anh ấy vừa nhận lời vừa bỏ quyển sách trên tay xuống

Nó là kẻ thù của chúng ta, không phải là bạn của chúng ta

2.选择关系 Xuǎnzé guānxì:Câu lựa chọn

e/或者………… ,或者………… huòzhě…… , huòzhě……;hoặc……., hay/ hoặc là……

Vd:这本书或者……你先看,或者……我先看。Zhè běnshū huòzhě nǐ xiān kàn, huòzhě wǒ xiān kàn

Quyển sách này hoặc là anh xem trước hay/hoặc là là tôi xem trước

;Hoặc là ……., hoặc là……

Vd:要么他来,要么我去,明天总得当面谈一谈。Yàome tā lái, yàome wǒ qù,

míngtiān zǒng dé dāng miàntán yī tán

Hoặc là anh ấy đến hoặc là tôi đi, ngày mai thế nào cũng phải gặp nhau để nói chuyện cho rõ

Trang 35

g/不是……,就是…… bùshì…… , jiùshì…… ;Không phải/là … , thì là……

Vd:人生不是恩怨就是情仇。Rénshēng bùshì ēnyuàn jiùshì qíng chóu

Đời người không phải là ân oán, thì là tình thù

h/……,还是…… shì…… , háishì……;Là… , hay là……

Vd:他是中国人还是越南人?Tā shì zhōngguó rén háishì yuènán rén?

Anh ấy là người Trung Quốc, hay là người Việt Nam?

i/与其……,不如…… yǔqí……, bùrú……;thà…; thà … còn hơn

Vd:与其坐车,不如坐船。Yǔqí zuòchē, bùrú zuò chuán

Thà đi tàu còn hơn đi xe

j/宁肯/宁可……,也…… nìngkěn/

nìngkě……, yě……;Thà, thà rằng……., cũng……

Vd: 他宁肯喝稀饭,也不肯吃别人家饭菜。Tā nìngkěn hē xīfàn, yě bù kěn chī bié rénjiā fàncài

Anh ấy thà chịu húp cháo, chứ không chịu ăn cơm nhà người ta

3.递进关系 Dì jìn guānxì:Câu tăng tiến

k/不但……,而且………… bùdàn…… , érqiě…… ; Không những/không chỉ/không những/chẳng những… , mà còn………

Vd: 不但以身作则,而且……乐于助人。Bùdàn yǐshēnzuòzé, érqiě lèyú zhùrén

Chẳng những lấy mình làm gương mà còn vui lòng giúp đỡ người khác

l/不但不…… ,反而 ……bùdàn bù……, fǎn’ér……;Không những không……., trái lại/ ngược lại…

Vd:风不但不停,反而越来越大了。 Fēng bùdàn bù tíng, fǎn’ér yuè lái yuè dàle.Gió không những không ngừng, mà trái lại càng mạnh thêm

m/尚且…………,何况………… shàngqiě……, hékuàng……; Còn……, huống/hơn nữa/vả lại/huống hồ/huống chi

Vd:大人尚且……如此,何况……我们小孩子呢?Dàrén shàngqiě rúcǐ, hékuàng wǒmen xiǎo háizi ní?

Người lớn còn như vậy, huống chi là con nít?

Trang 36

4.因果关系 Yīnguǒ guānxì:Câu nhân quả

n/因为……,所以…… yīnwèi……, suǒyǐ……;Bởi vì … , cho nên……

Vd:因为今天事情多,所以没有去。Yīn wéi jīntiān shìqíng duō, suǒyǐ méiyǒu qù.Bởi vì hôm nay nhiều việc, cho nên không có đi

o/由于…… yóuyú……; bởi/do /bởi vì

Vd:由于老师傅的耐心教导,他很快就掌握了这一门技术。Yóu

yú lǎoshī fu de nàixīn jiàodǎo, tā hěn kuài jiù zhǎngwòle zhè yīmén jìshù

Do sự chịu khó dạy dỗ của bác thợ già, anh ấy đã nhanh chóng nắm được kỹ thuật này

p/ ……,因此…… ……, yīncǐ…… ;Bởi vì/do đó/vì vậy

Vd:他的话引得大家都笑了,室内的空气因此轻松了很多。Tā dehuà yǐndé dàjiā dōuxiàole, shìnèi de kōngqì yīncǐ qīngsōngle hěnduō

Lời nói của anh ấy khiến mọi người đều cười, do đó không khí trong phòng cũng bớt căng thẳng

q/ 既……,又……然……,那么,就,也,还…… jìrán……, nàme, jiù, yě, hái……;Đã … , thì…

Vd:q1/既……,又……然知道做错了,就应当赶快纠正。Jìrán zhīdào zuò cuòle, jiù yīngdāng gǎnkuài jiūzhèng

Đã biết làm sai thì phải nhanh chóng sửa chữa

q2/你既……,又……然一定要去,我也不便阻拦。Nǐ jìrán yīdìng yào qù, wǒ yě bùbiàn zǔlán.Anh đã nhất định đi thì tôi cũng không tiện ngăn cản

5.转折关系 Zhuǎnzhé guānxì:Câu chuyển ý

r/虽然……,但是…… suīrán……, dànshì…… ; Tuy/tuy nhiên…

nhưng/nhưng/vẫn /cứ

Vd:现在我们虽然生活富裕了,但是也要注意节约。Xiànzà

i wǒmen suīrán shēnghuó fùyùle, dànshì yě yào zhùyì jiéyuē

Tuy là bây giờ cuộc sống của chúng ta đã được sung túc, nhưng cũng vẫn phải tiết kiệm

s/尽管 但… …… jǐnguǎn…dàn……;cho dù/dù rằng… ,nhưng….

Vd:尽管他不接受我的意见,但我有意见还要向他提。Jǐngu

Trang 37

ǎn tā bù jiēshòu wǒ de yìjiàn, dàn wǒ yǒu yìjiàn hái yào xiàng tā tí.

Cho dù anh ấy không tiếp thu ý kiến của tôi, nhưng tôi có ý kiến vẫn phải góp ý cho anh ấy

t/ ……,却…………………… , qCÂuè……;lại/mà lạ/nhưng mà

Vd:我有许多话要说,一时却…………说不出来。Wǒ yǒu xǔduō huà yào shuō, yīshí quèshuō

bu chūlái

Tôi có nhiều điều muốn nói, nhưng mà trong một lúc không nói hết được

6.条件关系 Tiáojiàn guānxì:Câu điều kiện

w/只有……,才…… zhǐyǒu……, cái…… ;chỉ có… mới…

Vd:只有同心协力,才能把事情办好。Zhǐyǒu tóngxīn xiélì, cáinéng bǎ shìqíng bàn hǎo

Chỉ có đồng tâm hiệp lực thì mới làm tốt công việc

x/只要……,就…… zhǐyào……, jiù…… ;chỉ cần/miễn là… , thì……

Vd:只要肯干,就会干出成绩来。Zhǐyào kěn gàn, jiù huì gàn chū chéngjī lái

Chỉ cần chịu làm, thì sẽ làm được thành tích

y/ 不管……,也…… bùguǎn……, yě……;cho dù/bất kể/bất luận/chẳng kể/dù… hay khôngmặc dù… cũng

Vd:不管困难多大,我们也要克服。Bùguǎn kùnnán duōdà, wǒmen yě yào kèfú

Bất kể khó khăn đến đâu, chúng ta cũng phải khắc phục

7.假设关系 Jiǎshè guānxì:Câu giả thiết

z/如果……,就…… rúguǒ……, jiù…… ; nếu như/nếu mà/ví bằng,……thì……

Vd:如果你不能做一条公路,就作一条小径。Rúguǒ nǐ bùnéng zuò yītiáo gōnglù, jiù zuò yītiáo xiǎo jìng

Nếu anh không làm được một con đường lớn, thì làm một con đường tắt

aa/即使/纵然……,也…… jíshǐ/

zòngrán……, yě……;dù cho/cho dù/dầu rằng/mặc dù… cũng….

Vd:今天纵然有雨,也不会很大。Jīntiān zòngrán yǒu yǔ, yě bù huì hěn dà

Dù hôm nay có mưa, cũng không thể mưa to được

Trang 38

Phân biệt một số từ tiếng Trung dễ nhầm lẫn

Phân biệt 二 – 两

So sánh:

1 Khi đọc con số ta dùng “二 không dùng “ ”” 两 Ví dụ như đọc: 一二三四 Yī’èrsānsì

2 “二 dùng trong số thập phân và phân số không dùng “ ”” 两 Ví dụ như: 零点二 (0.2)

二 用于序数,而 两 不用于序数,如第一、二楼 “ ”二 dùng để chỉ số thứ tự còn 两không dùng được.Ví dụ như: 第一(tầng 1),二楼: tầng 2…

3 “二 dùng nhiều trong , như 二十个、二十万 “ ”” 两 thường dùng lượng từ và các từ như “半, 千, 万, ”亿” ở phía trước

4 Trước các đơn vị đo lường truyền thống của Trung Quốc(寸, 尺, 升, 斗 , 斤, 里, 亩) dùng “二 , trước lượng từ thông thường (双, 本, 只, 匹) của những đơn vị đo lường ”quốc tế (千克 kg, 吨 tấn, 公里 km, 平方米 m2, 米 m, 厘米 cm ) ta dùng “ ”两 , cũng có lúc dùng trước đơn vị truyền thống

5 Thông thường “二 không đi trực tiếp với danh tư đằng sau, dù thi thoảng vẫn nói “二”

Trang 39

 一般不直接放在名词前面,偶尔说 二人 ,而 两 可直接放在名词前,“ ” “ ”

…如两手,两国

不能读写成两百两十两、他是个两百五。在多位数中,千、万、亿”前,两和二均可用。如二千人也可以读写为两千人,二万年之久也可以读写为两万年之久,二亿”元也可以读写为两亿”元

Phân biệt 常常 và 往往

1 Biểu thị một sự việc nào đó (thói quen…) thường xuất hiện Ví dụ:

 冬天的时候,这儿常常(往往)是零下七八度 dōng tiān de shí hòu ,zhè ér cháng cháng (wǎng wǎng )shì líng xià qī bā dù

Vào mùa đông, nơi đây thường âm 7 – 8 độ

 常常(往往)考试的前一天,马丁才开始复习 cháng cháng (wǎng wǎng )kǎo shì de qián yī tiān ,mǎ dīng cái kāi shǐ fù xí

Thông thường trước ngày thi một hôm, Martin mới bắt đầu ôn bài

 新年的时候,常常(往往)孩子们最高兴 xīn nián de shí hòu, cháng cháng (wǎng wǎng) hái zǐ men zuì gāo xìng

Năm mới, vui nhất là trẻ con

2 “ 往往 thường biểu thị sự việc lặp đi lặp lại có tính quy luật nhất định, khi dùng ”

“ 往往 trong câu cần nói rõ thêm những sự việc khác hoặc là điều kiện và kết quả ”

“ 常常 chỉ là nói rõ sự việc hoặc hành vi động tác nào đó lặp lại, không nói thêm ” các sự việc khác.

 a 他常常(*往往)感冒。Anh ta thường cảm lạnh

 b 他常常(*往往)发烧。Anh ta thường bị sốt

Trang 40

 c 他常常(往往)一感冒就发烧。 Anh ta thường cảm lạnh rồi phát sốt.

 a 我们常常(*往往)去看电影。 Anh ta thường đi xem phim

 b 我们往往(常常)星期六晚上去看电影。Vào tối thứ 7, Anh ta thường đi

xem phim

 a 这儿常常(*往往)下雪。 Nơi đây thường lạnh âm độ

 b 冬天的时候,这儿往往(常常)下雪。 Vào mùa đông, nơi đây thường âm độ

 a 他常常(*往往)喝酒。 Anh ta thường uống rượu

 b 他往往(常常)跟朋友一起喝酒。Anh ta thường uống rượu cùng với bạn bè

3 “ 常常 có thể dùng trong những ý kiến chủ quan, hy vọng, cũng có thể dùng ” trong tình huống ở tương lai; “往往” 往往 không có cách sử dụng này, thường thì chỉ ”

有这些用法,一般用在过去。请比较下面的句子:

Ngày đăng: 15/04/2014, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w