1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung quan trọng khi thi HSK

26 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin chào các bạn. Đây là tài liệu về ngữ pháp và các cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung mà trong quá trình ôn thi HSK mình đã thu thập và tổng hợp lại cho dễ học. Hi vọng có thể giúp ích cho các bạn đang và sẽ ôn thi HSK. Xin chân thành cảm ơn.

Trang 1

Wǒmen wǎnshang méiyǒu gēn tā jiànmiàn.

Chúng tôi buổi tối không gặp anh ấy.

这次是你错了,你应该向他道歉。

Zhè cì shì nǐ cuòle, nǐ yīnggāi xiàng tā dàoqiàn.

Trang 2

Lần này cậu sai rồi, cậu nên xin lỗi anh ấy.

2 Động từ li hợp khi kết hợp với bổ ngữ thời lượng có hai trường hợp như sau

TH1 : Khi biểu thị động tác đang tiến hành và duy trì trong thời gian bao lâu,bổ ngữ thời lượng như 三个小时,十年 thường đặt giữa động từ

Họ đi dạo được một lúc rồi.

TH2 :Khi biểu thị động tác đã hoàn thành được một khoảng thời gian nào đó, không mang nghĩa kéo dài, bổ ngữ thời lượng thường đặt sau động

từ li hợp: AB + Bổ ngữ (+ 了)

我姐姐毕业三年了。

Wǒ jiějie bìyè sān nián le.

Chị tôi tốt nghiệp ba năm.

他们离婚一年多了。

Trang 3

Tāmen líhūn yī nián duō le.

Họ đã ly hôn hơn một năm.

3 Động từ li hợp không thể trực tiếp mang bổ ngữ trình độ “得”:

VD:

他唱歌得很好。(X))

Tā chànggē de hěn hǎo.

Anh ấy hát rất hay.

Có thể sửa theo 2 cách sau:

C1 :Lặp lại động từ li hợp: 他唱歌唱得很好。 C2 :CN + O + V+ 得 + Bổ ngữ: 他歌唱得很 好。

4 Động từ li hợp khi đi kèm với 了,着,过 thường sử dụng như sau :

Khi động từ mang 着,过: A + 着+ B; A +过 + B

Trang 4

Họ sau khi ăn xong cơm thì cùng nhau đi dạo nửa tiếng.

+Biểu thị sự thay đổi của trạng thái, 了 thường đặt sau động từ li hợp:

他们吃完饭以后出去散步了。

Tāmen chī wánfàn yǐhòu chūqù sànbùle.

Họ sau khi ăn cơm xong thì đã ra ngoài đi bộ rồi.

5 Hình thức lặp lại của động từ li hợp là AAB chứ không phải ABAB như động từ thông

Trang 5

我常常聊聊天,上上网。

Wǒ chángcháng liáo liáotiān, shàng shàngwǎng Tôi thường xuyên nói chuyện phiếm, lên mạng.

6 Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ li hợp, không đặt đằng sau

Tā zhè xīngqi jiā jǐ cì bānle?

Tuần này cậu tăng ca mấy lần rồi

Trang 20

HSK 4 Phần 1: Nghe

Bắt đầu từ HSK 4, mỗi câu hỏi chỉ được nghe 1 lần,

vì vậy bạn nên tận dụng thời gian băng chiếu ví dụ hoặc đoạn nghỉ giữa các câu để đọc trước, đoán nội dung câu hỏi, xác định từ có thể có trong bài nghe, chuẩn bị sẵn sàng nghe

Khi làm bài thi HSK4, có thể hiểu toàn bộ nội dung câu hỏi và trả lời là lí tưởng nhất Tuy nhiên, nếu trình độ nghe chưa cho phép, chiến lược chung khi làm bài như sau: do tính chất đề nghe của HSK4 chưa đánh đố hoặc đòi hỏi suy luận, bạn chỉ cần

gạch chân từ khóa của đáp án, chú ý nghe các từ khóa đó có xuất hiện trong bài đọc hay không Chỉ cần làm theo mẹo này, bạn có thể hoàn thành 80% câu hỏi

Lưu ý:

1 Đối với câu 11-25: Câu hỏi không đánh đố, bắt

phải suy luận Việc nghe câu hỏi để đảm bảo chắc chắn trả lời đúng nội dung.

Trang 21

2 Đối với câu 26-45: đôi lúc có câu hỏi mang tính tiểu tiết Đoạn văn có thể mô tả nhiều hành động, tại nhiều thời điểm khác nhau Vì vậy, đặc biệt chú ý đến nội dung câu hỏi là gì và ghi chú từ khóa liên quan đến chi tiết (thời điểm, đối tượng, hành động, trạng thái,….)

3 Trong trường hợp các đáp án không có điểm chung, bạn cần nghe cả nội dung đoạn hội thoại Tuynhiên, cả đoạn hội thoại thường chỉ đề cập đến 1 nội dung duy nhất và được nhắc đi nhắc lại Nghe được

từ này là có thể trả lời câu hỏi

4 Câu hỏi hỏi về ý kiến/tình trạng của người nào (nhân vật nam hay nữ) thì đáp án thường nằm trong lời thoại của người đó

Trang 22

HSK 4 Phần 2: Đọc

Phần 1: 46-55

Dạng bài: điền từ vào chỗ trống Từ cần điền đảm bảo: (i) phù hợp về ý nghĩa với cả câu; (ii) đứng đúng vị trí trong câu

Việc cần làm: tìm mối liên kết về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp giữa chỗ trống và những chỗ lân cận

Tại bước này, có thể chọn luôn được phương án Lưu ý, kiểm tra từ đã chọn đã phù hợp về nghĩa với câu hỏi hay chưa

Trang 23

Bước 3: gạch từ khóa để hiểu nội dung chung của

câu hỏi, rồi tìm từ phù hợp về nghĩa

Phần 2: 56-65

Dạng bài: Sắp xếp 3 câu thành đoạn văn/câu phức

hoàn chỉnh

Cách làm:

Bước 1: Nhìn lướt nội dung của 3 câu -> để ý các

liên từ, mẫu câu sử dụng các liên từ đó, từ nối (这样,那么, ), hoặc đại từ chỉ định (这,那,这儿,那

儿, ) , đại từ nhân xưng (他,她,它), đại từ phiếm chỉ (些),… để tìm sự liên kết, trật tự trước sau về ý nghĩa và ngữ pháp của các vế câu

Bước 2: Ráp thử thành đoạn văn hoàn chỉnh

Bước 3: Dựa vào từ khóa trong đoạn văn đã ráp,

dịch cả đoạn văn để hiểu nghĩa hoàn chỉnh, đảm bảo chắc chắn làm đúng

Phần 3: 66-85

Dạng bài: đọc đoạn văn, chọn đáp án trả lời câu hỏiCách làm:

Trang 24

Do HSK chưa có câu hỏi đánh đố, đòi hỏi suy luận nhiều nên cách đơn giản và nhanh nhất là gạch từ khóa trong đáp án, rà soát trong đoạn văn những từ khóa này hoặc từ đồng nghĩa với từ khóa.

Ngoài ra, cách khác để chắc chắn hơn Bạn làm theo bước sau:

Bước 1: gạch từ khóa trong câu hỏi -> xác định nội dung câu hỏi

Bước 2: rà soát toàn đoạn văn -> gạch từ khóa -> xác định nội dung chứa câu trả lời

Bước 3: so sánh từ khóa trong đoạn văn với đáp án

để chọn ra đáp án đúng

Lưu ý: thường các câu hỏi mang ý nghĩa tổng kết, cóthể tìm nhanh đáp án tại câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn văn

Trang 25

HSK 4 Phần 3 : Viết

Phần viết của HSK cấp 4 chỉ có 15 câu, thời gian làm bài chỉ có 25 phút, tổng điểm phần này là 100 điểm, chiếm 1/3 trong tổng số điểm toàn bài thi Số lượng câu ít nhưng điểm chiếm khá cao Phần sắp xếp hoàn thành câu gồm 10 câu, xem tranh và đặt câu có từ gợi ý gồm 5 câu Độ khó với các học viên

là phải viết chính xác các chữ Hán , hiểu và nắm được ý nghĩa, cách dùng, cấu trúc câu cơ bản

Cách học trọng tâm để làm tốt phần này là:

Học từ vựng: HSK cấp 4 có khoảng 1200 từ vựng

Từ là đơn vị nhỏ nhất để tạo thành câu, là cơ sở, tiền

đề để nắm vững ngữ pháp, học viên có thể tham

khảo thêm tại Bảng từ vựng HSK 4

Học ngữ pháp và cấu trúc câu cơ bản (thường

xuất hiện trong đề thi)

Câu chữ

Trang 26

Câu chữ

Câu cầu khiến

Câu liên động

Câu kiêm ngữ

Câu song tân ngữ

Ngoài ra, còn 1 số cấu trúc quan trọng khác, xem thêm trong phần Chủ điểm ngữ pháp HSK4

Nắm được trật tự các thành phần trong

câu: thành phần trong câu khá cố định, sắp xếp tùy

theo quan hệ kết cấu của từ và ngữ trong câu

 Thứ tự trong câu là chủ ngữ+(trạng ngữ)+vị ngữ+(bổ ngữ)+tân ngữ

 Số từ+lượng từ+danh từ hoặc đại từ chỉ thị

+lượng từ+danh từ

 Định ngữ+ 的+ danh từ

Ngày đăng: 12/11/2018, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w