vui học tiếng hán
Trang 1TRẦN THỊ THANH LIÊM - NGUYỄN BÍCH HẰNG
Ti rphap
Trang 2TRAN THI THANH LIEM - NGUYEN BÍCH HẰNG
Trang 3NHÀ XUẤT BẢN VĂN HÓA THONG TIN
Chịu trách nhiệm bản thảo
PHAM NGOC LUAT
và nộp lưu chiểu tháng 10 năm 2008.
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Đáp ứng nhu cầu của đông đảo bạn đọc, nhò xuất
bản Văn hóa Thông Tìn trân trọng giới thiệu cuốn
“NGU PHAP TIENG HOA" do hai chuyén gia Hén
ngữ Trân Thị Thanh Liêm và Nguyễn Bích Hằng biên soạn
Đây là cuốn sách được soạn thảo công phu, trình _
bày một cách hệ thống, mạch lạc những vấn đề cơ bân
của ngữ pháp tiếng Trung Quốc hiện đại Nội dung
cuốn sách bao gỗm ba phần lớn:
1) Những vấn đề cơ bẩn của ngữ pháp tiếng
Trung Quốc hiện đại
2) Bộ đề thi và đáp án
3) Bài khóa: Từ thấp đến cao với nhiều chủ đề để luyện kỹ năng đọc, nghe, nói nhằm tăng vốn từ, cứng cốngữ pháp
Với nội dung phong phú và thiết thực, cuốn sách
sẽ là người thây luôn bên bạn, giúp bạn nâng cao trình
độ tiếng Trung một cách nhanh chóng, hiệu quả để bạn
thêm tự tin học tốt, thi giỏi
Hy vọng cuốn sách nàysẽ làm vui lòng bạn đọc gân xa
NHÀ XUAT BAN VAN HOA THONG TIN
Trang 5MỤC LỤC Phân một _ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA NGỮ
PHÁP TIẾNG TRUNG QUỐC Bài ¡ : Từ láy và kết cấu cố định LH Bài 2 : Câu nghỉ vấn 20
Bài 3 : Định ngữ và trạng ngữ 25
Bài 4 : Bổ ngữ l 34
Bài 5 : Bổngữ2 46
Bài : Câu đơn giản .54
Bài 7 : Trợtừ 67
Bài 8 : Câu chữ * #2” chữ “ÿ#Ÿ* 79
Bài 9 : Câu số sánh và càu hai động tÌ 89
Bài IO: Cách nhấn mạnh
Bài I1: Câu ghép Phần hai BỘ ĐỀ LUYỆN THỊ - Bộ để thí (11 bài) - c2 ccc 154 Bai tap tổng hợp (5 bộ đề thi tổng hợp) 238
Đáp án bộ để thí ˆ - 263
Đáp án bài tập tổng hợp 291
Phần bự BÀI KHOÁ
Các bài khoá về nhiều lĩnh vực để tàng vốn từ luyện kỹ
năng dục, nghe, nói củng cố ngữ pháp.
Trang 7kkn ad es 34.H Íi H7 A E
Phụ lục Ì: tảng tên các nước trên thế giới bằng
tiếng Trung Quốc .‹ 408
Phụ lục 2: Bảng đối chiếu thời gian chuẩn các nơi
trên thế giới .- - 426
Trang 910-Lai] & & Động từ láy lại:
vị (tức là lầy lại theo phương thức AB AB) Động từ đơn tiết khi láy lại, ở
giữa chúng có thể thêm * ” vào
Khi có trợ từ động thái « ƒ " thì phải đặt * ƒ " vào giữa động từ láy lạt Ví dụ:
Trang 11-12-tị) | PY Pe PL E k lì đc # he >
Pe RE Ga KS WY HH Of >
B TE MET os ft ÍỆ H9 # ðJ:
Làm định ngữ, biểu thị rất nhiều cá thể:
C¡) — — #/U1 ìX TT từ 0: 14 0 Ä
ry tte (2) Ọọ x |: x 4 aw a OBE IE He
3 #2 Ä ix] Bf #' Hình dung từ láy lại:
Trang 12WF
CHE ge HH ) Có) XX Tel al AL YE GB AN AE fe De > FR
Ci TE Sh)
5] Kết cấu giới tàn Hi] = A vs nh sw oe we 3E ldj
‘ey DE TR AR She Sh A A ED maT fe
của "ft" + * jk" + «Bí” thường là những từ ngữ chỉ nơi chốn,
cũng có thể là những từ ngữ chỉ thời gian Nếu tân ngữ của “ÿR” mà là danh từ hoặc đại từ chỉ người thì thường dùng với «Gls,
Trang 14
Nếu cần chỉ rõ một động tác hoặc tình huống s
đùng công thức = £,, TÚ" "#8" biểu thị "si
Trước “ J4** còn có thể thêm + Hite hoặc + †Ìt?, tạo thành
công thức ® Sử J4 ,,, [ ","† %4 I” biểu thị thời
gian cấp bách * ft # Í" thường rút gọn thành = feo
Trang 15-* M‡ #E Í " đ mí HỊ ĐI Đl RỶ lị @ 3] #
fE Ú1 3Ä jf* “1 8 T°2R ÑB > Gil a:
Trước “ Sÿ #Í , J có thể thêm trạng ngữ danh từ chỉ thời
gian, còn trước “® † 3ÿ Ƒ* không thể thêm được
“LA pil? va LL iit” ding dé bidu thi thời gian, có thể
ding đơn độc, cũng có thể đùng sau từ đơn, kết cấu động từ, kết cấu chủ
8.4 — 1 HãR 3Ä công thie * — EL”
Trang 16
-17-Công thức “-~ Š ” có thể biểu thị hai sự việc khẩn
trương, liên tiếp xảy ra
9 & ý im A Me: fl om:
AR biểu thị mức độ phát triển đi đôi với
Trang 17-18-10 “AR OE ĐỀ ” RE Côngthúc“ BR OK AW.»
Trang 18-19-8 -: BE fal ay
Bài 2 CÂU NGHỊ VẤN
1, BE fa] 8JC—) Câu nghỉ vấn (1)
SE lal a) (—) AY ÿ£ MỊ 2ð ⁄: j6 # BE 3š ay yA) Fe dn ï# BD il Mo ffi A
Cách nêu câu hỏi của câu nghỉ vấn (L) là thêm trợ từ ngữ khí
« JH “ vào cuối câu trần thuật
ie BE IH) { lì # l\ ứ 35 lữ fÙU HH E °
ts] Su:
Cau nghi van (2) 1a câu dùng đại từ nghỉ vấn để hỏi Thứ tự của các từ ngữ trong câu tiếng Hán là: chủ ngữ đứng trước, vị ngữ đứng sau Câu nghỉ vấn dùng đại từ nghi vấn để hỏi cũng như vây Trong loại câu nghỉ vấn này, muốn hỏi chủ ngữ thì đặt đại từ nghỉ vấn vào vị trí chủ ngữ, muốn hỏi tân ngữ thì đặt nó vào vị trí tân ngữ
ví dụ:
-20-
Trang 19
ke fe ÍÏl HỦ 4# Đl ? + ® [l Éữủ # MỸ -
AX fh BE fal fy th 1M TE BR BE fe) ye Hf dus
Cau nghi vấn (3) là câu dùng thể khẳng định và thể phủ định của thành phần vị ngữ chính liên nhau để hỏi Loại câu nghỉ vấn này cũng gọi
Trang 20Cách hỏi của câu nghỉ vấn (4) là dùng + 3£" để nối hai đáp án
có thể xẩy ra, để cho người trả lời chọn mot trong hai đáp án đó Câu hỏi này gọi là câu hỏi lựa chọn
fh MLAASE - whey % bị BỊ Me PE BE MB Ae oR:
Hình thức hựa chon ca cau chit « jÝ” như sau:
(6) ik AIR a EO AIR: fe A 7
5 SR «SB vp» Dai tit nghi vin « &
-22-
Trang 21.# 2» Be AE Tah te LL ay Be
È 8L # im Z BỊ wy LR mls tH aT UL
#_ 2?” thường dùng để hỏi những số từ "10" trở lên, giữa nó
dùng lượng từ hoặc không dùng lượng từ
Khi đặt câu hỏi với các số dưới "10" thì thường dùng + JL*, giữa
* JU" và danh từ phải có lượng từ vì + JL" thay thé sé tit
Trang 23TRE đc ` he if JY ll i> « a»
Bị Xà ‡ã ÉÙ Wie hee Sit tị 7M đ9 ÁA s
Trang 24sabe va "1H" nhất định phải đặt trước động từ hoặc
hình dung từ, không đặt trước chủ ngữ Không thể nói :
Trang 25-Ví dụ:
(3) VA AI BT Be BEA Ae
% ids fil BAW HM RS £t
2 fA #6 OU LL We a i> 5) BOA OA & ï§ mì
ae al Be ER Al URW KA RB từ
weg
AE WE RE AR HL ah GR ETA Thù
wm 2 la) du 24 48 By il «ay > fe) ao: -
Danh từ, đại từ, hình dung từ, động từ và các loại kết cấu đều có thể làm định ngữ Khi phân tích và sử dụng định ngữ, cẩn đặc biệt chú ý quan
hệ giữa định ngữ và trung tâm ngữ cùng với vị trí của nó
Khi định ngữ chỉ quan hệ sở thuộc thì giữa định ngữ và trung tâm ngữ phải thêm trợ từ kết cấu «ag
Nếu đại từ nhân xưng làm định ngữ, trung tâm ngữ là những danh
từ chỉ tap thé , don vị hoặc chỉ quan hệ thân thuộc thì có thể bỏ
thớt "di
Trang 26
mm
fil ans
Danh từ, đại từ chỉ quan hệ sở thuộc —_ đại từ chỉ thị số lượng
từ hình dung từ, danh từ chỉ quan hệ tu sức —_ trung tâm ngữ
Ví dụ:
C7) FR ff Me WX a BIRR
Cad FAA A Oo BB AIH i] HAR OF -
4 28 #4 Bh iel« a” (—) — Trotiekétcdu «WY»
Trang 27-ÈÈ Chii thich:
* «Mik dR HI mR GR wb # '+Ề—_H & Ke We SE WA] AEA SR Fe tee
Hee eth ace
Thuật ngữ "Hán ngữ” chỉ ngôn ngữ của người Hán Trung Quốc, nó cũng là ngôn ngữ đùng chung của các dân tộc Trung Quốc "Trung văn”
là thuật ngữ chỉ hình thái ngôn ngữ viết của tiếng Hán, hay hình thái ngôn ngữ văn học của người Hán Trung Qu ñ
“Trung văn hoạ báo” vv Theo tập quán đã hình thành từ; xưa, có thể dùng thuật ngữ * Trung văn" đưới hai nghĩa trên ( cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết của Hán ngũ), nên có thể nói "học tập Trung văn" Gần đây có sự phân công rõ ràng cho hai thuật ngữ "Hán ngữ" và "Trung văn" Chúng tôi dua theo sự phân biệt ấy và xu thế phân công hai loại này mà sử dụng hai thuật ngữ "Hán ngữ" và "Trung văn" Tình hình này cũng giống như có sự phan biệt trong khi dùng các thuật ngữ "Anh ngữ", "Anh văn" và "Pháp
Trang 286 l hị « 8 » Lượng tir « He»
wie #4 § 4 8 ÚU BORE HAL + i +
Trang 29-Có một số động từ, kết cấu động từ và kết cấu chủ vị làm định ngữ thì sau định ngữ này nhất định phải dùng trợ từ kết cấu * AY)?
Trang 30di
Trang 31
thay đổi của sự vật cũng tăng dân
Ví dụ:
(1) 3 + 2A t É lÐ 8 ?? li — @ # — +1-
Trang 32
fig di JB 4 i Fe (he ðI mi FEE Hh a Di
AX RW He Al br có
Trong tiếng Hán, thành phần đùng để bổ sung, nói rõ ở sau dong tir hoặc hình dung từ trong tiếng Hần gọi là bổ ngữ Động từ hoặc hình đung
từ được bổ sung, nói rõ là trung tâm ngữ Có một loại bố ngữ đùng để nói
rõ mức độ động tác đạt được hay trạng thái của động tác, gọi là bổ ngữ chỉ mức độ Giữa bổ ngữ chỉ mức độ và động từ phải đùng trợ từ kết cấu
= Fh» để nối Bổ ngữ chỉ mức độ đơn giản thường do hình dung từ đảm
nhiệm Cái mà động từ mang bổ ngữ chỉ mức độ biểu thị thường là tình trạng xấy ra thường xuyên hoặc đã thành sự thực
Trang 34-35-Ví dụ:
(3› {h Fe ME Roe eA
K A (4) 4 X/Ø #2 hte RUE
3.J# 2 A fŒ HỆ ‡Ìh Hf Trang | và bổ ngữ chỉ mức độ:
4i ]É 2# b1 HỊ ĐÀ Hie te oh ied A fe AK
FE EOL ay fe aU Jy oO BOAR AS 2 TE PATE th TF
tt + Fe LW) Oy eK BU FE + Dy) fe ~ > #8
FRM TW RAH Be Rk RF FW
Ay fe:
Có một số hình dung từ có thể dùng trước động từ làm trạng ngữ, cũng có thể đặt sau động từ để làm bổ ngữ chỉ mức độ, khi nó làm trạng, ngữ thì có dụng nói rõ phương thức hoặc trạng thái của động tác Khi
nó làm bổ ngữ chỉ mức độ thì nó nói rõ động tác đạt tới mức độ nào, động tác ở đây thường là đã hoàn thành hoặc thường xuyên xấy ra Thử so sánh các ví dụ sau:
Trang 35-Als the >
LA fe i a 8) i] T°
Phé tir = {i va » #8" ở trong câu có mang bổ ngữ chỉ mức độ,
có thể đặt trước hình dung từ làm bổ ngữ, cũng có thể đặt trước động từ
như một từ Nếu có trợ từ động thái * ƒ * hoặc tân ngữ thì nhất định
phải đặt chúng sau bổ ngữ chỉ kết quả
Trang 376 “2h” VE OR Rb GB « 2» 1am bé ngit chi két qua
«ihe fe aOR PB Ao i EB kt (EiU X - 38 ft AE A BR HE PK > fa] i
« 28» Làm bổ ngữ chỉ kết quả biểu thị chủ thể thông qua động fac giao mội sự vật nào đó cho người nào đó hoặc cho một tập thể
‘FIs GAL «dem > Gl 8U:
Dong tir * 3 *? và ® 2E” đặt sau các động từ khác làm bổ ngữ chỉ
xư hướng, gọi là bổ ngữ xu hướng đơn Nếu động tác tiến hành hướng về người nói (hoặc sự vật được nói tới) thì dùng *“ % * , nếu hướng ngược lại thì dùng * JE",
Ví dụ:
Trang 38
ID GS VET AS aE Ae os Ab BR AY ie] aR ie] A
ey die fe 2h ie) Al #h if Tal tb BỊ X AE #h
We Was ffl ars
- 40 -
Trang 39Nếu tân ngữ không phải là một từ hay nhóm từ chỉ nơi chốn thì có thể đại giữa động từ và bổ ngữ, cũng có thể đặt sau bổ ngữ xu hướng
Động từ * FE" 1am bổ ngữ kết quả chỉ người hoặc sự vật thông
qua động tác đang đừng lại ở nơi nào đó
Trang 40-41-‘Vi du:
C1) fh Hh RK = Be
C2) fh 1 SE WY 3# + H3 fl Bi # # 2: MRERRAGH SRW RE Ww ƑH
Be th i «> lí BH #t 5Ị {R - BỊ tu:
Nếu muốn biểu thị mức độ sai lệch không lớn, có thể dùng
«JL, «HE» để nói rõ sự khác biệt không lớn; dùng bổ
Nếu động từ trong vị ngữ mang bổ ngữ chỉ trình độ,
coo tt Ly a wt yy Bw phải đặt sau bổ ngữ chỉ trình
Cs) th i RB # — W
Trang 41
-42-11 RƑ l$ 3È if C—) Bồ ngữ chỉ thời lượng (1)
iy ft th Te A lá HH — + Z1 †fE % — Tú
KS HEE BS te WT lel BL on:
Bé ngit chi thdi luong ding để nói rõ một động tác hay một trạng
thái duy trì trong bao lâu
Trang 42Nếu tân ngữ không phải là đại từ chỉ người, từ ngữ chỉ thời gian còn
có thể đặt giữa động từ và tân ngữ (giữa từ ngữ chỉ thời lượng và tân ngữ
rp C8 iff iY) AY ~ BAY fal Xk 3 Ø EK
ñ§ lẻ 4 fle FR BEAU ẤM «HE Ca) es Bf wes
Trang 43-44-“Bly + 6", * 3m + KC oR ww SED “ll Hee
„ „ « Nếu động từ có mang tân ngữ, bổ ngữ chỉ thời lượng phải đặt sau tan ngữ
Trang 44Động tir“ FE” va « Jo” dat sau các động từ khác làm bổ ngữ
chỉ xu hướng, gọi là bổ ngữ xu hướng đơn Nếu động tác tiến hành hướng
c”, nếu hướng
về người nói (hoặc sự vật được nói tới) thì ding “*
nguye lai thi ding * Je”
Ví dụ:
C1) ob ie HR + Pek Ze ue
Cit th A Ze HL id) (2) WA A YE fe fh te He
Vi trí của bổ ngữ xu hướng đơn và tân ngữ
- 46
Trang 46-47-Wit oy fe te M TP OE abe BL 0m:
Động từ “ ZE 7 jam bổ ngữ kết quả chỉ người hoặc sự vật thông
qua động tác đang dừng lại ở nơi nào đó
Thêm ** 7 ” hoặc “* 2E ” vào sau độngtừ « fo, # hr,
oY «He, “jal, «hy, # dd» dé làm bố ngữ cho
động từ khác, gọi là bổ ngữ xu hướng kép
Ví dụ:
(1) RE RB E' ấMĐUlKTMWE
3Ï -
- 48
Trang 47Nếu tân ngữ là sự vat, không phải là tân ngữ nơi chốn thì tân ngữ
có thể đặt trước hoặc sau * Jer › s3
Trang 48-A MRAM IRA RB: oS Mi «pe
HỊ LÍ ike te Be] Ze Bl Ane
Nếu sau động từ không có tân ngữ, trợ từ động thái “ [ ” có thể đứng sau động từ
Trang 49-50-6 HỊ BE th iz Bổ ngữ chi kha nang
Trang 50Bổ ngữ chỉ khả năng và động từ năng nguyện:
ay AG th lĩ ®& âm MY & l§ 5% # ñï ñE 2! I
{† # 35) fE 3f ìš #|J 1# iúĩ OT AE PR) i
“fier > sup Lhe BR HE Ae St RR ORE op a
H P ® ø P} lồ sÈ Ti ƒl L Ú9 ïT nfs LA) tks là
Ÿ ẤT HỊ HỊ fE +} iấ# HỊ PA {k # ñE RR ZJ i8] « RE
me nl Lhe + (lip AN ge Br OA JA AE Be nƑ ĐI»
AY nF + AR AE Be FD ef A Fh Ge OA] ue « HR äƑ
VA HE MS? > HE AS FE UE A FR HE TH A IG? mob 4 OA OP đ ï§ “( Œ HỈ HỆ f§ šk l
Ay iy FP iw HỆ ĐÝ HỆ HỊ [ne ÉP" + HỆ ĐI" >
fs] a:
Cái mà bổ ngữ chỉ khả năng biểu thị là chủ thể có khả năng tiến
hành một động tác nào đó và đại được một kết quả nào đó, còn năng
nguyện động từ “ ÑÉE*” « HƑ LÍ” ngoài việc biểu thị ý nghĩa trên
nó lại có thể biểu thị hoàn cảnh hay lẽ phải cho phép Bởi vay, có lúc bố
ngữ chỉ khả năng có thể thay thế cho năng nguyện động từ “ JE hay
« af LA” , nhumg không phải tất cả các câu đùng “ ÑÉ " hay