Danh sách các chất hiện diện trong thức ăn với tỉ lệ nhỏ, cần thiết cho sự sống ngày càng kéo dài và một định nghĩa về vitamin được xác định như sau: Vitamin là nhóm chất hữu cơ hiện diệ
Trang 1CHƯƠNG VIII VITAMIN TRONG THỨC ĂN
THỦY SẢN
Từ vitamin được Funk dùng đầu tiên năm 1910, chỉ hợp chất hữu cơ chứa nhóm amin có trong thức ăn cần thiết cho sự sống, là chất ngày nay, chúng ta biết dưới tên vitamin B1 Danh sách các chất hiện diện trong thức ăn với tỉ lệ nhỏ, cần thiết cho sự sống ngày càng kéo dài và một định nghĩa về vitamin được xác định như
sau: Vitamin là nhóm chất hữu cơ hiện diện trong thức ăn với một lượng rất nhỏ mà
cơ thể sinh vật không tổng hợp được hay tổng hợp không đủ cho nhu cầu Chất hữu
cơ này không phải là các amino acid hay acid béo thiết yếu, chúng giữ một vai trò rất quan trọng trong dinh dưỡng và sự thiếu hụt lâu dài các dưỡng chất này sẽ dẫn đến sự xuất hiện các triệu chứng bệnh.
Hầu hết, các vitamin có vai trò như một co-enzyme hay tác nhân hỗ trợ các enzyme, thực hiện phản ứng sinh hóa trong cơ thể sinh vật Các vitamin thường đóng vai trò tác nhân oxy hóa, chuyển electron từ hợp chất hữu cơ sang chất nhận, như oxy trong quá trình oxy hóa sinh vật Vai trò của vitamin trong thức ăn cho con người và vật nuôi được nghiên cứu và ứng dụng rất nhiều trong dinh dưỡng, nhằm sản xuất thuốc bổ dưỡng cho người, cũng như các hỗn hợp premix vitamin trong dinh dưỡng và thức ăn gia súc, gia cầm
Nghề nuôi thủy sản có lịch sử lâu đời, nhưng việc ghi nhận các triệu chứng bệnh
do thiếu vitamin trong thức ăn không được đề cập đến Cho đến khi nghề nuôi thủy sản đạt đến trình độ thâm canh, sử dụng thức ăn nhân tạo tổng hợp, những triệu chứng bệnh
do thiếu vitamin mới được ghi nhận Vào năm 1912, Dilley đã ghi nhận yếu tố H chống lại bệnh xuất huyết Yếu tố này có nhiều trong thịt và rất cần thiết trong thức ăn tổng hợp cho cá hồi Hai mươi năm sau, yếu tố H này được xác định là hỗn hợp vitamin B12
và folic acid Theo Schneberger, cá hồi (Onchorhynchys mykiss) ăn thức ăn chứa cá
sống, đã bị triệu chứng bệnh tê liệt Bệnh này được chữa trị, khi tiêm cho cá dung dịch thiamine hay bổ sung thêm nấm men vào thức ăn cho cá Đến năm 1942, Louis Wolf chứng minh: thiaminase ở cá sống thủy phân thiamine trong hỗn hợp thức ăn, dẫn đến bệnh thiếu thiamine trên cá hồi Sau này, nhiều nghiên cứu ghi nhận: động vật thủy sản có những triệu chứng bệnh, do sự thiếu vitamin gây ra như các động vật trên cạn
VIII.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG SỬ DỤNG VITAMIN TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN
Các động vật thủy sản đều có nhu cầu vitamin, nhưng các nhu cầu này thay
Trang 2đổi theo nhiều yếu tố Một số vitamin dễ tan trong nước Vì thế, vitamin trong thức ăn sẽ mất đi rất nhiều, nếu thức ăn không được ăn trực tiếp hay thức ăn tự nhiên là nguồn cung cấp vitamin đáng kể cho động vật thủy sản Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng và hấp thụ nguồn vitamin trong thức ăn bao gồm:
VIII.1.1 Tập tính dinh dưỡng của đối tượng nuôi
Các vitamin hòa tan trong thức ăn dễ bị rửa trôi vào môi trường, nên nhu cầu vitamin trong thức ăn của những loài thủy sản có tập tính ăn chậm (tôm) sẽ phải nhiều hơn các loài ăn mồi trực tiếp và nhanh Loài thủy sản ăn lọc thức ăn tự nhiên sử dụng nguồn vitamin rất phong phú trong thức ăn tự nhiên, nên nhu cầu vitamin của chúng từ thức ăn, sẽ thấp hơn rất nhiều, so với nhu cầu của các loài ăn tạp và ăn động vật
VIII.1.2 Điều kiện chế biến và bảo quản vitamin
Đa số các vitamin đều nhạy cảm với các điều kiện chế biến và bảo quản thức ăn Sự gia tăng nhiệt trong ép viên thức ăn, thường hủy diệt vitamin C, vitamin B12 và Pyridoxine Sử dụng vitamin kháng nhiệt hay giữ cho nhiệt độ thức ăn không quá cao, trong quá trình chế biến thức ăn, sẽ làm giảm sự hao hụt vitamin Shiau và Hsu (1993) cho thấy: hàm lượng vitamin C (ascorbic acid) sau khi ép viên thức ăn, giảm từ 2.000 mg/kg xuống còn 500 mg/kg Sự giảm này tiếp tục trong quá trình bảo quản thức ăn và sau 60 ngày, hàm lượng vitamin C chỉ còn 100 mg/kg
Hình VIII.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ khi ép viên và thời gian bảo quản lên các dạng
vitamin C AA: Ascorbic acid; C2-S: Ascorbyl2-Sulfate;
C2-MP: Acrobyl2-Mono phosphate Một số vitamin nhạy cảm với ánh sáng và tia UV như: vitamin B2 hay vitamin
E, việc phơi nắng sẽ làm giảm nguồn vitamin này Các vitamin tan trong chất béo như vitamin A, D, E, và K sẽ bị biến chất, nếu điều kiện bảo quản thức ăn không tốt Chất
0 500 1000 1500 2000
Thời gian bao quản (giờ)
AA 2000 C2-S 2000 C2MP-Mg 2000
Sau khi ép viên
Trang 3béo trong vitamin sẽ bị oxy hóa, nếu độ ẩm và nhiệt độ cao Do vậy, việc bổ sung các chất kháng oxy hóa là tối cần thiết, để bảo vệ các vitamin tan trong chất béo
VIII.1.3 Điều kiện nuôi dưỡng
Động vật thủy sản nuôi trong điều kiện quảng canh và bán thâm canh có thể không cần bổ sung vitamin vào thức ăn, vì thức ăn tự nhiên có thể cung cấp đầy đủ Hepher (1972) cho thấy: có tương quan chặt chẽ giữa mật độ cá thả (cá chép) với lượng vitamin bổ sung vào thức ăn Vitamin bổ sung không có tác dụng, khi mật độ cá thả 0,2 con /m2 Mật độ cá thả tăng lên 0,6 con/m2, việc bổ sung vitamin vào thức ăn sẽ cải thiện hệ số thức ăn lên 15-20%, so với không bổ sung vitamin Với các loài tôm, Moss và ctv (2006) cho thấy: nước ao (lấy từ nguồn nước giếng) có sự hiện diện của tảo và các mùn bã hữu cơ, là nguồn cung cấp đáng kể vitamin cho tôm thẻ chân trắng Khi nuôi tôm với thức ăn không bổ sung vitamin ở lô nước ao, tăng trưởng và tỉ lệ sống của tôm tăng cao rất nhiều, so với lô nuôi bằng nước giếng Điều này cho thấy: thức ăn tự nhiên cung cấp đáng kể nguồn vitamin Do đó, hình thức nuôi đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung hay không bổ sung vitamin vào thức ăn
Bảng VIII.1 Ảnh hưởng của hệ thống thức ăn tự nhiên lên khả năng bổ sung vitamin
ở thức ăn tôm thẻ chân trắng (Moss và ctv, 2006)
Protein - Nguồn nước TL cuối
(g)
Tăng trọng (g/tuần)
Tỉ lệ sống (%)
FCR
35-Nước giếng
35-Nước ao
35-Nước giếng (không vitamin)
35-Nước ao (không vitamin)
25- Nước giếng
25- Nước ao
5,64 b 13,83 c 3,76 a 13,28 c 4,57 ab 13,84 c
0,50 b 1,31 c 0,31 a 1,26 c 0,39ab 1,32 c
88,3 b 88,3 b 41,7 a 98,3 b 90,0 b 83,3 b
2,58 b 1,34 c 5,42 a 1,33 c 3,02 b 1,56 c
35-: thức ăn có 35% protein với bổ sung đầy đủ vitamin và vi khoáng;
Nước giếng: nước lấy từ giếng khoan không chứa vi khuẩn và vi tảo;
Các giá trị cùng cột, có cùng ký tự sẽ không khác nhau về mặt thống kê.
VIII.1.4 Điều kiện sinh lý của cá
Động vật thủy sản trong thời kỳ sinh sản, cần một lượng lớn vitamin A, E và
C Ngoài ra, vitamin C còn làm cá giảm stress, khi bị đánh bắt hay vận chuyển Khả năng đề kháng bệnh của động vật thủy sản tăng lên, khi bổ sung vào thức ăn vitamin
C, E, B6, panthothenic acid và choline Đặc biệt, trong thâm canh, nhu cầu các vitamin của động vật thủy sản tăng cao, do khả năng chống stress Người ta ghi nhận cá chép giai đoạn nhỏ yêu cầu inositol cao hơn cá lớn
VIII.1.5 Chất kháng vitamin hiện diện trong thức ăn
Trong một số loại thức ăn tự nhiên, các chất kháng vitamin (như enzyme
Trang 4thiaminase) hiện diện trong cá sống sẽ ức chế thiamine Thức ăn chứa nhiều chất béo, sự oxy hóa sẽ hủy hoại các vitamin nhóm A, D, E và K (các vitamin tan trong chất béo)
VIII.2 PHÂN LOẠI, CHỨC NĂNG VÀ NHU CẦU CỦA CÁC VITAMIN
Thông thường người ta phân chia vitamin ra hai nhóm, dựa vào đặc tính hòa tan: vitamin tan trong chất béo (A, D, E và K) và nhóm vitamin tan trong nước (gồm có tám vitamin thuộc nhóm B) Nếu liệt kê đầy đủ, nhóm vitamin tan trong nước không chỉ có tám loại, mà phải kể thêm vitamin C, choline và inositol Ngoài ra, có những phân loại vitamin, dựa vào chức năng như: nhóm đóng vai trò của coenzymes (B1, B12, pyridoxine, biotin, folic acid và vitamin A); nhóm chuyển vận proteon hay electrons (B2, panthotenic acid, niacin, và vitamin K) và nhóm kháng oxy hóa (Vitamin C và E)
Bảng VIII.2 Danh sách các vitamin và chức năng (Guillaume et al., 1999)
Thành phần hóa học có hoạt tính
Vitamin
Tên khoa học Dạng có hoạt tính cao
Chức năng biến dưỡng
A Rétinol
Rétinal
Rétinoic acid
Retinyl palmitate
-carotène
Rétinol Rétinal Rétinoic acid
Co-enzymes Tiền sinh tố
D Ergocalciférol (D2)
Cholécalciférol (D3)
Dihydroxyergocalciférol Dihydroxycholécalciférol
Tiền hormones
-tocopherol acetate
-tocopherol Chuyển vận H+
(bảo vệ màng cơ bản)
K Philloquinone (K1)
Ménaquinone (K2)
Ménadione (K3)
Philloquinone Ménaquinone Co-enzymesChuyển vận electron
B1 Thiamine
Thiamine chlohydrate Thiamine pyrophosphateThiamine triphosphate Co-enzymes trong biến dưỡng carbohydrate
B2 Riboflavin Flavine mononucleotide
(FMN) Flavine adenine dinucleotide
Co-enzymes trong biến dưỡng E
Chuyển vận electron
Nicotinic acid
Nicotinamid
NAD NADP - Co-enzymes trong biến dưỡng protein,
lipid và carbohydrate
- Chuyển vận electron
B5 Pantothenic acid
Calcium
Coenzyme A - Co-enzymes trong
biến dưỡng protein,
Trang 5penthothenate lipid và carbohydrate
- Chuyển vận electron
B6 Pyridoxine
Pyridoxal
Pyridoxamine
Chlohydrate-pyridoxine
Phosphate pyridoxal Co-enzymes trong
biến dưỡng protein
Biotin
Vit H Biotin Biotinyl-AMP - Co-enzymes trong protein, lipid và
carbohydrate Folic
acid
Folic acid
Polyglutamates
Tetrahydrofolates (THF) - Co-enzyme trong
biến dưỡng protein
B12 Cobalamines Methylcobalamine
Adenosylcobalamine - Co-enzyme trong sự thành lập hồng cầu
và tế bào thần kinh
C Ascorbic acid
Dehydroascorbic acid
Ascorbyl phosphate
Ascorbic acid Dehydroascorbic acid - Co-enzyme trong các phản ứng hydro
hóa Nhu cầu các vitamin chỉ được xác định ở một số giống loài cá kinh tế ôn đới
như: cá hồi, cá da trơn Mỹ hay trên một số loài tôm Peneus sp Do đó, trong sản
xuất, để tính toán nhu cầu vitamin cho các đối tượng khác, nhà sản xuất có thể tham khảo nhu cầu vitamin của các giống loài gần nhau Ví dụ: như cầu vitamin của cá da trơn Mỹ có thể sử dụng cho cá tra, basa, và trê phi lai, hay nhu cầu vitamin cá chép có thể sử dụng cho cá trắm cỏ, trôi và mè vinh Sau đây là nhu cầu định lượng một số vitamin, cho một số loài cá (Bảng VIII.3)
Bảng VIII.3 Nhu cầu vitamin cho tăng trưởng của một số loài cá (mg/kg thức ăn)
Đại Tây Dương
Cá hồi Thái Bình Dương
Cá chép Cá da
trơn Mỹ
Cá rô phi
*
Thiamin
Riboflavin
Pyridoxine
Pantothenate
Vitamin PP
Folic acid
B12
Inositol
Choline
Biotin
Vitamin C
10-12 20-30 10-15 40-50 120-150 6-10 -200-300 -1-1,2 100-150
10-15 20-25 15-20 40-50 150-200 6-10 0.015-0.02 300-400 600-800 1-1.5 100-150
2-3 7-10 5-10 30-40 30-50 -200-300 1.500-2.000 1-1.5 30-50
1-3 9 3 25-50 14 -400 -60
2,5 5-6 3-9 6-10 -1.000 0,06 50-100
Trang 6Vitamin A (IU)
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
2.000-2.500 2400 30 10
2.000-2.500 2400 30 10
1.000-2.000 -80-100
-1.000-2.000 500-1.000 30
-50-100
Nguồn: Halver và Hardy, 2002; * : Theo Shiau, 2002
Các loài giáp xác như tôm cua cũng có nhu cầu vitamin trong thức ăn Thí nghiệm sử dụng thức ăn bán tổng hợp trong phòng thí nghiệm cho thấy: thức ăn tôm sú thiếu các vitamin như: ascorbic acid, biotin và folic acid, tôm sẽ giảm ăn, chậm tăng trưởng và cấu trúc mô ống tiêu hóa bị thoái hóa Nghiên cứu về nhu cầu vitamin trên tôm và cua khó khăn hơn với các loài cá Do đặc tính ăn chậm của tôm cua, một số vitamin dễ tan trong nước Vì thế, khó xác định nhu cầu vitamin của chúng Bảng VIII.4 cho thấy tổng quan nhu cầu vitamin của một số loài tôm Chi tiết về nhu cầu và giá trị sử dụng các vitamin trong thức ăn tôm, cua sẽ được trình bày chi tiết trong chương dinh dưỡng và thức ăn giáp xác
Bảng VIII.4 Nhu cầu vitamin của một số loài tôm ở điều kiện phòng thí nghiệm và
mức vitamin được đề nghị trong thức ăn (mg/kg)
japonicus
P
monodon
P
vannamei
M.
resenbergii
Thức ăn
Thiamin
Riboflavin
Pyridoxine
Pantothenic acid
Vitamin PP
Folic acid
B12
Inositol
Choline
Biotin
Vitamin C
(dạng bền vững)
Vitamin A (IU)
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
60 -400 600 -99
2.400 0,2
-15 22 7 -0,2 -209
-0,1
-120
-100
-104
-60 25 40 75 40 10 0,2 400 600 -200
5.000 IU 0,1 100 5
Nguồn: Conklin, 1997
VIII.3 NHÓM VITAMIN TAN TRONG NƯỚC
Vitamin tan trong nước bao gồm: tám vitamin nổi tiếng thuộc nhóm B và một số vitamin khác như: choline, inositol và ascorbic acid Các vitamin này có giá trị dinh dưỡng rõ rệt Ngoài ra, một số chất có hoạt tính vitamin chưa được xác định rõ như: p-aminobenzoic acid, lipoic acid và citrin cũng được liệt kê vào nhóm vitamin
Trang 7tan trong nước.
Bảng VIII.5 Các vitamin tan trong nước tham gia vào phản ứng biến dưỡng cơ bản
Các chức năng biến dưỡng cơ bản Các vitamin Protein Lipid Carbohy
- drate
Năng lượng
Hệ thần kinh
Tổng hợp nucleotide
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin B6
Vitamin B12
Niacin
Panthotenic
Folic
Biotin
X X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X X
X X
X X
X X X X
X X
VIII.3.1 Thiamin (Vitamin B 1 )
Thiamin hydrochloride là tinh thể không
mùi, tan trong nước, công thức C12H18ON4SCl2
Thiamin tương đối bền với nhiệt, nhưng dễ bị
biến tính trong dung dịch trung tính hay kiềm
Nhiều dẫn xuất của thiamin có tác dụng sinh học
trên động vật, nhưng trên cá, dạng thiamin
hydrochloride và thiamin mononitrate cho hiệu
quả nhất
Thiamin là một phần của coenzyme cocarboxylase tham gia vào việc khử carbon dioxide của pyruvic acid Thiamin pyrophosphate là một coenzyme của hệ thống transketolase, tham gia vào quá trình oxy hóa glucose trong tế bào Vì thế, thiamin là vitamin liên quan đến sự biến dưỡng carbohydrate
Thiamin cần thiết cho chức năng của tế bào thần kinh Nhu cầu thiamin được xác định tùy theo mức năng lượng trong thức ăn Nhu cầu thiamin của một số loài cá được trình bày ở bảng VIII.3, Nhu cầu thiamin của cá hồi khoảng 12 mg/kg thức ăn Nhu cầu cho cá chép và cá da trơn thấp hơn, biến thiên khoảng 2-3 mg/kg thức ăn
Do thiamin tham gia vào quá trình biến dưỡng glucose, thức ăn giàu năng lượng với lipid hay carbohydrate thường dẫn đến sự thiếu hụt thiamin dự trữ trong gan của cá
Do đó, khi thức ăn chứa nhiều năng lượng cần bổ sung thêm vitamin
Thức ăn thiếu vitamin B1 sẽ làm cá nhạy cảm với các kích thích bên ngoài nhca: tiếng động và ánh sáng Kế đến, cá mất thăng bằng khi bơi lội Sau cùng cá có những cơn co thắt cơ Thức ăn thiếu vitamin B1 sẽ nhanh chóng đưa đến những biểu hiện bệnh lý, như cá da trơn Mỹ chỉ cần 6-8 tuần lễ, cá chép cần 8 tuần và cá chình cần khoảng 10 tuần đã xuất hiện những biểu hiện bệnh lý
Trang 8VIII.3.2 Riboflavin (Vitamin B 2 )
Riboflavin là tinh thể vàng nâu, công thức là
C17H20N4O6, hòa tan trong nước và dễ hòa tan trong
dung dịch kiềm Riboflavin tương đối bền vững với tác
nhân oxy hóa và nhiệt độ Riboflavin là thành phần
cấu tạo nên flavin adenine dinucleotide (FAD) hay
flavin mononucleotide (FMN), là coenzyme cho nhiều
phản ứng oxy hay khử như: cytochrome- c reductase,
D và L-amino acid oxidases v.v Riboflavin có thể
được dự trữ trong gan cá hồi 10-12 tuần lễ
Giảm ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn thấp là những dấu hiệu ban đầu do thiếu hụt riboflavin trong thức ăn Kế đến, những dấu hiệu khác như: cá sợ ánh sáng, rồi xuất huyết giác mô và sau cùng xuất huyết toàn thân Ngoài ra, người ta ghi nhận có sự xuất hiện bất thường các sắc tố trên thân các loài cá, khi thức ăn thiếu riboflavin Nhu cầu riboflavin được liệt kê trong bảng VIII.3 Nhu cầu trung bình là 20-25 mg/kg thức ăn ở các loài cá hồi, 8-10 mg/kg thức ăn cho cá chép và cá da trơn
VIII.3.3 Pyridoxine (Vitamin B 6 )
Đây là vitamin giúp chữa trị bệnh lở loét ngoài da trên chuột, theo Gyorgy (1935) Đến năm 1944, Tunison và ctv liệt kê lần đầu pyridoxine vào danh sách các vitamin cho cá Những triệu chứng thiếu pyridoxine được ghi nhận trên cá hồi năm 1954 (Halver), trên cá da trơn Mỹ năm 1966 (Dupree) và trên cá chép bởi Ogino (1965)
Nhóm vitamin B6 bao gồm: pyridoxine, pyridoxal, pyridoxamine và nhiều dẫn xuất khác, trong đó, pyridoxal có hoạt tính sinh học cao nhất Pyridoxine hydrochloride là dạng bền vững nhất, có công thức C8H11O5N7HCl Pyridoxine hydrochloride rất dễ hòa tan trong nước và tương đối bền vững với nhiệt, ở cả môi trường acid hay kiềm Pyridoxine là coenzyme cho phản ứng decarboxyl hóa với các amino acid Vì thế, pyridoxine liên quan đến sự biến dưỡng trung gian của glutamic acid, lysine, methionine, histidine, cysteine và alanine Như vậy, pyridoxine liên quan đến sự biến dưỡng protein Vitamin B6 giữ vai trò quan trọng với những loài cá ăn động vật, và được sinh tổng hợp bởi thực vật và các vi khuẩn Vitamin này có nhiều trong thức ăn thực vật
Trang 9Những triệu chứng do thức ăn thiếu vitamin B6 bao gồm: rối loạn thần kinh, với biểu hiệu cá bị tê giật khi có tiếng động và khi cá chết, hiện tượng chết cứng diễn
ra rất nhanh
Ở cá da trơn, người ta ghi nhận hiện tượng cá chuyển sang màu xanh, khi thức ăn thiếu vitamin này Nhu cầu vitamin B6 (được liệt kê trong bảng VIII.3) của cá hồi trung bình là 15mg/kg thức ăn Các loài cá chép và cá da trơn nhu cầu thấp hơn, trung bình khoảng 5 mg/kg
VIII.3.4 Pantothenic acid
Pantothenic acid có thể được xem như dihydroxydimethylbutyric acid nối với
-alanine Công thức hóa học là C9H12O5N Muối của pantothenic acid có màu trắng, tan trong nước và hoàn toàn không tan trong chất béo
Pantothenic acid cấu tạo nên
acetyl coenzyme A, là một bước trung
gian trong biến dưỡng carbohydrate, lipid
và protein Vì thế, pantothenic giữ vai trò
quan trọng trong chức năng sinh lý của cá
đang sinh trưởng
Pantothenate
Những biểu hiện bệnh lý thường gặp trên cá, khi thức ăn thiếu Pantothenic acid lâu dài gồm: cá bỏ ăn, mang cá bị sưng phồng lên, dính lại, bên ngoài phủ một lớp chất nhày và hai nắp mang sưng lên Khi nhìn từ trên xuống, cá trông giống bị phồng lên ở phần cổ Nhu cầu Pantothenic acid trung bình 40-50 mg/kg thức ăn cho các loài cá hồi, khoảng 30-40 mg/kg cho cá chép và các loài cá da trơn
VIII.3.5 Vitamin PP
Vitamin PP bao gồm: niacin, nicotinic acid và nicotinamide Chúng có tác dụng tương tự nhau, vì chúng có thể biến đổi qua lại, trong quá trình biến dưỡng Niacin được mô tả như pyridine 3-carboxylic acid cùng các dẫn xuất, có tác dụng như nicotilamide Niacin là thành phần của hai coenzyme nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) và nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP) Các coenzyme này liên quan đến các phản ứng oxy hóa và khử trong chuyển vận hydrogen và điện tử của biến dưỡng carbohydrate, lipid và các amino acid
Sự thiếu hụt Niacin trong thức ăn sẽ dẫn đến biểu hiện lở loét da, dễ được nhận biết nhất trên các loài cá nuôi Cá da trơn Mỹ và cá chép bị lở loét da và vi, tỉ lệ chết cao, xuất huyết da và biến dạng xương hàm sau 2-6 tuần lễ ăn thức ăn thiếu Niacin Các loài cá hồi bị chậm tăng trưởng, nhạy cảm với ánh sáng, lở loét màng ruột, lớp biểu mô dễ tróc ra và cuối cùng cá chết với tỉ lệ cao
Vitamin PP có trong thức ăn thực vật và một số mô động vật Tuy nhiên, đa số vitamin PP trong thực vật khó hấp thụ đối với các loại cá Các động vật trên cạn có
Trang 10khả năng chuyển đổi tryptophan sang Niacin và đó là một nguồn bổ sung vitamin PP Tuy nhiên, khả năng chuyển đổi này của cá rất hạn chế Ví dụ cá hồi không có khả năng chuyển đổi này Cá xuất hiện những dấu hiện nhanh chóng, khi thức ăn thiếu vitamin PP, dù có bổ sung tryptophan thêm vào thức ăn Nhu cầu vitamin PP của cá hồi trung bình 120-150 mg/kg thức ăn Các loài cá khác như: cá da trơn Mỹ và cá chép, nhu cầu vitamin PP thấp hơn, chỉ khoảng 20-30 mg/kg Nguồn cung cấp vitamin
PP chủ yếu là từ thức ăn thực vật, nhưng do liên kết với các thành phần khác trong thức ăn, nên khó hấp thụ Vì thế, nhà sản xuất thường phải bổ sung vitamin PP vào thức ăn
VIII.3.6 Biotin
Biotin có công thức hóa học C10H16O3N2S Đó là monocarboxylic acid tương đối hòa tan trong nước và rượu Biotin tác dụng như chất chuyển vận CO2 trong chuỗi phản ứng carboxyl hóa và khử carboxyl Các enzyme chứa biotin hoạt hóa các phản ứng trên, bao gồm: acetyl-CoA carboxylase, pyruvate carboxylase và propionyl-coA carboxylase Như vậy, biotin tham gia vào sự sinh tổng hợp các acid béo chuỗi dài và purine
Cá nuôi rất nhạy cảm với sự thiếu biotin trong
thức ăn Cá hồi chỉ cần được nuôi 4 tuần lễ, với thức ăn
thiếu biotin những biểu hiện thiếu biotin đã xuất hiện
và cá da trơn Mỹ cần đến 14 tuần lễ Thiếu biotin cá da
trơn Mỹ có những biểu hiện: chậm tăng trưởng, màu
sắc nhạt hơn, và rất nhạy cảm với tiếng động, khi thiếu
biotin lâu dài Cá hồi cũng có triệu chứng tương tự như
cá da trơn Mỹ, nhưng có thêm những dấu hiệu như:
thoái hóa mang cá, gan xanh nhạt và sưng lên, do hoạt
tính carboxylase của gan giảm
Biotin
Biotin hiện diện phổ biến trong thức ăn thực và động vật Cám gạo, cám mì, bột thịt, bột cá, bắp và bánh dầu là các nguồn cung cấp đáng kể biotin Nhu cầu biotin trong thức ăn cho động vật thủy sản thấp, khoảng 1-1,2 mg/kg thức ăn Thông thường, thức ăn cung cấp đủ nhu cầu biotin cho các loài cá, nên người ta ít quan tâm đến việc bổ sung chất này
VIII.3.7 Choline
Khác với các vitamin tan trong trong nước, choline không tham gia vào thành phần các coenzyme, nhưng có đến ba chức năng biến dưỡng chính: choline là thành phần của phosphotydylcholine, chất tham gia cấu trúc màng sinh học và sử dụng lipid trong cơ thể; Choline là thành phần của chất chuyển vận thần kinh acetylcholine và sau cùng, là tiền chất của betaine (chất đóng vai trò cung cấp gốc methyl cho các phản ứng methyl hóa, như sự tạo thành methionine từ cysteine) Choline hiện diện trong thức ăn, có tác dụng chia sẻ một phần nhu cầu methionine