Tài liệu tham khảo • Hóa sinh công nghiệp – Lê Ngọc Tú • Hóa học thực phẩm – Lê Ngọc Tú • Cá quá trình công nghệ trong CBNSTP – Trần Minh tâm • Chế biến thủy sản khô- nước mắm • Chế biến
Trang 1CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN
THỦY SẢN
ThS Nguyễn Thùy Linh
Trang 3Tài liệu tham khảo
• Hóa sinh công nghiệp – Lê Ngọc Tú
• Hóa học thực phẩm – Lê Ngọc Tú
• Cá quá trình công nghệ trong CBNSTP – Trần Minh tâm
• Chế biến thủy sản khô- nước mắm
• Chế biến lạnh – Trần Đức Ba-Lê Vi Phúc
• Chế biến thủy sản tổng hợp- Trần Thị Luyến
• Fermented fish in Africa -Kofi Manso Essuman
• Quality and quality changes in fresh fish - H H Huss
• Ice in fisheries - J Graham, W A Johnston and F J Nicholson
• Freezing and refrigerated storage in fisheries - W.A Johnston, F.J
Nicholson, A Roger and G.D Stroud
• Post-harvest fish technology - V.C Mwambazi (Ms)
• Adding value to the products of aquaculture: the smoking of giant clams from palau and milkfish from kiribati - Nick Trachet
• Freezing of fruits and Vegetables -Gustavo V Barbosa-Cánovas
•
Canning-• Polyphosphates in Fish Processing - A AITKEN ….
Trang 4Nguyên Liệu Thủy Sản
Trang 5MỘT SỐ LOÀI CÁ NƯỚC NGỌT XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM
Trang 6Thay ñổi tùy theo theo:
Giống loài, tuổi tác, ñực cái
Thời tiết và khu vực sinh sống,
Mức ñộ trưởng thành về sinh dục
Trang 7Thành phần khối lượng một số loại cá (%)
8.84.61
19.320.8
44.7Tai tượng
6.74.95
11.820.1
56.2Đối
59.65
13.922.3
52.8Bớp
4.73.2
12.226
52Bạc má
5.63.82
11.822.9
55.8Nục sồ
8.421.87
8.7615.1
67.85Ngừ
3.51.92
7.1911.2
75.1Thu
Nội tạng
Vây, vẩy
XươngĐầu
ThịtTên cá
Trang 8•Thành phần khối lượng
Có ý nghĩa quan trọng cho công
nghiệp chế biến thực phẩm và tiêu
dùng
Đánh giá gía trị thực phẩm của cá
Lựa chọn ñược nguyên liệu phù hợp cho quy trình sản xuất
Trang 9chất có ñạm, lipid Đầu
Chăn nuôi Sản xuất TĂGS
Hợp chất có ñạm, lipid Nội tạng
CN nhẹ keo
Collagen Da
Dược phẩm, thực phẩm, chăn nuôi
Sản xuất vitamin A,
D, B12; thực phẩm
Hợp chất có ñạm, lipid, vitamin
Gan
CN nhẹ Keo, ñồ thủ công
Collagen, guanin Vẩy
Công nghiệp thực phẩm và dược phẩm
Thực phẩm, dược phẩm
Protein, lipid Trứng
Thực phẩm Thực phẩm,
collagen Bóng cá
TĂGS, CN nhẹ Bột gia súc, dầu cá,
làm cước
Phospho, calci,các chất có ñạm, lipid Xương, vây
Thực phẩm Thực phẩm
Protein, lipid, chất rút
Cơ thịt
Ứng dụng Khả năng sử dụng
Thành phần hóa học Các bộ phận
Trang 10Cấu Trúc Của Thịt Cá
Gần giống ñộng vật khác, gồm mô cơ, môliện kết, mô mỡ, mô xương
Đứng về mặt thực phẩm cần chú ý ñến môcơ
Mô cơ gồm: cơ vân, cơ xương, cơ trơn
Cơ vân là thành phần có giá trị nhất trong chếbiến thực phẩm
Tổ chức cơ thịt cá thường màu trắng nhưnghai bên thân cá có một lượng nhất ñịnh cơ
Trang 11#
Trang 12• Cơ vân gồm 3 phần: sợi cơ, màng cơ và
màng ngăn; Trong sợi cơ có tơ cơ, tương cơ
• Protein tơ cơ chiếm trên 50% lượng
protein của cơ chia làm hai nhóm:
– Protein co rút: actin; myosin
– Protein ñiều hóa co cơ: tropomyosin; tropnin;
Trang 13#
Trang 17Tính Chất vật Lý Của Cá
Hình dạng của cá có thể phân làm 4 dạng
chính:
– Hình thoi: cá nục, cá thu, cá ngừ…
– Hình mũi tên: cá kim, cá cờ…
– Hình dọc: cá chim, cá ñuối, cá bơn…
– Hình rắn: cá chình, cá hố…
Vi sinh vật sống và phát triển trên bề mặt da cá
vì vậy tỷ lệ diện tích bề mặt so với khối lượng của cá càng lớn thì càng mau hư hỏng
Trang 18Tỷ trọng của cá: gần bằng tỷ trọng của nước, thay
ñổi tùy theo bộ phận trên cơ thể cá, thân nhiệt; nhiệt
ñộ càng nhỏ thì thân nhiệt càng nhỏ
Điểm băng: chỉ nhiệt ñộ bắt ñầu kết băng khi làm lạnh cá,
dung dịch càng loãng ñóng băng càng nhanh.
≤ 0 0 C; tỷ lệ nghịch với pH của dung dịch cơ thể cá.
Áp suất thẩm thấu của cá nước ngọt thấp hơn cá nước măn
Trang 19-• Phụ thuộc giống loài, nơi sống, trạng thái sinh
lý, mùa vụ, thời tiết
• Ảnh hưởng chất lượng sản phẩm, bảo quản
và quá trình chế biến
Trang 20Thành phần hóa học của cá
Trang 21Thành phần hoá học cơ bản của thịt cá
phi lê và thịt bò nạc
7596
66-8128
Nước
11,5
1,2-1,50,4
Tro
1-
<0,5-
Glucide
3167
0,2-250,1
Lipid
2028
16-216
Protein
Tối ña
BìnhthườngTối thiểu
Trang 22Thành phần hóa học của một số
loài thủy sản
Trang 24Tropomyosin
Nhân
Nucleoproteid Myoalbumin Myoglobin Globulin X Myogen Nucleoprotein Protein acid Các protein khác
Tương cơ Màng sợi cơ và các tổ chức liên kết
Trang 25Chất ngấm ra
Ngâm thịt của ñộng vật thủy sản vào nước ấm/ nước nóng
một số chất trong tổ chức cơ thịt hòa tan ra.
Phụ thuộc loại ñộng vật thủy sản 2-3% thịt tươi ~ 1/3 là chất hữu cơ còn lại là chất vô cơ
Dễ bị vi sinh vật tác dụng, gây thối rửa, Làm giảm khả năng bảo quản nguyên liệu.
Trang 26Thành phần chất ngấm ra của ñộng vật thủy sản
có thể chia làm 3 loại lớn
Các chất hữu cơ có ñạm: guanidin, creatinin, thiazol, histidin,
trimethylamin, glutamin, purin, taurin, ure…
Chất hữu cơ không ñạm: phospholipid, cholesterol,
glycogen, inosotol…
Trang 27Chất hòa tan chứa nitơ
• Hòa tan trong nước
• Có khối lượng phân tử thấp:
– 9-18% tổng hàm lượng protein ở cá xương
– 33-38% ở các loài cá sụn
• Thành phần chính bao gồm các chất bay hơi
(amoniac, amine, trimethylamin, dimethylamin), trimethylaminoxyd (TMAO), dimethylaminoxyd(DMAO), creatin, các acid amin tự do,
nucleotide, urê (có nhiều trong cá sụn)
Trang 28Sự khác nhau về thành phần các
chất hòa tan có nitơ
Trang 31• Các loài cá cơ thịt sẫm chứa histidine nhiều hơn cơ thịt trắng Trong thời gian bảo quản, histidine bị vi sinh vật khử nhóm carboxyl hình thành ñộc tố histamine
•
Trang 32Sự tạo thành histamin
Creatin
Là thành phần chính của hợp chất phi protein
Trang 34Chất béo trong ñộng vật thủy sản
• Chủ yếu là triglyceride; tan trong dung môi phân cực (ête, clorofoc, benzen…)
• Chất béo của mực nang hoặc cá chiên ở gan thì có màu ñỏ
Trang 36Trong kỹ thuật chế biến người ta phân theo
hàm lượng mỡ như sau
Trang 37Hàm lượng chất béo trong cơ thịt của mỗi
loài cá khác nhau
Chất béo tập trung nhiều nhất ở mô bụng; mô liên kết, giữa các sợi
cơ, trong gan
Trang 38Sự phân bố lipid tổng số ở các
phần khác nhau của cá thu
Trang 39Glucide
• Tồn tại chủ yếu trong rong biển (agar; alginate; caragenan …)
• Glycogen trong cơ thịt và gan
– Glycogen trong cá 0.3-1% và giảm dần khi
cá chết
• Glycosaminoglycan,
mucopolysaccharide, chitin
Trang 40• Bản chất là protein
• Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong nội tạng và cơ thịt
• Tham gia vào các quá trình chuyển hóa trong cơ thể
• ảnh hưởng ñến chất lượng nguyên liệu
Trang 41Các enzyme chủ yếu trong ñộng
vật thủy sản
Enzyme thủy phân
Enzyme oxy hoá khử
Thủy phân protein
Thủy phân lipid
Cathepsine Protease kiềm tính Collagenase
Pepsine Trypsine Chimotrypsine Lipase
Pospholipase Esterase
Phenoloxydase Lipoxygenase Peroxydase Polyphenoloxydase
Trang 42Vitamin và khoáng chất
• Vitamin nhóm B vitamin A, D
• Chất khoáng: trong mô xương (Canxi, phosphor)
• Giàu sắt, ñồng, lưu huỳnh và iod Ngoài ra còn có niken, chì, coban, asen, kẽm
• Hàm lượng sắt trong cá > ñộng vật trên cạn - Cá biển
Trang 43Các thành phần khác
• Màu sắc: ở lớp da (tế bào sắc tố
chromatophore) bao gồm các sắc tố ñỏ, vàng
hồng, vàng xám, ñen, nâu ñen, tím ñen…
• Xương: xương sụn (collagen, protid,arginine, histidine, lysine…chondromucoid,
chindroalbuminoid); xương cứng (có thêm thànhphần lipid 15-20%)
• Da: 60-70% nước, collagen, elstine, keratine, rutine, globuline, albumine
• Vẩy cá: có thành phần như xương, guanine,
chitin
Trang 44• Cá chép
Trang 45Cá rô phi
• Cá trôi Ấn Độ
Trang 46• Cá ñiêu hồng
Trang 47Cá ba sa
• Cá tra
Trang 48Cá sặc rằng
Trang 49Cá lóc
• Cá lưỡi trâu
Trang 50Cá trê
• Cá thu ngân
Trang 51Cá bống mú
• Cá hồng ñỏ
Trang 52Cá ñổng
• Cá hồng mím
Trang 53Cá bò da
• Cá chim trắng
Trang 54Cá bạc má
• Cá ngân
Trang 55Cá lạc
• Cá bò
Trang 56Cá lượng vạch xám
• Cá tráo
Trang 57Cá hố
• Cá ñù nanh
Trang 59Sự Biến Đổi Của Động Vật
Thủy Sản Sau Khi Chết
Biến ñổi cảm quan - biểu hiện bên
ngoài, màu, mùi, vị, kết cấu
Trang 60Quá trình biến ñổi của cá có thể chia
làm bốn giai ñoạn sau:
1 Giai ñoạn tiết nhớt
2 Giai ñoạn tê cứng
3 Giai ñoạn tự phân giải
4 Giai ñoạn thối rữa
Trang 61Rất tươi
Tươi Kém tươi
Trước tê cứng
M ề m hóa Khi tê cứng
Tác dụng tự phân giải
Tác dụng gây thối rữa của vi khuẩn
Thối rữa Sống
Trang 62• Sau khi chết cơ cá duỗi hoàn toàn, kết cấumềm mại, ñàn hồi trong vài giờ cơ co lại
Cơ cứng (vài giờ ñến 1 ngày sau ñó kết thúc)
• Phi lê cá trong gñ tê cứng năng suất thấp,
cá bị gãy, nứt
• Phi lê trước tê cứng cơ bị co ngót, miếng
cá bị rút ngắn ( cơ sẫm màu co ñến 52%; cơtrắng co 15% chiều dài ban ñầu)
• Luộc trước tê cứng cơ mềm nhão
• Luộc cơ gñ tê cứng co dai, khô
GĐ TÊ CỨNG
Trang 63GĐ TỰ PHÂN GIẢI
• Do các enzym nội tại (cathepsine,
trypsine, enterokinase, protease)
• pH cơ thịt giảm từ 6,8-7 xuống
mềm lại và có thể bắt ñầu hiện tượng thối rữa
• Cơ thịt mềm mại, hương vị thơm tươi
• Có sự phân ly của actomyosin thành actin và myosin
Trang 65GIAI ĐỌAN THỐI RỬA
• Protid bị phân giải thành các acid amin
• Có sự tham gia của vi sinh vật
• Tạo histamin, amoniac, indol,
TMA…những sản phẩm mang ñộc tính
• Lipid bị oxy hóa
Trang 66Acid lactic TMAO Pyruvate TMA
Trang 67• Sử dụng bức xạ ñiện ly (Tia gama (ɣ), β, tia tử ngoại)
• Bảo quản trong bao gói có ñiều chỉnh khí
quyển
Trang 68BÀI TẬP
• Để làm lạnh 60 kg nước ñá từ - 5 o C ñến -10 o C cần di chuyển một lượng nhiệt là:
60 * [(- 5 - (-10)] o C * 0,5 (nhiệt dung riêng của nước ñá) = 150 kcal
• Chúng ta cũng có thể tính lượng nước ñá cần là bao nhiêu ñể làm lạnh 1 khối lượng cá ñã cho
• Nếu chúng ta muốn làm lạnh 10 kg cá từ 25 o C xuống ñến 0 o C, chúng ta cần phải di chuyển một lượng nhiệt là 10 * (25 – 0) * 1 = 250 kcal
• Tuy nhiên, khi nước ñá tan chảy nó hấp thu 1 lượng nhiệt là 80 kcal /kg