Báo cáo thực tập: Tại công ty Sao băng
Trang 1Lời nói đầu
Các đơn vị sản xuất hay còn gọi là các doanh nghiệp dữ vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất phục vụ cho hu cầu tiêu dùng của toàn xã hội
Sau đại hội Đảng lần thứ IV, với đờng lối chỉ đạo đúng đắn của Đảng và nhà nớc, nền kinh tế nớc ta đã có sự chuyển biến lớn từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN, có sự điều tiết
vĩ mô của Nhà nớc Từ đó cơ chế thị trờng đợc hình thành với đầy đủ các yếu tố của nó, đặc biệt là yếu tố cạnh tranh gay gắt nh vậy, đói hỏi các doanh nghiệp phải
có chủ động sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Là một trong những công ty nhỏ mới đợc thành lập công ty phải cố gắng và phấn đấu để có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng vì mới thành lập trong 3 năm qua, công ty đã gặp phải không ít khó khăn đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới Nhng với sự cố gắng không mệt mỏi của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên
để vợt qua mọi khó khăn Công ty Sao Băng đã đạt đợc kết quả rất đáng tự hào Đó
là tình hình sản suất ổn định, chất lợng sản phẩm ngày càng cao tạo đợc uy tín lớn với khách hàng trong nớc cũng nh với khách quốc tế Qua đó công ty đã tạo đợc công ăn việc làm đầy đủ với thu nhập ngày càng cao cho cán bộ công nhân viên
Său một thời gian ngắn tìm hiểu tình hình thực tế tổ chức quản lý và tổ chức
va sản xuất kinh doanh của công ty em xin trinh bày báo cáo thực tập nh sau:
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Sao Băng
2 Chức năng, nhiệm vụ, quy mô sản xuất của công ty.
3 Cơ cấu tổ chức của công ty
4 Tình hình tổ chức công tác kế toán của đơn vị.
5 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
6 Công tác phân tích hoạt động kinh tế của công ty.
Trang 27 Nhận xét.
Với khả năng kinh nghiệm còn hạn chế , bản báo cáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự hớng dẫn góp ý của các thầy cô tai trung tâm HuPets
Nhân đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn VũMinh Hải và cán
bộ phòng kế toán của công ty đã nhiệt tình dúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo thực tập này
Trang 3I.QUá TRìNH HOàN THàNH Và PHáT TRiểN CủA CÔNG TY SAO BĂNG
Xuất phát từ yêu cầu và nhiệm vụ của công cuộc xây dựng đất nớc trong giai
đoạn mới, sau đại hội Đảng VI Đảng xây dựng nông ngiệp là mặt trận hàng đầu toàn xã hội phải tập trung mọi nỗ lực để đảm bảo cuộc sống xã hội Mặt khác nhóm sàng lập của công ty, một nhóm các nhà khoa học mong muốn phát triển các công nghệ mới nh công nghệ sấy, công nghệ tin học tự động hoá
Theo nhu cầu của xã hội về tin học ngày 15/4/ 2000 công ty đã thành lập
Là doanh nghiệp mới thành lập trong lĩnh vực tin học, là một lĩnh vực mới
đòi hỏi sự cạnh tranh và thích nghi với công nghệ mới của thế giới công ty gặp không ít khó khăn khi mới thành lập Nhng bằng tàI năng và sự cố gắng phấn đấu hết mình của toàn bộ công nhân viên công ty đã dần dần vững chắc và có chỗ đứng trên thị trờng
Tên công ty: Công ty TNHH tin học sao băng Việt Nam.
Bên cạnh sự phát triển quy mô sản xuất kinh doanh và chất lợng sản phẩm, công ty còn rất quan tâm tới đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn Công
ty Cùng với thu nhập tăng lên sự quan tâm ấy làm cho cán bộ nhân viên công ty luôn yên tâm công tác, đóng góp hết sức mình cho công ty, góp phần không nhỏ vào sự thành công trong sản xuất và kinh doanh của công ty
II chức năng, nhiệm vụ, và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty:
1 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:
Công ty thơng mại về lĩnh vực tin học chuyên nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ, đại lý cho các nhà sản xuất máy tính hàng đầu thế giới
Nhiệm vụ cụ thể của công ty là:
- Xây dựng và tổ chức kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về xuất nhập khẩu sản phẩm tin học
-Bảo tồn và phát triển nguồn vốn đầu t
Trang 4- chấp hành và thực hiện đúng pháp luật và chế độ nguyên tắc quản lý của Việt Nam Thực hiện đầy đủ với ngân sách nhà nớc
2 Quy mô sản xuất kinh doanh của công ty:
Sản phẩm của công ty tin học Sao Băng có bốn loại chính sau:
+Máy vi tính
+Các phụ kiện máy vi tính
+lắp đặt mạng viễn thông và thiết bị mạng viễn thông
+Bảo hành
Mặt hàng và sản lợng năm 2000-2002
Trị giá : triệu USD
Tỷ trọng: %
Sản phẩm Đơn
vị
Trị giá Tỷ trọng Trị giá Tỷ
trọng
Trị giá
Tỷ trọng
Mạng viễn thông Chiếc 11,896 54,0 13804 64 14,2 59 Phụ kiện MVT Chiếc 37,533 16,0 5,083 23 7,0 29 Lắp đặt Chiếc 1,325 6,7 2,16 10,0 2,3 9,6 Bảo hành Chiếc 2,159 9,8 0,35 1,3 0,1 0,65 Linh kiện khác Chiếc 0,735 3,4 0,039 0,2 0,3 1,25
Công ty Sao Băng là một trong những doanh nghiệp có quy mô vốn vừa phải Tự nhiên những thành tựu mà công ty đã đặt đợc không phải là nhỏ: vốn, doanh thu, nộp ngân sách đều tăng quá cao, xu hớng tăng một ngày một nhanh, thể hiện theo bảng sau:
Trang 5Bảng thống kê một số chỉ tiêu
Đơn vị tính:1000đ
Quy mô vốn 6.564.496 4.999.688 8.958.516 9.939.442 Doanh thu 8.134.456 7.276.458 0.213.211 1.494.168
Ta thấy tổng nguồn vốn tăng đều qua các năm, từ quy mô hơn 6 tỷ đồng năm 2000 đến năm 2003 con số này đã đạt gần 19 tỷ đồng Tính bình quân tỷ lệ tăng qua các năm là 13%/năm Bên cạnh đó các chi tiêu về doanh thu và nộp ngân sách cũng tăng Đó chính là kết quả của quá trình phấn đấu không mệt mỏi của toàn bộ cán bộ, công nhân viên của Công ty
Tin học là một thị trờng rộng lớn nh vậy sẽ cho phép công ty có nhiều cơ hội mở rộng thị trờng, tng khả năng cạch tranh của mình với các công ty khác Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị của công ty phải có những quyết định đúng đắn, táo bạo trong việc tăng quy mô đầu t, nâng cao sức cạnh tranh, tạo chỗ đứng vững chắc cho công ty
III cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1 Tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty tin Sao Băng đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Đứng đầu là giám đốc: là ngời có quyền quyết định tối cao và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động của công ty, trực tiếp theo dõi về kế hoạch sản xuất, tái chính, tổ chức cán bộ, nhân sự và đối ngoại của công ty
Công ty có các phòng ban chức năng sau:
- Phòng kinh doanh
- Phòng hành chính: phụ trách về mặt hành chính và đời sống
Trang 6-Phòng kế toán tài vụ: giám đốc về tàI chính, nhằm theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thu nhập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế
- Phòng kỹ thuật và bảo hành
- Phòng phần mềm
Các phòng này tuy không trực tiếp tham gia vào các sản xuất sản phẩm nhng
có chức năng tổ chức đIều hành hoạt động của công ty: xác định, lập kế hoạch sản xuất: thống kê, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh… nghiệp ĐIều này giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi và đạt đợc mục tiêu đề ra
2 Tổ chức bộ máy kế toán.
Khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc, đã
có nhiều chính sách tàI chính và thể lệ kế toán thay đổi để đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới ĐIều này đã tạo đIều kiện cho các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh thuận lợi nhng cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phảI tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhắm phát huy vai trò của công tác kế toàn
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kỹ thuật
và bảo hành
Phòng hành chính
Phòng tài vụ
Phòng phần mềm
Phòng
kế toán
Trang 7Bộ máy kế toán của công ty có thể đợc biểu diễn qua sơ đồ sau.
Chức năng, nhiệm vụ của từng ngời trong bộ máy kế toán:
+ Kế toán có trách nhiệm phối hợp giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về mặt số liệu kế toán
+kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ tính lơng và bảo hiểm xã hội, các khoản phụ cấp cho từng phân xởng, lập bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
+ kế toán thanh toán: có trách nhiẹm theo dõi các khoản, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ: ghi sổ quỹ phần thu chi, cuốc ngày đối chiếu với kế toán thanh toán tiền mặt Hàng quý lập kế hoạch cho tiền mặt, tiền giửi ngân hàng để báo cáo kế toán tổng hợp
+ Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thành phẩm và tiêu thụ; có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn: ghi sổ theo dõi tài khoản 155 cuối quý lên sổ tổng
Kế toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán ngân hàng
và quỹ
Kế toán thanh toán
Kế toán
l-ơng và BHXH
Nhân viên thống kê
Trang 8hợp thanh toán xây dựng và báo cáo kết quả kinh doanh, can cứ vào nhật ký chứng
từ để ghi sổ cái sau đó lập bảng cân đối kế toán, lên bảng tổng kết tài sản
Với tổ chức bộ máy kế toán khoa học hợp lý cùng với các cán bộ kế toán có trình độ cao có năng lực và lòng yêu nghề chắc chắn sẽ đảm bảo tốt thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán và xứng đáng là cánh tay đắc lực cho bộ máy quản lý của công
ty
IV Tình hình tổ chức công tác kế toán ở đơn vị:
1 Hình thức sổ sách kế toán đang đợc sử dụng ở Công ty:
Công ty là công công t có quy mô vốn vừa phải Tuy vậy, trong kỳ kế toán cũng có rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để thuận lợn cho công tác hạch toán kế toán, Công ty áp dụng hình thức dế toán Nhận ký – Chứng từ
Hiện nay Công ty đang sử dụng các loại sổ sách kế toán nh sau:
- Nhật ký chứng từ số : 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10
- Bảng kê số : 1,2,3,4,5,6,8,11
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ; bảng phân bố tiền lơng và bảo hiểu xã hội
Chứng từ
Nhật ký chứng từ Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái Báo cáo tài chính
Trang 9- Sổ cái các tài khoản 611,621,622,627,154…
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh 311,133,336…
+ Nhật ký chứng từ dùng để phản ánh toàn bộ số phát sinh bên có của các tài khoản tổng hợp Nhật ký chứng từ có thể mở cho tất cả các tài khoản có nội dung kinh tế nh nhau Nhật ký chứng từ đợc mở theo tửng tháng một – cuối mỗi tháng
kế toán khoá sổ Nhật ký chứng từ cũ và mở Nhật ký chứng từ mới chuyển số d từ
sổ cũ sang sổ mới Từ Nhật ký chứng từ ghi một lần vào sổ cái vào cuối tháng + Sổ cái đợc mở cho cả năm, mỗi từ số dùng cho mọi tài khoản
+ Bảng kê đợc sử dụng trong trờng hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chi tiết của một
số tài khoản không thể kết hợp trực tiếp trên nhật ký chứng từ đợc
+ Sổ kế toán chi tiết: Việc hạch toán chi tiết của đại bộ phận các tìa khoản đợoc thực hiện ngay trên các nhật ký chứng từ hoặc các bảnh kê của các tài khoản đó Vì vậy không phải mở số thẻ kế toán chi tiết
+ Đối với tài sản cố định, vật t và chi phí sản xuất phải nắm chắc tình hình biến
động thờng xuyên và chi tiết theo từng đội tợng lên không thể phản ánh đầy đủ nhật ký chứng từ vào bảng kê đợc mà phải mở số thẻ kê toán chi tiết
*Hạch toán vốn bằng tiền:
- Nhật ký chứng từ số 1, ghi có tài khoản 111
- Bảng kê số 1, ghi nợ tài khoản 111
- Nhật ký chứng từ số 2, ghi có tài khoản 112
- Bảng kê số 2, ghi nợ tài khoản 112
* Hạch toán mua hàng và thanh toán tiền hàng :
- Nhật ký chứng từ số 5: ghi có TK 331 “phải trả cho ngời bán”
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời cung cấp
* Hạch toán TSCĐ:
- Nhật ký chứng từ số 9
- Sổ chi tiết tài sản cố định
* Hạch toán thành phẩm, doanh thu, kết quả kinh doanh :
Trang 10- Nhật ký chứng tỳ số 8
- Sổ chi tiết dùng cho các tài khoản 511, 911, 721, 821
- Bảng kê số 11
- Bảng kê thanh toán với ngời mua
* Hạch toán các nghiệp vụ khác:
- Nhật ký chứng từ số 10
2 Tổ chức vận dụng hệ thống tàI khoản kế toán và chứng từ kế toán:
Theo sự chỉ đạo của Nhà nớc, Bộ tài chính, Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân theo quyết
định 1141 TC/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính
Từ thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh nên Công ty cha sử dụng các tài khoản sau: TK121, TK128, TK129, TK221, TK228, TK229
Hiện nay, do thị trờng chứng khoán nớc ta cha đợc thực Trên thực tế thị trờng này mới đang đợc thử nghiệm ở thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy Công ty cha tham gia vào các thị trờng chứng khoán nên không dùng những tài khoản trên
Công ty hiện đang sử dụng các loại chứng từ tỳ theo mẫu của bộ Tài chính ban hành chủ yếu gồm một số loại nh sau:
- Phiếu chi, phiếu thu tiền
- Phiếu nhập
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lơng
- Phiếu báo làm thêm giờ
- Hóa đơn bán hàng
- Hoá đơn tiền đIện
- Giấy đề ghị tạm ứng
3 Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính đối với tất cả các doanh nghiệp nói chúng rất quan trọng Qua các báo cáo tài chính, có thể biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây cũng là tài liệu cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, nhà đầu
Trang 11t và những ngời quan tâm khác Qua các báo cáo tài chính này các nhà quản trị sẽ
có cơ sở để đa ra những quyết định đúng đắn hợp lý và kịp thời
Các báo cáo tài chính mà Công ty sử dụng đợc lập theo mẫu của Bộ Tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán B01 - DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh B01 - DN
- Thuyết minh báo cáo tàI chính B09 - DN
4 Phơng pháp kế toán đang áp dụng tại Công ty:
Hiện nay Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơbng pháp kê khai th-ờng xuyên Phơng pháp này là phơng pháp ghi chép, phản ánh thth-ờng xuyên liên tục tình hình nhập – xuất – tồn kho các loại vật liệu, vật t, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa trên các tàI khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập xuất hàng tồn kho
- Xuất kho thành phẩm để bán (tiêu thụ) Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán có TK 155
- Xuất kho thành phẩm để bán Nợ TK 157 có TK 155
- Xuất kho thành phẩm góp vốn liên doanh Nợ TK 128, 222, nợ tài khoản 412 Có
TK 155
- Kiểm kê kho thành phẩm
+ thừa (kiểm kê) sổ ghi Nợ TK 155 có TK 3381
+ thiếu (kiểm kê) ghi sổ Nợ TK 1381 có TK 155
5 Phơng pháp khấu hao đợc sử dụng ở đơn vị:
ở Công ty, kế toán dử dụng tài khoản 214 để phản ánh giá trị hao mòn tài sản
cố định trong quá trình sử dụng theo phơng pháp này là phơng pháp ghi chép, phản
ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập – xuất – tồn kho từng loại tài sản cố
định trên sổ chi tiết TSCĐ mở vào đầu năm, sổ chuyên dùng theo dõi về nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, tỷ lệ TSCĐ
Trang 12Việc xác đinh và tình toán khấu hao TSCĐ đợc tiến hành trên tỷ lệ khấu hao Công
ty áp dụng là 15% đối với máy moc thiết bị và 5% đối với nhà cửa đất đai Tỷ lệ này đợc cơ quan chủ quản cấp trên chấp nhận
Căn cứ vào cách tính khấu hao, Công ty xác định mức khấu hao TSCĐ để lập ban ghi phân bổ cho các đối tợng sử dụng làm căn cứ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh
6 Tổ chức luân chuyển chứng từ:
Phần lớn các chứng từ ban đầu phát sinh tại công ty đã đợc tổ chức luân chuyển khá hợp lý, khoa học và có kế hoạch theo quy định của Công ty Các chứng
từ gốc chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc ghi tài khoản nào trớc hết phải chuyển cho kế toán đó Các nhân viên kế toán kiểm tra hoàn chỉnh chứng từ song sẽ tiến hành ghi sổ kết toán sau đó chuyển cho bộ phận kế toán liên quan ghi chép
+ Sơ đồ luân chuyển một vài chứng từ:
Phiếu thu đợc lập làm 3 liên, thủ quỹ giữ một liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho ngời nộp tiền, 1 liên lu cuống phiếu
- Phiếu chi:
Phiếu chi gồm 3 liên
Người
nộp tiền
(chứng từ
gốc kèm
theo)
Kế toán tièn mặt (viết phiếu thu)
Kế toán trưởng (Ký duyệt)
Thủ quỹ thu tiền ghi sổ quỹ
Người
nhận tiền
(chứng từ
kèm theo)
Kế toán tiền mặt (viết phiếu chi)
Kế toán trưởng (kỹ duyệt)
Thủ quỹ chi tiền (ghi sổ quỹ)