Xét về mặt tổng thể thì các doanh nghiệp kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị, mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và đặc biệt hơn khi Vi
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự biến đổi sâu sắc về nền kinh tế toàn cầu, vấn đề mà doanh nghiệp nào cũng quan tâm, lo lắng đó là kinh doanh làm sao cho có hiệu quả Xét về mặt tổng thể thì các doanh nghiệp kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị, mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và đặc biệt hơn khi Việt Nam đã ra nhập tổ chức thương mại WTO thì những quy luật này càng trở nên quan trọng hơn.Các doanh nghiệp càng phải cố gắng vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh để phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Qua đây cũng giúp chúng ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành cộng nghệ thông tin nói chung và của công ty nói riêng và cho thấy được hiệu quả hoạt động để đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước như thế nào?
Nội dung báo cáo gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KĨ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH.
CHƯƠNG 2: TỔ CHƯC BỘ MÁY KẾ TOÁN TAI CÔNG TY
BẰNG AN TNHH.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VẾ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY BẰNG AN TNHH
Trang 2Ông Đỗ Lương Bằng – Giám đốc công ty.
Bà Trương Thị Sâm – Phó giám đốc công ty
Công ty Bằng An TNHH được thành lập từ ngày 01 tháng 02 năm 2003 với
số vốn điều lệ của công ty Bằng An TNHH là 01 tỷ đồng (Một tỷ đồng chẵn) Vốn lưu động: 1.400.000.000 đồng Việt Nam (Một tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn)
Tên gọi đầy đủ: Công ty Bằng An TNHH
Tên giao dịch: Bang An Trading Production And Service Joint Stock Company
Tên viết tắt: Bang An TranPro…,JSC
Trụ sở công ty: Số 308 Đường Thiên Đức – Vệ An –TP Bắc Ninh
Tel: 02413823887
Công ty Bằng An TNHH là một trong những công ty cung cấp dịch vụ, sản phẩm uy tín tại Việt Nam, chuyên cung cấp các sản phẩm và giải pháp công nghệ thông tin tiên tiến và phù hợp nhằm phát huy tối đa, hiệu quả công việc của khách hàng
Với uy tín trong hoạt động kinh doanh của mình, công ty Bằng AN TNHH trong quá trình phát triển của công ty đã nhận được nhiều uy tín, tín nhiệm từ
Trang 3các nhà sản xuất ngoài với vai trò là đại lý phân phối chính thức các sản phẩm: Compag, IBM, Toshiba, APC, Acer, Gigabyte, Intel, Microsoft…
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY BẰNG AN TNHH.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Bằng An TNHH:
1.2.1.1 Chức năng:
Công ty Bằng An TNHH là đơn vị làm công tác:
- Buôn bán, lắp đặt, sửa chữa thiết bị, linh kiện máy tính văn phòng
- Buôn bán chế tác hộp mực in
- Sản xuất cài đặt phần mềm máy tính
- Bảo dưỡng, bảo hành các mặt hàng của công ty kinh doanh
- Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu các thiết bị công nghiệp
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng kinh doanh
- Bảo toàn vốn và phát triển sản xuất kinh doanh với đội ngũ cán bộ quản lý
và giám đốc có kinh nghiệm dày dặn, phấn đấu doanh thu và lợi nhuận cao hơn năm trước
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bằng An
TNHH
Công ty hoạt động kinh doanh trong 4 lĩnh vực sau đây:
Trang 4-Cung cấp các thiết bị tin học:
Công ty là nhà cung cấp các thiết bị tin học như: Máy tính (PC, máy chủ Netserver, máy chủ Unix), máy in, máy quét, máy vẽ và thiết bị nối mạng cục bộ (Switch, Hub, Card mạng…) và mạng diện rộng (Router, Remote Access Server…), các thiết bị ngoại vi cho tất cả các đối tượng khách hàng
- Cung cấp dịch vụ tin học-viễn thông:
Bằng An cung cấp đầy đủ các dịch vụ tin học, viễn thông chất lượng cao đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng Dịch vụ bao gồm: Hoạch định, thiết kế triển khai, đánh giá quản trị cho hạ tầng mạng Lan/Wan/Wireless, các hệ thống mạng trạm, thiết bị ngoại vi, an toàn dữ liệu…
- Triển khai và thực hiện dự án
- Hỗ trợ khách hàng và bảo hành - một trong những thế mạnh của Bằng An
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Bằng
Trang 51.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOACH ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẰNG AN TNHH
Tuy công ty mới đi vào hoạt động được hơn 9 năm nhưng trong thời gian qua công ty không ngừng hoàn thiện cơ cấu quản lý và công tác điều hành hoạt động kinh doanh cho phù hợp với chức năng hoạt động của mình Bộ máy quản
lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ, gồm những người có năng lực đã đưa công
ty đi lên không ngừng Hiện nay, cơ cấu quản lý của công ty được xây dựng theo
mô hình sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý công ty Bằng An TNHH.
Phòng kinh doanh vàMarketing
Phòng dự án
Phòng tài chính
và quản lý
Kếtoán
Hànhchính
Bộ phận triển khai
Bán lẻ Phân
phối
Thị trường
Chăm sóc khách hàng
Trang 6Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Giám đốc: Là người đứng đầu tổ chức bộ máy, là thủ trưởng đơn vị, là
người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, là người quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty
+ Phó giám đốc: Là người có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ban
trung các mặt tài chính, maketing Là người triển khai cho các quyết định của giám đốc, điều hành công ty khhi giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn Lập báo cáo định kỳ trình lên giám đốc
Mở sổ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổ chức chặt chẽ công tác
kế toán, giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, lập báo cáo quyết toán, theo dõi thu hồi công nợ…(bộ phận kế toán)
Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tổ chức, quản lý nhân sự, nhằm hình thành và bổ sung một đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ trình độ năng lực (bộ phận hành chính)
+ Phòng kinh doanh và Marketing: Thực hiện chức năng kinh doanh, các
nhân viên thực hiện công việc cung cấp thông tin liên quan đến sản phẩm từng nguồn hàng để hoạt động kinh doanh của công ty được liên tục Đưa ra các chiến lược kinh doanh và giới thiệu sản phẩm đến khách hàng Phòng kinh doanh và Marketing gồm các bộ phận:
Trang 71.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY BẰNG AN TNHH.
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động SXKD của công ty Bằng AN TNHH
Đơn vị tính: Triệu đồng
2010
Năm 2011
Năm 2012
Chênh lệch năm 2010-2012
Trang 8Doanh thu hoạt động tài
Qua số liệu ta thấy:
- Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế của công ty năm 2012 tăng so với năm 2010
là 3.279 triệu đồng, tương ứng tốc độ tăng là: 33,15% Chứng tỏ công ty đã
có tốc độ tăng trưởng nhanh và hiệu quả kinh doanh cao, cụ thể:
+ Tốc độ tăng của doanh thu 5,52% cao hơn tốc dộ tăng của giá vốn hàng bán 1,98% chứng tỏ công ty đã tiết kiệm các khoản chi phí sản xuất Đây là nhân tố tích cực cần phát huy để tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
+ Tốc độ tăng của chi phí bán hàng 4% thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu 5,52% như vậy doanh nghiệp không cần kiểm tra các khoản chi phí bán hàng Như vậy mức ảnh hưởng của 2 nhân tố doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán chiếm tỉ trọng cao trong tất cả các nhân tố ảnh hửơng và 2 nhân tố này đã quyết định tăng của lợi nhận sau thuế là 33,15%
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của công ty khá tốt, nhà quản trị nên mở rộng thị trường để tăng thị phần
Doanh nghiệp mới bước vào kinh doanh trong thời gian ngắn nhưng đã đem lại doanh thu, lợi nhuận tương đối lớn Mặt hàng kinh doanh của doanh
Trang 9nghiệp ngày nay ngày càng được đổi mới và rất thực tiễn Do đó doanh nghiệp cần phát huy hơn nữa để sang những năm tiếp theo có thể thu về được doanh thu lớn hơn và đem lại lợi nhuận cao.
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BẰNG AN TNHH.
Trang 102.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY BẰNG AN TNHH.
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán tại công ty Bằng An TNHH
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật
Việt Nam Đồng thời, kế toán trưởng có vai trò chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của công ty, phân phối công việc cho từng nhân viên kế toán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ tình hình tài chính – kế toán của công ty
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm chuyên môn, theo dõi tất cả các tài
khoản còn lại Cuối tháng, kế toán tổng hợp sẽ vào sổ cái các tài khoản tiến hành xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và lập báo cáo tài chính
- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tất cả các khoản thanh toán với
nhà cung cấp và khách hàng của công ty Kế toán công nợ phản ánh thường xuyên các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công nợ vào tài khoản chi tiết trên các sổ
- Kế toán kho hàng: Có nhiệm vụ quản lý kho hàng của đơn vị, theo dõi
tình hình biến động của tất cả các hàng hoá trong kho, ghi nhận các nghiệp vụ tăng, giảm hàng hoá trong kho
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, quản lý và hạch toán các khoản
vốn bằng tiền, phản ánh tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt, lập báo cáo quỹ hàng ngày
Kế toán trưởng
Kế toán
công nợ
Kế toán tổng hợp
Kế toán kho hàng
Thủ quỹ
Trang 11Các công việc kế toán được phân công rõ ràng cho các nhân viên kế toán Song toàn bộ các công việc đều nằm trong quy trình kế toán chung, thống nhất toàn công ty Vì vậy, công việc của các nhân viên luôn có quan hệ mật thiết không thể tách rời dưới sự chi phối, điều hành của kế toán trưởng.
2.1.1 Các chính sách kế toán chung:
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15 ngày
20 tháng 03 năm 2006
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc là ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là: Việt Nam Đồng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
Trang 12Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán: Công ty Bằng An TNHH hiện nay thực hiện hệ thống được ban hành theo Quyết định số 15/2006- BTC vào 20/03/2006 của Bộ tài chính
Danh mục hệ thống tài khoản công ty đang sử dụng:
Sổ kế toán tổng
hợp (Nhật ký
chung, sổ Cái các
tài khoản)
Trang 132.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Cùng với sự phát triển của công ty số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều, đa dạng Để phù hợp với đặc điểm quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, công ty đã lựa chọn hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Do công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung nên đơn vị sử dụng các loại sổ sách như: Sổ Nhật ký chung, sổ Cái, các tài khoản có liên quan, sổ Nhật
ký đặc biệt, sổ chi tiết, sổ theo dõi hoạt động kinh doanh của đơn vị như: Sổ chi tiết các tài khoản 632, 131, 334, 111…
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ kiểm tra đối chiếu
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ tại Công ty Bằng An TNHH
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 14Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc dùnh làm căn cứ ghi sổ, trước hết
kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung sau đó lấy số liệu ở sổ Nhật ký chung để vào
sổ cái theo các tài khhoản kế toán Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung kế toán sẽ ghi vào các sổ: Sổ thẻ kế toán chi tiết, sổ nhật ký đặc biệt Căn cứ vào các sổ thẻ kế toán chi tiết để kế toán lên Bảng tổng hợp kế toán chi tiết
Vào cuối tháng căn cứ vào số liệu của sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các khoản kế toán phù hợp Đồng thời cũng căn cứ vào sổ Cái lập Bảng cân đối kế toán Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp kế toán chi tiết Về nguyên tắc thì tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có trên Bảng cân đối kế toán phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung
Và cuối cùng là dựa vào Bảng cân đối kế toán, Sổ cái và Bảng tổng hợp kế toán chi tiết để lập Báo cáo kế toán
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Kỳ lập báo cáo: Năm
Hệ thống báo cáo tài chính hiện hành gồm những loại:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Vì bộ máy kế toán ở công ty Bằng An TNHH được tổ chức theo hình thức tập trung nên mọi nghiệp vụ phát sinh đều được gửi về phòng tài chính kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán
Trang 15Hoạch toán chi tiết:
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp gồm tiền mặt.Việc thu, chi của doanh nghiệp phải có chữ ký cuả Giám đốc (hoặc người có ủy quyền) và kế toán trưởng Trên cơ sở các lệnh thu, lệnh chi, kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi (Mấu số 01- TT) Thủ quỹ khi nhận được phiếu thu, phiếu chi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó Khi thu,chi thủ quỹ ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền”, “Đã chi tiền” lên các phiếu thu, phiếu chi (theo đúng quy định của nghiệp vụ quỹ) Sau đó thủ quỹ sử dụng phiếu thu, phiếu chi để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ rồi nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán tiền mặt Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ có liên quan,
kế toán xác định nội dung và định khoản rồi ghi vào sổ kế toán
Trang 16Hoạch toán tổng hợp:
TK 3381
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán tiền mặt.
2.2.1.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Chi thanh toán cho CNV
Trang 17TK 153: Công cụ.
Hoạch toán chi tiết:
Do doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và số lượng chứng từ nhập, xuất thì phương pháp thích hợp để hoạch toán chi tiết NVL là phương pháp đối chiếu luân chuyển
Theo phương này, kế toán chỉ mở “Sổ đối chiếu luân chuyển NVL” theo từng kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theo từng danh điểm NVL và theo từng kho, kế toán lập “Bảng kê nhập vật liệu”, “Bảng kê xuất vật liệu” và dựa vào các bảng kê này để ghi vào “Sổ luân chuyển NVL” Khi nhận được thẻ kho kế toán tiến hành đối chiếu tổng lượng nhập,xuất của từng thẻ kho với “Sổ luân chyển NVL” đồng thời từ “Sổ luân chuyển NVL” lập “Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho NVL” để đối chiếu số liệu kế toán tổng hợp vật liệu.Như vậy phương pháp này giảm nhẹ công việc nghi chép của kế toán, nhưng vì dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ nên trong trường hợp số lượng chứng từ nhập xuất của từng danh điểm NVL khá nhiều thì công việc kiểm tra đối chiếu sẽ gặp khó khăn
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất vật liệu
Bảng tổng hợp nhâp, xuất tồn kho vật liệu
Sổ kế toán tổng hợp
về vật liệu
Trang 182.2.1.3 Kế toán lương và các khoản trích theo lương:
Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng phân bổ và Bảo hiểm xã hội
Tài khoản:
TK 334: Phải trả người lao động
TK 338: Phải trả phải nộp khác
TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 3384: Bảo hiểm y tế
TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
Hoạch toán chi tiết:
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, kế toán phân loại tiền lương và lập chứng từ phân bổ tiền lương, tiền thưởng vào chi phí sản xuất kinh doanh Khi phân bổ lương và các khoản có tính chất lương vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Phải trả cho lao động trực tiếp
Nợ TK 641: Phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642: Phải trả cho nhân viên QLDN
Với cách ghi chép vào tài khoản như trên thì tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ nào được tính vào chi phí của kỳ đó
Trang 19Sơ đồ 2.6: Hoạch toán tổng hợp thanh toán với NLĐ
2.2.1.4.Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh.
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Hoạch toán chi tiết:
Trả lương công nhân trực tiếp sản xuất
Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
TK 627
TK 642
TK 641
TK 431
Thanh toán thu nhập cho NLĐ
Tiền lương phải trả cho nhân viên QLDN
Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả cho NLĐ