1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH bằng hữu

37 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BẰNG HỮU 3 I. Lịch sử hình thành và phát triển 3 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Bằng Hữu 3 2. Chức năng và nhiệm vụ 4 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Bằng Hữu 5 II. Môi trường kinh doanh của công ty: 6 1.Môi trường kinh doanh bên ngoài: M«i tr­êng kinh doanh bªn ngoµi: 6 2. Môi trường kinh doanh bên trong của Công ty 8 PHẦN II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 10 I. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp 10 1 Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của mặt hàng kinh doanh 10 2.Nguồn cung cấp của Công ty: Nguån cung cÊp cña C«ng ty: 11 2.1 Quá trình mua hàng của Doanh nghiệp: 11 2.2 Tổ chức hoạt động dự trữ: 12 3 Tình hình bán máy vi tính của công ty TNHH Bằng Hữu: 12 II. Tình hình lao động tiền lương của công ty: 16 1. Quy mô và nguồn nhân lực 16 2. Tổ chức và quản lý lao động. 17 2.1. Đào tạo và phát triển nhân sự 17 2.2. Tổ chức và quản lý lao động: 17 2.3 Năng suất lao động và tiền lương, tiền thưởng 18 III. Thực trạng quản lý vốn và huy động vốn vốn tại công ty 19 1. Vốn và cơ cấu vốn 19 2. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn 21 IV. Đánh giá kết quả và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 21 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 21 2. Các khoản nép ngân sách nhà nước 23 3. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 23 PHẦN III: PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT 25 I. Phân tích, đánh giá công tác quản trị theo hoạt động tác nghiệp. 25 1. Các công tác quản trị bán hàng 25 2. Quản trị mua hàng và tồn kho. 26 3. Quản trị nhân sự. 26 4. Quản trị tài chính. 27 II.Đánh giá công tác quản trị theo các chức năng 27 1. Chức năng hoạch định trong Công ty. 27 2. Chức năng tổ chức. 27 3. Đánh giá công tác lãnh đạo điều hành. 27 4. Đánh giá công tác kiểm soát. 28 III. Mét số kiến nghị và đề xuất với Công ty . 28 1. Bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty và công tác quản trị tiêu thụ. 28 2. Các hoạt động và chính sách trong tiêu thụ hàng hoá. 29 3. Đề xuất các mối quan hệ bên trong và bên ngoài đối với Công ty. 29 4. Một số kiến nghị với Nhà nước và các cơ quan cấp trên. 30 KẾT LUẬN 31

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Từ khi quyết định chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpsang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, Nhà nước đã tạo chocác doanh nghiệp một môi trường kinh doanh mới, một thời kỳ mới Vớichính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mở rộng, hợp tác, liêndoanh liên kết tạo cho các doanh nghiệp nhiều thời cơ, nhiều cơ hội kinhdoanh mới

Đối với các doanh nghiệp, cơ chế thị trường tạo ra nhiều thời cơ, nhiều

cơ hội nhưng cũng tạo ra nhiều thách thức mới Chấp nhận cơ chế thị trường

là tất yếu chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt trong sù thay đổi không ngừng củathị trường Doanh nghiệp luôn phải tìm cách cải tiến quy trình công nghệ kinhdoanh để làm sao giảm chi phí tới mức thấp nhất và tìm kiếm lợi nhuận tối đa

Chính nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh làm nền tảng đã bộc lénhững mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp Trong một ngày có hàng nghìndoanh nghiệp ra đời nhưng cũng có hàng nghìn doanh nghiệp bị xoá sổ cạnhtranh đào thải những kẻ yếu, không thích ứng nhanh với cơ chế thị trường,chọn lọc những kẻ mạnh biết luôn phải tự hoàn thiện đổi mới mình, biết cungứng ra thị trường cái mà thị trường cần

Ngày nay, chóng ta đang sống trong thời đại công nghệ thông tin Sựphát triển của xã hội đã trở thành tiền đề cho sự bùng nổ về nhu cầu trao đổi

và xử lý các thông tin đa dạng trong cuộc sống Máy tính bây giê đã trở nênphổ biến rộng rãi ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và hơn thế nữa máytính đang đóng góp rất tích cực vào sự phát triển kinh tế, khoa học, an ninhquốc phòng Với nhu cầu và yêu cầu sử dụng ngày càng cao, công ty TNHHBằng Hữu đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đó

Trong thời gian tực tập tại công ty được sự giúp đỡ tận tình của các cán

bộ công nhân viên của công ty, em đã hiểu thêm phần nào về tổ chức bộ máycủa công ty, về hoạt động kinh doanh, về nguyên tắc hạch toán kế toán kết

Trang 2

hợp với những kiến thức đựoc học tập ở trường em đã hoàn thành báo cáotổng hợp này của mình.

Tuy nhiên do hạn chế về nghiệp vụ còng nh nhận thức còn non kémnên báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sựgiúp đỡ và đóng góp ý kiến để báo cáo này được hoàn chỉnh hơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô cùng các cán bộphòng kinh doanh công ty và đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình cuả thầy giáo ThSBằng Hữu đã giúp em hoàn thành báo cáo này

Nội dung báo cáo thực tập ngoài lời nói đầu và kết luận bao gồm cácphần chính nh sau:

Phần I: Giới thiệu tóm lược về công ty và môi trường kinh doanh củacông ty

Phần II: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty

Phần III: Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty và một số kiến nghị đề xuất

Trang 3

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH BẰNG HỮU

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Bằng Hữu

Công ty TNHH Bằng Hữu được thành lập ngày 20/4/1998 với chứcnăng sản xuất kinh doanh các thiết bị và dịch vụ trong lĩnh vực điện tử viễnthông tin học và được Sở kế hoạch thành phố cấp giấy phép kinh doanh sè

101856 ngày 10/5/1998

Trụ sở giao dịch chính của công ty đặt tại 12A Lý Nam Đế Đây là mộtđịa điểm rất thuận lợi đối với công ty vì địa bàn hoạt động kinh doanh nằm ởgần trung tâm Thành phố, nơi có các tuyến đường giao thông, thông tin liênlạc phát triển đồng thời là khu vực có hoạt động trao đổi buôn bán các thiết bị

kỹ thuật phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của công ty

Những ngành nghề chính của công ty được quy định trong giấy phépkinh doanh:

- Máy tính, linh kiện máy tính và các thiết bị kèm theo máy tính

- Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ, cung cấp các giải pháp trong lĩnh vực tinhọc hoá hiện đại hoá cho các công ty, tổ chức

- Các thiết bị máy tính cao cấp: là các thiết bị được nhập khẩu từ nướcngoài với các nhãn hiệu của một số máy tính lớn trên thế giới như Compaq,IBM, Intel, LG, máy tính xách tay, máy tính cá nhân, các sản phẩm này đượcnhằm vào tiêu thụ ở thị trường người tiêu dùng có thu nhập cao

- Các thiết bị máy tính cấp thấp: là những thiết bị do công ty tiến hànhsản xuất lắp ráp từ những linh kiện nhập từ các nước trong khu vực nhSingapore, Malaysia, Indonesia có giá rẻ, chất lượng không cao; chủ yếu lắpráp máy PC để bàn hoặc máy tính xách tay cũ của các hãng trên Các sảnphẩm này hướng vào thị trường người tiêu dùng có thu nhập thấp

Trang 4

- Về kinh doanh dịch vụ, công ty đã triển khai và cung cấp các loại hìnhdịch vụ chủ yếu sau:

+ Dịch vụ lắp đặt mới, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống máy tính, thiết

bị mạng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và các tổ chức nhà nước

+ Dịch vụ tư vấn về quy hoạch và phát triển nền tảng ứng dụng côngnghệ thông tin trong sản xuất, quản lý kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhànước, doanh nghiệp tư nhân

+ Khảo sát thiết kế xây dựng các phần mềm ứng dụng theo yêu cầu củakhách hàng

2 Chức năng và nhiệm vụ

* Chức năng: Công ty TNHH Bằng Hữu có chức năng sản xuất kinhdoanh các thiết bị và dịch vụ trong lĩnh vực điện tử viễn thông tin học, các sảnphẩm phi tin khác Các sản phẩm; mặt hàng kinh doanh của công ty có hànglượng công nghệ cao, thường phát triển theo sự phát triển của khoa học kỹthuật, công nghệ thị trường Do vậy công ty thường tổ chức nghiên cứu thịtrường, nâng cao chất lượng kinh doanh để đáp ứng yêu cầu của thị trường

* Nhiệm vụ: Công ty TNHH Bằng Hữu có trách nhiệm thực hiện đầy

đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, kinh doanh theo đúng mặt hàng đã đăng kýkinh doanh, tuân thủ đầy đủ các chế độ của Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ xãhội, bảo toàn phát triển, nâng cao hiệu qủa sử dông vốn kinh doanh

Khi mới thành lập với quy mô nhỏ, thời gian hoạt động chưa dài vì vậyCông ty TNHH Bằng Hữu đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức quản

lý sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, phát triển dịch vụ còng nh khả năng cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực Trải qua hơn 7 năm hoạt độngCông ty TNHH Bằng Hữu đã tìm ra cách thức hoạt động riêng, đặc trưng chocông ty mình tìm ra hướng phát triển bền vững và có hiệu quả cho các hoạtđộng kinh doanh thương mại của mình

Trang 5

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Bằng Hữu

Hiện nay công ty có 75 nhân viên làm việc trong các phòng ban và bộphận khác nhau Cơ cấu bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trựctuyến đến từng phòng ban, bộ phận sản xuất kinh doanh thông qua các trưởngphòng, đảm bảo luôn nắm bắt được những thông tin chính xác và tức thời vềtình hình sản xuất kinh doanh thị trường cũng như khả năng tài chính củacông ty

Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Bằng Hữu được thể hiện qua sơ đồsau:

+ Đứng đầu công ty là ban giám đốc: chỉ đạo chung mọi hoạt động củatoàn công ty thông qua các báo cáo, kế hoạch từng tháng, từng quý và giámsát hoạt động của các phòng ban trong công ty

+ Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh, chịu trách nhiệm về quản lýcác hoạt động về kinh doanh, bán buôn, bán lẻ, quản lý và xét duyệt các hoạtđộng tìm đối tác kinh doanh từ các nhân viên nghiên cứu thị trường tại cácphòng (chủ yếu là phòng phân phối)

+ Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm hoàn toàn về khâu kỹ thuậtcủa công ty bao gồm: lắp máy và quản lý các dự án về máy tính và tiêu thụmáy tính cho công ty

Phßng l¾p m¸y Phßng dù

¸n

Trung t©m b¶o hµnh

Phßng

kÕ to¸n

Phßng

tæ chøc hµnh chÝnh

Trang 6

+ Phòng kto: gồm kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ chịu tráchnhiệm tổ chức công tác kế toán, thống kê, theo dõi tình hình tài chính củacông ty.

+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý lực lượng cán bộcông nhân viên, lao động tiền lương, quản lý hồ sơ, quản lý trang thiết bị, tàisản của công ty

+ Công ty có hai phòng kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức thựchiện các hoạt động kinh doanh bao gồm: Phòng bán lẻ (phục vụ người tiêudùng có nhu cầu mua thiết bị lẻ hay mua máy đơn chiếc) Phòng phân phối(có nhiệm vụ tìm các nguồn hàng, các đại lý lớn để phân phối với số lượngnhiều, tổ chức các cuộc điều tra nghiên cứu thị trường)

+ Phòng bảo hành: thực hiện bảo hành các sản phẩm bán buôn và bán

lẻ của công ty

+ Phòng lắp máy: chịu trách nhiệm lắp đặt máy móc đúng theo tiêuchuẩn, quy trình kỹ thuật và tiện lợi cho việc sử dụng của khách hàng

+ Phòng dự án: nghiên cứu thị trường, đề xuất các phương án về nguồnnhập hàng và nguồn tiêu thụ hàng hoá đem lại lợi nhuận cho công ty

II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

1 Môi trường kinh doanh bên ngoài:

 Môi trường kinh doanh trong những năm gần đây đất nước ta đượcthế giới công nhận là một trong những nước có chế độ chính trị cũng như pháttriển kinh doanh ổn định nhất trong khu vực - Nhờ những điều kiện này màCông ty có điều kiện phát triển kinh doanh dịch vô

 Môi trường chính trị pháp luật

Nhận thức rõ được tầm quan trọng và các chính sách của Nhà nước chonên Công ty luôn có sự chỉ đạo đặc biệt của bộ công nghệ

Trong những năm gần đây sự mất ổn định về chính trị ở một số quốcgia trên thế giới cũng như trong khu vực đã làm cho nền kinh tế thế giới giảm

Trang 7

sút nghiêm trọng - Đặc biệt một sè nền kinh tế đầu tàu ở các khu vực thaynhau bị đổ làm cho môi trường chính trị càng trở lên phức tạp Nhưng ViệtNam nhờ có chế độ chính trị ổn định và thực sự do dân và vì dân nên nước tavẫn giữ được tốc độ tăng trưởng khá

Môi trường chính trị còn ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty Ví dụ,mối quan tâm hàng đầu của Nhà nước được tập trung trong sù thay đổi củaluật kinh doanh là bảo vệ các doanh nghiệp, nhưng đồng thời nó lại khích lệtính cạnh tranh và giữ thái độ trung gian khi phải đối phó với những xung độttrong cạnh tranh Điều này bắt buộc mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển phải bám chắc lấy hành lang pháp luật

Sự ổn định chính trị có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp vì rủi romôi trường chính tị là rất lớn

 Môi trường kỹ thuật công nghệ

Những dịch vụ mà Công ty cung ứng đều dùa trên những thành tựukhoa học kĩ thuật công nghệ Có thể nói rằng chúng ta đang sống trong thời kì

kĩ thuật công nghệ phát triển Thực tế đã chứng minh doanh nghiệp nào nắmvững và áp dụng hiệu quả kỹ thuật công nghệ thì doanh nghiệp đó tồn tại vàphát triển

Kĩ thuật công nghệ với tư cách là một bộ phận của môi trường kinhdoanh bên ngoài tác động đến trung tâm trên hai mặt

Thứ nhất: Công nghệ tác động đến Công ty thông qua công nghệ bên

trong Đó chính là tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật thÓ hiện qua việcứng dụng chúng vào cuộc sống để không rơi vào tình trạng lạc hậu về côngnghệ

Thứ hai: Công nghệ làm xuất hiện các đối thủ cạnh tranh tiềm năng, đó

là các đối thủ kinh doanh các loại dịch vụ thay thế Công nghệ phát triển càngnhanh thì chu kì sống của sản phẩm (dịch vụ) càng bị rút ngắn

Công ty đầu tư rất lớn về trang thiết bị máy móc và dàn máy vi tính.Nhờ đó trung tâm có được sức cạnh tranh với các đối thủ

Trang 8

 Môi trường văn hoá

Các yếu tố văn hoá có liên quan tới nhau nhưng tính chất tác động củachúng có thể khác nhau Thực tế con người luôn sống trong môi trường vănhoá đặc thù, tính đặc thù của mỗi nhóm người vận động theo hai khuynhhướng; 1 khuynh hướng giữ lại các tinh hoa văn hoá của dân téc, hai là hoànhập với các nền văn hoá khác

Với 2 khuynh hướng như vậy, ban lãnh đạo Công ty đã có những giảipháp xâm nhập dịch vụ của Công ty mét cách thích hợp vào từng vùng thịtrường, nơi có nền văn hoá đặc thù để vấn đề cản trở về văn hoá là không còn.Văn hoá quy định cách thức mà Công ty có thể dùng để giao tiếp với bênngoài

2 Môi trường kinh doanh bên trong của Công ty

Môi trường kinh doanh bên trong của doanh nghiệp được hiểu là nềnvăn hoá tổ chức doanh nghiệp, hình thành và phát triển cùng với quá trình vậnhành doanh nghiệp Nó gồm nhiều yếu tố cấu thành, đó là các yếu tố thuộc vềvật chất và các yếu tố thuộc về tinh thần

* Các yếu tố vật chất bao gồm

- Mục tiêu của Công ty

Trên cơ sở phân tích khách quan tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty và những yếu tố tác động của môi trường, những cơ hội và nguy cơtrong tương lai thì Công ty cần thiết phải xây dựng mục tiêu hoạt động củamình Nó được thÓ hiện thông qua các chỉ tiêu định lượng như: danh thu,mức tăng lợi nhuận, mức tăng thị phần nhưng cũng có thể là các chỉ tiêuđịnh tính: chất lượng dịch vụ, uy tín danh tiếng

* Cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị và công nghệ

Là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và lắp rápcho nên cơ sở vật chất của công ty hầu hết bao gồm những thiết bị phục vụđáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, giá trị của cơ sở vật chấtkhông thuộc loại lớn

Trang 9

- Cơ sở vật chất sử dông để quản trị được Công ty trang bị đầy

đủ những thiết bị văn phòng thiết yếu, phục vụ cho việc ql điều hànhcủa công ty, công ty từ lâu đã áp dụng những thành tựu trong lĩnhvực công nghệ thông tin vào trong quản trị như sử dông công cụvăn phòng, máy fax, máy photo, sử dông máy vi tính vào việc quảntrị

Trang 10

đặc biệt là sd hth kế toán máy, công cụ lập trình, công cụ quản trị dự ánnhằm hoàn thiện hệ thống quản trị.

* Vốn kinh doanh

Công ty TNHH Bằng Hữu là một công ty tư nhân có quy mô nhỏ, tuổiđời còn rất trẻ so với vốn ban đầu là 5.000.000.000 VNĐ Trong giai đoạnđầu bước vào kinh doanh công ty đã gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộngnguồn vốn, nhiều hợp đồng được ký kết dưới hình thức thanh toán sau hoặcthanh toán dài hạn để cạnh tranh với các công ty khác Vì vậy tình trạng nợđọng vốn của công ty là không tránh khỏi dẫn đến nguồn vốn quay vòngchậm Tuy nhiên, trong thời gian gần đây công ty còn có nhiều chính sách mởrộng kinh doanh và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng nguồn vốn sản xuấtkinh doanh như vay vốn ngân hangf, khuyến khích các nhân viên trong công

ty cùng góp vốn Tổ chức các đợt quảng cáo khuyến mãi sản phẩm với mụctiêu tăng lượng sản phẩm bán ra nhằm thu hồi vốn nhanh

* Nhân sù: Con người là yếu tè quyết định sự thành bại của hoạt độngkinh doanh Bởi vậy doanh nghiệp phải quan tâm đúng mức tới việc sử dụngcon người, phát triển nhân sự, đãi ngộ nhân sự để sao cho tất cả các thành viêntrong công ty đều cố gắng làm việc hết mình, nhiệt tình với công việc Đồngthời doanh nghiệp cũng đào tạo bồi dưỡng đội ngò cán bộ trước mắt và lâu dài

* Các yếu tố tinh thần

- Triết lý kinh doanh: Triết lý kinh doanh của Công ty là nỗ lực đáp ứngtốt nhất nhu cầu của khách hàng có thể Công ty giáo dục mọi thành viênthấm nhuần triết lý để Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

- Các tập quán thãi quen truyền thống, phong cách sinh hoạt là nhữngyếu tố mang tính rất riêng của Công ty Nã được hình thành, tồn tại và pháttriển vừa khách quan vừa chủ quan trong quá trình vận hành của doanh nghiệp

Như vậy có thể khẳng định rằng tất cả các yếu tố và tinh thần trongCông ty đã tạo dựng lên một bầu không khí, một bản sắc tinh thần đặc trưngcủa trung tâm Thực tế đã cho thấy Công ty có nền văn hoá phát triển, không

Trang 11

khí làm việc mê say và luôn đề cao sự chủ động sáng tạo đã tạo nên nhiềuthành công phản ánh từ kết quả hoạt động kinh doanh.

PHẦN II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

I CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA DOANH NGHIỆP

1 Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của mặt hàng kinh doanh

Chất lượng sản phẩm luôn được công ty coi trọng hàng đầu theonguyên tắc: "Chỉ đưa ra thị trường những sản phẩm được ưa chuộng" Do vậycác sản phẩm của công ty đều có chất lượng cao và luôn thoả mãn nhu cầu thịtrường ngay cả những khách hàng khó tính như các chuyên gia công nghệthông tin Thành công đó chính là nhờ sự bổ sung những mặt hàng mới đượcCông ty thực hiện một cách thường xuyên Sản phẩm công nghệ là sản phẩmcủa trí tuệ nên nó thay đổi một cách thường xuyên để ngày càng đạt được cáctính năng siêu việt nhằm phục vụ tối đa cho cuộc sống của con người Sự thayđổi này thường tập trung ở các hãng máy tính lớn trên thế giới như: IBM,COMPAQ Công ty luôn nỗ lực tìm kiếm và mang về cho thị trường máytính Việt Nam các sản phẩm mới nhất với tính năng ngày càng cao Mỗi nhãnhiệu sản phẩm mà công ty đưa ra đều thể hiện tính độc đáo về chất lượng kiểudáng, kích cỡ riêng của sản phẩm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Vớiviệc đa dạng hóa sản phẩm công ty TNHH Bằng Hữu đã không chỉ thoả mãnđược nhiều thị hiếu phong phú của thị trường mà còn phủ kín được những khe

hở của thị trường và ngăn chặn sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh Mở rộngdanh mục sản phẩm không có nghĩa là công ty không giữ những sản phẩmchủ đạo như sản phẩm của hãng COMPAQ, IBM Các sản phẩm này luôn lànhững sản phẩm thu hót được nhiều khách hàng nhất, thường xuyên xuất hiệntiên phong và đảm bảo lợi nhuận lớn nhất, làm nên tên tuổi và hình ảnh củaCông ty và do đó là những sản phẩm quyết định đến thắng lợi của Công ty

Các thiết bị máy in, mực in, máy quét ảnh, máy vẽ, card nối mạng, nóttập trung, màn hình máy tính gọi chung là các thiết bị hỗ trợ Thị trường của

Trang 12

các thiết bị hỗ trợ đang mạnh lên, trong thời gian tới Công ty sẽ đầu tư nhiềuhơn vào mảng thị trường này

2 Nguồn cung cấp của Công ty:

2.1 Quá trình mua hàng của Doanh nghiệp:

Công ty chủ yếu nhập hàng từ các hãng lớn có uy tín trên thị trường nh compaq, IBM,Intel,Samsung, LG…đã giúp cho công ty đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Lượng nhập máy tính của công ty

từ các đối tác được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1: Lượng hàng nhập của các đối tác

Đơn vị: Bộ

Mặt hàng 2002 2003 2004

So sánh

2003 so với 2002 2003 so với 2004Số

tươngđối

Số tuyệtđối(%)

Sốtươngđối

Số tuyệtđối(%)

Lượng máy tính của công ty tăng lên là do nhu cầu về thông tin, vềcông nghệ của người dân ngày càng cao, đặc biệt tăng mạnh trong những nămgần đây lượng máy nhập của công ty trong 3 năm đều tăng lên điều này phảnánh tình hình kinh doanh tốt, so với năm 2002 lượng máy tính nhập về năm

2003 tăng 794 bé tương đương với 29,7% và năm 2004 so với 2003 tăng tuyệt

Trang 13

đối 258 bộ tương đương với tăng tương đối là 7,44% Nh vậy việc kinh doanhcủa năm 2003 nhìn chung tốt hơn so với năm 2002 và 2004.

2.2 Tổ chức hoạt động dự trữ:

Công ty có kho dự trữ hàng hoá đạt chất lượng tốt, đảm bảo điều kiện

về kỹ thuật như độ rộng rãi và thoáng mát, an toàn… phù hợp để bảo quảncác linh kiện điện tử Với diện tích rộng trên 300m2 đáp ứng đủ nhu cầu khobãi chứa hàng hoá nhập về của Công ty, cũng như đáp ứng được ngay, kịpthời các đơn đặt hàng lớn

3 Tình hình bán máy vi tính của công ty TNHH Bằng Hữu:

Kinh doanh máy vi tính là hoạt động kinh doanh chủ đạo của công ty,

nó thường đóng góp 50% doanh số của toàn công ty Sản lượng máy vi tínhbán được không ngừng tăng lên qua các năm.Để đánh giá tình hình bán hàngcông ty thường phân ra các tiêu thức:

 Theo khách hàng:

Khách hàng của công ty hiện nay bao gồm mọi đối tượng từ người tiêudùng cá nhân đến các công ty, cơ quan tổ chức, các công ty nưứoc ngoài, cácdoanh nghiệp liên doanh… Để đánh giá lượng bán theo khách hàng, công tythường chia khách hàng thành 3 nhóm cơ bản sau:

- Các cơ quan và doanh nghiệp nhà nước

- Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 14

Cá nhân 311 12,12 917 28,01 1222 33,87

Các cơ quan và doanh nghiệp nhà nước là đối tượng khách hàng chủyếu của Công ty nhng hiện nay đối tượng này đang giảm xuống từ chỗ chiếm61,81% năm 2002 xuống còn 46,05 năm 2004 Thay vào đó là sư gia tăngnhanh chóng của nhóm đối tượng khách hàng là các cá nhân vì trong thời đạingày nay đã dần phổ cập công nghệ thông tin vì vậy mà nhu cầu của cá nhântăng lên nhanh chóng chiêm 33,87% trong năm 2004.Đối với nhóm kháchhàng là các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàinhu cầu còn Ýt nên hàng bán cho nhóm này chiếm tỷ lệ trung bình khoảng20%

* Theo hình thức bán

Thực tế công ty thường bán hàng theo rất nhiều hình thức khác nhau đó

là bán buôn, bán lẻ, bán hàng qua các đại lý, bán hàng theo hợp đồng, theođơn đặt hàng…Để đánh giá được thuận tiện và rõ ràng công ty phân định sảnlượng bán hàng qua 3 tiêu thức sau:

- Bán buôn cho các đại lý trong cả nước

- Bán lẻ thông qua các cửa hàng của Công ty

Trang 15

Trong những năm qua các công ty thường bán hàng qua hình thức bánbuôn là chủ yếu Công ty thường bán thẳng cho các đại lý của mình ở cácTỉnh và Thành phố Trung bình doanh số bán buôn của công ty trong 3 nămqua luôn chiếm khoảng trên 60% tổng doanh số bán toàn công ty Lượng máy

vi tính bán qua các năm từ chỗ 1632 chiếc vào năm2002 đã tăng lên đến 2300vào năm 2004 (tăng tuyệt đối 668 chiếc với tốc độ tăng là 40,93%)

Hầu hết các dự án của Công ty nhận thầu thường là các dự án vừa vànhỏ vì vậy mà hình thức bán là dự án chỉ chiếm từ 20% đến 25% tổng doanh

số bán ra của công ty.Tuy nhiên nhờ có những dự án như vậy mà công tyngày càng tạo được uy tín của mình trên thị trường vì đã cung cấp những sảnphẩm có chất lượng tốt và công tác bảo hành luôn luôn là thế mạnh nhằmgiúp công ty cạnh tranh đối với những doanh nghiệp trong cùng nghành

Mặc dù bán buôn và dự án mang lại doanh số và lợi nhuận chủ yếu chocông ty, bán lẻ chỉ có đóng góp nhỏ (khoảng 15% doanh sè) nhng cũng gópphần làm tăng lưọng bán và doanh thu của công ty Nếu các đối tác trên thịtrường bán buôn là các đại lý ở các tỉnh và thành phố thì thị trường bán lẻ chủyếu là các các nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ có nhu cầu khôngđáng kể.Mặc dù khả năng nhu cầu nhá lẻ và khả năng tài chính hạn chế songcông ty vân tận tình đáp ứng mọi nhu cầu của các khách hàng để từ đó nângcao uy tín của công ty trên thị trường Hiện nay, các khách hàng mua lẻ củacông ty đã ngày càng tăng lên do nhu cầu ngày càng nhiều của người dân(trong năm 2004 các khách hàng mua lẻ đã chiếm tới 18,89% doanh thu bán

ra của công ty) Do vậy mà trong tương lai công ty không chỉ có những biệnpháp nhằm gia tăng khách hàng bán buôn, khách hàng của các dự án mà cònphải góp phần thúc đẩy sự tăng lên của khách hàng mua lẻ

4 Các biện pháp xúc tiến khuếch trương để thúc đẩy hoạt động bán hàng.

Trang 16

- Quảng cáo: kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì quảng cáo làhoạt động không thể thiếu được Để thực hiện quảng cáo công ty đã sử dụnglợi thế của phương tiện báo chí với chi phí rẻ và khách hàng có thể ghi nhận,lưu trữ các thông tin cơ bản được quảng cáo nh các thông tin về thông số kỹthuật, kích cỡ tốc độ v.v các thông tin về dịch vụ đi kèm theo bán, dịch vụkhách hàng trong quá trình sử dụng máy vi tính Công ty thường thực hiệnquảng cáo định kỳ trên các báo và tạp chí chuyên ngành nh PC Word, Tin học

và đời sống

- Khuyến mại: Các chương trình khuyến mãi thường được tổ chức theođợt và chủ yếu do sù cung cấp của đối tác như:

+ Tặng quà theo số lượng mua

+ Giảm giá cho khách hàng mua nhiều

+ Chiết giá: Biện pháp này có tác dụng rất lớn trong việc khuyến khíchkhách hàng tiêu dùng cá nhân

- Chào hàng: do đặc thù khách hàng của công ty là các cơ quan, tổ chứcNhà nước do vậy công ty thường cử nhân viên đến chào hàng trực tiếp chocác đơn vị này để tìm kiếm khách hàng mới và thuyết phục họ khi họ có nhucầu mong muốn đáp ứng

5 Các dịch vụ khách hàng

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường để bán được hàng thì các dịch

vụ phục vụ khách hàng là không thể thiếu, đặc biệt là đối với những mặt hàng

có giá trị cao Nhận thức được điều này công ty đã và đang cung ứng nhiềucác hình thức dịch vụ sau:

- Dịch vụ vận chuyển hàng: với phương tiện vận chuyển bằng ô tô công

ty đã đưa sản phẩm đến tận nơi khách hàng yêu cầu, đưa tận kho của đại lýtiết kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển cho khách hàng

- Dịch vụ lắp đặt: khi khách hàng đến mua thì các bộ phận CPU, mànhình, bàn phím được đóng rời nhau ra để thuận tiện cho việc xếp hàng và vận

Trang 17

chuyển hàng hoá Do vậy để hỗ trợ cho khách hàng công ty thực hiện dịch vụlắp đặt khi họ có yêu cầu.

- Dịch vụ bảo hành: mỗi khách hàng đến mua máy vi tính đều được bảohành 2 năm kể từ ngày mua Trong thời gian này nếu có hư háng ở bộ phậnnào thì đều được thay thế, sửa chữa một cách miễn phí Điều này đã tạo tâm

lý yên tâm cho khách hàng khi mua hàng Hiện nay công ty thực hiện dịch vụnày theo sự uỷ thác của các nhà sản xuất

- Dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì: Máy vi tính là mặt hàng mất giá rất nhanh

do liên tục có máy tính thế hệ mới có tốc độ cao hơn ra đời Để nâng cao tínhnăng tác dụng, thời hạn sử dụng của máy công ty cung cấp dịch vụ bảodưỡng, bảo trì và các linh kiện thay thế như Ram, Rom, bàn phiém, mànhình

- Các dịch vụ khác: Tư vấn lùa chọn sản phẩm, hướng dẫn sd, hướngdẫn phát hiện thay thế các chi tiết háng hóc của máy

Các dịch vụ này được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận tiện đápứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

II TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY:

1 Quy mô và nguồn nhân lực

Con người vốn là tài sản quý hiếm của doanh nghiệp, doanh nghiệpkinh doanh không thể thiếu yếu tố con người Lực lượng ldo của công ty chủyếu là đội ngò nhân viên có tuổi đời còn rất trẻ, đa phần được đào tạo chínhquy trong các trường cao đẳng và đại học có năng lực sáng tạo và đầy nhiệthuyết làm việc quên mình vì công ty

Bảng 4: Cơ cấu lao động của công ty TNHH Bằng Hữu

so sánh 2003/2002

so sánh 2004/2003

Trang 18

2550

01

100102,17

03

100106,38

72451512

75471612

1100

101.41102,27100100

3210

104,7104,44106,67100

- nam

- nữ

713635

723735

753936

110

101,41102,78100

321

101,41108,33102,86Qua bảng số liệu ta thấy tình hình lao động của Công ty trong nhữngnăm gần đây thay đổi không đáng kể

2.1 Đào tạo và phát triển nhân sự

Đào tạo và phát triển nhân sù là hai nội dung cơ bản trong vấn đề nângcao trình độ tinh thông nghề nghiệp cho nhân sự Ngoài ra nó còn bao gồmnội dung giáo dục nhân sự cho doanh nghiệp Phải đào tạo và phát triển nhân

sự vì trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, công nghệ kỹthuật luôn đổi mới không ngừng, muốn bắt kịp với thời đại thì con người cầnphải được trang bị những kiến thức và kỹ năng nhất định về nghề nghiệp, đóvừa là một nhu cầu vừa là một nhiệm vụ

2.2 Tổ chức và quản lý lao động:

Bảng 5: Tình hình quản lý và sử dụng lao động

Ngày đăng: 30/08/2015, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Lượng hàng nhập của các đối tác - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH bằng hữu
Bảng 1 Lượng hàng nhập của các đối tác (Trang 12)
Bảng 2: Lượng bán máy vi tính theo đối tượng khách hàng - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH bằng hữu
Bảng 2 Lượng bán máy vi tính theo đối tượng khách hàng (Trang 13)
Hình thức bán 2002 2003 2004 - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH bằng hữu
Hình th ức bán 2002 2003 2004 (Trang 14)
Bảng 3: Lượng bán máy tính của Công ty theo hình thức bán: - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH bằng hữu
Bảng 3 Lượng bán máy tính của Công ty theo hình thức bán: (Trang 14)
Bảng 5: Tình hình quản lý và sử dụng lao động - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH bằng hữu
Bảng 5 Tình hình quản lý và sử dụng lao động (Trang 18)
Bảng 6 Quỹ tiền lương và các khoản thu nhập khác - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH bằng hữu
Bảng 6 Quỹ tiền lương và các khoản thu nhập khác (Trang 21)
Bảng 8: Nguồn hình thành vốn của công ty TNHH Bằng Hữu - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH bằng hữu
Bảng 8 Nguồn hình thành vốn của công ty TNHH Bằng Hữu (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w