1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ HỌC ĐẠI HỌC DUY TÂN

8 611 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Sinh Lý Học Đại Học Duy Tân
Trường học Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Sinh lý học
Thể loại Đề cương
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 30,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH LÝ MÁU CÂU HỎI NGẮN CÂU 1 Trình bày các chức năng của máu? Chức năng vận chuyển O2 , CO2 , dinh dưỡng, chất đào thải, nhiệt Chức năng bảo vệ cơ thể đông máu, chống vật lạ, vi sinh vật Chức năng đ.

Trang 1

SINH LÝ MÁU CÂU HỎI NGẮN

CÂU 1: Trình bày các chức năng của máu?

- Chức năng vận chuyển: O2 , CO2 , dinh dưỡng, chất đào thải, nhiệt

- Chức năng bảo vệ cơ thể: đông máu, chống vật lạ, vi sinh vật

- Chức năng điều hòa: hormon, đệm, dịch, nhiệt

CÂU 2: Qúa trình tạo máu xảy ra ở đâu?

- Xảy ra ngay trong thời kỳ bào thai: lá thai giữa, gan, lách, hạch bạch huyết, tủy xương.

- Khi trưởng thành, tủy đỏ là nơi duy nhất sản sinh và dự trữ tế bào máu.

CÂU 3: Bạch cầu tăng trong những trường hợp sinh lý nào?

- khi mới ra đời

- Sau khi ăn, lao động, luyện tập

- Trong thời kỳ kinh nguyệt

- Những tháng cuối của thời kỳ có thai đặc biệt là lức sắp sinh.

CÂU 4: Các giai đoạn của quá trình cầm máu?

- Co mạch

- Hình thành nút tiểu cầu

- Đông máu

- Co cục máu đông

- Tan cục máu đông

CÂU 5: Vì sao thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc?

- Vì thiếu sắt => thiếu hemoglobin => thiếu máu => hồng cầu nhỏ, nhược sắc

TỰ LUẬN

CÂU 1: Đặc điểm của nhóm máu hệ AOB và hệ Rh?

- Đặc điểm của nhóm máu hệ AOB:

 Gồm có 4 nhóm máu: nhóm máu A, nhóm máu B, nhóm máu AB, nhóm máu O

 Gốm có 2 kháng thể: anti A và anti B

 Kháng nguyên nằm rêm màng hồng cầu

 Kháng thể nằm trong huyết tương

Nhóm máu Nhóm A Nhóm B Nhóm AB Nhóm O Hồng cầu Kháng nguyên

A Kháng nguyênB Kháng nguyênA, B kháng nguyênKhông có

A bà B Huyết tương

(kháng nguyên)

Anti A Anti B Không có Anti

A, B Anti A, B

- Đặc điểm của nhóm máu hệ Rh;

 Kháng nguyên D tính miễn dịch mạnh nhất

 Chia 2 nhóm:

Có kháng nguyên D: Rh(+) Không có kháng nguyên D: Rh(-)

 Kháng thể anti D không có tự nhiên: Máu (Rh-) tiếp xúc với máu (Rh+) => người (Rh-) tạo ra anti D

CÂU 2: Rh tai biến truyền máu xảy ra khi nào?

- Lần 1: người Rh(-) nhận máu Rh(+) => Tạo anti D

Trang 2

- Lần 2: người đó nhận tiếp Rh(+) thì anti D được tạo ra ở lần 1 tiếp xúc với kháng nguyên

D mới được truyền vào lần 2 gây ngưng kết => gây tai biến

SINH LÝ HỆ TIÊU HÓA

CÂU HỎI NGẮN

CÂU 1: Thành phần của nước bọt?

- Enzym amylase => phân giải tinh bột chín => Maltose

- Mucin => nước bọt quánh, bảo vệ niêm mạc và làm trơn thức ăn dễ nuốt

- Chất khoáng: Na+ , K+ , Ca2+ , HCO3- , Cl

Kháng nguyên của hồng cầu và chất sát khuẩn thiocyanat, lysozyme, kháng thể => bảo

vệ răng miệng

CÂU 2: Kết quả tiêu hóa ở miệng?

- Amylase phân giải tinh bột chín thành đường maltose

- Nước bọt làm các mãnh thức ăn dính vào nhau tạo thành viên và bôi trơn thức ăn để dễ nuốt

CÂU 3: Thành phần của dịch vị?

- Các enzym tiêu hóa (pepsin, lipase dịch vị, gelatinase)

- Các chất vô cơ (HCl, các Na+ , Mg2+ , H+ )

- Chất nhầy

- Yếu tố nội

CÂU 4: Enzym pepsin của dịch vị có tác dụng gì?

- Phân giải protein thành proteose, pepton và polypeptid

- Tiêu hóa collagen

CÂU 5: Yếu tố nội của dịch vị có tác dụng gì?

- Giúp cho vitamin B12 được hấp thu ở hồi tràng Viêm dạ dày mạn tính hoặc cắt dạ dày

=> thiếu máu ác tính

CÂU 6: Dịch tiêu hóa nào có thể tiêu hóa được lipid, glucid, protein?

- Dịch tụy và dịch ruột

TỰ LUẬN

CÂU 1: Trình bày quá trình hấp thu các chất trong ống tiêu hóa?

- Hấp thu các chất ở ruột non:

 Hấp thu nước: nước được vận chuyển qua màng theo áp lực thẩm thấu

 Hấp thu các ion: Na+ , Cl- , các ion khác (K+ , Ca2+ , Fe2+ , Mg2+ , HPO42-)

 Hấp thu các chất dinh dưỡng:

+ protein: hấp thu dưới dạng acid ami, dipeptid, tripeptid

+ Hấp thu cacbohydrat: dưới dạng monosaccarid như glucose, galactose, fructose + lipid: hấp thu dưới dạng glycerol, monoglycerid và acid béo

+ Hấp thu vitamin: hầu hết các vitamin được hấp thu ở tá tràng và hỗng tràng, riêng B12 được hấp thu ở hồi tràng theo cơ chế ẩm bào và cần có sự tham gia của yếu tố nội

- Hấp thu ở các đoạn khác trong ống tiêu hóa:

 Ở miệng: Trinitroglycerin, vacxin Sabin

 Ở dạ dày: nước, glucose và rượu

 Ở ruột già: glucose, acid amin, vitamin, một số thuốc ngủ kháng sinh

Trang 3

SINH LÝ TUẦN HOÀN

CÂU HỎI NGẮN

CÂU 1: Thành phần hệ thống nút tự động của tim?

- Nút xoang

- Nút nhĩ – thất

- Bó His

- Mạng lưới Purkinje

CÂU 2: Đặc tính sinh lý của cơ tim?

- Tính hưng phấn

- Tính trơ có chu kỳ

- Tính nhịp điệu

- Tính dẫn truyền

CÂU 3: Dặc điểm của tiếng tim?

- T1:

 Trầm và dài (Bùm)

 Rõ ở mõm tim

 Mở đầu cho kỳ tâm thất thu, đóng van nhĩ thất, mở van bán nguyệt (van tổ chim), để máu tống vào động mạch

- T2:

 Thanh và ngắn (Tặc)

 Rõ ở khoang liên sườn II cạnh xương ức (là ổ van động mạch chủ và ổ van động mạch phổi)

 Mở đầu kỳ tâm trương

TỰ LUẬN

CÂU 1: Những biến đổi sinh lý của huyết áp động mạch?

- Tuổi: tuổi càng cao huyết áp càng cao theo mức độ sơ hóa của động mạch

- Hoạt động thể lực: khi vân động thể lực thì huyết áp tăng do tim tăng hoạt động để tăng cung cấp máu theo nhu cầu của cơ thể

- Chế độ ăn: sau bữa ăn, huyết áp hơi tăng vì ăn mặn và ăn nhiều protein Ăn nhiều protein làm huyết áp tăng do tăng protein máu làm làm tăng áp suất keo, tức là tăng độ quánh của máu, còn tang ion natri trong máu và tăng huyết áp

- Cảm xúc: các trạng thái tức giận, hồi hộp gây tăng huyết áp do kích thích thần kinh giao cảm làm co mạch

SINH LÝ HỆ HÔ HẤP

CÂU HỎI NGẮN

CÂU 1: Vai trò của đường dẫn khí?

- Làm đường dẫn và điều hòa lượng khí

- Làm ẩm khí vào phổi

- Làm ấm khí vào phổi

- Thanh lọc khí

 Sụn, cơ trơn: dẫn khí

 Chất nhầy: bảo vệ, kiểm soát khí

 Lông rung: đẩy chất nhầy, làm sạch

 Mạch máu: điều hòa nhiệt độ

Trang 4

CÂU 2: Cấu trúc của màng hô hấp?

- Lớp dịch

- Lớp tế bào biểu mô phế nang

- Màng đáy của lớp biểu mô phế nang

- Khoảng kẽ

- Màng đáy của mao mạch

- Lớp tế bào nội mô mao mạch

CÂU 3: Thể tích khí lưu thông là gì?

- Thể tích khí lưu thông (TV) là thể tích khí của một lần hít vào hoặc thở ra bình thường

CÂU 4: Dung tích sống là gì?

- dung tích sống (VC) là thể tích khí thở ra tối đa sau khi đã hít vào tối đa

CÂU 5: Trong các cơ tham gia vào động tác hít vào cơ nào là cơ quan trọng nhất? Vì sao?

- Cơ hoành

- Vì : cơ hoành hạ thấp 1cm => thể tích lồng ngực tăng lên 250cm2

 Hít vào bình thường: cơ hoành hậ thấp 1,5cm

 Hít vào gắng sức: cơ hoành có thể hạ thấp tới 7-8 cm

 Thể tích lồng ngực lên tới 1500-2000cm2

CÂU 6: Khoảng chết của bộ máy hô hấp là gì?

- Là khoảng không gian chứa khí trong phổi không có sự trao đổi khi với máu, gồm có:

 Khoảng chết giải phẩu: bao gồm toàn bộ thể tích các đường dẫn khí

 Khoảng chết sinh lý: là khoảng chết giải phẩu cộng thêm thể tích các phế nang không trao đổi khí với máu

TỰ LUẬN

CÂU 1: Áp suất âm trong khoang màng phổi có ý nghĩa gì? Cấu tạo của màng phổi gồm có?

- Ý nghĩa của áp suất âm trong khoang màng phổi:

 Làm cho phổi luôn giãn sát vào lồng ngực

 thực hiện chức năng thông khí và tiết kệm năng lượng cho hô hấp

 Với tuần hoàn hệ thống (đại tuần hoàn), áp suất âm trong lồng ngực

 Hút máu từ tĩnh mạch về tim

- Màng phổi là một màng mỏng gồm có lá tạng và lá thành ót ở mặt trong của thahf ngực,

luôn dính sát vào nhau tạo nên một khoang ảo được gọi là khoang màng phổi

SINH LÝ THẬN TIẾT NIỆU

CÂU: Chức năng thận: tạo nước tiểu và nội tiết

CÂU: Tạo nước tiểu: gồm 4 quá trình

 Quá trình lọc

 Quá trình tái hấp thu

 Quá trình bài tiết

 Quá trình bài xuất

CÂU: Chức năng của nội tiết:

 Renin tham gia điều hòa huyết áp

 Erythropoietin => sản sinh hồng cầu

 Calcitriol (vitamin D) điều hòa chuyển hóa canxi và phospho

Trang 5

CÂU: Đơn vị thận (Nrphron):

- Cầu thận:

 Nang Bowman

 Mạng mao mạch cầu thận

- Ống thận:

 Ống lượn gần

 Quai Henle

 Ống lượn xa

 Ống góp

CÂU: Màng lọc có cấu tạo 3 lớp:

- Tế bào nội mô mao mạch tiểu cầu thận

- Màng đáy mao mạch

- Tế bào có chân của bao Bowman

CÂU: Cơ chế lọc qua màng lọc cầu thận:

- Nước tiểu trong bao Bowman được hình thành nhờ quá trình lọc huyết tương ở tiểu cầu

thận

- Cơ chế thụ động, phụ thuộc sự chênh lệch áp suất bên trong mao mạch cầu thận và nang

Bowman

- Gồm 3 áp suất lọc:

 Áp suất trong mạch máu

 Áp suất trong bao Bowman

 Áp suất lọc hữu hiệu

CÂU: Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ lọc cầu thận:

Lưu lượng máu thận:

- Lưu lượng máu tới thận, làm ASTT mao mạch => tăng lưu lượng lọc

- Lưu lượng máu thận phụ thuộc vào huyết áp động mạch vòng đại tuần hoàn, có nghĩa là

phụ thuộc:

 Thể tích máu toàn thân

 Hoạt động của tim

- Nếu mất máu hoặc suy tuần hoàn, huyết áp toàn thân thấp

 Huyết áp động mạch thận thấp làm áp suất lọc giảm

 Thận lọc ít hoặc vô nệu nếu áp suất lọc = 0 Ngược lại, huyết áp cao thì lượng nước tiểu cũng tăng

Ảnh hưởng của co tiểu động mạch đến:

- Co tiểu ĐM đến => giảm lưu lượng máu đến thận + giảm áp suất trong mao mạch cầu

thận => giảm lưu lượng lọc

- Giãn tiểu ĐM đến gây tác dụng ngươc lại

Ảnh hưởng của co tiểu ĐM đi:

- Co tiểu ĐM đi cản trở máu ra khỏi mao mạch => ASMM cầu thận

- Co nhẹ => áp suất lọc

- Co mạnh => lưu lượng lọc giảm mặc dù áp suất trong mao mạch thận vẫn cao

Chú ý ( những ý nhỏ cô nói)

- Có 1 áp suất lọc không tham gia vào quá trình lọc là áp suất keo ở bao Bowman

- Tốc độ lọc cầu thận 125ml/phút

- Lượng dịch lọc là 180ml/ngày ở cả 2 thận

- Na tái hấp thu hoàn toàn ở ống lượn gần

Trang 6

- Glucose tái hấp thu hoàn toàn ở ống lượn gần

- Hormon:

 adrenalin, noradrenalin, angiotensin II gây co mạch Khi mất máu => giảm lưu lượng máu tới thận, giữa nước

 prostagladin PGE2 và prostacyclin PGI2 => tăng lưu lượng máu do giãn tiểu ĐM đi

và đến

SINH LÝ SINH DỤC VÀ SINH SẢN

NAM

CÂU: Chức năng cua tinh hoàn: ngoại tiết và nội tiết

CÂU: Các yếu tố ảnh hưởng đến sản sinh tinh trùng:

- hormon: GnRH, LH, FSH, GH

- Các yếu tố khác: nhiệt độ, độ pH, Kháng thể, rượu, ma túy, tia X, phóng xạ, virus quai bị, căng thẳng

CÂU: Đặc điểm của dậy thì:

- Biến động lớn về thể chất, tâm lý và hoạt động hệ thống sinh sản (từ 15-16 tuổi)

- Những biến đổi:

 Hormon sinh dục nam (testosteron), các hormon tăng trưởng khác của cơ thể

 Đứa trẻ phát triển nhanh ( tăng khối lượng cơ)

 Hoạt động chức năng của hệ thống sinh sản: tinh hoàn sản sinh tinh trùng và bài tiết testosteron

NỮ

CÂU: Tác dụng Hormon Estrogen: bài tiết chủ yếu ở buồng trứng Có 3 loại: beta-estradiol,

estron, estriol

- Làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục nữ (các cơ quan sinh dục, lớp mowax dưới

da, giọng nói, dáng mềm mại, vai hẹp, hông nở)

- Tử cung: tăng kích thước, khối lượng tử cung, các mạch máu ở lớp chức năng, tăng co bóp tử cung, kích thích niêm mạc phát triển

- Cổ tử cung: tế bảo biểu mô niêm mạc tiết dịch nhầy, mỏng Hình ảnh “dương xỉ”

- Vòi tử cung: tăng sinh mô tuyến niêm mạc, tế bào biểu mô lông rung, hoạt động biểu mô lông rung theo 1 chiều

- Âm đạo: thay đổi biểu mô âm đạo dạng khối thành tầng => tăng khả năng chống đỡ chấn thương, nhiễm khuẩn

- Vú: phát triển hệ ống tuyến vú

- Chuyển hóa: tăng tổng hợp protein, tăng lắng đọng mỡ tạo dáng nữ

- Xương: tăng hoạt động tb xương, tăng lắng đọng muối calci – phosphat ở xương, nở rộng xương chậu

- CH muối nước: giữ ion Na+ và tăng giữ nước

CÂU: Các giai đoạn của chu kỳ kinh nguyệt:

- Giai đoạn tăng sinh (giai đoạn Estrogen ):

 Niêm mạc tử cung: Dưới tác dụng Estrogen, tb mô đệm và biểu mô tăng sinh

 Niêm mạc dày, các tuyến dài, mạch máu phát triển

 Các tuyến cổ tử cung bài tiết dịch nhầy loãng => kênh dẫn TT di chuyển

 Hiện tượng phóng noãn:

+ Cuối đoạn tăng sinh, estrogen tăng cao => ĐH ngược dương tính => tăng FSH và

LH 2 ngày trước phóng noãn, LH và FSH tăng cao => làm cho noãn nang căng

Trang 7

phồng, nang trứng chín tiết progesteron => hiện tượng phóng noãn + Xảy ra 13 – 14 ngày trước khi có kinh lần sau

- Giai đoạn bài tiết (giai đoạn Progesteron )

 Bài tiết hormon và biến đổi ở buồng trứng:

+ Tuyến yên bài tiết FSH và LH

+ Tb hạt còn ở vỏ nang vỡ => trứng rụng tạo thành hoàng thể

+ Tác dụng của LH, hoàng thể bài tiết progesteron và estrogen

 Biến đổi của niêm mạc:

+ Tăng sinh niêm mạc tử cung

+Chất tiết, bào tương tb đệm tăng có nhiều lipid, glycogen; mạch máu phát triển + Tạo chất dinh dưỡng ở niêm mạc tử cung để cung cấp cho trứng đã thụ tinh

 Hiện tượng kinh nguyệt:

Sau phóng noãn, không hiên tượng thụ tinh trong 2 ngày

 Hoàng thể thoái hóa, estrogen và progesteron giảm xuống

 Hiện tượng kinh nguyệt

CÂU: Đặc điểm thời kỳ mạn kinh:

- Độ tuổi 40 – 50, giảm chức năng buồng trứng.

- Nguyên nhân: số nang noãn không còn đáp ứng với FSH và LH

 estrogen giảm dần (không đủ để ĐH ngược dương tính kích thích phóng noãn)

- Biểu hiện: do giảm nồng độ Estrogen

 Buồng trứng teo nhỏ, không phóng noãn

 Không có kinh nguyệt

 Teo đường SD (TC, CTC, vòi TC), bộ phận SD ngoài

 Vú phẳng, nhẽo

 Giảm mô mỡ xương mu, lông thưa

 Biến đổi về hình thể, tâm lý,…

- Thời kỳ này dễ mắc loãng xương, viêm âm đạo, bàng quang,…

SINH LÝ NỘI TIẾT

CÂU: Đặc điểm của vùng dưới đồi:

- Thuộc não trung gian, nằm quanh não thất III

- Mối liên hệ mật thiết qua đường mạch máu và thần kinh với tuyến yên

- Các hormon:

+ Hormon giải phóng (-RH): GHRH, TRH, CRH, GnRH)

+ Hormon ức chế (-IH): GHIH, PIH + ADH (Vasopressin), Oxytocin

CÂU: Tuyến thượng thận:

1 Đặc điểm cấu tạo:

- Tủy thượng thận : hai hạch giao cảm lớn

- Vỏ thượng thận :

 Lớp cầu : tiết các hormon vỏ chuyển hoá muối nước : Aldosteron

 Lớp bó , lớp lưới :bài tiết Cortisol và các hormon khác thuộc nhóm hormon vỏ chuyển hoá đường và hormon sinh dục

 Tuyến sinh mạng: rối loạn HA một thời gian rồi trở lại bình thường, sẽ chết trong tình trạng rối loạn điện giải và stress

SINH LÝ HỆ THẦN KINH

1 TỔNG QUAN

Trang 8

 Thần kinh trung ương:

- Đại não

- Não trung gian: Hạch nền não, Đồi thị, Vùng dưới đồi

- Tiểu não

- Thân não: Trung não, Cầu não, Hành não

- Tủy sống

2 Sinh lý hệ thần kinh thực vật (tự chủ):

Cấu tạo Hệ giao cảm Hệ phó giao cảm

Trung tâm Thấp: phía sau VDĐ

Cao: nhân xám sườn bên tủy sống T1 – L3

Thấp: phía trước VDĐ Cao:

- thân não

- đoạn cùng tủy sống S2 – S4

Ngoại biên

- hạch thần kinh

- Neuron trước hạch

- Neuron sau hạch

Hạch giao cảm trước sống Hạch giao cảm cạnh sống

Nằm gần tủy sống, xa cơ qua chi phối

Sợi trục ngắn Sợi trục dài

Hạch mi, hạch tai, hạch dưới hàm và dưới lưỡi, hạch vòm khấu cái

Gần cơ quan chi phối Sợi trục dài

Sợi trục ngắn

Chất trung gian hóa học Trước hạch: Acetylcholin

Sau hạch: Norepinephrin Acetylcholin Receptor Adrenergic receptor

Ampha (ampha 1và ampha 2) Beta (beta1 và beta 2)

Cholinergic receptor

M (muscarine)

N (Nicotine)

Ngày đăng: 22/03/2023, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w