1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG DƯỢC LÝ CĂN BẢN 1 ĐẠI HỌC DUY TÂN

16 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Lý Thuyết Dược Lý Căn Bản 1 Chương 1
Trường học Trường Đại học Duy Tân
Chuyên ngành Dược lý
Thể loại đề cương ôn tập
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 89,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT DƯỢC LÝ CĂN BẢN 1 CHƯƠNG 1 1 Đặc điểm, quá trình và các đại lượng trong quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ Quá trình hấp thu là sự xâm nhập của thuốc; từ nơi dùng thuốc vào vòng tuần hoàn chung Đặc điểm Cấu tạo màng tế bào • Màng tế bào protein và lipid • Lớp phospholipid kép Chất tan trong lipid dễ dàng chuyển qua màng, cản trở sự khuếch tán của chất tan trong nước • Các protein tạo thành các kênh chứa đầy nước xuyên màng => Các chất tan trong nước phân.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT DƯỢC LÝ CĂN BẢN 1 CHƯƠNG 1

1 Đặc điểm, quá trình và các đại lượng trong quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ.

Quá trình hấp thu: là sự xâm nhập của thuốc; từ nơi dùng thuốc vào vòng tuần hoàn chung

Đặc điểm:

- Cấu tạo màng tế bào:

• Màng tế bào: protein và lipid

• Lớp phospholipid kép

 Chất tan trong lipid dễ dàng chuyển qua màng, cản trở sự khuếch tán của chất tan trong nước

• Các protein tạo thành các kênh chứa đầy nước xuyên màng

=> Các chất tan trong nước phân tử nhỏ dễ dàng khuếch tán qua màng

Quá trình:

VẬN CHUYỂN THUỐC THỤ ĐỘNG

 VẬN CHUYỂN THUỐC THỤ ĐỘNG

Phụ thuộc vào gradient nồng độ

• Không cần năng lượng

• Phụ thuộc tính chất màng và thuốc

 2 điều kiện: Thuốc tan trong lipid hoặc không ion hóa

 Hệ số phân chia dầu trong nước

 Có nhiều loại thuốc là các acid yếu, base yếu tồn tại trong dung dịch ở dạng ion hóa khó hòa tan qua màng lipid hoặc dạng phân tử dễ tan trong lipid

 Tuân theo phương trình Henderson – Hasselbalch:

- Khuếch tán qua lớp lipid: Sự khuếch tán thụ động trong môi trường đồng nhất tuân theo định luật Fick

- Ảnh hưởng của pH đến sự ion hóa của thuốc

Các chất có bản chất acid yếu:

• Hấp thu tốt ở môi trường có pH bé hơn pKa

• Bài xuất tốt ở môi trường có pH lớn hơn pKa

Các chất có bản chất base yếu:

• Hấp thu tốt ở môi trường có pH lớn hơn pKa

• Bài xuất tốt hơn ở môi trường có pH bé hơn pKa

- Khuếch tán qua khoảng giữa các tế bào:

Các chất hòa tan và các chất lỏng di chuyển qua các khoảng trống của gian bào

- Vận chuyển thụ động thuận lợi

 Vận chuyển nhờ chất mang hoặc thông qua kênh xuyên màng

 Không cần năng lượng, có thể bão hòa

- Thẩm thấu

 Một số dung môi, như nước, khi xuyên qua màng có tính chọn lọc gọi là thẩm thấu

 Các chất này có độ phân cực cao, nhưng có thể đi qua lớp lipid kép

 Nước di chuyển qua màng bằng các lỗ “porin”

 Ngoài ra, có một số giả thiết, các dung môi trượt qua các khoảng trống do sự di chuyển của phần đuôi màng lipid

VẬN CHUYỂN THUỐC CHỦ ĐỘNG

 Cần các chất mang nằm trên màng tế bào

 Ngược khuynh độ nồng đọ, tốn năng lượng

 Bão hòa, cạnh tranh

 Vận chuyển chủ động chính yếu ( họ ABC): bơm: cần năng lượng, chủ yếu vận chuyển- trao đổi các ion

 Vận chuyển chủ động thứ yếu (họ SLC):

• Uniporter: chỉ 1 ion/ phân tử theo 1 hướng

• Symporter: nhiều ion/ phân tử theo 1 hướng

• Antiporter: Trao đổi các ion hay phân tử

Các yếu tố có thẻ ảnh hưởng đến h.thu thuốc:

-Tính hóa tan: dd nước hấp thu lớn hơn dạng dầu, dịch treo, rắn

- Nồng độ: nồng độ cao => tăng hấp thu

- PH: ảnh hưởng đến mức độ ion hóa và độ tan của thuốc

Trang 2

- Tuần hoàn: hệ thống mao mạch, co giãn mạch, lưu lượng máu

- Bề mặt: S hấp thu tăng=> hấp thu tăng

Hấp thu gián tiếp

Qua da: bôi, dán

Qua hệ tiêu hóa:

 Niêm mạc dưới lưỡi

 Niêm mạc dạ dày

 Niêm mạc ruột

 Niêm mạc trực tràng Qua hệ hô hấp

 Mũi

 Phế quản, phổi

Hấp thu trực tiếp

 Tiêm dưới da (Subcutaneous - SC)

 Tiêm bắp (Intramuscular - IM)

 Tiêm tĩnh mạch (Intravenous – IV)  Tiêm thanh dịch

 Tiêm tủy sống

Các đại lượng: -Diện tích dưới đường cong nồng độ- thời gian -Thể tích phân bố -Hệ số thanh thải -Thời

gian bán thải (t1/2)

Quá trình phân bố: Sau khi hấp thu vào máu, thuốc sẽ phân bố đi khắp các cơ quan

Đặc điểm: - Có 3 cách phân bố thuốc:

+ Chỉ ở trong huyết tương

+ Trong huyết tương và gian bào

+ Trong huyết tương, gian bào và bên trong tế bào

- Trong máu thuốc tồn tại ở 2 trạng thái: dạng liên kết với protein và dạng tự do (thuốc gắn kết với protein thì không có tác dụng, chỉ có phần thuốc ở dạng tự do mới cho tác dụng.)

Quá trình:

- Sự phân bố thuốc vào não và dịch não tủy: Bình thường ở người trưởng thành thuốc khó thấm qua mao mạch để vào não hoặc dịch não tủy vì chúng được bảo vệ bởi “hàng rào máu - não” hoặc “hàng rào máu - dịch não tủy” Nhưng khi tổ chức thần kinh trung ương bị viêm, “hàng rào máu bảo vệ” bị tổn thương, một số thuốc (kháng sinh ) vào não dễ dàng hơn Còn ở trẻ sơ sinh, hàm lượng myelin ở các tổ chức thần kinh còn thấp nên thuốc dễ dàng xâm nhập vào não hơn

- Sự phân bố thuốc qua nhau thai: Thuốc cũng như các chất dinh dưỡng từ máu mẹ vào máu thai nhi phải qua “hàng rào nhau thai” “Hàng rào nhau thai” có diện tích lớn, lưu lượng máu cao và có nhiều chất vận chuyển nên nhiều thuốc từ mẹ có thể qua nhau thai vào thai nhi Vì vậy, trong thời kỳ mang thai, việc dùng thuốc phải thật thận trọng

Các đại lượng Thể tích phân bố (Vd): Là thể tích giả định của cá dịch cơ thể mà thuốc có trong cơ thể

phân bố với nồng độ bằng nồng độ thuốc trong huyết tương

Vd = D/Cp D: Liều dùng được coi như hấp thu hoàn toàn

Cp : nồng độ thuốc trong huyết tương

Quá trình chuyển hóa: biến đổi cấu trúc hóa học của thuốc thành một chất khác, có hoặc không

có hoạt tính, hoặc dễ bài xuất hơn, hoặc có thể có độc tính

Đặc điểm:

Biến đổi sinh học của thuốc trước khi hấp thu - pH acid của dịch vị có thể làm mất hoạt tính của thuốc Biến đổi sinh học của thuốc trong máu - Các enzym trong máu có thể làm mất hoạt tính của thuốc

Biến đổi sinh học của thuốc trong mô Gan - Đường tiêu hóa - Thận - Phổi - Da …

• Chất tan/ lipid => chất tan/ nước => bài tiết

• Có hoạt tính dược lực => làm mất hoạt tính dược lực

• Chuyển hóa => tăng hoạt tính, độc tính

• Tiền dược => thuốc

Quá trình:

- Phản ứng chuyển hóa thuốc được chia làm hai pha:

+ Pha I (pha giáng hóa): gồm các phản ứng oxyd hóa, khử, thủy phân

+ Pha II (pha liên hợp): gồm các phản ứng liên kết giữa thuốc hoặc sản phẩm chuyển hóa của thuốc với một số chất nội sinh (acid glucuronic, glycin, glutathion, sulfat )

- Gan là cơ quan chính cho chuyển hóa thuốc Rất nhiều thuốc được chuyển hóa tại gan nhờ enzym chuyển hóa Cần lưu ý các thuốc qua gan lần đầu trước khi vào hệ tuần hoàn có bị chuyển hóa hay không

- Khi suy giảm chức năng gan, chuyển hóa của thuốc bị suy giảm Điều này có thể dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong máu Do đó, phải điều chỉnh liều các thuốc chuyển hóa qua gan

Trang 3

Kích thích, ức chế men gan CYP 450

Rifampicin Phenytoin Carbamazepin

St John’s wort

Ciprofloxacin Ciprofloxacin Cimetidin Omeprazol

Các đại lượng

Quá trình thải trừ: Là quá trình thuốc được loại ra khỏi cơ thể.

ĐÀO THẢI QUA THẬN

• Phần lớn thuốc hòa tan => đào thải qua thận

• Khoảng 80% lượng thuốc bị đào thải trong 24h đầu

• Phụ thuộc vào 3 cơ chế:

 Lọc qua cầu thận:

Thuốc – protein huyết tương

Tốc độ lọc cầu thận

 Bài tiết chủ động qua biểu mô ống thận OAT (organic anion transporter), OCT (organic cation transporter)

 Tái hấp thu thụ động ở biểu mô ống thận: Khuếch tán thụ động, pH nước tiểu

ĐÀO THẢI QUA TIÊU HÓA

• Không tan, không hấp thu => đào thải qua phân

• Bài tiết trong nước bọt, mật, dịch tiêu hóa Đào thải qua tiêu hóa

• Tái hấp thu trở lại gan qua tĩnh mạch cửa Chu kỳ gan ruột

ĐÀO THẢI QUA HÔ HẤP

• Dễ bay hơi

• Da, lông, tóc, mồ hôi

• Nước mắt, nước mũi

Các đại lượng

• Độ thanh thải ( clearance – Cl)

• Thuật ngữ mô tả hiệu quả loại trừ thuốc khỏi cơ thể

• Không phải chỉ số cho biết lượng thuốc được loại trừ

• Thể tích máu ( lý thuyết) thanh thải thuốc theo đơn vị thời gian

• Thông thường: tương quan bậc 1 (tuyến tính)

CL= t ố c độ t h an ht hả i

N ồ ng độ trong h uy ế t t ươ ng(Cp) = 𝐿𝑖ề𝑢 𝐴𝑈𝐶

2 Các đích tác dụng của thuốc, một số khái niệm, ví dụ Phân loại, định nghĩa tương tác thuốc, ví dụ tương tác thuốc

Khái niệm tương tác thuốc:

• Sử dụng đồng thời (≥ 2 thuốc)

• Thay đổi tác dụng hoặc độc tính => hậu quả có lợi, bất lợi

Đích tác động của thuốc

Enzym Chất vận chuyển Kênh ion Receptor (là các phân tử protein)

Trang 4

Vd:

- Hấp thu:

▪ Thuốc thay đổi pH dịch vị

Thuốc kháng acid - PPI (omeprazol), thuốc kháng histamine H2 (cimetidine) → thay đổi hấp thu những thuốc cần có môi trường acid để hấp thu (vd ketoconazole, fluconazole, aspirin, )

▪ Tạo phức hay chelat hóa: Quinolon/Tetracyclin – kim loại đa hóa trị (Fe3+, Ca2+, Al3+, Mg2+ ) → tạo thành các chelat và phức chất khó hấp thu

- Phân bố: Do đẩy thuốc ra khỏi protein trong huyết tương

• Warfarin - NSAID: Tăng nồng độ warfarin tự do → tăng nguy cơ xuất huyết

• Glimepirid - aspirin: Tăng nồng độ glimepirid tự do → hạ đường huyết.

- Chuyển hóa:

✓ Rifampicin + thuốc tránh thai dạng uống → giảm hiệu lực của thuốc ngừa thai

✓ Ciprofloxacin + thuốc chống đông máu (warfarin) → tăng tác dụng chống đông, có nguy cơ xuất huyết

- Thải trừ:

✓ Ở pH kiềm, các acid yếu không được hấp thu nên bị đào thải ra ngoài

✓ Ngược lại, khi acid hóa nước tiểu thì các thuốc base yếu sẽ được đào thải nhanh hơn

+ Kiềm hóa nước tiểu → ngộ độc các aicd yếu (barbiturat, salicylat, dx pyrazolol) → dùng dd NaHCO3 14% + Acid hóa nước tiểu → ngộ độc các base hữu cơ (cloroquin, dx quinolein, imipramin, mecamylamin, dx acridin, nicotin, procain, quinin, phenothiazin) → dùng amoni alorid hoặc acid phosphoric

- Ttac hiệp lực: Thuốc A làm tăng hiệu lực thuốc B về :

+ Tốc độ tác dụng

+ Cường độ tác dụng: Vd: Paracetamol  Ipuprofen

+ Thời gian tác động: Vd: Lidocain  Adrenalin  kéo dài thời gian thuốc gây tê

+ Hiệp lực bổ sung: c  ab Vd: Rượu  Thuốc ngủ

+ Hiệp lực bội tăng: c  ab Vd: Sulphamethoxazol(KK) Trimethoprim(KK)= Bactrim(DK)

- Đối kháng: Thuốc A làm giảm hoặc mất hiệu lực thuốc B

+ Cùng recepter: (cạnh tranh)

naloxon(Giải độc M)+ morphin=> trên recepter Pilocarpin(co đồng tử)+ atropin(giản đồng tử) + Khác recepter: (không cạnh tranh) các R khác nhau k thể hiện đối lập trên cùng cơ quan

Stychnin(co cơ)+ cura(mềm cơ) Adrenalin(co mạnh)+ Histamin H1(giản mạch)

CHƯƠNG 2

1 Thuốc mê: Định nghĩa, phân loại, cơ chế và cho ví dụ

Định nghĩa: Là thuốc có tác dụng:

• Ức chế tất cả các mô có tính kích thích (TKTW, cơ)

• Mất ý thức

• Mất cảm giác ( đau, nóng, lạnh…)

• Mất phản xạ

• Giãn cơ

• Vẫn duy trì được các chức năng quan trọng của sự sống như hô hấp, tuần hoàn

• Phục hồi hoàn toàn ở liều trị liệu

Phân loại:

Tương tác thuốc Dược động học

Hấp thu Phân bố Chuyển hóa Thải trừ

Dược lực học Đối kháng

cạnh tranh không cạnh tranh

Hiệp lực

Bổ sung Bội tăng

Trang 5

-Thuốc mê dùng đường hô hấp: ether ethylic, halothan, enfluran,…

-Thuốc mê đường tiêm TM: thiopental,methiohexial, diazepam, ketamine, propofol,…

Cơ chế:

- Cơ chế tế bào: Làm thay đổi tính thấm màng tế bào với Na+ => Ngăn chặn sự khử cực

- Cơ chế phân tử:

+ Tăng tính nhạy cảm của GABA lên receptor GABAA-> Tăng dẫn truyền ức chế và giảm hoạt động thần kinh

+ Tăng sự hoạt hóa của glycin lên kênh Cl- => ức chế ở cột sống và rể não

+ Ketamin, nitrous oxid, xenon cyclopropan: ức chế NMDA receptor ( N- methyl- DAspartate)

Ví dụ: Etomidat, Ketamin

2 Đặc điểm của ketamin, propofol, etomidate, isofluran, enfluran, desfluran, sevofluran.

Đặc tính Tác dụng bất

lợi

Chống chỉ định

Chỉ định Tiền mê

Ketamin -Khởi phát

chậm -Giảm đau mạnh -Ít gây suy tuần hoàn, hô hấp

- Khó chịu, ảo giác trong khi hồi tỉnh - Buồn nôn, nôn và tăng tiết nước bọt hậu phẩu - Tăng áp lực nội sọ

Tăng HA, tiền

sử đột quị ↑ áp lực nhãn cầu nội sọ Rối loạn tâm thần

Khởi mê Các quy trình nhỏ ở trẻ em BN bị hen Giảm đau Cơn trầm cảm cấp

Atropin BZD

Propofol -Khởi phát

nhanh, hồi tỉnh rất nhanh, tái phân bố nhanh (2 -4 phút), chuyển hóa nhanh, ít tích lũy -Ít gây nôn

-Ức chế tim (chậm nhịp, hạ huyết áp), hô hấp -Hội chứng truyền propofol (nhiễm toan, ↑ K+ ,tổn thương thận cấp,↓ chức năng tim)=> tử vong - Gây đau khi tiêm

An toàn cho phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh ⁃ Thận trọng:

động kinh, rối loạn lipid máu

Khởi mê Duy⁃ trì mê Thích ⁃ hợp cho phẩu thuật trong ngày An ⁃ thần (ICU)

Thuốc kháng histamin H1

Etomidate -Khởi phát

nhanh, hồi tỉnh tương đối nhanh -Ít gây

ức chế tim – mạch - Có thể gây co giật=>

phối hợp BZD

-Khoảng trị liệu rộng

-Gây kích thích khi khởi mê và hồi tỉnh -Ức chế vỏ thượng thận (tránh sử dụng ở bệnh nhận suy vỏ thượng thận, nhiễm trùng máu, bệnh nặng) Gây buồn nôn Gây đau khi tiêm

Thận trọng: Trẻ

em <2 tuổi Suy vỏ thượng thận

Khởi mê Phẩu thuật mắt, TK (↓ áp lực nhãn cầu, nội sọ),

BN có nguy cơ

hạ HA)

Thuốc giảm đau BZD

isofluran - Chất lỏng bay hơi ở

nhiệt độ phòng, không gây cháy nổ, có mùi hắc, hăng

- Hệ số phân bố máu : khí, mỡ : máu<

halothan=>khởi mê TB

- Không gây đột biến,

- Không dùng khởi

mê => (IV)

- Không phản ứng với CO2 =>

Duy trì mê tốt ( 1-

- Tim mạch: hạ HA động mạch, giãn mạch da, giãn mạch vành => ↑ nhịp tim=> loạn nhịp

- Hô hấp: ↓ thông khí phế nang, ↑ pCO2 - gây ho

dễ co thắt phế quản có thể ngừng thở

- Cơ: giãn cơ tử cung mạnh => không sử dụng trong sinh thường

- Thần kinh: ít gây giãn mạch não => thích hợp phẫu thuật TK

Trang 6

quái thai, ung thư 2.5%)

Enfluran – Chất lỏng trong, không

cháy nổ, có mùi ngọt nhẹ – Hệ số phân bố máu : khí thấp

Chủ yếu trong duy trì

mê ( 1- 3%)

+ Tim mạch :hạ HA động mạch, ít tác động lên nhịp tim

+ Hô hấp: ức chế thông khí > halothan, isoflurane Giãn phế quản + Cơ: giãn cơ tử cung mạnh

+ Thần kinh: tăng áp lực nội sọ, gây co giật=> tránh dùng Bn tiền sử động kinh + Thận: ↓ lưu lượng thận, ↓ lọc cầu thận=> tránh dùng suy thận

desfluran – Chất lỏng dể bay hơi

=> dụng cụ bốc hơi – Ít tan trong máu, mỡ,

mô => khởi mê, hồi phục nhanh ( 5 phút)

– Kích thích khí đạo =>

không dùng khởi mê , duy trì mê ( 5-7%)

Bệnh nhân ngoại trú =>

hồi phục nhanh

Tim mạch: ↓ HA, ↑ nhịp tim => tránh dùng cho

BN bệnh tim

Hô hấp: nồng độ > 1,5 MAC => ngưng thở Gây

ho, co thắt thanh quản mạnh, tiết dịch hô hấp=> không dùng khởi mê

Thần kinh: có thể gây ↑ áp lực nội sọ

sevofluran –Ít tan trong máu, mô =>

khởi mê nhanh, hồi phục nhanh

–Phản ứng với chất hấp phụ CO2 => CO + tỏa nhiệt => độc

+ Khởi mê tốt ( trẻ em)

+ Hồi phục nhanh=>

xuất viện nhanh

Tim mạch: ↓ HA nhưng không làm nhanh nhịp tim=> thích hợp BN thiếu máu cơ tim

Hô hấp: Giãn phế quản tốt nhưng không gây kích ứng khí đạo

Thần kinh: có thể gây ↑ áp lực nội sọ Cơ: giãn cơ Thận: Phản ứng với CO2 =>

pentafluoroisopropenyl fluoromethyl ether => độc thận

1 Thuốc tê: Định nghĩa,nguyên tắc gây tê, cơ chế, tác dụng dược lý, phân loại cho ví dụ

Định nghĩa: là thuốc có khả ứng ức chế có hồi phục sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh từ

ngoại vi về trung ương, làm mất cảm giác (cảm giác đau, nóng, lạnh, ) của một vùng cơ thể nơi đưa thuốc Ở liều cao, thuốc có khả năng ức chế vận động

Nguyên tắc gây tê:

- Gây tê bề mặt: xịt, nhỏ, bôi trên da, niêm mạc

- Gây tê xuyên thấm: tiêm tại mô có tận cùng TK cảm giác

- Gây tê dẫn truyền: tiêm vị trí gần dây TK gây mất cảm giác ở vùng có nhánh TK lan tỏa

- Gây tê màng cứng: tiêm ngoài màng cứng gây mất cảm giác toàn bộ khu vực dưới nơi tiêm

- Gây tê tủy sống: tiêm trực tiếp vào dịch não tủy

Cơ chế: Thuốc tê ức chế kênh Na+ trên màng tế bào thần kinh -> Ngăn chặn sự khử cực -> Ngăn sự dẫn truyền thần kinh TW

Tác dụng dược lý

• Trên thần kinh trung ương

↓ dẫn truyền TK

↓ tổng số lượng dây TK bị kích thích

↓ lượng Na+, Ca2+ vào màng TB thần kinh

Qua hàng rào máu não Nồng độ thấp: ↑ ngưỡng co giật/ chống co giật

Nồng độ cao: gây co giật Nồng độ rất cao: ức chế TKTW, hôn mê

Độc tính: thể hiện ức chế hệ TK ức chế

- Run rẩy

- Giật cơ

- Co giật kiểu động kinh

Liều cao ức chế cả hệ TK ức chế lẫn hệ TK kích thích => ức chế TKTW và ngưng hô hấp

Trên thần kinh ngoại biên

• Ức chế hoạt tính TK ngoại biên

• Lidocain (30-40mg IV), ức chế phản xạ ho

Trang 7

• Liều độc gây ức chế thần kinh – cơ

• Mất phản xạ cơ, phản xạ tự động

• Hạ huyết áp

• Tăng nhu động tiêu hóa, giảm co thắt cơ trơn tử cung

• Phản ứng quá mẫn: dạng ester của PABA

• Phản ứng chéo với metylparaben => viêm da, nổi mề đay, co

thắt phế quản, phù, ngứa, shock phản vệ

• Dạng amid: phản ứng quá mẫn do chứa benzoic acid

• Test da

Phân loại:

- Theo cấu trúc:

+ Cấu trúc ester: procain, cocain, benzocaine, tetracain

+ Cấu trúc amid: lidocain, mepivacain, bupivacaine, ropivacain

+ Cấu khúc khác: fomocain, ethylchorid, pramoxin

- Theo đường sử dụng:

+ Thuốc tê đường tiêm: procain, lidocain

+ Thuốc tê bề mặt: benzocain, cocain, ethylchorid

2 Các thuốc tê Lidocain, Procain, bupivacain về các đặc điểm: phân nhóm, tác dụng dược lý, tác dụng không mong muốn.

Lidocain Cấu trúc amid - Gây tê bề mặt mạnh hơn procain,

nhưng yếu hơn cocain Tác dụng qua đường tiêm nhanh, mạnh, kéo dài nhưng độc hơn procain

- Phối hợp với Adrenalin thì thời gian gây tê lâu hơn

- Có tác dụng chống loạn mạch khi tiêm tĩnh mạch

- TKTW: lo âu, vật vã, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co giật,

ức chế TKTW

- Hô hấp: thở nhanh, khó thở, suy hô hấp

- Tim mạch: tim đập nhanh, tăng huyết áp; nặng thì có dấu hiệu ức chế gây tim đập chậm,

hạ huyết áp

- Gây dị ứng

Procain Cấu trúc ester - Gây tê tiêm thấm và gây tê vùng,

gây tê tủy sống, phong bế giây thần kinh giao cảm hoặc dây thần kinh ngoại biên để làm giảm đau trong một số trường hợp

- Dị ứng (đặc biệt là sốc phản

vệ có thể tử vong)

- Kháng sunfamid

- TKTW: kích thích, choáng váng, nhìn mờ, co giật, buồn ngủ, hôn mê, ngừng hô hấp

- Tim mạch: chậm nhịp tim, giảm co bóp cơ tim

- Da: dị ứng chậm, mày đay

- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn

Bupivacain Cấu trúc amid - Gây tê mạnh hơn lidocain 3-4 lần

- Thuốc có tác dụng phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh

do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Na+

- Thời gian tác dụng khá dài

- Bupivacain có độc tính đối với tim

và thần kinh cao hơn so với mepivacain, lidocain hay prilocain

- Thuốc có thể gây tê thần kinh liên sườn, giảm đau kéo dài 7 - 14 giờ sau phẫu thuật và có thể gây tê tốt ngoài màng cứng trung bình trong 3

- 4 giờ

Tuần hoàn: Hạ huyết áp, chậm nhịp tim khi gây tê tủy sống Các phản ứng dị ứng, trường hợp nặng gây sốc phản vệ

Tuần hoàn: Suy cơ tim, suy tâm thu do quá liều

Thần kinh trung ương: Mất ý thức

và co giật do quá liều

Trang 8

3 Đặc điểm: Phân loại, dược động học, cơ chế, chỉ định, tác dụng dược lý, tác dụng không mong muốn, điều trị khi quá liều của nhóm Benzodiazepine.

- Phân loại:

Tác dụng ngắn (< 6 giờ) Tác dụng TB ( 6-24h) Tác dụng dài (24 giờ)

Temazepam Lorazapam Alprazolam Nitrazepam

Flurazepam Quazepam Diazepam Clarazepat Chlordiazepoxid Clonazepam

Giải lo âu ( ban ngày)

-Dược động học:

+Hấp thu: hấp thu hoàn toàn qua đg uống ngoại trừ clorazepad Gắn vs protein huyết tương 70-99%

+Phân bố: nồng độ/dịch não tủy< > nồng độ huyết tương, phân bố cao trong não, tủy sống,

+Chuyển hóa: ở gan Chất chuyển hóa thường có hoạt tính

+Thải trừ: bài tiết qua thận thuốc vượt qua nhau thai, Bài tiết qua sữa

-Cơ chế: benzodiazepin làm tăng hoạt tính của GABA trên GABA A recepter=> tăng tính dẫn Cl-, tăng ưu

cực, tăng ức chế TKTW(không trực tiếp mở lênh Cl-)

-Tác dụng dược lý: an thần gây ngủ giảm lo âu, giản cơ chống co giật, ức chế hh, ức chế tim mạch trên giấc

ngủ: ức chế time phát ngủ, giảm tần số thức giấc, giảm giai đoạn 1,3,4; tăng giai đoạn 2, tăng tổng thời gian ngủ, rút ngắn time REM nhưng tăng số chu kỳ REM

- Tác dụng không mong muốn: đau đầu, chóng mặt, rối loạn ý nghĩ, khô miệng, đau khớp, đau ngực, nhìn

mờ, buồn ngủ ban ngày đôi khi gây tăng tần suất động linh, hưng phấn, bồn chồn ảo giác

- Điều trị khi quá liều: Dùng Flumazenil

4 Các đặc điểm cơ chế, tác dụng dược lý, chỉ định, chống chỉ định và độc tính của opioid Đặc điểm của một số opioid hydromorphin, hydrocodon, buprenorphin, methadon, fetanyl, codein,tramadol naloxon, naltrexone

Opioid

- Cơ chế:

+ Ức chế Adenylcyclase => ức chế tổng hợp cAMP

+Giảm mở kênh Ca2+

+Tăng mở kênh K+

- Tác dụng dược lý:

Tác động gây suy hô hấp

+ Ức chế trung tâm hô hấp ở rễ não

+ Giảm đáp ứng với CO2

+ Chủ yếu do kích thích receptor µ, κ

Tác động ức chế ho

+ Ức chế trung tâm ho ở hành não

+ Không tương quan với tác động giảm đau, suy hô hấp

+ Nhóm thế ở OH phenol ( codein, pholcodin)

Tác động gây buồn nôn và nôn mửa

+ Kích thích “ chemoreceptor zone” qua µ

Tác động gây co thắt đồng tử

+ Kích thích nhân dây thần kinh vận nhãn qua µ, κ

Tác động trên đường dạ dày – ruột

+ Giảm nhu động, giảm tiết dịch do kích thích µ và δ

+ Gây dung nạp và lệ thuộc: sau khoảng 2- 3 tuần

+ Ngưng dùng thuốc => hội chứng cai thuốc

Trang 9

“chảy nước mũi, nước mắt, tăng thân nhiệt, giãn đồng tử, ói mửa, tiêu chảy, yếu cơ, run, rối loạn tuần hoàn –

hô hấp và có thể dẫn đến tử vong.”

- Chỉ định:

- Giảm đau

- Đau nặng, liên tục ( đau buốt, gián đoạn: kém hiệu quả)

- Đau do ung thư, AIDS

- Đau trong sản khoa

Phù phổi cấp

- Morphin: giảm khó thở trong phù phổi cấp

Đau thắt ngực nặng kèm phù phổi cấp

- Morphin

Ho

- Codein, dextromethorphan

Tiêu chảy

- Paregoric, diphenoxylate, loperamide

Lạnh run:

- Meperidine

Gây mê

- Fetany

- Chống chỉ định:

+ Sử dụng 1 “ pure Agonist” và 1 “ Partial Agonist”

Morphin + Pentazocin => giảm tác dụng giảm đau, gây triệu chứng ngưng thuốc

+ Bệnh nhân tổn thương vùng đầu

CO2 tích lũy do suy hô hấp => giãm mạch não

Tăng áp suất nội sọ => thay đổi chức năng não nguy hiểm

+ Phụ nữ có thai

Lệ thuộc thuốc (trước sinh), hc ngưng thuốc ( sau khi sinh)

+ Bệnh nhân suy gan, thận

Giảm liều thích hợp

+ Bệnh nhân mắc bệnh nội tiết

Bệnh Addison suy giáp: tác dụng của opioid tăng và kéo dài

- Độc tính:

hydromorphin Đau cấp Đau mạn IM, SC (1-3 mg)

PO (7,5 mg)

T1/2 ~ 2-4h Chuyển hóa: chất không có hoạt tính

Giảm đau = 10 lần morphin Ít gây an thần

hydrocodon

buprenorphin Đau cấp Đau mạn ( hệ

thống bơm kiểm soát) Duy trì nghiện (Sbl, 3 tuần)

Sbl 0,4 – 0,8 mg

IM, IV, 0,3 mg PO không hiệu quả ( chuyển hóa lần đầu)

T1/2 ~ 12h Khởi phát chậm Mạnh = 20 lần morphin, ít gây

triệu chứng cai nghiện Suy hô hấp không phục hồi = naloxone => Không dùng trong sản khoa

methadon Đau mạn Duy trì

nghiện (PO dạng lỏng/

qd)

IM (10mg) PO (60mg)

T1/2 ~ 24h Khởi phát chậm Giảm h.c ngưng thuốc

Ít gây ảo giác, dung nạp

fetanyl Đau cấp Gây mê IV 0,1 mg Dán da

( q3d)

T1/2 ~ 1-2h Mạnh= 100 lần

morphin 27

codein Đau nhẹ PO (60 mg) C/h: thành morphin Táo bón, ít gây

nghiện

tramadol Đau cấp (sau phẫu

thuật) Đau mạn

PO (25-100 mg/4-6h) IV (50 -100

T1/2 ~ 4-6h Chóng mặt, co giật,

không ức chế hô

Trang 10

mg/4-6h) hấp

naloxon tác động mạnh = 20 lần narlophin Ngộ độc cấp: IM, IV 0,4 – 0,8mg , lập lại sau 2-3’ Trẻ

sơ sinh do dùng opioid cho sản phụ: 10 µg/kg

naltrexone tương tự naloxon nhưng tác động kéo dài hơn; Cai nghiện IV 25g, PO 5mg ngày

5 Cơ chế giảm đau,hạ sốt, kháng viêm của nhóm NSAIDs Tác dụng không mong muốn NSAIDs

Cơ chế hạ sốt: NSAIDs ức chế COX , giảm sinh tổng hợp PGE1, PGE2

Cơ chế giảm đau: Làm giảm sinh tổng hợp PG F2α -> Giảm tính cảm thụ (tăng tính trơ) của ngọn các sợi

thần kinh cảm giác với bradykinin, histamin, serotonin

Cơ chế kháng viêm: NSAIDs ức chế COX ngăn cản acid arachidonic tạo thành Prostaglandin

Tác dụng không mong muốn NSAIDs:

a) Trên tiêu hóa:

✓ Kích ứng niêm mạc dạ dày

✓ Nặng hơn gây viêm loét, chảy máu, thủng dạ dày

✓CCĐ cho bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng

✓Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn

✓Dùng cùng thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

b) Trên thận:

✓ Giảm sức lọc cầu thận

✓ Giảm bài niệu

✓Thận trọng với bệnh nhân viêm thận, cao huyết áp

✓ Khi điều trị kéo dài cần kiểm tra định kì chức năng thận

c) Trên tử cung (có thai)

✓ Chậm chuyển dạ

✓ Băng huyết sau sinh

✓Tránh dùng cho phụ nữ đang mang thai

✓ Khi bắt buộc dùng phải cân nhắc kỹ lợi ích/ rủi ro

d) Khác:

✓ Dị ứng

✓ Hen

✓ Chảy máu kéo dài

✓ CCĐ - Thận trọng cho BN có tiền sử dị ứng, hen phế quản, rối loạn đông máu

6 Các đặc điểm cơ chế, tác dụng dược lý, chỉ định và tác dụng không mong muốn của Paracetamol, Aspirin, Diclofenac?

Cơ chế - Paracetamol ức chế COX 1 và

COX 2 yếu

- Tác động giảm đau và hạ sốt được giả thiết là do ức chế 1 dạng khác của COX ở não

Ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase (COX) -> kháng viêm, giảm đau, hạ sốt -> ức chế kết tập tiểu cầu

Ưu tiên ức chế COX-2

Tác dụng

dược lý - Tác động kháng viêm rất yếu

- Giảm đau: làm giảm các cơn đau nhẹ không do viêm - Hạ sốt: có tác dụng hạ sốt tốt

- Làm giảm cơn đau nhẹ, trung bình

- Giảm thân nhiệt/ sốt, không ảnh hưởng trên người bình thường

- Có tác động kháng viêm - Ngăn sự kết tập tiếu cầu, kéo dài thời gian chảy máu

- Giảm a arachidonic

tự do trong bạch cầu

- Giảm đau rõ, ít hạ sốt

- Ít TDKMM trên tiêu hóa

Chỉ định Giảm đau, hạ sốt

Điều trị các cơn đau vừa và nhẹ, đồng thời có tác dụng hạ sốt;

- Viêm khớp mạn tính

- Giảm đau trong viêm

cơ, sau mổ, đau bụng kinh, đau dây thần

Ngày đăng: 24/07/2022, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w