I TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VINGROUP (VIC) 1 Sự thành lập Tập đoàn Vingroup Công ty CP (gọi tắt là "Tập đoàn Vingroup"), tiền thân là Tập đoàn Technocom, được thành lập tại Ukraina năm 1993 bởi những ngườ[.]
Trang 1I TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN VINGROUP (VIC)
1 Sự thành lập
Tập đoàn Vingroup - Công ty CP (gọi tắt là "Tập đoàn Vingroup"), tiền thân là Tập đoàn Technocom, được thành lập tại Ukraina năm 1993 bởi những người Việt Nam trẻ tuổi, hoạt động ban đầu trong lĩnh vực thực phẩm và thành công rực rỡ với thương hiệu Mivina Những năm đầu của thế kỷ 21, Technocom luôn có mặt trong bảng xếp hạng Top 100 doanh nghiệp lớn mạnh nhất Ukraina
Từ năm 2000, Technocom - Vingroup trở về Việt Nam đầu tư với ước vọng được góp phần xây dựng đất nước Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững, Vingroup đã tập trung đầu tư vào các lĩnh vực du lịch và bất động sản (BĐS) cao cấp với hai thương hiệu chiến lược là Vinpearl và Vincom Bằng những nỗ lực không ngừng, 10 năm sau, Vincom đã trở thành thương hiệu số 1 Việt Nam về BĐS cao cấp với hàng loạt các tổ hợp TTTM – Văn phòng – Căn hộ cao cấp tại vị trí đắc địa và những khu đô thị phức hợp lớn, hiện đại, dẫn đầu cho xu thế đô thị thông minh - sinh thái hạng sang tại Việt Nam Bên cạnh đó, Vinpearl cũng trở thành cánh chim đầu đàn của ngành Du lịch với chuỗi các khách sạn, khu nghỉ dưỡng, khu biệt thự biển, công viên giải trí, sân golf… đẳng cấp năm sao và trên năm sao quốc tế
Năm 2011 sáp nhập 2 tập đoàn Vinpearl và Vincom (bằng cách hoán đổi cổ phần), một trong những sự kiện sáp nhập doanh nghiệp lớn nhất tại Việt Nam từ trước đến nay thành lập nên Tập đoàn Vingroup
2 Trụ sở
Công ty cổ phần Tập đoàn Vingroup vừa đổi trụ sở chính Theo đó, địa chỉ mới của Tập đoàn Vingroup là Số 7 đường Bằng Lăng 1, khu Đô thị Sinh thái Vincom Village, Phường Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội Trước đó, trụ sở chính Vingroup được đặt tại số 191 phố
Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
3 Người lãnh đạo
Phạm Nhật Vượng hiện là cổ đông lớn nhất đồng thời là người lãnh đạo của Tập đoàn Vingroup
Trang 24 Lịch sử phát triển
a Các mốc phát triển của Vincom:
Tháng 11/2004: Vincom Center Bà Triệu chính thức đi vào hoạt động, góp phần xây dựng văn hóa mua sắm hiện đại của Thủ đô;
Tháng 8/2009: Với sự kiện đưa Trung tâm Thương mại Vincom II tại Vincom Center Bà Triệu đi vào hoạt động, Vincom đã khẳng định TTTM Vincom Center Bà Triệu là một trong những TTTM lớn nhất Việt Nam, là “Thiên đường mua sắm của Việt Nam”
Tháng 10/2010: Hoàn tất việc xây dựng Vincom Financial Tower tại Quận 1, TP.HCM Tháng 3/2011: Công bố hình thành chuỗi Trung tâm Thương mại lớn và đẳng cấp nhất Việt Nam mang thương hiệu Vincom: Vincom Center và Vincom Mega Mall, được xây dựng tại khắp các đô thị lớn của Việt Nam
Trang 3Tháng 12/2011:
- Khai trương TTTM Vincom Center Long Biên Hà Nội – Vincom Village
- Chuyển toàn bộ trụ sở Công ty về Vincom Village – Long Biên – Hà Nội
b Các mốc phát triển của Vinpearl
Công ty Cổ phần Vinpearl (Vinpearl) tiền thân là Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Du lịch Thương mại và Dịch vụ Hòn Tre, được thành lập ngày 25/07/2001 tại Nha Trang – Khánh Hòa Vinpearl hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh dịch vụ du lịch, bất động sản và là chủ sở hữu của các dự án quy mô trên khắp các thành phố du lịch trên cả nước như: Khu liên hợp nghỉ dưỡng, giải trí biển đảo 5 sao đẳng cấp quốc tế tại đảo Hòn Tre, thành phố Nha Trang với các công trình: Công viên giải trí Vinpearl Land, Khách sạn 5 sao Vinpearl Resort Nha Trang, Khách sạn đẳng cấp 5+ sao Vinpearl Luxury Nha Trang, Sân golf 18 lỗ bên biển tuyệt đẹp (Vinpearl Golf Club); Khách sạn đẳng cấp 5+ sao Vinpearl Luxury Đà Nẵng (Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng)…
Tháng 7/2001: Thành lập Công ty TNHH Du lịch và thương mại Hòn Tre tại thành phố biển Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà - một trong những địa danh có tiềm năng du lịch phong phú
và vị trí địa lý thuận lợi với vịnh Nha Trang cùng các điểm đến đẹp nổi tiếng như Vịnh Vân Phong, đầm Nha Phu… Dự án đầu tiên Công ty xây dựng là khu khách sạn 5 sao Vinpearl Resort Nha Trang (Khách sạn 5 sao Hòn Ngọc Việt)
Năm 2002: Triển khai xây dựng giai đoạn I Dự án Khách sạn Vinpearl Resort Nha Trang với tổng số vốn đầu tư ban đầu là 430 tỷ VNĐ
Năm 2003: Khai trương khách sạn 5 sao Vinpearl Resort Nha Trang, đưa 225 phòng nghỉ theo chuẩn 5 sao vào hoạt động
Tháng 12/2003: Khai trương Khu vui chơi giải trí Vinpearl Land, đưa Hòn Tre khô cằn trở thành một đảo ngọc Vinpearl lộng lẫy – biểu tượng mới về sức vươn lên mạnh mẽ của du lịch Nha Trang – Khánh Hoà nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung
Năm 2006: Đăng cai tổ chức Vòng Chung kết Hoa hậu Việt Nam 2006 tại khu Công viên giải trí Vinpearl Land
Ngày 10/3/2007: Khánh thành Cáp treo Vinpearl - cáp treo vượt biển dài nhất thế giới với chiều dài 3.320 m, nối liền từ cảng du lịch Phú Quý vào Đảo Hòn Tre Cáp treo Vinpearl là biểu tượng của ngành du lịch Nha Trang và là điểm đến hấp dẫn du khách mỗi khi đến thăm thành phố biển Nha Trang xinh đẹp
Trang 4Ngày 31/1/2008: Chính thức trở thành công ty đại chúng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã VPL, trở thành cổ phiếu “vua” của ngành du lịch
và nằm trong top 10 công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất thị trường
Năm 2010: Tổ chức thành công cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt, cuộc thi Hoa hậu Trái đất tại Vinpearl Nha Trang
Tháng 1/2012: Công ty CP Vinpearl sáp nhập vào Công ty CP Vincom Sau sáp nhập, Công ty CP Vinpearl chuyển đổi hình thức thành Công ty TNHH Một Thành viên và đổi tên thành Công ty TNHH MTV Vinpearl
c Các mốc phát triển của Vingroup
Tháng 1/2012: Sáp nhập Công ty CP Vinpearl, nâng tổng số vốn điều lệ lên gần 5.500 tỷ đồng và thông qua chiến lược xây dựng và phát triển Tập đoàn với 4 nhóm thương hiệu: Vincom (Bất động sản), Vinpearl (Du lịch – giải trí), Vincharm (Chăm sóc sắc đẹp và sức khoẻ), Vinmec (Dịch vụ y tế chất lượng cao) và hoạt động với tư cách pháp nhân mới: Tập đoàn Vingroup
Ngày 07/01/2012: Khánh thành Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, đẳng cấp và hiện đại bậc nhất Việt Nam
Tháng 1/2013: Vingroup trở thành thành viên sáng lập của Diễn đàn Kinh tế Thế giới Tháng 4/2013: Chính thức gia nhập thị trường giáo dục Việt Nam với thương hiệu Vinschool – Hệ thống trường học liên cấp từ mầm non đến trung học phổ thông
Tháng 5/2013: Hợp tác đầu tư với Warburg Pincus – Quỹ đầu tư hàng đầu thế giới, thu hút
200 triệu USD vào Công ty cổ phần Vincom Retail – Công ty thành viên của Vingroup
Tháng 7/2013: Khai trương Royal City - Quần thể Trung tâm thương mại (TTTM) và Vui chơi giải trí trong lòng đất lớn nhất Châu Á
5 Cơ cấu tổ chức
Trang 5Cơ cấu tổ chức hiện tại của tập đoàn Vingroup theo kiểu hỗn hợp, kết hợp giữa mô hình
cơ cấu theo chức năng và theo sản phâm nhằm phù hợp với tính chất đa ngành của một tập đoàn như Vingroup Cơ cấu tổ chức này có kết hợp một cách hợp lý cơ cấu tổ chức của Vincom và Vinpearl trước khi sáp nhập:
6 Logo
Đây là biểu trưng do Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Nam sở hữu để đại diện cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Nam Chi tiết: Logo tập đoàn Vingroup: Hình tượng cánh chim thể hiện khát vọng bay cao, vươn đến thành công rực rỡ Đôi cánh hình chữ V: viết tắt tên nước Việt Nam; chữ Victory - thắng lợi Năm ngôi sao mang ý nghĩa đẳng cấp dịch vụ Màu đỏ và vàng lấy từ màu quốc kỳ Việt Nam
Trang 67 Slogan :“VINGROUP - Nơi tinh hoa hội tụ cùng phát triển”
8 Sản phẩm
Vingroup tập trung phát triển với 2 thương hiệu chiến lược gồm: Vincom (Bất động sản thương mại, dịch vụ cao cấp); Vinpearl (Bất động sản Du lịch; Dịch vụ Du lịch – giải trí); Đồng thời mở rộng ra các lĩnh vực như y tế chất lượng cao (Vinmec), phát triển giáo dục (Vinschool) và chăm sóc sức khỏe – sắc đẹp (Vincharm)
9 Tầm nhìn
Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư - phát triển bền vững, VINGROUP phấn đấu trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam và khu vực; hướng đến một Tập đoàn mang đẳng cấp quốc tế
VINGROUP mong muốn tạo nên một thương hiệu Việt, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm
tự hào Việt Nam trên trường quốc tế
10 Một số kết quả Vingroup đạt được đến hết năm 2016
- Tổng tài sản: 180,450,849,693,794 đồng tăng 23.97% so với cùng kỳ năm 2015
- Lợi nhuận sau thuế: 3,513,067,892,506 đồng tăng 133.97% so với cùng kỳ năm 2015
- Doanh thu: 57,670,387,202,439 đồng tăng 69.34% so với cùng kỳ năm 2015
- Giá cổ phiếc VIC trong 1 năm thể hiện:
Trang 7II PHÂN TÍCH 20 CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA VIC
1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất ngày 31/12/2016 của VIC
Công ty CP Tập đoàn Vingroup (VIC) Bảng cân đối kế toán (trích) ngày 31.12.2016
Đơn vị: Triệu đồng
% tăng/giảm
A Tổng tài sản 145,554,358 180,450,850 34,896,492 23.97%
I Tài sản ngắn hạn 67,699,620 87,583,802 19,884,182 29.37%
1 Tiền và các khoản tương đuơng tiền
6,938,46
5
9,833,33
2 2,894,867 41.72%
2 Đầu từ tài chính ngắn hạn 11,142,980 494,157
(10,648,823 ) (95.57%)
3 Các khoản phải thu
13,848,12
8
18,254,65
6 4,406,528 31.82%
4 Hàng tồn kho
28,027,41
8
49,782,78
1 21,755,363 77.62%
5 Tài sản ngắn hạn khác 7,742,629 9,218,876 1,476,247 19.07%
II Tài sản dài hạn 77,854,738 92,867,048 15,012,310 19.28%
1 Tài sản cố định hữu hình
19,114,34
6
26,066,82
2 6,952,476 36.37%
2 Tài sản cố định vô hình
722,805
811,909 89,104 12.33%
3 Phải thu dài hạn
254,32
4
465,50
7 211,183 83.04%
4 Bất động sản đầu tư
16,827,66
4
17,362,12
7 534,463 3.18%
5 Xây dựng cơ bản dở dang
18,115,29
3
33,991,56
7 15,876,274 87.64%
6 Đầu tư tài chính dài hạn
9,597,55
8
3,347,54
5
(6,250,013
7 Tài sản dài hạn khác
13,222,74
8
10,821,57
1
(2,401,177
B Tổng nguồn vốn 145,554,358 180,450,850 34,896,492 24%
I Nợ phải trả 107,969,433 135,184,455 27,215,022 25%
1 Nợ ngắn hạn 64,900,384 97,627,931 32,727,547 50%
2 Nợ dài hạn 43,069,049 37,556,524
(5,512,525) -13%
II Vốn chủ sỡ hữu 37,584,925 45,266,395 7,681,470 20.4%
Trang 81 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 37,584,925 45,266,395 7,681,470 20%
2 Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất của VIC năm 2016
Đơn vị: Triệu đồng
6 Doanh thu tư hoạt động tài chính 5,861,557 1,931,520
8 Phần lãi trong công ty liên doanh liên kết 19,824 39,228
11 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 5,723,152 3,517,106
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 5,792,760 2,852,101
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp (2,534,169) (1,424,643)
18 Lợi nhuận sau thuế TNDN 3,513,069 1,501,475
19 Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ 2,439,511 1,215,775
20 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm
3 Phân tích chỉ số tài chính của VIC
TT Tên chỉ số tài chính Công thức tính Năm 2016 Năm 2015 % tăng giảm
Trang 94 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 1.95% 1.03% 88.73%
5 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE) Lợi nhuận sau thuế/ Vốnchủ sở hữu 7.76% 3.99% 94.27%
6 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 6.10% 4.41% 38.27%
7 Thu nhập trên cổ phần (EPS)
Thu nhập ròng của cổ đông thường/ Số lượng
8 Tỷ số giá thị trường trên thu nhập (P/E)
Giá trị thị trường mỗi cổ phần/ Thu nhập mỗi cổ
9 Tỷ lệ chi trả cổ tức Cổ tức mỗi cổ phần/ Thunhập mỗi cổ phần (EPS) -
-10 Tỷ suất cổ tức
Cổ tức mỗi cổ phần thường/ Giá thị trường
-11 Khả năng thanh toánhiện hành Tài sản lưu động/ Nợngắn hạn 0.90 1.04 -14.00%
12 Khả năng thanh toánnhanh
(Tài sản lưu động -Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn
13 Số vòng quay các khoản phải thu
(Doanh thu thuần + VAT đầu ra)/ Bình quân
14 Số vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán/ Hàngtồn kho bình quân 0.81 0.80 1.27%
15 Số ngày vòng quay hàng tồn kho 360 ngày/ Số vòng quayhàng tồn kho 445.99 451.67 -1.26%
16 Kỳ thu tiền bình quân
(Bình quân các khoản phải thu/(Doanh thu thuần+VAT đầu
17 Vòng quay toàn bộ vốn Doanh thu thuần/ Vốnsản xuất bình quân 0.32 0.23 36.49%
18 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định sản cố định bình quânDoanh thu thuần/ Tài 2.14 1.72 24.88%
19 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản Doanh thu thuần/ Tổngtài sản bình quân 0.32 0.23 36.49%
20 Hiệu suất sử dụng vốn chủ Doanh thu thuần/ Vốnchủ sở hữu bình quân 1.27 0.91 40.50%
4 Phân tích các chỉ số tài chính của VIC
Trang 101 Hệ số nợ = Tổng nợ/ Tổng tài sản = 74.91%
Hệ số nợ hay tỷ lệ nợ trên tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản được tài trợ bằng nợ Hệ số
nợ càng thấp thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính càng ít, hệ số nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bẩy càng cao Hệ số nợ có xu hướng phóng đại thu nhập của công ty, và hệ số nợ thấp có thể cho thấy việc sử dụng nợ không hiệu quả VIC có hệ số nợ 74.91%, nên hiệu ứng đòn bẩy tài chính cao và sử dụng nợ hiệu quả
2 Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản = 25.09%
Hệ số vốn chủ sở hữu càng cao mức độ chủ động về tài chính của doanh nghiệp càng cao, tình hình tài chính của doanh nghiệp càng lành mạnh và ngược lại VIC có hệ số vốn chủ sở hữu 25.09% thấp nên tính chủ động tài chính không cao, tình hình tài chính của doanh nghiệp tương đối không lành mạnh
3 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ = Tổng nợ/ Vốn CSH = 298.64%
Hệ số này cho biết tài sản của công ty được hình thành chủ yếu là do nguồn nào, nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu
Nợ và vốn chủ sở hữu là 2 nguồn cơ bản để tài trợ vốn cho hoạt động của một công ty Hai nguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi
để đánh giá tình hình tài chính của công ty
Nợ phải trả đòi hỏi công ty phải thanh toán lãi vay hoặc tiền vốn gốc khi đến hạn thanh toán
mà không phụ thộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuy nhiên việc sử dụng vốn từ nợ phải trả cũng có ưu điểm là chi phí lãi vay sẽ được khấu trừ vào thuế thu nhập phải nộp của công ty Còn vốn chủ sở hữu thì không đòi hỏi phải thanh toán theo thời gian cố định, cổ tức chỉ được trả khi có lợi nhuận
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ của VIC là 298.64% có nghĩa là tìa sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu từ Nợ phải trả
4 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản = 1.95%
Tài sản của một công ty thì được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư
Trang 115 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH = 7.76%
Là một trong những hệ số quan trọng dùng để đánh giá hiệu suất sinh lời của doanh nghiệp
Hệ số suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đo lường hiệu quả việc sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp
Về cơ bản là hệ số này càng cao thì càng chứng tỏ khả năng sinh lời trên đồng vốn của doanh nghiệp càng lớn Hệ số này cũng có thể phản ánh được giai đoạn phát triển của doanh nghiệp ROE của VIC là 7.76% cũng chỉ đạt ở mức trung bình, chưa thực sự cao
6 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần = 6.10%
Tỷ suất này cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận của công ty Đối với VIC, tỷ suất của 02 năm 2015 và 2016 là khá thấp (6.1% và 4.41%)
7 Thua nhập trên cổ phần (EPS) = Thu nhập ròng của cổ đông thường/ Số lượng cổ phần thường = 1,180
EPS của VIC năm 2016 là 1,180 và năm 2015 là 640, tức lợi nhuận phân bố cho mỗi cổ phần luôn ở mức thấp, mặc dù trong các năm từ 2012 đến 2016 công ty làm ăn có lãi, lợi nhuận nhiều Nguyên nhân chính của việc chỉ số EPS thấp là do số lượng cổ phiếu phát hành thêm trong các năm Nhưng so với chỉ số của ngành BĐS thì EPS của VIC ở mức cao
8 Chỉ số giá trên thu nhập một cổ phần (P/E) = Giá trị thị trường mỗi cổ phần/ Thu nhập mỗi cổ phần = 35.59
P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu
tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu Đối với VIC năm 2015 là 71.41 và 2016 thì giảm ~50% xuống là 35.59 Theo chúng tôi, tỷ lệ tuy có giảm nhưng vẫn là tương đối cao so với bình quân thị trường Việt Nam Nghĩa là người đầu tư dự kiến VIC có tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thỏa mãn với tỷ suất vốn hóa thị trường thấp
9 Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phần/ Thu nhập mỗi cổ phần (EPS)
Trong 02 năm 2015 và 2016, VIC không thực hiện chi trả cổ tức
10 Tỷ suất cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phần thường/ Giá thị trường mỗi cổ phần thường
Trong 02 năm 2015 và 2016, VIC không thực hiện chi trả cổ tức
11 Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn = 0.9