1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập công ty cổ phần dịch vụ cơ điện ae

45 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập công ty cổ phần dịch vụ cơ điện ae
Tác giả Nguyễn Thu Thúy
Trường học Viện Kế Toán - Kiểm Toán
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 392,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE (0)
    • 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE (7)
    • 1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE (9)
      • 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (0)
      • 1.2.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty (0)
      • 1.2.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất-kinh doanh của công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE (0)
    • 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE (0)
    • 1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty (16)
  • CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE (0)
    • 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE (26)
      • 2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (0)
      • 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán (0)
    • 2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE (30)
      • 2.2.1. Các chính sách kế toán chung (30)
      • 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán (32)
      • 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (34)
      • 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán (35)
      • 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán (37)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE (0)
    • 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE33 1. Ưu điểm (39)
      • 3.1.2. Nhược điểm (40)
      • 3.1.3. Kiến nghị, đề xuất (40)
    • 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE (41)
      • 3.2.1. Ưu điểm (41)
      • 3.2.2. Nhược điểm (41)
      • 3.2.3. Kiến nghị, đề xuất (42)
  • KẾT LUẬN (43)

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán Kiểm toán MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE 3 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công[.]

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE

 Giới thiệu chung về Công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE. Địa chỉ trụ sở chính: Số 50, ngách 299/62, đường Hoàng Mai - Phường Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai - Hà Nội

Công ty được thành lập ngày 26 tháng 02 năm 2014 theo giấy phép kinh doanh số

0106466665 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Tại lần đầu thành lập, Công ty có số vốn 3 tỷ đồng.

Người đại diện: Lê Xuân Quang- Giám đốc

Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần

 Sự hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực buôn bán, sửa chữa, lắp đặt và tái chế các thiết bị điện có dầu và không dầu Công ty còn tham gia vào xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và thuỷ lợi Được thành lập tại quận Hoàng Mai, Hà Nội, công ty đã được sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh lần đầu vào ngày 26 tháng 02 năm 2014 Tính đến ngày 11 tháng 11 năm 2016, công ty đã đăng ký thay đổi lần thứ tư, với vốn điều lệ là 4 tỷ đồng.

Công ty có vị trí địa lý thuận lợi với điều kiện đất đai và khí hậu phù hợp, nằm gần các cơ quan hành chính và khu công nghiệp quan trọng Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương, ký kết hợp đồng trong và ngoài tỉnh Đồng thời, hệ thống giao thông phát triển giúp việc vận chuyển và thu mua hàng hóa diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

Công ty hiện có tổng số 30 cán bộ công nhân viên, trong đó có 6 người có trình độ đại học và trên đại học, 7 người có trình độ cao đẳng, 2 cán bộ kỹ thuật trung cấp, và 15 người thuộc các bộ phận khác.

Cơ sở vật chất của công ty gồm một dãy nhà điều hành gồm các phòng ban được trang bị đầy đủ máy móc thiết bị như: máy vi tính, máy in, máy fax… nhà bảo vệ và tường rào bao quanh

Với đội ngũ kỹ thuật và thợ lành nghề, công ty đã sản xuất các loại máy biến áp điện lực 1 pha và 3 pha, tủ điện trung thế và hạ thế Các sản phẩm điện hợp bộ dạng kiot, trạm điện hợp bộ kiểu một cột, cùng nhiều thiết bị điện chất lượng cao khác đều đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Nhờ vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ, công ty đã xây dựng được tên tuổi và uy tín lớn trên thị trường.

Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE chuyên sản xuất máy biến áp cho các nhà máy công nghiệp và dây chuyền sản xuất trên toàn quốc Do phạm vi hoạt động rộng lớn, công tác quản lý, kiểm tra, chỉ đạo sản xuất không thể theo sát, chặt chẽ và chính xác mọi lúc Trong những năm trước, năng lực xây dựng cơ bản của công ty còn nhiều hạn chế, khiến việc tìm kiếm việc làm gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, nhờ sự nỗ lực không ngừng của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bước xây dựng và phát triển vững mạnh, mở rộng quy mô hoạt động.

Trong những năm qua, công ty đã không ngừng đổi mới và phát triển, trở thành đơn vị hàng đầu cung cấp máy biến áp cho nhiều tỉnh thành như Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Nam Định và TP Hồ Chí Minh Các công trình bàn giao của chúng tôi luôn được hội đồng nghiệm thu đánh giá cao về chất lượng, kỹ thuật và tính thẩm mỹ, thể hiện sự tin tưởng và uy tín trên thị trường.

 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của chúng tôi có trình độ cao, bắt nguồn từ các kỹ sư điện tốt nghiệp từ Đại học Điện lực Hà Nội và các trường đại học danh tiếng khác Nhân lực chuyên nghiệp này đảm bảo mang đến dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật của khách hàng Với nền tảng vững chắc từ các chuyên gia đào tạo bài bản, công ty tự tin cung cấp các giải pháp điện năng hiện đại, tối ưu hóa hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động.

- Bộ máy quản lý của Công ty năng động, sáng tạo trong kinh doanh.

- Năng lực, quy mô sản xuất, trình độ kỹ thuật, cầu tiến và giữ chữ tín với khách hàng, tạo được lòng tin với khách hàng.

- Chất lượng máy móc được đảm bảo nghiêm ngặt, do hoàn toàn làm chủ được máy móc và công nghệ.

- Thị trường có sự cạnh tranh gay gắt trong và ngoài nước là một trở ngại đối với công ty.

- Gặp thách thức khi công ty ra đời trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang dần phục hồi sau khủng hoảng kinh tế thế giới

Công ty mới đi vào hoạt động chưa lâu, điều này khiến họ gặp nhiều khó khăn trong việc khẳng định thương hiệu trên thị trường trong nước Tuy nhiên, với mục tiêu mở rộng ra các thị trường quốc tế như Đông Nam Á và Châu Âu, công ty vẫn đặt ra những chiến lược đầy tham vọng để nâng cao vị thế và phát triển bền vững.

Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

* Chức năng của công ty:

- Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất máy biến áp.

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ buôn bán, sửa chữa, lắp đặt và tái chế các thiết bị điện có dầu và không có dầu, đảm bảo hoạt động hiệu quả và an toàn Ngoài ra, công ty còn xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông và thuỷ lợi, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực đa dạng Với kinh nghiệm và đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp tối ưu, chất lượng cao và phù hợp với từng dự án cụ thể.

* Nhiệm vụ của công ty:

- Tăng cường phát triển thị trường và đẩy mạnh việc tiêu thụ máy biến áp 1 pha và 3 pha

- Khẳng định công ty là một trong những nhà kinh doanh và sản xuất máy biến áp lớn ở miền Bắc Việt Nam.

- Trong tương lai đưa sản phẩm xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á và Châu Âu.

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về khoản trích nộp với nhà nước, cơ quan thuế.

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

- Quan tâm đến đời sống cán bộ công nhân viên, động viên thăm hỏi kịp thời đến từng nhân viên

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty

 Đặc điểm về sản phẩm

Bảng 1.1 Danh mục hàng hóa của Công ty

STT MÃ HÀNG TÊN HÀNG

MBAD Máy biến áp dầu

2 MBA1 Máy biến áp dầu 1 pha

3 MBA3 Máy biến áp dầu 3 pha kiểu kín

4 MBAP Máy biến áp có bình dầu phụ

25 TĐ Tủ điện trung thế

26 CKD Cuộn kháng điện lực

27 MBAK Máy biến áp khô

Trong dòng sản phẩm trên, sản phẩm chủ đạo chiếm doanh thu lớn nhất là máy biến áp dầu

 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Các sản phẩm máy biến áp của công ty đều được quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, đảm bảo uy tín và độ tin cậy Sản phẩm trải qua đánh giá chất lượng nghiêm ngặt trong phòng thử nghiệm chuyên sâu, sử dụng thiết bị tiên tiến để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất Công ty không chỉ chuyên sản xuất máy biến áp mà còn thu mua các loại máy biến áp cũ để phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng, đảm bảo nguồn hàng phong phú và chất lượng tốt.

 Đặc điểm về lao động

Vào ngày đầu thành lập, công ty chỉ có 15 nhân viên, nhưng qua quá trình phát triển, số lượng nhân viên đã tăng lên 34 người Cơ cấu nhân sự của công ty đã được mở rộng và điều chỉnh phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững.

Chế tạo vỏ máy Chế tạo cuộn dây

Xuất bán thể hiện qua bảng số liệu sau

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động tại Công ty

STT Chỉ tiêu Số người Tỷ lệ (%)

Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình vừa sản xuất vừa thương mại, dẫn đến tỷ lệ nhân viên kinh doanh và công nhân sản xuất chiếm hơn 70% tổng số cán bộ nhân viên trong toàn công ty Điều này thể hiện rõ đặc thù của doanh nghiệp, trong đó lĩnh vực sản xuất và bán hàng đóng vai trò chủ đạo, ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nhân sự và chiến lược phát triển.

 Đặc điểm về thị trường

Hiện tại, thị trường của Công ty vẫn đang trong giai đoạn chưa mở rộng đáng kể, chủ yếu phân phối các sản phẩm mới tại khu vực miền Bắc, đặc biệt là Hà Nội và các tỉnh lân cận, nơi mức tiêu thụ hàng hóa còn hạn chế Do mới thành lập chỉ trong 3 năm, doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm so với các đối thủ cùng ngành, cần đầu tư phát triển thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất-kinh doanh của Công ty

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất máy biến áp của công ty

Việc chế tạo máy biến áp diễn ra tại xưởng sản xuất do công nhân trực tiếp thực hiện Quy trình sản xuất gồm 5 bước chính, bắt đầu từ chế tạo vỏ máy, chế tạo lõi thép đến chế tạo cuộn dây trong cùng một phân xưởng Sau khi hoàn thành ba công đoạn này, bán thành phẩm được chuyển sang phân xưởng khác để lắp ráp hoàn thiện Mỗi sản phẩm sau khi sản xuất đều trải qua quá trình kiểm tra và thử nghiệm kỹ lưỡng; nếu không phát hiện lỗi hoặc hỏng hóc, sản phẩm sẽ được nhập kho thành phẩm để chuẩn bị xuất bán.

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE

 Sơ đồ bộ máy công ty

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Công ty CP dịch vụ cơ điện AE)

 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty

 Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm giúp việc cho tổng giám đốc trong các lĩnh vực cụ thể, đảm bảo thực hiện đúng nội dung công việc được phân công và ủy quyền Họ đứng đầu trong việc hỗ trợ quản lý các hoạt động hàng ngày của công ty, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả công việc Với vai trò chủ chốt này, phó giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và vận hành hiệu quả của doanh nghiệp.

+ Kiểm soát hoạt động chi tiêu, tài chính của ban giám đốc, căn cứ trên các quy chế, quy định đã được phê duyệt.

+ Ghi chép sổ sách, báo cáo kế hoạch theo quy định của pháp luật.

+ Lập kế hoạch chi tiêu tài chính trong năm Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài

Phòng hành chính nhân sự Phòng kế toán

Xưởng sản xuất chính và quyết toán thuế hằng năm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước (thuế, thống kê, ).

+ Báo cáo hoạt động chi tiêu tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.

+ Hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh.

+ Tổ chức mạng lưới thống kê, kế toán, hướng dẫn ghi chép số liệu thống kê, kế toán một cách đầy đủ, chính xác.

Phối hợp với phòng hành chính - nhân sự để thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ, công nhân viên đúng chế độ và đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng để đảm bảo thanh toán chính xác và kịp thời Chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng nhằm duy trì sự minh bạch và chính xác trong các khoản thanh toán Ngoài ra, mở sổ sách và lưu trữ các chứng từ liên quan đến việc giao nhận, góp phần vào công tác lưu trữ và quản lý hồ sơ một cách hiệu quả.

Phần quan trọng này đóng vai trò chủ chốt trong hoạt động của Công ty, đảm bảo quản lý hiệu quả các đầu vào và đầu ra Nó còn phụ trách tiếp cận và nghiên cứu thị trường để đưa ra chiến lược phù hợp, giới thiệu sản phẩm, mở rộng thị trường và thu hút khách hàng mới Ngoài ra, bộ phận này tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá sản phẩm và lập hợp đồng với khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ dịch thuật, phiên dịch tài liệu và hỗ trợ thông tin cho ban lãnh đạo Đồng thời, chúng tôi theo dõi và đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, đảm bảo sản xuất đúng hạn hợp đồng với khách hàng Ngoài ra, chúng tôi kịp thời đề xuất các phương án sản xuất tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý và hàng tháng cho Công ty để đảm bảo hoạt động sản xuất hiệu quả Tạo lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng phù hợp với nhu cầu thị trường Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm nhằm tăng cường doanh số và mở rộng thị trường.

Bộ phận kinh doanh thông báo trước cho bộ phận kế hoạch về kế hoạch bán hàng, chương trình khuyến mãi nhằm chuẩn bị sản xuất và nhập hàng kịp thời Việc phối hợp này giúp đảm bảo các hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ, đáp ứng nhu cầu thị trường và tối ưu hóa doanh thu Thông tin sớm về các chương trình khuyến mãi cũng giúp bộ phận kế hoạch lên phương án sản xuất và dự trù nguồn lực phù hợp Điều này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hai bộ phận, thúc đẩy sự thành công của chiến dịch kinh doanh.

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm giới thiệu sản phẩm và truyền đạt rõ ràng chính sách kinh doanh của công ty đến khách hàng Đồng thời, họ cần nhận đơn đặt hàng đầy đủ các thông tin cần thiết để đảm bảo quá trình xử lý diễn ra thuận lợi và chính xác.

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

Thông tin khách hàng gồm tên, địa chỉ, mã số thuế xuất hóa đơn tài chính (nếu có), và số điện thoại giúp đảm bảo quá trình giao hàng chính xác và thuận tiện Các chi tiết về người nhận hàng hoặc người chịu trách nhiệm nhận hàng, tên sản phẩm, số lượng, chủng loại, hình thức thanh toán, chiết khấu, chương trình khuyến mãi áp dụng, và thời điểm giao hàng đều cần được ghi rõ để đảm bảo quyền lợi của khách hàng và thực hiện đúng tiến độ Đồng thời, việc giải quyết các thắc mắc phát sinh trong quá trình mua hàng giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng và duy trì uy tín của doanh nghiệp.

- Phòng hành chính nhân sự:

Dưới đây là các câu chính đảm bảo nội dung rõ ràng và phù hợp SEO:1 Lập báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự để theo dõi sự thay đổi và duy trì hoạt động của công ty.2 Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, gồm tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động, đảm bảo đủ nhân lực cho sản xuất 3 Thực hiện các hoạt động sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.4 Soạn thảo, lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản và hợp đồng liên quan đến hoạt động của công ty để đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý.5 Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định nhằm duy trì thông tin chính xác và kịp thời trong quá trình quản lý nhân sự.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Bảng 1.3: Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của Công ty qua các năm gần đây

Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch năm 2016 với 2014 Chênh lệch năm 2016 với năm

Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ

A.Tài sản ngắn hạn 7.924.537.903 83.09 9.738.537.716 85.58 7.945.831.642 76.28 21.293.739 0.27 -6.81 -1.792.706.074 -18.41 -9.30 1.Tiền và tương đương tiền

4 Tài sản ngắn hạn khác

B Tài sản dài hạn 1.612.585.472 16.91 1.641.177.099 14.42 2.470.904.187 23.72 858.318.715 53.23 6.81 829.727.088 50.56 9.30 1.TSCĐ 1.155.649.852 12.12 1.399.647.863 12.3 1.697.748.774 16.30 542.098.922 46.91 4.18 298.100.911 21.30 4.00 2.Hao mòn TSCĐ 109.890.820 1.16 79.090.890 0.72 123.045.768 1.18 13.154.948 11.9 0.02 43.954.878 55.5 0.46 3.Tài sản dài hạn khác

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

Từ bảng số liệu trên, ta thấy:

Trong vòng 3 năm gần đây, tổng tài sản của công ty có sự biến động nhẹ về quy mô, phản ánh xu hướng không đều trong sự phát triển tài chính của doanh nghiệp.

Tổng tài sản năm 2016 so với năm 2014 tăng 879.612.454 đồng (tương đương tăng 9.22%) Nhưng năm 2016 so với năm 2015 thì tổng tài sản lại giảm - 962.978.986 đồng (tương đương giảm 8.46%).

+ Tài sản ngắn hạn năm 2016 so với năm 2014 tăng nhẹ 21.293.739 đồng(tương đương tăng 0.27%) đã làm cho tổng tài sản tăng 21.293.739 đồng

Tài sản ngắn hạn năm 2016 so với năm 2015 giảm -1.792.706.074 đồng (tương đương giảm 18.41%) đã làm cho tổng tài sản giảm -1.792.706.074 đồng

+ Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2014 tăng mạnh 858.318.715 đồng (tương đương tăng 53.23%) đã làm cho tổng tài sản tăng 858.318.715 đồng.

Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng 829.727.088 đồng (tương đương tăng 50.56%) đã làm cho tổng tài sản tăng 829.727.088 đồng.

Năm 2016, cơ cấu tài sản đã trải qua sự biến động rõ rệt so với năm 2014, với tỷ trọng của tài sản ngắn hạn giảm đến 6.81%, trong khi tỷ trọng của tài sản dài hạn tăng tương ứng 6.81% Sự chuyển dịch này phản ánh xu hướng giảm phần trăm của tài sản ngắn hạn và tăng cường đầu tư vào tài sản dài hạn, góp phần nâng cao tính ổn định và hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Trong năm 2016, cơ cấu tài sản đã có sự thay đổi rõ rệt so với năm 2015, khi tỷ trọng của tài sản ngắn hạn giảm 9.30%, thể hiện xu hướng giảm rủi ro và tối ưu hóa quản lý dòng tiền Đồng thời, tỷ trọng của tài sản dài hạn tăng 9.30%, phản ánh chiến lược đầu tư dài hạn và nâng cao giá trị tài sản của doanh nghiệp.

- Sở dĩ tài sản ngắn hạn năm 2016 so với năm 2014 tăng nhẹ 21.293.739 đồng là do:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền giảm -420.117.927 đồng (tương đương với tốc độ giảm 75.04%)

+ Hàng tồn kho tăng 1.452.106.244 đồng (tương đương tốc độ tăng 34.43 %) + Các khoản phải thu ngắn hạn giảm -453.928.483 đồng (tương đương giảm19.62%)

+ Tài sản ngắn khác -556.766.095 đồng (tương đương giảm 66.79%

- Tài sản ngắn hạn 2016 so với năm 2015 giảm -1.792.706.074 đồng là do: + Tiền và các khoản tương đương tiền giảm -70.394.931 đồng (tương đương với tốc độ giảm 33.50%)

+ Hàng tồn kho giảm -488.083.819 đồng (tương đương tốc độ giảm 7.93%) + Các khoản phải thu ngắn hạn giảm -876.327.964 đồng (tương đương giảm 32.03%).

+ Tài sản ngắn khác giảm -357.899.360 đồng (tương đương giảm 56.39%).

- Qua đây ta có thể thấy:

Tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm dần, cho thấy công ty có thể đang đầu tư vào các lĩnh vực khác nhằm mang lại lợi nhuận cao hơn hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc thanh toán để giữ chân khách hàng và thúc đẩy doanh thu trong các năm tới.

Công ty cần xem xét kỹ lưỡng lượng tiền mặt tối thiểu cần có để đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đúng hạn, từ đó xây dựng uy tín với nhà cung cấp Việc duy trì dòng tiền phù hợp cũng giúp giải quyết nhanh các vấn đề cấp bách phát sinh, đồng thời tránh bị chiếm dụng vốn bởi các khoản nợ của khách hàng.

Hàng tồn kho của Công ty trong 3 năm gần đây có sự biến động không ổn định, thể hiện qua việc tăng mạnh vào năm 2016 so với năm 2014 nhưng giảm so với năm 2015 Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đã có sự cải thiện tích cực so với năm trước đó Ngoài ra, chi phí lưu trữ và bảo quản hàng tồn kho của công ty cũng đã giảm đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kho và giảm chi phí vận hành.

1 phần Công tác bán hàng và tiêu thụ sản phẩm tương đối tốt

Trong năm 2016, khoản phải thu ngắn hạn giảm so với năm 2015, giúp giảm tỷ lệ chiếm dụng vốn của công ty Tuy nhiên, mức giảm đáng kể này đòi hỏi công ty cần chú ý kéo dài thời hạn thanh toán nợ của khách hàng để duy trì mối quan hệ khách hàng tốt và thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai.

- Tài sản dài hạn năm 2016 so vơi năm 2014 tăng 858.318.715 đồng là do: + TSCĐ tăng 542.098.922 đồng (tương đương tăng 46.91% )

+ Tài sản dài hạn khác tăng 316.219.793 đồng (tương đương tăng 69.20%).

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

- Tài sản dài hạn năm 2016 so vơi năm 2015 tăng 829.727.088 đồng là do: + TSCĐ tăng 298.100.911 đồng (tương đương tăng 21.30% ).

Tài sản dài hạn của công ty tăng mạnh 531.626.177 đồng, tương đương với mức tăng 220,11%, cho thấy giá trị TSCĐ liên tục tăng qua các năm Sự tăng trưởng này phản ánh quá trình đầu tư vào trang thiết bị, máy móc và phân xưởng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Công ty đang đẩy mạnh việc nâng cấp, đổi mới trang thiết bị để tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho nhân viên và công nhân, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Dù quy mô công ty đã thu hẹp so với năm 2015, nhưng vẫn mở rộng so với năm 2014, tuy không đáng kể Nguyên nhân chính là do cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường và kế hoạch sản xuất, mua hàng, bán hàng chưa được phối hợp chặt chẽ, dẫn đến tồn kho lớn trong tổng tài sản ngắn hạn Tồn kho cao gây ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ luân chuyển vốn và làm tăng chi phí bảo quản hàng hóa Do đó, công ty cần xây dựng chiến lược sản xuất và tiêu thụ hợp lý hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Năm Chênh lệch năm 2016 so với

B Vốn chủ sở hữu 4.127.352.865 43.28 4.834.526.580 42.48 4.617.392.117 44.33 490.039.252 43.89 1.05 -217.134.463 -4.49 1.84 TỔNG SỐ NGUỒN

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE)

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

Tổng nguồn vốn của công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE từ năm 2014-2016 có sự biến động Đó là do:

Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2016 giảm nhẹ so với năm 2015 nhưng vẫn tăng so với năm 2014, có thể do lợi nhuận chưa phân phối giảm nhẹ nhưng không đáng lo ngại Công ty cần chú ý hơn đến hoạt động kinh doanh để duy trì và nâng cao vốn chủ sở hữu trong các năm tới.

Năm 2016, các khoản nợ phải trả của Công ty giảm so với năm 2015, cho thấy công ty đang sử dụng nhiều vốn tự có hơn để đầu tư vào tài sản cố định Công ty có thể tận dụng các khoản vay dài hạn để mua TSCĐ, trong khi đó, sử dụng vốn tự có để đầu tư kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận khi hoạt động của công ty ngày càng phát triển và mở rộng.

Trong ba năm gần đây, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động không ổn định, giảm so với năm 2015, nhưng hoạt động kinh doanh vẫn duy trì ở mức tương đối tốt Sự suy thoái kinh tế hiện nay là một nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến tình hình tài chính của công ty Để đảm bảo sự phát triển bền vững, công ty cần có kế hoạch cụ thể và hợp lý trong việc mở rộng quy mô hoạt động và sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nhìn vào số liệu bảng 3 ta có thể thấy:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE tăng đều qua 3 năm 2014-2016:

Trong quá trình phân tích, giá vốn hàng bán đã tăng đều qua ba năm gần đây, phản ánh mối liên hệ hợp lý với sự tăng trưởng của doanh thu Tuy nhiên, vào năm 2015, mức tăng của giá vốn hàng bán thấp hơn mức tăng của doanh thu, dẫn đến lợi nhuận gộp năm đó đạt mức cao nhất trong 3 năm và kéo theo lợi nhuận sau thuế năm 2015 cũng lớn nhất Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm so với năm 2015, nhưng vẫn ghi nhận sự tăng trưởng so với năm 2014 và các năm trước đó.

Trong bối cảnh nền kinh tế trong nước và quốc tế gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh gay gắt trên thị trường khiến lợi nhuận công ty năm 2016 giảm sút Tuy nhiên, nhờ công tác quản lý chi phí chặt chẽ và sự giám sát nghiêm ngặt của ban quản lý, công ty đã đạt được hiệu quả tích cực trong năm 2015 bằng cách tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao lợi nhuận.

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Viện Kế toán - Kiểm toán cho thấy lợi nhuận năm 2016 giảm so với năm 2015 nhưng mức giảm không đáng kể, cho thấy hoạt động kinh doanh vẫn giữ được sự ổn định Công ty cần xác định rõ nguyên nhân và tìm ra các phương pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả trong năm 2016, đồng thời tận dụng những điểm tích cực của năm trước để đạt được lợi nhuận như mong muốn Để thúc đẩy tăng trưởng, công ty nên đầu tư mạnh vào hoạt động quảng bá sản phẩm và thực hiện các chiến lược giữ chân khách hàng, góp phần nâng cao kết quả kinh doanh Qua phân tích, tình hình hoạt động của công ty vẫn khá khả quan, tuy nhiên, các giải pháp kịp thời cần được triển khai để duy trì và cải thiện hiệu quả trong các năm tới.

Bảng 1.6: Bảng phân tích chỉ số tài chính

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Để công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả nhất cả về thời gian và chi phí, bộ máy kế toán của công ty được bố trí, sắp xếp một cách khoa hoc, hợp lý là điều rất quan trọng Phòng kế toán Công ty có 6 kế toán và 01 thủ quỹ Đều có trình độ cao đẳng trở lên, trong đó kế toán trưởng có trình độ thạc sĩ

Công ty Cổ phần Dịch vụ Cơ điện AE áp dụng mô hình bộ máy kế toán tập trung, giúp tối ưu hóa quy trình hạch toán và quản lý tài chính Toàn bộ công việc hạch toán, từ hạch toán ban đầu, xử lý thông tin, đến tổng hợp và lập báo cáo, đều thực hiện tại phòng Tài chính Kế toán trung tâm Mô hình này nâng cao tính chính xác, hiệu quả và kiểm soát tài chính chặt chẽ cho doanh nghiệp.

Mô hình này tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán ít nhân viên Đồng thời, nó đảm bảo việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời, chính xác để hỗ trợ quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh hiệu quả của doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán

+ Tổ chức công việc kế toán của doanh nghiệp; điều tra, giám sát việc dùng

Kế toán chi phí giá thành

Kế toán hàng hóa tài sản Thủ kho

Kế toán lao động và tiền lương

Kế toán tiền và công nợ nguồn tài sản, nguồn tài chính, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Phụ trách xây dựng, lập và trình duyệt kế hoạch công việc, mẫu tài liệu, giấy tờ thuộc bộ phận kế toán để triển khai các hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Đồng thời, đảm nhiệm việc lên kế hoạch kiểm kê, giám sát các hoạt động kinh doanh để đảm bảo sự rõ ràng và chính xác trong quá trình hoạt động Công việc còn bao gồm việc theo dõi, giám sát quá trình phân tích và tổng hợp các thông báo về nguồn tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả.

Chúng tôi cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông báo kế toán về hoạt động kinh doanh và các khoản thu chi của doanh nghiệp để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định chính xác Đồng thời, chúng tôi đưa ra các ý kiến đóng góp mang tính chuyên môn nhằm giúp lãnh đạo tìm kiếm giải pháp tối ưu và hiệu quả nhất cho các vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp.

Chúng tôi tổ chức việc kiểm kê tài sản, dòng tiền và các nguồn tài sản liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc quyền lợi của doanh nghiệp một cách chính xác và minh bạch Điều này giúp đảm bảo sự rõ ràng trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nâng cao khả năng kiểm soát tài sản và hỗ trợ đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn Việc kiểm kê định kỳ còn giúp phát hiện sớm các sai sót, thất thoát hoặc rủi ro tiềm ẩn, đảm bảo tính minh bạch và tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

Đảm bảo tính hợp pháp, kịp thời và chính xác trong việc lập sổ sách kế toán và tài liệu liên quan, giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính Quá trình tính toán giá thành sản phẩm, mức lương, và các bút toán liên quan đến thuế, bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng cùng các đối tác khác đều được thực hiện chính xác và minh bạch Việc này không chỉ nâng cao uy tín doanh nghiệp mà còn hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.

+ Đưa ra các kiến nghị, các giải pháp trong việc thu hút nguồn nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính ổn định của ngân sách.

+ Tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khuyến khích các nhân viên dưới quyền trong công việc chuyên ngành.

+ Lãnh đạo, quản lý nhân viên trong bộ phận.

- Kế toán thanh toán(thu- chi tiền mặt và chuyển khoản) và công nợ:

Người phụ trách kế toán thanh toán phải làm những công việc sau:

+ Theo dõi công nợ của khách hàng và của nhà cung cấp.

+ Kiểm soát chứng từ thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hang.

+ Phát hành giấy báo Nợ, báo Có.

+ Theo dõi tạm ứng nhân viên.

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

+ Theo dõi các hợp đồng mua bán.

+ Thưc hiện các công việc khác được giao bởi kế toán trưởng và Giám đốc.

- Kế toán lương và thanh toán lương:

Người phụ trách kế toán tiền lương sẽ phải làm các công việc sau:

+ Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

+ Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.

Thực hiện kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách và chế độ về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) để đảm bảo quyền lợi người lao động Đồng thời, kiểm tra việc sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ nhằm đảm bảo quản lý tài chính công đoàn minh bạch và đúng quy định.

+ Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Kế toán có trách nhiệm lập báo cáo về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Đồng thời, họ tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, also quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ để đảm bảo quản lý hiệu quả và minh bạch các khoản chi phí liên quan.

- Kế toán chi phí và giá thành:

+ Theo dõi các chi phí phát sinh và phân bổ đúng đối tượng.

+ Lập báo cáo từng khoản chi phí cụ thể.

+ Lập báo cáo, đối chiếu với giá vốn hàng bán.

+ Lập bảng tính giá thành.

+ Tuân thủ và cụ thể hóa theo quy trình làm việc của phòng kế toán.

- Kế toán hàng hóa, tài sản:

Kế toán phải thực hiện những công việc sau:

+ Lập chứng từ nhập xuất, chi phí mua hàng, hoá đơn bán hàng và kê khai thuế đầu vào đầu ra.

+ Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ theo định kỳ (hoăc khi có yêu cầu.

+ Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan.

+ Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập - xuất - tồn.

+ Kiểm soát nhập xuất tồn kho.

Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu hàng hóa, vật tư trong kho Đánh giá xem hàng hóa đã được sắp xếp hợp lý chưa và thủ kho có tuân thủ các quy định của công ty về quản lý kho hay không Đồng thời, đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho với dữ liệu kế toán để đảm bảo tính nhất quán và minh bạch trong quản lý kho hàng.

Tham gia trực tiếp vào công tác kiểm đếm số lượng hàng hoá nhập xuất kho cùng thủ kho, bên giao và bên nhận nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch của kho vận Các hoạt động này thường được thực hiện khi hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền để đảm bảo an toàn và phòng tránh thất thoát hàng hoá Việc kiểm đếm đúng quy trình giúp nâng cao hiệu quả quản lý kho, giảm thiểu rủi ro và hỗ trợ các quyết định kinh doanh chính xác hơn.

Tham gia kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tính chính xác của số liệu Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê và đề xuất xử lý nếu phát hiện chênh lệch giữa sổ sách và thực tế Mọi biên bản đều cần nộp về Phòng Kế Toán - Thống Kê (PKT-TV) để theo dõi và xác nhận chính xác dữ liệu.

+ Nộp chứng từ và báo cáo kế toán theo quy định.

+ Theo dõi, kiểm soat danh mục tài sản.

+ Cập nhật, báo cáo kịp thời về tài sản

+ Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp.

+ Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh.

+ Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp.

+ Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ hạch toán doanh nghiệp bao gồm quản lý thu nhập, chi phí, khấu hao, tài sản cố định, công nợ và các nghiệp vụ phát sinh khác nhằm tối ưu hóa hoạt động tài chính của công ty Ngoài ra, chúng tôi thực hiện báo cáo thuế GTGT và lập quyết toán thuế cho khối văn phòng công ty, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế Quản lý công nợ khối văn phòng và theo dõi công nợ toàn công ty giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng thanh toán và quản lý tài chính tổng thể.

Báo cáo thực tập tại Viện Kế toán - Kiểm toán công ty nhằm xác định các khoản công nợ phải thu khó đòi và đề xuất các biện pháp lập dự phòng hoặc xử lý phù hợp Quá trình phân tích giúp đánh giá chính xác tình hình công nợ, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp Việc xác định rõ các khoản công nợ phải thu khó đòi đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính chính xác của báo cáo tài chính và giảm thiểu rủi ro tài chính cho công ty Đồng thời, đề xuất các giải pháp xử lý công nợ hiệu quả giúp tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp Báo cáo thể hiện khả năng phân tích, đề xuất giải pháp của thực tập sinh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác quản lý công nợ và tài chính.

+ In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp theo công ty theo quy định.

+ Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết.

+ Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán.

+ Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở.

+ Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo.

+ Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu.

+ Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc các đơn vị chức năng khi có yêu cầu.

Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ cơ điện AE

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.

- Niên độ kế toán: 1 năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.

 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.

- Chế độ kế toán áp dụng:

Công ty thực hiện chế độ kế toán Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính, cùng với các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo để đảm bảo tuân thủ quy định về kế toán.

- Tuân thủ chế độ kế toán: Công ty lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.

- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty sử dụng phần mềm kế toán FAST trên máy tính.

 Các chính sách kế toán áp dụng.

1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán dựa trên tỷ giá thực tế Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính của năm tài chính Điều này đảm bảo phản ánh chính xác tác động của biến động tỷ giá trong báo cáo tài chính doanh nghiệp.

2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Tính giá theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3- Nguyên tắc ghi nhận khấu hao TSCĐ:

Nguyên tắc ghi nhận Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình và vô hình là ghi nhận theo giá gốc ban đầu Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được theo dõi dựa trên nguyên giá, trừ hao mòn lũy kế để xác định giá trị còn lại của tài sản Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về ghi nhận tài sản cố định.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình ): áp dụng phương pháp

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán khấu hao đều theo đường thẳng.

4-Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán của công ty được thực hiện đúng theo nội dung và phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Các chứng từ này còn phù hợp với các văn bản pháp luật liên quan và các quy định trong chế độ kế toán hiện hành Việc tuân thủ đúng quy định giúp đảm bảo tính hợp pháp, minh bạch và chính xác trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp.

 Cách tổ chức và quản lý chứng từ của công ty:

Tất cả chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc nhận từ bên ngoài phải được tập trung tại bộ phận kế toán Bộ phận kế toán có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tính pháp lý của các chứng từ trước khi sử dụng để ghi sổ kế toán Việc kiểm tra và xác minh đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các chứng từ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.

* Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Chứng từ kế toán là các tài liệu được lập hoặc thu nhận từ bên ngoài, sau đó chuyển đến bộ phận kế toán để kiểm tra và sử dụng làm căn cứ ghi sổ Sau quá trình xử lý, chứng từ sẽ được lưu trữ và bảo quản theo quy định, và sau thời hạn lưu trữ, chúng sẽ được hủy bỏ đúng quy định pháp luật.

 Nhóm chứng từ lao động và tiền lương:

-Bảng chấm công làm thêm giờ

-Bảng thanh toán tiền lương

Chứng từ liên quan đến việc tính lương

Tổng hợp lương và các khoản trích theo lương

Bảng phân bổ các khoản trích theo lương : BHXH, BHYT

Kí duyệt và chuyển bảng lương cho thủ quỹ

Kế toán tổng hợp tiến hành định khoản và ghi sổ

-Bảng thanh toán tiền thưởng

-Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

-Bảng thanh toán thuê ngoài

-Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

-Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.

Sơ đồ 2.2 : Chương trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương và các khoản trích theo lương

Nguồn: Phòng kế toán tài chính

- Qua sơ đồ 2.2 quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương và các khoản trích theo lương được diễn ra theo trình tự sau:

- Bước 1: Các chứng từ liên quan đến việc tính lương nhân viên được tập hợp chuyển về phòng kế toán cho kế toán quỹ, lưu trữ chứng từ.

Bước 2: Dựa trên các chứng từ như bảng chấm công, phiếu tính tiền ăn ca, tiền lương và thưởng, kế toán tổng hợp tính ra lương và các khoản trích theo lương của cán bộ, công nhân viên vào cuối tháng.

- Bước 3: Lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương gồm: BHXH,

BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật.

- Bước 4: Tổng giám đốc kí duyệt bảng lương và các khoản trích theo lương và chuyển trả thủ quỹ tiến hành phát lương.

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

- Bước 5: Kế toán tiến hành định khoản và ghi sổ

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế.

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm các tài khoản cấp 1, cấp 2, tài khoản trong và ngoài bảng cân đối kế toán, giúp phản ánh đầy đủ hoạt động tài chính của doanh nghiệp Công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về kế toán Việc sử dụng hệ thống tài khoản này giúp doanh nghiệp tổ chức, ghi nhận và báo cáo thông tin tài chính một cách chính xác, minh bạch.

2014 Việc áp dụng quyết định này là phù hợp với quy mô cũng như các hoạt động của công ty.

131 Phải thu của khách hàng

133 Thuế GTGT được khấu trừ

154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

211 Tài sản cố định hữu hình

214 Hao mòn tài sản cố định

229 Dự phòng tổn thất tài sản

241 Xây dựng cơ bản dở dang

331 Phải trả cho người bán

334 Phải trả người lao động

338 Phải trả, phải nộp khác

341 Vay và nợ thuê tài chính

353 Quỹ khen thưởng phúc lợi

411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

414 Quỹ đầu tư phát triển

421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

515 Doanh thu hoạt động tài chính

521 Các khoản giảm trừ doanh thu

621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

622 Chi phí nhân công trực tiếp

627 Chi phí sản xuất chung

642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

911 Xác định kết quả kinh doanh

Trong hệ thống kế toán, các tài khoản như TK 131-Phải thu khách hàng, TK 331-Phải trả người bán, TK 155-Thành phẩm, TK 621-Chi phí NVL trực tiếp, TK 632-Giá vốn hàng bán, và TK 511-Doanh thu bán hàng được mở chi tiết theo từng đối tượng nhằm đảm bảo dễ dàng theo dõi và đối chiếu số liệu Ví dụ, TK 131 chi tiết thành các khoản phải thu cụ thể như TK 131.01: Phải thu Công ty Ipos VN, TK 131.02: Phải thu Công ty TNHH Hoàng Long.

TK 331.01: Phải trả Công ty CP Minh Trí, 331.02: Phải trả Công ty CP Sơn Trang,

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Hiện nay, Công ty sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung vì tính đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp với quy mô doanh nghiệp Hình thức kế toán này yêu cầu ghi tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của từng nghiệp vụ Sau đó, dữ liệu từ sổ Nhật ký chung được chuyển sang ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo tính chính xác và hệ thống trong công tác kế toán.

* Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Phần mềm kế toán FAST

Sổ Nhật ký chung Sổ chi tiết

Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo thực tập tổng hợp Viện Kế toán - Kiểm toán

- Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi hàng ngày: Đối chiếu kiểm tra:

Theo trình tự trên, ta thấy:

Hàng ngày, công ty dựa vào các chứng từ đã kiểm tra để ghi sổ và nhập số liệu vào phần mềm kế toán Các số liệu tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung và sau đó được chuyển vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Công ty mở sổ, thẻ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp để theo dõi chính xác các nghiệp vụ phát sinh Việc cập nhật dữ liệu diễn ra đồng thời trên sổ Nhật ký chung và các sổ, thẻ kế toán chi tiết qua phần mềm kế toán FAST giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm , nhân viên kế toán sẽ chiết xuất các số liệu trên Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh

Các số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) tự động đối chiếu để kiểm tra tính khớp đúng, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán Những số liệu này sau đó được sử dụng để lập các báo cáo tài chính chính xác và tin cậy, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định quản lý phù hợp Việc đối chiếu tự động này nâng cao hiệu quả công tác kế toán và đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực tài chính đã đề ra.

Các bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính được in ra theo yêu cầu của ban lãnh đạo hoặc vào cuối năm tài chính, nhằm cung cấp cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của công ty Điều này giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Công ty lập báo cáo tài chính hàng quý vào ngày cuối cùng của mỗi quý và báo cáo tài chính năm vào ngày 31/12 hàng năm, với trách nhiệm do kế toán trưởng đảm nhận Những báo cáo này phải được trình bày, nộp và công khai theo đúng quy định của pháp luật Báo cáo tài chính quý và năm sau đó sẽ được nộp cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định pháp luật, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Hệ thống báo cáo kế toán tài chính của công ty bao gồm các báo cáo:

Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DNN).

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN).

Bảng cân đối số phát sinh ( Mẫu S04-DNN).

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN).

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03-DNN).

Các báo cáo quan trọng của công ty được lưu trữ tại phòng kế toán, bao gồm một bộ hồ sơ toàn diện Những tài liệu này được gửi qua phần mềm kê khai thuế đến Chi cục Thuế Quận Hoàng Mai và Phòng Thống Kê Quận, đảm bảo tuân thủ quy định về báo cáo thuế và kế toán Việc lưu trữ và gửi báo cáo đúng quy trình giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động rõ ràng, minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế của địa phương.

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN AE

Ngày đăng: 21/03/2023, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính - trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân xuất bản năm 2012, chủ biên GS.TS Đặng Thị Loan Khác
2. Chế độ kế toán Việt Nam (ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Khác
3. Hệ thống thông tin kế toán - nhà xuất bản thống kê Khác
4. Hướng dẫn thực hành kế toán trên sổ kế toán Khác
5. Một số tài liệu trên trang web: www.danketoan.com Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w