Mục tiêu nghiên cứu Chuyên đề tập trung nghiên cứu, tìm hiểu cơ cấu tổ chức, tình hình công tác bán hàng và chăm sóc khách hàng, tổ chức sản xuất, nhân lực và vật lực nắm bắt được những
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu ngày càng được mở rộng, môi trường kinh doanh của Việt Nam đang có nhiều sự thay đổi, đặc biệt khi chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trường Cùng với đó là sự hội nhập nền kinh tế thế thới, chúng ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP, vừa là những thách thức cũng như vừa là cơ hội để doanh nghiệp phát triển Cạnh tranh là một điều tất yếu không thể tránh khỏi trong kinh doanh Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế vừa là một thách thức lớn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức như vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tìm ra những giải pháp phù hợp Một trong những giải pháp đó là tổ chức sản xuất một cách khoa học và hợp lý để nâng cao năng lực cạnh tranh
Đối với các đơn vị kinh doanh tư vấn thiết kế và xây dựng thì công tác quản trị marketing là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng, nó sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Vì lý do đó mà ngay cả khi doanh nghiệp có dây truyền công nghệ hiện đại, lực lượng lao động hùng hậu thì vấn đề được các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt quan tâm là tổ chức sao cho khoa học hợp lý để tránh bị lãng phí nguồn lực, nâng cao năng lực canh trạnh
Công ty cổ phần Trường Hải tham gia sản xuất trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực chính là kinh doanh xây lắp Kể từ khi thành lập công ty đã không ngừng phát triển và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Khi thị trường có nhiều biến động không ngừng đặc biệt là thị trường bất động sản đã gây ra nhiều kho khăn cho công ty, đòi hỏi công ty phải có những chiến lược, những bước cải tiến thay đổi để đương đầu với những khó khăn đó
Qua quá trình tham gia thực tập tại công ty cổ phần Trường Hải nhận thức được tầm quan trọng và những tồn tại cần hoàn thiện trong công tác tổ quản trị marketing
của công ty em đã chọn đề tài “ Công tác quản trị Marketing của Công ty cổ phần Trường Hải” làm chuyên đề thực tập
Trang 22 Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu công tác tổ chức sản xuất của công ty cổ phần Trường Hải, những yếu
tố ảnh hưởng đến việc tổ chức sản xuất, những tồn tại trong công tác tổ chức sản xuất
và ảnh hưởng của nó đến việc sản xuất cũng như ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của công ty như thế nào?
3 Mục tiêu nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu, tìm hiểu cơ cấu tổ chức, tình hình công tác bán hàng và chăm sóc khách hàng, tổ chức sản xuất, nhân lực và vật lực nắm bắt được những nguyên tắc, trình tự trong việc tổ chức sản xuất của công ty Trường Hải Dựa trên cơ sở thực tế công tác quản lý đưa ra những nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị marketing tại công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề được nghiên cứu trong phạm vi của công ty Trường Hải, với các số liệu thu thập từ các phòng ban trực thuộc công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu mô tả, đó là kết hợp giữa quan sát tình hình thực tế hoạt động của các phòng ban và xường sản xuất, thi công kết hợp việc thảo luận trực tiếp với người làm công tác quản trị, cũng như đúc kết phần việc cụ thể mà mình được tham gia, từ đó phân tích và nêu lên những nhận xét của bản thân
Thu thập số liệu, báo cáo của phòng Tổ chức hành chính, phòng kế toán, phòng
kế hoạch, phòng kinh doanh và phòng vật tư
6 Kết cấu đề tài
Chuyên đề được kết cấu gồm 03 chương
Chương I: Tổng quan về công ty cổ phần Trường Hải
Chương II: Thực trạng công tác quản trị marketing tại Công ty Cổ phần
Trường Hải
Chương III: Đánh giá chung và một số kiến nghị và giải pháp nâng cao công tác quản trị marketing tại Công ty Cổ phần Trường Hải
Trang 3Dù đã cố gắng tìm hiểu, kết hợp thực tế và những kiến thức đã học trong nhà trường nhưng do thời gian thực tập ngắn còn hạn chế bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được nhiều sự góp ý để em hoàn thiện hơn kiến thức của mình phục vụ cho công việc thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của TS ……… cùng các anh chị trong các phòng ban và đội thi công xây lắp của Công ty Cổ phần Trường Hải
đã hướng dẫn và chỉ bảo giúp em có thể hoàn thành chuyên đề này
Hà Nội, Ngày 11 tháng 03 năm 2016
Sinh viên
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG HẢI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Trường Hải
1.1.1 Lịch sử phát triển công ty
Tên gọi : Công ty cổ phần Trường Hải
Tên Tiếng Anh: Trường Hải JONT STOCKS COMPANY
Tên giao dịch : Trường Hải
Tên viết tắt: Trường Hải JSC
Trụ sở chính: Số 113 Lý Tự Trọng, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 0383 511 165 Fax: 0383 511 166
Email: cptruonghai@yahoo.com.vn
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng chẵn)
Công ty cổ phần Trường Hải được thành lập từ tháng 6/2005 hoạt động trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh khai thác các dịch vụ về thuê nhà ở, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, tư vấn đầu tư thi công, thiết kế
Ngày 5/12/2006 Công ty Cổ phần Trường Hải chính thức phát triển thêm xưởng sản xuất các sản phẩm về Nắp Hố Ga và Song chắn rác bằng vật liệu Composite, đây
là một trong những bước ngoặt lớn đánh dấu sự phát triển của công ty
Ngày 6/12/2006 Công ty đã tiến hành Đại Hội Đồng Cổ Đông và thống nhất thông qua việc điều chỉnh vốn điều lệ góp lần đầu thành lập công ty từ 10.000.000.000 đồng lên 30.000.000.000 đồng thực hiện việc thu tiền góp cổ phần xong trước ngày 20/12/2006
Ngày 20/12/2006, công ty hoàn tất việc góp vốn thành lập công ty với tổng
số cổ đông là 171 Cổ Đông, tổng giá trị vốn góp là 30 tỷ đồng Công ty cổ phần Trường Hải được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần cấp lần đầu số 0103014906 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Nghệ An ngày 05 tháng 12 năm 2006
Trang 5Sau đó Công ty đã tiến hành thay đổi giấy phép ĐKKD nâng cao vốn điều lệ của công ty lên 30 tỷ theo giấy phép ĐKKD thay đổi lần 1 ngày 29/12/2006 Từ đó đến nay do yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nên Công ty còn có 07 lần thay đổi đăng
ký kinh doanh: lần 2 ngày 31 tháng 1 năm 2007; lần 3 ngày30 tháng10 năm 2007; lần
4 ngày 5 tháng 11 năm 2007; lần 5 ngày19 tháng12 năm 2007; lần 6 ngày 1 tháng 02 năm 2008; lần 7 ngày29 tháng 7 năm 2008; lần 8 ngày10 tháng 10 năm 2008
1.1.2 Định hướng phát triển của công ty
Chiến lược về thị trường:
-Phát huy mọi nguồn lực để đảm bảo đúng tiến độ các dự án mà Công ty đang triển khai với khách hàng, đối tác cung cấp nguyên vật liệu như dự án khu đô thị Văn Khê
cũ (23ha); dự án Khu đô thị Văn Khê mới; Công trình Phong phú Plaza - Huế và một
số dự án công trình khác
-Xây dựng kế hoạch tiếp thị tìm kiếm thị trường trong giai đoạn tiếp theo trên cơ sở nghiên cứu kế hoạch phát triển kinh tế của các vùng, nghành, địa phương, đặc biệt là
Hà nội; TP.Hồ Chí Minh để đảm bảo công việc ổn định và bền vững
Chiến lược về phát triển doanh nghiệp:
-Tổ chức sắp sếp, định biên bộ máy quản lý và đều hành công ty phù hợp với quy mô sản xuất của đơn vị tại từng thời điểm kinh doanh
- Hòan thiện các cơ chế quản lý, điều hành của Công ty phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn sao cho phù hợp với tình hình hội nhập hiện nay
- Tăng cường công tác hạch toán, kế toán, quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất tăng hiệu quả trong kinh doanh
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của Công ty đủ về số lượng, chất lượng có chuyên môn, có kiến thức quản lý, sản xuất và hiểu biết về pháp luật
- ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý điều hành và sản xuất của công ty nhằm giảm giá thành và nâng cao hiệu quả kinh tế
Chiến lược về đầu tư:
Trang 6- Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh bằng cách mua sắm và trang
bị những phương tiện thiết bị hiện đại đáp ứng được yêu cầu quản lý và tạo sự chủ động trong sản xuất kinh doanh
- Tiếp tục nghiên cứu các dự án đầu tư bất động sản; dự án đầu tư khu công nghiệp trên địa bàn Hà nội, TP.Hô Chí Minh và các địa phương khác
- Nghiên cứu và phát triển xây dựng dự án thủy điện từ 10MW trở lên
- Nghiên cứu và đầu tư tài chính vào các công ty có nhiều tiềm năng trong tương lai
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Từ khi được sở kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây cấp giấy phép kinh doanh 05/12/2006 ,tuy thời gian hoạt động chưa được 3 năm nhưng công ty đã có những bước tiến quan trọng trong sản xuất ,kinh doanh ,tạo ra được sự tin tưởng lớn trong ngành kinh doanh chủ đạo Bên cạnh đó thì công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như đa dạng sản phẩm kinh doanh , ngành nghề kinh doanh ,sau đây là các ngành sản xuất kinh doanh của công ty hiện có :
Đầu tư, kinh doanh các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị
Đầu tư, kinh doanh các công trình hạ tầng giao thông đô thị
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, thuỷ điện, công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, công trình cấp thoát nước, công trình đường dây và trạm biến áp
Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc xây dựng phục
vụ cho ngành xây dựng công trình giao thông đường bộ
Vận tải vật tư thiết bị ngành xây dựng và công nghiệp
Sản xuất mua bán thiết bị sứ điện
Mua thiết bị máy công nghiệp,nguyên vật liệu sản xuất ngành công nghiệp và các thiết bị ngành xây dựng
Đầu tư kinh doanh khách sạn,nhà hàng (không bao gồm kinh doanh nhà hàng caraoke,quán bar,vũ trường)
Trang trí nội ngoại thất
Trang 7 Sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông
Kinh doanh vật tư,vật liệu xây dựng,thiết bị máy móc ngành xây dựng, đồ trang trí nội thất ngoại thất
Mua bán lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin,viễn thông, tư động hoá
Đại lý kinh doanh xăng dầu và dầu mỡ phụ
Xuất nhập khẩu các loại hàng hoá mà công ty kinh doanh
Kinh doanh các loại dịch vụ phục vụ khu công nghiệp
Dịch vụ nhận uỷ thác đầu tư
Dịch vụ quảng cáo
Lập dự án đầu tư các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A
Quản lý dự án công trình xây dựng dân dụng, giao thông,hạ tầng đô thị đến nhóm A
Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản, quảng cáo bất động sản, sàn giao dịch bất động sản
1.2.2 Các loại hàng hóa dịch vụ chủ yếu của công ty
1 NẮP HỐ GA – SONG CHẮN RÁC BẰNG COMPOSITE
2 HỆ THỐNG ĐỔ RÁC NHÀ CAO TẦNG
3 ỐNG COMPOSITE CÁC LOẠI
4 THIẾT BỊ COMPOSITE NGÀNH ĐIỆN
5 THIẾT BỊ COMPOSITE NGÀNH GIAO THÔNG
6 SẢN PHẨM GIA DỤNG
7 TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG
8 CÁC SẢN PHẨM TRANG TRÍ NỘI NGOẠI THẤT
Trang 81.3 Công nghệ sản xuất của công ty Trường Hải
Sử dụng công nghệ SMC
Phương pháp gia công bằng cách ép khuôn đã có từ lâu, trước các phương pháp gia công khác Phương pháp này có thể áp dụng được cho cả nhựa nhiệt rắn và nhiệt dẻo Nhưng ngày nay do có các phương pháp khác dùng để gia công nhựa nhiệt dẻo có lợi hơn và chất lượng cao hơn như phương pháp đúc dưới áp suất Vì vậy, phương pháp này chủ yếu chỉ để gia công các loại nhựa nhiệt rắn và hỗn hợp cao su
Các loại nhựa nhiệt rắn thường được gia công bằng phương pháp này là PF (Phenol formandehyd), UF (Urea formandehyd), Melamin (dùng các sợi độn tăng cường) Các loại nhựa nhiệt độ dẻo thường được gia công bằng phương pháp này là các loại Celluloid như: Cellulose acetat, Cellulose acetat butirat, ethyl Cellulose, Acrylic, PS (polystyrel), PE (polyethylene),
sẽ được làm nguội để đóng rắn; còn đối với nhựa nhiệt rắn, phản ứng đóng rắn sẽ xảy
ra ở nhiệt độ cao nên không cần làm nguội Kết thúc quá trình mở khuôn lấy sản phẩm
Trang 9gian Đối với nhựa nhiệt dẻo thì quá trình chuyển trạng thái này xảy ra do quá trình làm nguội đến nhiệt độ dưới Tg của nhựa
Tuỳ theo nhiệt độ của giai đoạn thành hình, người ta chia phương pháp ép trực tiếp thành 2 loại:
- Ép nóng: Nhiệt độ giai đoạn thành hình cao, thường trong khoảng 120 ÷ 1800C
- Ép nguội: Nhiệt độ giai đoạn thành hình là nhiệt độ thường
Phương pháp ép nóng thích hợp cho gia công nhựa nhiệt rắn vì nhiệt độ cao thuận lợi cho phản ứng đóng rắn xảy ra và khi lấy sản phẩm ra không cần phải làm nguội khuôn
Do đo, rút ngắn được chu kỳ, tiết kiệm được năng lượng
1.3.2 Máy móc – cấu tạo – hoạt động
Máy ép
Dùng để tạo áp suất cho quá trình ép Có nhiều loại và hoạt động chủ yếu bằng thuỷ lực, một số ít làm việc theo nguyên tắc cơ học hoặc kết hợp giữa cơ học và thủy lực Trong đó, loại máy ép thủy lực được dùng nhiều hơn do cơ cấu tạo và vận hành đơn giản
Đối với máy ép thủy lực, người ta thường sử dụng 2 hệ thống áp suất:
- Áp suất thấp: để đóng khuôn ép nhanh, giá trị của nó thấp hơn hoặc bằng 8 kg/cm2
- Áp suất cao: để tạo áp suất đủ cho quá trình ép, biến thiên từ 20 ÷ 300 kg/cm2
Giai đoạn đầu của quá trình đóng khuôn cần đặt hệ thống áp suất thấp để piston đẩy nửa khuôn dưới lên đến nửa khuôn trên nhanh hơn Giai đoạn tiếp theo, khi hai nửa khuôn gần tiếp xúc với nhau thì cần hệ thống áp suất cao, tạo áp lực đủ lớn để ép sản phẩm và giảm tốc độ di chuyển của khuôn để nhựa có thể điền đầy khuôn
+ Yêu cầu của quy trình công nghệ
Về cơ bản cấu tạo khuôn ép gồm 2 bộ phận chính là:
+ Cối khuôn
+ Chày ép
Trang 10Ngoài ra còn có những bộ phận phụ như thiết bị gia nhiệt, thanh đẩy, lõi tạo hình, chốt định vị, thanh dẫn
Việc phân loại khuôn có thể theo nhiều cách khác nhau:
- Theo cách lắp khuôn: Khuôn tháo rời, nữa cố định và cố định
- Theo cách khép kín vùng tạo hình: Khuôn hở, khuôn kín và nữa kín
- Theo cách lấy sản phẩm:
+ Dùng thanh đẩy
+ Khí nén
+ Mâm trượt
- Theo mặt tháo rời: Thẳng đứng, nằm ngang
- Theo số lỗ khuôn: 1 lỗ hay nhiều lỗ khuôn
Hình 2 Khuôn ép trong kỹ thuật gia công ép nóng polymer - composite
Hoạt động
Trước khi tiến hành quá trình ép sản phẩm, người ta lắp khuôn ép vào 2 bàn ép ở
vị trí tương ứng để khi bàn ép chuyển động xuống thì chày ép vào cối chính xác Sau khi cho bột ép vào đầy lỗ khuôn, nung nóng đều đến nhiệt độ ép, tiến hành ép sản phẩm Nhờ piston thuỷ lực đẩy bàn ép có gắn chày ép từ trên xuống Khi chày ép bắt đầu nén vật liệu thì bơm cao áp bắt đầu hoạt động để tăng áp suất nén ép đến áp suất cần thiết và duy trì ở áp suất này trong suốt thời gian sản phẩm lưu trong khuôn Khi quá trình ép kết thúc piston sẽ đẩy bàn ép lên, mở khuôn ép để lấy sản phẩm khỏi cối khuôn bằng các thanh đẩy thuỷ lực (Hình 3)
1.3.3 Chuẩn bị vật liệu trước khi ép
Khâu chuẩn bị vật liệu trước khi ép bao gồm nhiều vấn đề, từ bảo quản vật liệu, xác định các thông số kỹ thuật của vật liệu, xử lý vật liệu để đạt được các yêu cầu kỹ thuật, đến việc đong lường, nung nóng sơ bộ
Trang 11bền nước giảm, chậm quá trình đóng rắn cho nên phải giữ độ ẩm trong vật liệu đúng yêu cầu kỹ thuật của nó, thông thường độ ẩm tối đa cho phép là 4% Cũng cần nên nhớ một hiệu ứng thuận lợi của hàm lượng ẩm trong vật liệu đó là độ linh động của vật liệu gia tăng theo hàm lượng ẩm, cho nên việc sấy vật liệu quá khô trước khi gia công không phải luôn luôn tốt
Nhiệt độ bảo quản cũng là một thông số cần lưu ý đối với các bột ép nhựa nhiệt rắn có thể xảy ra quá trình đóng rắn ở nhiệt dộ không cao lắm, hậu quả là độ linh động khi gia công giảm và tính chất của sản phẩm cũng giảm Thường nhiệt độ bảo quản bột ép nhựa nhiệt rắn từ 16 ÷ 200C
Một số loại bột ép như nhựa Carbamid cần phải giữ sạch vì sản phẩm sẽ bị nhuộm màu do phản ứng khử của các chất bẩn
+ Đong lường theo trọng lượng
+ Đong lường theo thể tích
+ Đong lường theo cách đếm hạt
Việc đong lượng theo trọng lượng chính xác hơn nhưng ít sử dụng vì gặp một số khó khăn, nhất là năng suất thấp Vì vậy, phương pháp này chỉ được sử dụng trong trường hợp đòi hỏi sự chính xác lớn mà các phương pháp khác không thực hiện được Việc đong lường theo thể tích không chính xác vì sợ ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, song phương pháp này lại được sử dụng phổ biến vì đơn giản và nhanh chóng, nhất là khi sử dụng khuôn nhiều lỗ khuôn Để tăng độ chính xác thì cần phái làm thế nào để khối lượng riêng gộp vật lý ít thay đổi trong các lần đo lường, tốt nhất là tạo hạt
vì vật liệu hạt có khối lượng riêng gộp ổn định hơn dạng bột
Hiện nay trong các nhà máy gia công vật liệu polymer, việc đong lường thường được thực hiện bằng cách đong thể tích của vật liệu dạng hạt Việc sử dụng vật liệu dạng hạt có ưu điểm sau đây:
Trang 12+ Do không khí bị đuổi ra khỏi vật liệu trong quá trình tạo hạt (nén ở áp suất cao) cho nên vật liệu sẽ chặt chẽ hơn, đưa đến việc truyền nhiệt hiệu quả hơn, cho phép rút ngắn thời gian nung nóng và thời gian lưu lại của sản phẩm trong khuôn ép dưới áp suất, cũng như chu kỳ ép
+ Năng suất cao hơn do độ chính xác cao hơn dạng bột
Ngoài ra do sự đốt nóng có hiệu quả và đồng đều hơn nên sản phẩm gia công từ dạng hạt có chất lượng tốt hơn, năng lượng nung nóng giảm 50%, phế phẩm giảm 2 ÷ 3% Nhược điểm của việc sử dụng vật liệu dạng hạt là đòi hỏi phải có máy tạo hạt Tuy nhiên nếu tính về kinh tế thì sử dụng vật liệu dạng hạt vẫn có lợi hơn
Nung nóng sơ bộ
Việc nung nóng sơ bộ vật liệu trước khi cho vào khuôn thường được thực hiện ở các nhà máy ép nhựa nhiệt rắn, vì nó cho phép rút ngắn chu kỳ ép và tăng chất lượng sản phẩm
Việc nung nóng sơ bộ thường được thực hiện trên các thiết bị chuyên dùng nên hiệu quả gia nhiệt sẽ tốt hơn là gia nhiệt trên khuôn Cho nên nó sẽ tăng chất lượng sản phẩm, và tiết kiệm năng lượng
Các dạng vật liệu thường được sử dụng cho phương pháp gia công ép nóng:
- SMC (Sheet Moulding Compound): dạng tấm, thường được đan bằng sợi thủy tinh, bên ngoài có phủ lớp nhựa polyester, và trong vật liệu SMC người ta có cho thêm chất độn Bên ngoài vật liệu SMC thường được bao bởi lớp nhựa mỏng
1.3.4 Ép sản phẩm
Sau khi đong lường, vật liệu được cho vào khuôn ép và tiến hành quá trình ép: + Đối với vật liệu đã được nung nóng sơ bộ cần phải cho vào khuôn nhanh và cho chày ép vào ngay để tránh sự mất nhiệt và vật liệu hút ẩm trở lại
+ Đối với vật liệu chưa gia nhiệt thì cần phải tiến hành quá trình nung nóng trong khuôn ép trước khi đóng kín khuôn
Tốc độ và thời gian đóng khuôn cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình ép,
nó chịu ảnh hưởng của tính chất vật lý vật liệu, cũng như hình dáng sản phẩm Vật liệu dạng bột phải được đóng khuôn thật chậm để vật liệu không bị trào ra khỏi khuôn Đối với vật liệu chứa nhiều chất bay hơi thì cần phải đóng mở khuôn vài lần trước khi ép kín để các chất dễ bay hơi thoát ra Đối với sản phẩm có nhiều chi tiết phức tạp, phải tiến hành đóng khuôn chậm để vật liệu phân phối đều vào các chi tiết đó
Trang 13Thông thường khi chày ép tiếp xúc với vật liệu trong khuôn, máy thuỷ lực sẽ hoạt động với áp suất thấp, tốc độ cao cho đến khi vật liệu khít lại nhau (vật liệu bị nén chặt lại) thì áp suất của máy ép mới tăng lên giá trị cài đặt và giữ ở giá trị này cho đến khi kết thúc quá trình ép
Các thông số kỹ thuật quan trọng ở giai đoạn này cũng là thông số quan trọng của quá trình gia công, đó là:
+ Nhiệt độ ép
+ Áp suất ép
+ Thời gian lưu sản phẩm lại trong khuôn
Ba thông số này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và việc chọn lựa bộ 3 thông số này là vấn đề mà nhà kỹ thuật phải giải quyết để có được một sản phẩm chất lượng cao và hiệu quả kinh tế cao nhất
Nhiệt độ ép
Nhiệt độ ép quyết định vận tốc đóng rắn của vật liệu và cơ chế của các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình đóng rắn cho nên ảnh hưởng đến thời gian đóng rắn và tính chất của sản phẩm Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến đường cong đóng rắn của vật liệu: thời gian đóng rắn, độ linh động của vật liệu thay đổi theo nhiệt độ
Nhiệt độ gia công tăng sẽ rút ngắn thời gian đóng rắn Tuy nhiên, nhiệt độ ép có giới hạn trên và giới hạn dưới:
+ Nếu vượt quá giới hạn trên của nhiệt độ, tính chất của sản phẩm sẽ suy giảm do phản ứng phân huỷ xảy ra và độ linh động giảm nhanh theo thời gian nên khó gia công, lượng phế phẩm tăng
+ Nếu nhiệt độ dưới giới hạn dưới thì sản phẩm có kết cấu không chặt chẽ (do quá trình đóng rắn chưa hoàn toàn) nên tính chất cơ lý giảm, bên cạnh đó thời gian đóng rắn kéo dài
Áp suất ép
Giúp khối vật liệu kết dính thành khối liên tục và tạo lực đẩy khối vật liệu lỏng lấp đầy vùng tạo hình của khuôn Trong quá trình ép cần phải duy trì áp suất ép nhằm ngăn cản sự tạo xốp ở sản phẩm do khí thoát ra khỏi các phản ứng đóng rắn và các chất dễ bay hơi có trong vật liệu
Áp suất ép có quan hệ mật thiết với nhiệt độ ép và thường được xác định bằng thực nghiệm Áp suất ép phụ thuộc vào tính chất vật liệu ở nhiệt độ gia công như: độ linh
Trang 14động, tốc độ đóng rắn Ngoài ra, áp suất ép còn phụ thuộc vào hình dáng sản phẩm (càng phức tạp thì áp suất càng lớn)
Trong điều kiện gia công nhất định, sự khiếm khuyết hình dạng của sản phẩm, sản phẩm có khối lượng riêng thấp thì một trong các nguyên nhân có thể là áp suất ép không đạt Trái lại, áp suất ép quá cao thường tạo nhiều ba via trên sản phẩm và làm khuôn mau hư hỏng
Khi tính áp suất ép cho quá trình gia công, cần chú ý là diện tích bề mặt ép sẽ bao gồm diện tích bề mặt chiếu đứng của sản phẩm, kể luôn cả các bề mặt chịu lực khác
Ví dụ: bề mặt chiếu đứng của vùng đệm trong khuôn nữa kín
Sau khi khuôn đã được khép kín, áp suất ép gia tăng đến trị số cần thiết và áp suất này phải được duy trì trong một thời gian nhất định để ngăn cản sự tạo xốp ở trong khuôn
và để sản phẩm được định hình chắc chắn đạt các tính năng cao trước khi lấy ra khỏi khuôn Thời gian này gọi là thời gian lưu sản phẩm trong khuôn
Thời gian lưu sản phẩm trong khuôn
Được tính từ lúc chày ép tiếp xúc với vật liệu ép trong khuôn (khi áp suất cực đại) đến khi lấy sản phẩm khỏi khuôn Đây là thời gian đóng rắn của vật liệu, nó phụ thuộc vào tốc độ đóng rắn của vật liệu và thông thường phụ thuộc vào bề dày của sản phẩm Trường hợp vật liệu được nung nóng sơ bộ bằng dòng điện cao tần thì thời gian lưu sản phẩm trong khuôn không phụ thuộc vào bề dày sản phẩm và được rút ngắn lại rất nhiều
1.3.5 Lấy sản phẩm
Việc lấy sản phẩm có thể tiến hành trong hoặc ngoài máy ép Công đoạn này cần tiến hành nhanh để tránh khuôn bị nguội Để lấy sản phẩm ra khỏi khuôn mà không bị biến dạng thì phải lựa chọn phương pháp lấy sản phẩm thích hợp, việc lựa chọn này phụ thuộc vào:
+ Số lượng khuôn và cách bố trí lỗ khuôn
+ Hình dạng sản phẩm
+ Loại khuôn ép
+ Bề dày sản phẩm
Khi dùng thanh đẩy để lấy sản phẩm, thanh đẩy cần đặt tại phần có bề dày nhất của sản phẩm Thường thì thanh đẩy ăn sâu vào sản phẩm khoảng 4 mm để không có vết lồi
Trang 15trên bề mặt sản phẩm Đôi khi thanh đẩy được sử dụng làm lõi tạo hình Vì thanh đẩy
có thể di chuyển lên xuống trong chày ép hoặc khuôn nên sẽ làm mòn phần tiếp xúc giữa 2 bộ phận này và có thể tạo rìa do vật liệu đi vào khe hở ở phần này
Đối với sản phẩm đòi hỏi không có vết tì của thanh đẩy thì người ta có thể dùng mâm trượt để lấy sản phẩm khỏi khuôn Khi đó sản phẩm được thiết kế dính lại trên chày ép khi ở khuôn, mâm trượt được bố trí trên chày ép Do mâm trượt tác dụng đồng đều lên sản phẩm ít bị biến dạng
1.3.6 Làm sạch khuôn ép
Sau khi lấy sản phẩm ra khỏi khuôn, cần phải tiến hành làm sạch khuôn trước khi chu kỳ tiếp theo Mục đích của công đoạn này là làm cho bề mặt bóng đẹp Mặt khác, khuôn ép sạch cũng giúp cho vật liệu dễ chảy vào khuôn ép Việc làm sạch khuôn có thể tiến hành bằng tay, không khí nén và đôi khi khuôn còn được phủ thêm lớp bôi trơn
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất của công ty
1.4 1 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
Là một công ty sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nên quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng giống như những đơn vị sản xuất khác
Hình 1.1: Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.2 Quy trình bán hàng và hệ thống kênh phân phối
Do đặc thù sản phẩm dịch vụ là nhà ở và khu đô thị do đó công ty cũng đã có nhiều phương thức bán hàng một cách linh hoạt và hợp lý:
Nhận đơn đặt
hàng
Lập dự toán nguyên vật liệu
Đưa vào dây truyền sx
Chuyển cho nhà
PP và Khách hàng
Nghiệm thu SP đưa vào kho
Kiểm tra sản phẩm đầu ra
Trang 16Khách hàng mua nhà sẽ đóng tiền theo nhiều đợt, theo tiến độ công trình thi công của dự án Luôn đảm báo đúng tiến độ và chất lượng của công trình Bán nhà chìa khóa trao tay, với việc hoàn thiện toàn bộ công trình sau đó bàn giao cho khách hàng mua nhà
Hệ thống kênh phân phối cũng có nhiều thay đổi theo chiều hướng là hướng tới phục vụ tối đa và mang lại những tiện ích cho khách hàng Công ty sử dụng hệ thống kênh phân phối thông qua các sàn giao dịch bất động sản là công ty liên kết trực thuộc của Công ty Trường Hải
1.5 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
(Nguồn : Phòng hành chính nhân sự của Công ty)
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG
TƯ VẤN THIẾT KẾ
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TÀI CHÍNH
SÀN GIAO DỊCH BĐS
Trang 1715.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban công ty Trường Hải
Nhìn vào sơ đồ bộ máy của công ty ở trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty được cấu tạo gống như bộ máy của các công ty cổ phần nói chung nhưng chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận lại có những điểm khác biệt để phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty :
- Đại hội đồng Cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng
Cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định định hướng phát triển của
Công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát
- Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, Hội đồng Quản trị
do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông
Ông Nguyễn Văn Dũng – Chủ tịch HĐQT Ông Trần Việt Cường – Thành viên HĐQT Ông Nguyễn Chí Hải – Thành viên HĐQT Ông Cao Chí Hòa – Thành viên HĐQT
- Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để
kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
Ông Nguyễn Trung Dũng - Trưởng BKS Ông Nguyễn Đức Phúc - Thành viên BKS Ông Nguyễn Phương Thúy - Thành viên BKS Ông Nguyễn Thị Hoa- Thành viên BKS
- Ban Giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc, do HĐQT
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Cơ cấu Ban Tổng Giám đốc hiện tại như sau:
Ông Nguyễn Văn Dũng – Chủ tịch HĐQT Ông Cao Châu Tuệ - Tổng giám đốc Ông Đặng Vũ Dương– Phó tổng giám đốc
Trang 18Ông Đoàn Hòa Thuận– Phó tổng giám đốc Ông Trần Việt Cường– Phó tổng giám đốc Ông Hứa Vĩnh Cường– Phó tổng giám đốc Ông Lương Mạnh Hùng– Phó tổng giám đốc Ông Vũ Anh Tuấn– Phó tổng giám đốc Ông Nguyễn Văn Toán– Kế toán trưởng
Bà Tăng Bích Trâm – Phó kế toán trưởng
- Phòng Kỹ thuật – Vật tư: là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc Tổng giám
đốc công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật công trình và sản phẩm, giám định chất lượng sản phẩm và vật tư, quản lý sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu công nghệ
mới phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng kinh doanh: Tổng Giám đốc công ty trong lĩnh vực lập kế hoạch dài
hạn và kế hoạch tác nghiệp trong ngắn hạn, nghiên cứu, mở rộng thị trường Phòng còn chịu trách nhiệm trong mọi công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu của công
ty, hoạt động marketing trong lĩnh vực xây lắp
- Phòng kinh tế kế hoạch đầu tư: chịu trách nhiệm triển khai nghiên cứu thực hiện các dự án đầu tư và đầu tư chứng khoán
- Phòng Tài chính – kế toán : Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, chứng từ tài
chính, thống kê, lưu dữ tài liệu liên quan đến kế toán, đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của Công ty Phòng kế toán có 3 nhân viên, tất
cả nguồn nhân viên của phòng kế toán đều được đào tạo từ các trường đại học thuộc khối kinh tế của Việt Nam ở Hà Nội, ngoài ra nguồn nhân lực của phòng kế toán đề được công ty đào tạo thêm qua các quý, các năm cụ thể Những cuộc đào tạo thêm này đều do công ty tự tổ chức và mời các chuyên gia, các thầy giỏi kế toán ở các trường để
về dạy thêm cho các nhân viên kế toán và các nhân viên của phòng khác trong công ty
- Phòng Tổ chức hành chính : là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc Tổng giám
đốc công ty trong công tác tổ chức, quản lý nhân sự, giải quyết các chính sách xã hội liên quan tới quyền lợi của người lao động, quản lý lao động, tiền lương và các công tác hành chính khác Hơn ai hết công ty hiểu giá trị của câu chuyện bó đũa, khi các bộ phận trong cùng một tổng thể đoàn kết, sẽ có sức mạnh không gì phá vỡ Công ty tự
Trang 19hào là một mắt xích không thể thiếu trong sự phát triển của công ty Phòng hành chính
đã gắn bó với công ty ngay từ khi mới thành lập, cùng công ty vượt qua mọi khó khăn
để xây dựng thương hiệu NHG –SCR composite Trường Hải lớn mạnh
Phòng hành chính tập hợp đội ngũ nhân viên năng động, kiên trì khéo léo, ngoại giao tốt, đồng thời nắm rõ các nghị quyết, thông tư có liên quan đến ngành quảng cáo Công ty đã chứng tỏ tính chuyên nghiệp trong hoạt động chuyên môn, tính chính xác và kịp thời về các thủ tục hành chính như xin giấy phép quảng cáo, tổ chức
sự kiện, đăng ký bản quyền… đảm bảo cho chương trình hoạt động thuận lợi
Phòng hành chính nỗ lực để đảm bảo cho mọi hoạt động của công ty gắn với đời sống, luật pháp, công ty vẫn tự gọi vui là “người nâng cánh diều nghệ thuật quảng cáo từ mặt đất”
Phòng thiết kế
Phòng thiết kế tập hợp đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, ham mê sáng tạo, đầu óc bùng nổ và đổi mới, tốt nghiệp từ các trường đại học nổi tiếng : Mỹ thuật công nghiệp, Mỹ thuật Hà nội, Kiến trúc, Sân khấu điện ảnh… Chúng tôi luôn nỗ lực hết mình để truyền tải trọn vẹn mong muốn của khách hàng trong sản phẩm, đem đến dịch
vụ với chất lượng hoàn hảo nhất
Cùng sự am hiểu sâu sắc về chuyên môn, công ty đã chứng tỏ được năng lực trong việc thiết kế và thể hiện maquette của các dự án về hội chợ – triển lãm, sự kiện, quảng cáo, truyền thông, lên các ý tưởng thiết kế các sản phẩm Composite độc đáo cho công ty Đồng thời công ty cũng nghiêm túc thực hiện việc giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện sản xuất tại nhà máy và hiện trường Trong năm vừa qua, phòng thiết
kế đã tham gia thành công vào một số dự án lớn
Tạo nên phần hồn cho nghệ thuật quảng cáo là phương châm của phòng thiết
kế Công ty quan niệm “ Khi máy tính kết hợp với một cái đầu bùng nổ, sẽ làm nên sức mạnh của đẳng cấp.” Công ty đang nỗ lực cố gắng hoàn thiện từ cá nhân đến tập thể, phấn đấu để phòng thiết kế trở thành một trong những phòng chủ lực trong quá trình phát triển của công ty
Trang 20- Xưởng sản xuất : được thành lập song hành với sự ra đời của công ty, với mục
đích chủ động cung cấp cho khách hàng nhưng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, kịp thời nhất
Cùng với sự phát triển liên tục cùa công ty, nhà máy đã có những bước phát triển lớn mạnh và vững chắc Từ năm 2006 khi mới thành lập chỉ với 8 công nhân , tới nay
đã có hàng trăm công nhân đảm trách toàn bộ các khâu sản xuất và lắp đặt tại hiện trường cho các sản phẩm mà Ait cung cấp
Năm 2008, nhà máy đã được đầu tư xây dựng quy mô trên diện tích 1500m2 với nhà xưởng và máy móc thiết bi hiện đại , có khu nhà nghỉ dành cho công nhân , tăng thêm quyền lợi và sự gắn bó của công nhân với nhà máy và công ty
Với đội ngũ cán bộ dầy dạn kinh nghiệm, các tổ nhóm sản xuất đầy đủ năng lực, cùng đội ngũ công nhân gắn bó lâu năm và lành nghề, và các trang thiêt bi máy móc và các loại xe máy chuyên dùng , năng lực cung cấp cũng như đáp ứng của nhà máy đã được nâng lên một bước rõ rệt Sự chuyên nghiệp được thể hiện trong từng khâu của sản xuất và cung cấp dịch vụ , luôn nhận được sự tin tưởng của khách hàng Hiện nay, nhà máy đang cung ứng ra thị trường các sản phẩm chính sau :
- Nắp hố ga – song chắn rác
- Vật liệu trang trí nội và ngoại thất bằng Composite
- Showroom trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- Sứ điện dùng cho ngành điện lực
- Nắp bể chứa xăng dầu
- Sản phẩm chưa rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp
Trong nhiều năm qua , xưởng sản xuất đã đạt được những thành công đáng chú ý như :
- Thi công lắp đạt nhiều công trình đường bộ, nhà chung cư… trong các điều kiện thi công khó khăn như trên nóc dưới các cống thoát có kích thước lớn và ngần dưới lòng đất …
Trang 21- Sản xuất và lắp đặt sứ điện ,các thiết bị nội thất trang trí cho các khách hàng có yêu cầu rất khắt khe về mỹ thuật và chất lượng như khách sạn 5 sao Sheraton,
sở điện lực của thành phố, khách sạn Novotel…
- Cung cấp sản phẩm cho các cửa hàng vật liệu xây dựng trên toàn quốc về các sản phẩm từ composite
Xưởng sản xuất đã, đang và sẽ nỗ lực hơn nữa để cùng công ty mang lại các dịch
vụ có chất lượng tốt nhất cho khách hàng, giúp khách hàng “ tỏa sáng thương hiệu”
- Phòng marketing : có 10 nhân viên, các nhân viên này đều được đào tạo tại
các khoa Marketing của các trường thuộc khối kinh tế của Việt Nam, các nhân viên phòng Marketing luôn được bồi dưỡng thêm kíến thức và nghiệp vụ bởi các khoá đào tạo do công ty tự tổ chức do các chuyên gia Marketing của Việt Nam và các thầy giảng dạy Marketing của khoa Marketing của các trường thuộc khối kinh tế giảng dạy Ngoài
ra công việc củ thể của công ty và các tài liệu về Marketing do công ty và nhân viên sưu tầm để tụ hộc hỏi thêm Vì vậy phòng Marketing là tập hợp đội ngũ nhân viên năng động, tự tin, khéo léo, có bản lĩnh Công ty tự tin đóng vai trò mũi nhọn trong sự phát triển của công ty Là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với khách hàng, công ty hiểu được rằng thái độ làm việc chuyên nghiệp là yếu tố tiên quyết cho hiệu quả làm việc của mỗi nhân viên Công ty đem sự chỉn chu và tỉ mỉ vào từng công việc , nỗ lực mang lại
sự hài lòng cho khách hàng với kết quả hoàn hảo nhất
Phòng marketing trong những năm qua đã đem đến cho công ty những dự án tầm cỡ cùng nhiều khách hàng lớn, có uy tín, như Thép Việt Ý, Ngân Hàng BIDV, Ngân hàng Agribank, Công ty Cổ phần Sông Đà Thăng Long….Phòng Marketing đảm trách khối lượng công việc có sức nặng, sẵn sàng tham gia giám sát thi công những tấm năp hố ga – song chắn rác cho các công trình giao thông đường bộ, hay điều phối những event với hàng trăm nhân sự Phòng marketing đang và sẽ chứng tỏ năng lực, góp phần vào sự vững mạnh của thương hiệu NHG – SCR Composite
Đội ngũ nhân viên toàn công ty nói chung và phòng marketing nói riêng luôn lấy khách hàng làm đầu, khách hàng được đảm bảo chất lượng phục vụ tốt nhất cùng tác phong làm việc chuyên nghiệp Chúng tôi tin vào triết lý về sự sản sinh của nụ cười Vì vậy, chúng tôi luôn mang nụ cười trong thái độ phục vụ, với mong muốn nhận lại nụ cười từ khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ
Trang 22- Các đội xây lắp trực thuộc: là các đơn vị trực tiếp thi công các công trình
1.6 Tổ chức công tác quản trị kinh doanh tại Công ty cổ phần Trường Hải
1.6.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần Trường Hải có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo đúng lĩnh vực ngành nghề đã ĐKKD Hiện tại hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất đa dạng ở nhiều lĩnh vực
Hoạt động chính của công ty là đầu tư vào lĩnh vực xây dựng như: công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, công trình cấp thoát nước, công trình đường dây và trạm biến áp;
Công ty cũng kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm liên quan đến ngành xây dựng như: vật liệu xây dựng, trang thiết bị máy móc xây dựng
(không tái chế phế thải, luyện kim đúc, xi mạ điện); thiết bị ngành xây dựng và công nghiệp; Sản xuất, mua bán điện; Sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông; Đặc biệt công ty còn tham gia đầu tư kinh doanh khách sạn, nhà hàng ( không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, quán Bar, vũ trường);Trang trí nội ngoại thất; Tư vấn đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin; Mua bán, lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông, tự động hóa; Đại lý kinh doanh xăng dầu và dầu mỡ phụ; Dịch vụ nhận ủy thác đầu tư; Dịch vụ quảng cáo; Lập
dự án đầu tư các công trình; Quản lý dự án công trình xây dựng dân dụng, giao thông,
hạ tầng kỹ thuật đô thị đến nhóm A; Kinh doanh bất động sản; tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản, quảng cáo bất động sản, sàn giao dịch bất động sản;
1.6.2 Các dự án đầu tư:
Công ty hiện đang là chủ đầu tư củ nhiều dự án trọng điểm tại thành phố Nghệ
An và nhiểu tỉnh trên cả nước Sau đây là một số dự án lớn mà công ty đang và đã triển khai:
Dự án “ Nắp đặt NHG –SCR cho Khu đô thị Văn Khê” với diện tích 24ha tại xã Văn Khê, thành phố Hà Đông với quy mô gồm 900 căn hộ liền kề biệt thự và 11 tòa nhà cao tầng từ 18 đến 25 tầng
Trang 23 Dự án “Nắp đặt thiết bị thoát nước cho tòa nhà hỗn hợp chung cư, văn phòng cao cấp ELLIPSE TOWER” tại số 110 đường Trần Phú Phường Mộ Lão, thành phố Hà Đông với quy mô diện tích 2.600m2, cao 33 tầng và 3 tầng hầm
Cùng với công tác đầu tư các dự án bất động sản, công ty đã và đang thực hiện gói thầu EPC xây dựng khu trung tâm thương mại và giải trí Phong Phú Plaza tại Thành phố Huế với tổng mức đầu tư 110 tỷ đồng trong thời gian từ 2007- 2009
Lắp đặt hệ thống NHG tuyến đường giao thông Quốc lộ 1A đoạn qua địa phận tỉnh Nghệ An
Trang 24Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TRƯỜNG HẢI 2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh
Trang 25Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các năm
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Hình 2.1 Biểu đồ sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua các năm
(Nguồn: phòng kinh doanh)
Sản lượng tiêu thụ
Trang 26Qua số liệu trên ta thấy vài năm gần đây, Công ty Cổ phần Trường Hải đều thực hiện tốt kế hoạch tăng trưởng, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2012, nhưng Công
ty đã có kế hoạch khắc phục khó khăn, phục hồi sản xuất kinh doanh, tích cực chủ
động khai thác nguồn hàng, thị trường mới nên đã giảm đáng kể tổn thất, Công ty vẫn
đạt mức tăng trưởng khá
Trong các năm gần đây (2012, 2013) Công ty đã nhanh chóng tìm kiếm các thị trường mới đáng tin cậy và thiết lập chỗ đứng cho các sản phẩm của Công ty đã đạt
những kết quả đáng khích lệ, năm 2012 tăng đạt 16.800 tương ứng tăng 2.200 sản
phẩm, tăng 15,07% so với năm 2013
Năm 2014 tiếp tục tăng lên 20.500 sản phẩm tương đương 3.700 sản phẩm và đạt mức tăng 22,02% so với năm 2013
Riêng năm 2015 sản lượng bán hàng 22.780 sản phẩm đạt mức tăng 2.280 sản phẩm tương ứng tăng 11.12%, tỷ lệ tăng này nhỏ hơn so với các năm trước Nguyên
nhân là do năm 2015 công ty phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh hơn cùng tham
gia thị trường, mặt khác sản lượng tiêu thụ sản phẩm này của thị trường cũng giảm sút
Do có nhiều cố gắng trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khâu ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, bước đầu chuyển hình thức gia công sang mua nguyên
liệu bán thành phẩm Đẩy mạnh kinh doanh và mở rộng sang thị trường các nước lân
cận mục tiêu là xuất nhập khẩu trực tiếp có hiệu quả, giảm được chi phí, chủ động
phục vụ sản xuất kinh doanh
Trong những năm vừa qua Công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch với doanh thu năm sau cao hơn năm trước, nộp đủ ngân sách Nhà nước, bảo đảm đời sống
cán bộ công nhân viên ổn định Tuy nhiên thị trường trong nước có nhiều những thay
đổi biến động với nhiều khó khăn thách thức hơn, điều này đòi hỏi công ty phải có
những chiến lược Marketing nghiên cứu thị trường một cách cẩn thận và luôn đặt mục
tiêu phát triển thị trường và chăm sóc khách hàng làm mục tiêu chính trong thời gian
tới
Trang 272.1.2 Chính sách Marketing của Công ty
Chính sách 4p của công ty đã áp dụng và triển qua trong các năm qua có nhiều những thay đổi đáng kể để phù hợp với sự biến đổi của môi trường kinh doanh
Chính sách sản phẩm
Trong những năm qua, mặt hàng truyền thống và có uy tín của Công ty là Nắp hố
ga và song chắn rác bằng vật liệu Composite, hai mặt hàng này luôn được Công ty quan tâm chú ý kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khâu nhập nguyên phụ kiện từ nước ngoài đến khâu hoàn thành sản phẩm, đóng kiện giao hàng Trong thời gian tới, Công
ty vẫn đi sâu nghiên cứu và sản xuất mặt hàng này cả về công nghệ, chất lượng và kiểu dáng Mặc dù Công ty đầu tư trọng điểm vào hai mặt hàng là thế mạnh truyền thống của Công ty là NHG – SCR nhưng không vì thế mà Công ty không chú ý quan tâm tới các mặt hàng khác Công ty vẫn luôn chú trọng vào việc đi sâu, mở rộng nhiều loại sản phẩm khác nhau như:
- Sứ điện và các vật liệu cách điện
- Tấm chắn sáng phục vụ ngành giao thông đường bộ
Chính sách giá của Công ty
Do mới thành lập nên để xâm nhập vào thị trường các tỉnh phía nam cũng như sang các nước trong khu vực ASEAN Công ty đã thực hiện một chính sách giá thấp và tăng lợi nhuận nhờ tăng qui mô sản xuất Số lượng hàng hoá bán thị trường phía nam ngày một tăng Chính sách giá thấp đó cũng giúp Công ty cạnh tranh được với Công ty đàn anh như Công ty Composite Sao Đỏ, Công ty Cổ phần composite Trường Sơn, Công ty cổ phần Thiên Phát, Công ty TNHH Thành An, Công ty TNHH và SX Gia Hưng
Trang 28Bảng 2.2: Chính sách giá của Công ty
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty)
Hình 2.2 Biểu đồ giá của các đối thủ cạnh tranh
(Nguồn: Phòng kinh doanh, Marketing của công ty)
Nhờ chính sách như vậy nên những năm qua, các bạn hàng đến với Công ty ngày càng nhiều hơn, doanh thu tăng lên tạo nhiều công ăn việc làm cho lao động Tuy nhiên, chính sách giá này chỉ áp dụng được khi Công ty xâm nhập vào thị trường
NHG SCR Sứ điện Tấm CS
Trường Hải Trường Sơn Thiên Phát
Trang 29nhưng khi thị trường cạnh tranh càng gay gắt đòi hỏi ở chất lượng dịch vụ sản phẩm càng cao khi đó chi phí cho sản phẩm cao, với chính sách giá thấp như vậy Công ty có thể sẽ dẫn đến kinh doanh thua lỗ hay không cạnh tranh được trên thị trường nếu không thay đổi sản phẩm phù hợp với biến đổi của thị trường
Mạng lưới phân phối của Công ty
+ Do đặc điểm của hàng sản xuất phục vụ cho ngành xây dựng đường bộ, nên mẫu mã được tiến hành thực hiện sản xuất hoàn toàn từ phòng thiết kế của công ty và với mẫu mã thiết kế của khách hàng, do đó mạng mạng lưới phân phối của Công ty chia làm 2 mảng:
Đối với hàng mua đứt bán đoạn
Công ty mua nguyên phụ kiện đem về sản xuất sản phẩm Khi đã thành phẩm Công ty bán cho các đại lý phân phối vật liệu sản phẩm, sau đó các đại lý bán buôn, bán lẻ này phân phối tới tay khách hàng Cấu trúc của kênh phân phối này như sau: Mạng lưới phân phối này là khá dài, phức tạp làm cho chi phí vận chuyển, phân phối tăng lên, giá sản phẩm tăng lên, Công ty không kiểm soát được giá sản phẩm khi tới tay người tiêu dùng
Công ty có:
- 1 cửa hàng giới thiệu sản phẩm
- 6 cửa hàng bán lẻ
- 20 đại lý
- Đối với dự án đấu thầu:
Công ty sẽ tham gia dự án đấu thầu với các chủ đầu tư hoặc với các nhà thầu chính
để cung cấp sản phẩm vào các dự án công trình xây dựng giao thông, chung cư, khu dân cư
Xúc tiến hỗn hợp
Là một đơn vị kinh doanh Công ty hiểu rằng không chỉ chuẩn bị hàng hoá chất lượng cao và ngồi trông chờ sự xuất hiện của khách hàng mà phải thông tin cho khách hàng hiện tại, tiềm năng và khuyến khích họ đến với Công ty Xúc tiến hỗn hợp giúp Công ty thực hiện điều này
Trang 30* Quảng cáo: Công ty áp dụng các hình thức quảng cáo chính là:
- Quảng cáo với mục đích nhắc lại thông tin qua việ in ấn, giới thiệu tên nhãn mác, địa chỉ, sản phẩm trên một số ấn phẩm như lịch, túi đựng hàng, in ấn một số tờ rơi … Bên cạnh đó Công ty còn thuê viết bài trên một số bài báo, đài, tạp chí Với hình thức quảng cáo này luôn nhắc nhở khách hàng nhớ đến sản phẩm composite Trường Hải Đồng thời cũng khuyếch trương được sản phẩm của Công ty Trường Hải
- Quảng cáo bán hàng cá nhân(Trade Marketing): Công ty bán hàng trực tiếp
vào giới thiệu hàng hoá của Công ty thông qua các hội chợ triễn lãm trong và ngoài nước Quảng cáo qua các đại lý bán hàng, phòng giới thiệu sản phẩm Thông qua hình thức này mà khách hàng tận mắt thấy được năng lực, quy mô, cách tổ chức của Công
ty Từ đó mà hình thành các hợp đồng làm ăn lớn, quy mô lâu dài hoặc hoàn toàn tin tưởng vào sản phẩm của Công ty Hình thức quảng cáo này còn đem lại một phần doanh thu cho Công ty
- Quảng cáo Marketing online: là hình thức mà công ty đã và đang sử dụng một
cách hiệu quả để quảng bá về thương hiệu cũng như giới thiệu khếch trương hình ảnh công ty Là công việc kế tiếp sau khi đã hoàn thành trang web Đây là công việc cực
kỳ quan trọng để đạt được mục tiêu khách hàng biết đến thương hiệu của công ty, mà kênh truyền thông chính là Internet, bên cạnh đó là các hình thức quảng bá không sử dụng internet
- Đăng ký các từ khóa trên các công cụ tìm kiếm phổ biến như Google.com, yahoo.com, msn.com…
- Trao đổi link với các website khác, đặt link vào các danh bạ website(Directory) liên quan đến xây dựng miễn phí, đối với các trang danh bạ có chất lượng cao thì phải trả phí
- Đánh dấu (Bookmark) website ở chế độ công cộng lên các trang web cho phép sư dụng công cụ này như: myweb.yahoo.com/, del.icio.us, ma.gnolia.com, furl.net, linkagogo.com, digg.com…
- Tham gia các diễn đàn xây dựng ở các Website khác nhằm giới thiệu website đến các khách hàng tiềm năng, sử dụng chữ ký dưới dạng là đường link của website
Trang 31- Thu thập thông tin về khách hàng có nhu cầu xây dựng từ các nguồn (online, du khách tại Việt Nam…) để gửi email Marketing trực tiếp đến khách hàng nhằm giới thiệu về dịch vụ của công ty cũng như quảng bá cho website
- Gửi email đến các công ty xây dựng nhằm tìm kiếm sự hợp tác để cung cấp dịch vụ phù hợp nhất với nhu cầu khách hàng
- Thu thập, phân loại sở thích của các thành viên tham gia forum, blog thông qua việc đăng ký thành viên
- Đăng ký đặt Banner quảng cáo miễn phí trên các website về xây dựng
* Hoạt động xúc tiến bán hàng: Hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty ít
được áp dụng chủ yếu là hình thức giảm giá hoặc tỷ lệ hoa hồng cho các đại lý tiêu thụ với số lượng lớn
* Hỗ trợ bán: Công ty tích cực tham gia các hội chợ hàng tiêu dùng và các triển
lãm hàng hoá trong và ngoài nước Tuy nhiên, do chưa có một kế hoạch cụ thể cho các hoạt động của quầy hàng trong triển lãm, kết hợp với việc vẫn còn xem nhẹ những hoạt động tuyên truyền quảng bá sản phẩm trong hội chợ triển lãm nên Công ty chưa gặt hái được những thành công trong các lần tham gia
Hoạt động chăm sóc khách hàng
Công ty cũng luôn chú trọng hoạt động chăm sóc khách hàng, đối với khách hàng mua nhà luôn có các chính sách ưu đãi, liên kết cùng với các ngân hàng để cho khách hàng vay vốn với lãi suất ưu đãi
Quy trình của hoạt động chăm sóc khách hàng
Quy trình của hoạt động chăm sóc khách hàng được chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn trước: Đây là giai đoạn khách hàng bắt đầu có sự tiếp xúc trực tiếp
với công ty Giai đoạn này chủ yếu khách hàng muốn thu thập thông tin Do đó các dịch vụ mà công ty cung cấp bao gồm:
Trang 32Hình 2.3: Quy trình hoạt động chăm sóc khách hàng
- Dịch vụ tư vấn miễn phí cho khách hàng về sản phẩm nhà ở, dịch vụ
- Hỗ trợ việc lựa chọn sản phẩm hợp với phong thủy
- Cung cấp thông tin về sản phẩm: số phòng, diện tích, nội thất…
- Cung cấp thông tin về công ty: giới thiệu về năng lực của công ty
- Hệ thống ưu đãi, giảm gía
Trong ngành kinh doanh dịch vụ nhà ở thì nhiệm vụ chính của giai đoạn này là cung cấp thông tin cho khách hàng về: Thực tế nhiều khách hàng có nhu cầu nhà ở là rất cao, nhưng cũng băn khoăn về việc lựa chọn các chủ đầu tư, giá cả và chất lượng của sản phẩm Lúc này nhân viên tư vấn có vai trò định hướng cho khách hàng tới một chương trình nào đó giúp họ định hình chính xác nhu cầu và thỏa mãn mong muốn ấy
Và nhân viên chăm sóc khách hàng phải là người gợi mở đưa ra các lựa chọn và lợi ích
mà họ có được khi trải nghiệm Để tư vấn chính xác nhân viên cũng cần phải thu thập thông tin đầy đủ về khách hàng như:
+ Thu nhập
+ Độ tuổi
+ Số thành viên trong gia đình
+ Sở thích…………