Al + HNO3 >Al(NO3)3 + NO2 + H2O VnDoc Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Al[.]
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(rắn)
(trắng)
(dd đậm đặc)
(lỏng) (không màu)
(khí) (nâu đỏ)
(lỏng) (không màu)
M = 27 M = 63 M = 213 M = 46 M = 18
Điều kiện phản ứng Al tác dụng với HNO 3
Không có
Cách tiến hành phản ứng cho Al tác dụng HNO 3
Cho Al (nhôm) tác dụng với axit HNO3
Chất rắn màu trắng của nhôm (Al) tan dần trong dung dịch axit HNO3, xuất hiện khí nitơ đioxit (NO2) có màu nâu đỏ
Bài tập vận dụng liên quan
1 Bài tập trắc nghiệm online
Để giúp củng cố kiến thức kĩ năng làm bài tập, mời các ban tham gia làm bài tập trắc nghiệm trực tiếp đánh giá kết quả tại:Trắc nghiệm Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + NO2
2 Bài tập luyện tập
Câu 1 Tính chất hóa học của HNO3
Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3đậm đặc, sau phản ứng thu được V lít O2(đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là:
A 6,72 lít
Trang 2A 2,24 lít
B 3,36 lít
C 4,48 lít
Xem đáp án
Đáp án A
Câu 2 Nhận định nào sau đây không đúng về Al?
A Al có tính khử mạnh nhưng yếu hơn Na và Mg
B Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA, ô số 13 trong bảng tuần hoàn
C Al dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Ag và Cu
D Al dễ nhường 3 electron hoá trị nên thường có số oxi hoá +3 trong các hợp chất
Câu 3 Trong các phát biểu sau:
(1) Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3, thành kim loại tự do
(2) Phản ứng của Al với oxit kim loại gọi là phản ứng nhiệt nhôm
(3) Những đồ vật bằng nhôm bị hoà tan trong dung dịch kiềm dư NaOH,
Ca(OH)2,…
(4) Những axit H2SO4đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội đã oxi hoá bề mặt kim loại
Al tạo thành một màng oxit có tính trơ, làm cho Al thụ động
Số phát biểu đúng là
A 4
B 1
Trang 3C 2.
D 3
Xem đáp án
Đáp án A
Câu 4 Dãy chất nào sau đây đều có tính lưỡng tính?
A ZnO, Ca(OH)2, KHCO3
B Al2O3, Al(OH)3, KHCO3
C Al2O3, Al(OH)3, K2CO3
D ZnO, Zn(OH)2, K2CO3
Xem đáp án
Đáp án B
Câu 5 Dãy chất nào tác dụng được với dung dịch H2SO4(loãng) và NaOH?
A Al, Al2O3, Na2CO3
B Al2O3, Al, NaHCO3
C Al2O3, Al(OH)3, CaCO3
D NaHCO3, Al2O3, Fe2O3
Xem đáp án
Đáp án B
Câu 6 Tính chất hóa học của nhôm
Nhôm bị thụ động trong dung dịch axit nào dưới đây?
A Dung dịch H2SO4loãng
Trang 4B Dung dịch HNO3đặc nguội
C Dung dịch HNO3loãng
D Dung dịch H2SO4đậm đặc
Xem đáp án
Đáp án B
Câu 7 Kim loại Nhôm có thể tác dụng với những chất nào trong các dãy chất
dưới đây
A HCl, H2SO4 đặc nguội
B H2SO4loãng, Cu(NO3)2, Ca(OH)2
C Na(NO3)2, CuSO4, KOH
D ZnSO4, NaAlO2, NH3
Xem đáp án
Đáp án B
2Al + 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3+ 3H2
2Al + 3Cu(NO3)2→2Al(NO3)3+ 3Cu
2Al + Ca(OH)2+ 2H2O → 3H2+ Ca(AlO2)2
Câu 8 Khi cho kim loại tác dụng với HNO3, thu được sản phẩm khử A A không thể là chất nào sau đây:
A NO2
B NH4NO3
C N2O
Trang 5D N2O5
Xem đáp án
Đáp án D
Câu 9 Tổng hệ số cân bằng của phản ứng dưới đây là:
Cu + HNO3→Cu(NO3)2+ H2O + NO2
A 8
B 9
C 10
D 12
Xem đáp án
Đáp án C: Cu + 4HNO3→Cu(NO3)2+ 2H2O + 2NO2
Câu 10 Trong phòng thí nghiệm, dung dịch HNO3được điều chế từ những chất nào sau đây?
A NaNO2và H2SO4đặc
B NaNO3tinh thể và H2SO4đặc
C NH3và O2
D NaNO3tinh thể và HCl đặc
Xem đáp án
Đáp án B: NaNO3tinh thể+ H2SO4đặc t o NaHSO4+ HNO3
Câu 11 Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,2 mol Zn bằng 500 ml dd HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch A và không thấy khí thoát ra Cô cạn dung dịch A thu m gam muối.Giá trị của m:
Trang 6A 51,9 g
B 66,1 g
C 59,1 g
D 61,6 g
Xem đáp án
Đáp án B
Vì không có khí nào thoát ra nên sản phẩm khử ở đây chính là NH4NO3
=> nNH4NO3= (0,1.3 + 0,2.2)/8 = 0,7/8 mol
=> m = mAl(NO3)3+ mZn(NO3)2+ mNH4NO3
= 0,1.213 + 0,2.189 + (0,7/8).80 = 66,1 gam
Câu 12 Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dd HNO3đặc, nguội
A Fe, Al, Cr
B Cu, Ag, Cr
C Al, Fe, Cu
D Mn, Ni, Al
Xem đáp án
Đáp án A: Fe, Al, Cr bị thụ động trong dung dịch HNO3đặc,nguội
Câu 13 Để thu được Al2O3từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3người ta lần lượt:
A dùng khí H2ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)
B dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)
Trang 7C dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng
D dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2dư, rồi nung nóng
Xem đáp án
Đáp án D
Sau khi cho hỗn hợp tác dụng với NaOH dư thì: 2NaOH + Al2O3→2NaAlO2+
H2O
→ Tách được Fe2O3
Sục tiếp CO2và dung dịch thu được: CO2+ NaAlO2+ 2H2O → Al(OH)3+
NaHCO3
Sau đó đun nóng: 2Al(OH)3→Al2O3+ 3H2O
Câu 14 Cho bột nhôm vào dung dịch KOH dư thấy hiện tượng:
A Sủi bọt khí, Al không tan hết và dung dịch màu xanh lam
B Sủi bọt khí, Al tan đến hết và thu được dung dịch không màu
C Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch không màu
D Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch màu xanh lam
Xem đáp án
Đáp án B: Al + KOH + H2O → KAlO2(Không màu )+ 3/2 H2
Câu 15 Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác
dụng với 180 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCI 18,25% thu được dung dịch B và H2 Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan Biết rằng m < 45 gam Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có nguyên tử khối nhỏ hơn trong X là:
Trang 8A 48,57%.
B 37,10%
C 16,43%
D 28,22%
Xem đáp án D
Đặt công thức chung của 2 kim loại là X : nAl3+ = 0,36 mol; nAl(OH)3= 0,2 mol
Trường hợp 1: OH- phản ứng với AlAl3+dư:
nOH- = 3n↓ = 0,6 = nX
trường hợp 2: OH- dư phản ứng AlAl3+
nOH- = 3nAlAl3++ (nAlAl3+- n↓) = 1,24 = nX
Nếu nX= 0,6 < nHCl ⇒83,704 gam muối XCl
⇒ nCl- = 0,6 mol hay mCl- = 21,3 gam ⇒ mX= 62,404 gam > 45 (loại)
Nếu nX= 1,24 mol > nHCl⇒83,704 gam gồm muối XCl (1,2 mol) và XOH (0,04 mol)
⇒ mX= 40,424 < 45 Ta có: X = 32,6
Hai kim loại kiềm là Na và K
Tính được số mol Na và K lần lượt là 0,496 và 0,744
%mNa= 28,22%
Đáp án D
Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm sau :
Trang 9(a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
(b) Cho từ từ Al2(SO4)3đến dư vào dung dịch NaOH,
(c) Cho từ từ NH3đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
(d) Cho từ từ Al2(SO4)3đến dư vào dung dịch NH3
(e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2
(f) Cho từ từ NaAlO2đến dư vào dung dịch HCl
(g) Cho từ từ Al2(SO4)3đến dư vào dung dịch NaAlO2
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là
A 2
B 3
C 5
D 7
Xem đáp án
Đáp án C
a) Al2(SO4)3+ 6NaOH → 2Al(OH)3+ 3Na2SO4;
Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O
thu được NaAlO2Na2SO4và NaOH dư
b) Phản ứng
Al2(SO4)3+ 6NaOH → 2Al(OH)3+ 3Na2SO4;
Trang 10c) Cho dung dịch NH3dư vào dung dịch Al2(SO4)3xuất hiện kết tủa keo trắng Al(OH)3
Al2(SO4)3+ 6NH3+ 6H2O → 3(NH4)2SO4+ 2Al(OH)3
d) Phản ứng
Al2(SO4)3+ 6NH3+ 6H2O → 3(NH4)2SO4+ 2Al(OH)3
e) Ban đầu: NaAlO2+ HCl + H2O → Al(OH)3↓+ NaCl
Sau đó, Al(OH)3↓ + 3HCl → AlCl3+ 3H2O
f) Phản ứng:
NaAlO2+ HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3
g) Phản ứng:
Al2(SO4)3+ 6NaAlO2+ 12H2O → 8Al(OH)3+ 3Na2SO4
Tham khảo thêm tại:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-12