Al tác dụng với HNO3 loãng Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 224[.]
Trang 1Al tác dụng với HNO3 loãng: Al + HNO3 → Al(NO3)3+ NO + H2O
1 Phương trình phản ứng Al tác dụng với HNO3
o Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2 Điều kiện để Al tác dụng với HNO3
3 Cách tiến hành phản ứng Al tác dụng với HNO3
4 Hiện tượng phản ứng Al tác dụng với HNO3
5 Bài tập vận dụng liên quan
1 Phương trình phản ứng Al tác dụng với HNO 3
2 Điều kiện để Al tác dụng với HNO 3
Không có
3 Cách tiến hành phản ứng Al tác dụng với HNO 3
Nhỏ từ từ dung dịch axit HNO3vào ông nghiệm đã để sẵn lá nhôm
4 Hiện tượng phản ứng Al tác dụng với HNO 3
Chất rắn màu trắng của nhôm (Al) tan dần trong dung dịch, xuất hiện khí làm sủi bọt khí trong dung dịch và hóa nâu ngoài không khí là nitơ oxit (NO)
5 Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1 Kim loại nào dưới đây không tác dụng được với HNO3đặc nguội?
A Al
B Zn
C Cu
D Ag
Trang 2Xem đáp án
Đáp án A
Câu 2 Cho 2,7 gam Al tác dụng với HNO3loãng phản ứng hoàn toàn Sau phản ứng thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc)
A 2,24 lít
B 3.36 lít
C 4,48 lít
D 8,96 lít
Xem đáp án
Đáp án A
nAl= 2,7 : 27 = 0,1 (mol)
Al → Al3++ 3e
0,1 → 0,3 (mol)
ne nhường= ne nhận= 0,3 (mol)
N+5+ 3e → NO
0,3 → 0,1 (mol)
=> VNO= 0,1.22,4 =2,24 (l)
Câu 3 Cặp chất nào dưới đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
A K2SO4và BaCl2
B NaCl và AgNO3
Trang 3D NaNO3và AgCl
Xem đáp án
Đáp án D
A K2SO4+ BaCl2→2KCl + BaSO4
B NaCl + AgNO3→NaNO3+ AgCl
C 3FeO + 5HNO3→3Fe(NO3)3+ NO + 5H2O
Câu 4 Các tính chất hoá học của HNO3là
A tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh
B tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ
C tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh
D tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ
Xem đáp án
Đáp án B: tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ
Câu 5 Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại thu được 4 gam
một chất rắn Công thức muối đã dùng là
A Cu(NO3)2
B KNO3
C Fe(NO3)3
D NaNO3
Xem đáp án
Đáp án A
Trang 4Quan sát đáp án ta thấy 2 trường hợp sau:
TH1: MNO3→MNO2
M + 62 → M + 46 (gam)
=> 4(M + 62) = 9,4.(M + 46) => M = -34,14 (loại)
TH2: 2M(NO3)n→ M2On
2(M + 62n) 2M + 16n
9,4 4
=> 8(M + 62n) = 9,4.(2M + 16n) => M = 32n
Ta thấy: n = 2 => M = 64 (Cu)
=> Muối đã dùng là Cu(NO3)2
Câu 6 Cho một lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch Hg(NO3)2, thấy có
một lớp thủy ngân bám trên bề mặt nhôm Hiện tượng tiếp theo quan sát được là:
A khí hiđro thoát ra mạnh
B khí hiđro thoát ra sau đó dừng lại ngay
C lá nhôm bốc cháy
D lá nhôm tan ngay trong thủy ngân và không có phản ứng
Xem đáp án
Đáp án A
Phương trình phản ứng
Trang 52Al + 3Hg(NO3)2→ 2Al(NO3)3+ 3Hg
Al sẽ tạo với Hg hỗn hống Hỗn hống Al tác dụng với nước
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3+ 3H2
Câu 7 Cho 3,84 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl
1M và H2SO40,5M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,256 lít khí (ở đktc) Biết trong dung dịch, các axit phân li hoàn toàn thành các ion Phần trăm
về khối lượng của Al trong X là:
A 56,25 %
B 49,22 %
C 50,78 %
D 43,75 %
Xem đáp án
Đáp án A
nH+ = nHCl+ 2nH2SO4= 0,2.1 + 2.0,2.0,5 = 0,4 mol
nH2= 4,256/22,4 = 0,19 mol
=> nH+( phản ứng) = 0,38 mol < 0,4 mol
=> axit dư, kim loại hết
Gọi nMg= x mol, nAl= y mol
mX= 24x + 27y = 3,84 (1)
nH2= x + 1,5y = 0,19 (2)
Giải hệ phương trình (1), (2) ta được
Trang 6x = 0,07
y = 0,08
%mAl= (0,08.27)/3,84.100% = 56,25%
Câu 8 Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi kết
thúc phản ứng sinh ra 1,68 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric đặc nguội, sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí
NO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là:
A 12,3
B 15,6
C 6,15
D 11,5
Xem đáp án
Đáp án C
Cho Al, Cu vào HCl dư thì chỉ có Al phản ứng:
Al + 3HCl → AlCl3+ 3/2H2
Ta có: nAl= 2/3.nH2= 2/3 0,075 = 0,05 mol
Cho Al, Cu vào HNO3đặc nguội thì chỉ có Cu phản ứng:
Cu + 4HNO3→Cu(NO3)2+ 2NO2+ 2H2O
Ta có: nCu= 1/2 nNO2= 1/2 0,15 = 0,075 mol
Vậy m gam hỗn hợp X gồm 0,1 mol Al và 0,15 mol Cu → m = 0,05.27 + 0,075.64 = 6,15 gam
Trang 7Câu 9 Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại
phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe2O3nung nóng
B Al tác dụng với CuO nung nóng
C Al tác dụng với Fe3O4nung nóng
D Al tác dụng với axit H2SO4đặc nóng
Xem đáp án
Đáp án D
Phản ứng của nhôm với oxit kim loại gọi là phản ứng nhiệt nhôm
Câu 10 Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
A 4,05
B 8,10
C 2,70
D 5,40
Xem đáp án
Đáp án D
Áp dụng định luật bảo toàn electron có:
nAl.3 = nNO.3 →nAl = nNO= 0,2 mol → mAl= 0,2.27 = 5,4 gam
Câu 11 Đặc điểm nào sau đây không phải của nhôm?
A Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA
Trang 8B Cấu hình electron [Ne] 3s23p1.
C Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện
D Mức oxi hóa đặc trưng +3
Xem đáp án
Đáp án A
Cấu hình electron của nhôm [Ne] 3s23p1
→ Al ở ô 13 (z = 13), chu kỳ 3 (3 lớp electron), nhóm IIIA (3 electron lớp ngoài cùng, nguyên tố p)
Câu 12: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
(b) Cho từ từ Al2(SO4)3đến dư vào dung dịch NaOH,
(c) Cho từ từ NH3đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
(d) Cho từ từ Al2(SO4)3đến dư vào dung dịch NH3
(e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2
(f) Cho từ từ NaAlO2đến dư vào dung dịch HCl
(g) Cho từ từ Al2(SO4)3đến dư vào dung dịch NaAlO2
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là
A 2
B 3
C 5
Trang 9D, 7.
Xem đáp án
Đáp án C
a) Al2(SO4)3+ 6NaOH → 2Al(OH)3+ 3Na2SO4;
Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O
Xuất hiện kết tủa trắng, xong kết tủa tan dần
b) Al2(SO4)3+ 6NaOH → 2Al(OH)3+ 3Na2SO4;
Xuất hiện kết tủa trắng
c) 6NH3+ Al2(SO4)3+ 6H2O→ 2Al(OH)3↓+ 3(NH4)2SO4
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng
d)
Al2(SO4)3+ 6NH3+ 6H2O → 2Al(OH)3+ 3(NH4)2SO4
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng
e) Ban đầu: NaAlO2+ HCl + H2O → Al(OH)3↓+ NaCl
Sau đó, Al(OH)3↓ + 3HCl → AlCl3+ 3H2O
f) NaAlO2+ HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3
Có kết tủa
g) Al2(SO4)3+ 6NaAlO2+ 12H2O → 8Al(OH)3+ 3Na2SO4
Xuất hiện kết tủa trắng
Trang 10Câu 13: Cho 3,82 gam hợp kim Ba, Al vào nước dư chỉ thu được dung dịch chưa
duy nhất một muối Khối lượng Ba là:
A 3.425 gam
B 1,644 gam
C 1,370 gam
D 2,740 gam
Xem đáp án
Đáp án D :Công thức muối Ba(AlO2)2⇒ nAl= 2nBa⇒mBa= 2,740 gam
Câu 14: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một
dung dịch?
A AlCl3và Na2CO3
B HNO3và NaHCO3
C NaAlO2và KOH
D NaCl và AgNO3
Xem đáp án
Đáp án A
Câu 15 Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2và Al(NO3)3?
A Dung dịch NaOH
B Dung dịch Ba(OH)2
C Dung dịch NH3
D Dung dịch nước vôi trong
Trang 11Xem đáp án
Đáp án C Khi cho NH3vào 2 dung dịch cả 2 dung dịch đều xuất hiện kết tủa hidroxit, nhưng Zn(OH)2tạo thành có khả năng tạo phức với NH3nên kết tủa lại tan, còn với Al(OH)3không tan trong NH3
Câu 16 Phát biểu nào sau đây là sai?
A Dung dịch AlCl3và Al2(SO3)3làm quỳ tím hóa hồng
B Al(OH)3, Al2O3, Al đều là các chất lưỡng tính,
C Nhôm là kim loai nhẹ và có khả năng dẫn điện Iot
D Từ Al2O3có thế điều chế được Al
Xem đáp án
Đáp án B :Al là kim loại, không có tính lưỡng tính
Câu 17 Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác
dụng với 180ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCl 18,25% thu được dung dịch B và H2 Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có khối lượng phân tử nhỏ là:
A 28,22%
B 37,10%
C 16,43%
D 12,85%
Xem đáp án
Đáp án D
nAl3+= 0,36; nAl(OH)3= 0,2
Trang 12TH1: nOH- = 3nAl(OH)3= 0,6
—> nX= 0,6
nHCl= 1,2 > nX—> HCl dư, chất rắn chỉ chứa muối
—> m = 83,704 – 0,3.2.35,5 = 62,404
—> MX= 104 —> Rb (a mol) và Cs (b mol)
TH2: nOH- = 4nAl3+– nAl(OH)3= 1,24
—> nX= 1,24
nHCl= 1,2 < 1,24 —> Chất rắn gồm có muối MCl (1,2) và kiềm MOH (0,04)
—> m = 87,704 – 1,2.35,5 – 0,04.17 = 44,424
—> MX= 35,8 —> Na (a mol) và K (b mol)
nX= a + b = 1,24
mX= 23a + 39b = 44,424
—> a = 0,246 và b = 0,994
—> %Na = 12,74%
Câu 18 Cho 2 phương trình phản ứng sau:
(1) 2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2
(2) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2
Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng?
A Nhôm khử được ion H+ của axit trong dung dịch axit
Trang 13C Nhôm phản ứng với cả dung dịch axit và dung dịch kiềm nên nhôm là chất lưỡng tính
D Nhôm là kim loại có tính khử mạnh Trong cả 2 phản ứng này, Al đều bị oxi hóa thành ion dương
Xem đáp án
Đáp án B
Nhôm không phải là chất lưỡng tính, nó chỉ tác dụng với dung dịch kiềm là do tác dụng với nước tạo thành dung dịch Al(OH)3tan được trong dung dịch kiểm
Do đó Nhôm không phản ứng được với dung dịch kiềm
Câu 19 Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất từ quặng boxit
B Al(OH)3phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH
C Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3đặc, nguội
D Nhôm khử được ion H+của axit trong dung dịch axit HCl
Xem đáp án
Đáp án C Kim loại Al bị thụ động tức là không phản ứng trong dung dịch HNO3
đặc, nguội
Câu 20 Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc
loại phản ứng nhiệt nhôm?
A Al tác dụng với Fe2O3nung nóng
B Al tác dụng với CuO nung nóng
C Al tác dụng với Fe3O4nung nóng
D Al tác dụng với axit HNO đặc nóng
Trang 14Xem đáp án
Đáp án D :Al tác dụng với axit H2SO4đặc nóng là phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng nhiệt nhôm được định nghĩa là phản ứng hóa học tỏa nhiệt trong đó nhôm là chất khử ở trong nhiệt độ cao
Phương trình tổng quát:
Al + oxit kim loại → oxit nhôm + kim loại
(Hỗn hợp X) (Hỗn hợp Y)
Phản ứng này đã được sử dụng để khử oxit kim loại mà không dùng đến cacbon Phản ứng này thường tỏa nhiệt rất cao
Câu 21 Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3trong bình kín chân không một thời gian, thu được hỗn hợp X Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3loãng dư, thu được 6,72 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất Khối lượng của Al có trong hỗn hợp ban đầu là
A 10,8 gam
B 6,75 gam
C 2,7 gam
D 8,1 gam
Xem đáp án
Đáp án D
Ban đẩu Fe trong Fe2O3có số oxi hóa +3 và Al có số oxi hóa, N trong HNO3có số oxi hóa +5 Sau toàn bộ các phản ứng thì Fe không bị thay đổi số oxi hóa và Al nhường 3e, N nhận 3e thành N+2
→ Coi quá trình oxi hóa khử chỉ có Al0và N+5
Trang 15Al0→Al+3+ 3e
0,3 ← 0,9
N+5+ 3e → N+2
0,9 ← 0,3
→ m = 0,3 27 = 8,1 (g)
Câu 22 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 5 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3
(trong điều kiện không có không khí) thu được hỗn hợp Y Cho Y tác dụng với
dd HNO3loãng dư thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đkc) Phần trăm khồi lượng của Fe2O3trong X là
A 73%
B 72%
C 64%
D 50%
Xem đáp án
Đáp án A
Xét cả quá trình thì xem như Fe không trao đổi electron, bởi vì chất ban đầu là
Fe2O3, chất cuối cùng là Fe(NO3)3(Fe đều có số oxi hoá +3)
Quá trình nhường và nhận electron:
Al → Al3++ 3e
N+5+ 3e → N+2
Áp dụng định luật bảo toàn electron: 3nAl= 3nNO=> nAl= nNO= 1,12/22,4 = 0,05 (mol)
Trang 16mFe2O3= 5 - 27.0,05 = 3,65 (g)
=> %mFe2O3= (3,65/5).100% = 73%
Câu 23 Nung hỗn hợp gồm 5,4 gam Al và 8,0 gam Fe2O3(trong điều kiện không
có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn M Khối lượng kim loại trong M là
A 16,6 gam
B 11,2 gam
C 5,6 gam
D 22,4 gam
Xem đáp án
Đáp án A
Ta có: nAl= 5,4 /27 = 0,2 mol
nFe2O3= 8/160 = 0,05 mol
Phương trình hóa học
2Al + Fe2O3→ Al2O3+ 2Fe
0,1 → 0,05 → 0,1
=> nAl dư= 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
=> Sau phản ứng trong M có 2 mol Al dư và 0,1 mol Fe
=> mKl trong Y= 0,1.27 + 0,1 56 = 8,3 (g)