1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hop chat nhom nitrat al no3 3 can bang phuong trinh hoa hoc

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Chất Nhôm Nitrat Al(NO3)3 - Cân Bằng Phương Trình Hóa Học
Trường học VnDoc
Chuyên ngành Hóa học lớp 8
Thể loại Báo cáo hoặc tài liệu hướng dẫn
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 187,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dung dịch nước vôi trong Đáp án: C Hướng dẫn giải Khi cho NH3 vào 2 dung dịch cả 2 dung dịch đều xuất hiện kết tủa hidroxit, nhưng ZnOH2 tạo thành có khả năng tạo phức với NH3nên kết tủa

Trang 1

Hợp chất Nhôm Nitrat Al(NO3)3 - Cân bằng phương trình hóa học - Hóa

học lớp 8

Phản ứng nhiệt phân: 4Al(NO 3 ) 3 → 2Al 2 O 3 + 12NO 2 ↑ + 3O 2 ↑ - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng nhiệt phân:

4Al(NO 3 ) 3 → 2Al 2 O 3 + 12NO 2 ↑ + 3O 2 ↑

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ: 150 - 200oC

Cách thực hiện phản ứng

- Nhiệt phân muối nhôm nitrat

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Có khí không màu thoát ra

Bạn có biết

Nhiệt phân muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu cũng thu được oxit kim loại tương ứng và khí NO2, O2

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2và Al(NO3)3?

A Dung dịch NaOH

B Dung dịch Ba(OH)2

C Dung dịch NH3

D Dung dịch nước vôi trong

Đáp án: C

Hướng dẫn giải

Khi cho NH3 vào 2 dung dịch cả 2 dung dịch đều xuất hiện kết tủa hidroxit, nhưng Zn(OH)2 tạo thành có khả năng tạo phức với NH3nên kết tủa lại tan, còn với Al(OH)3không tan trong NH3

Ví dụ 2: Cho sơ đồ phản ứng: Al → X → Al2O3→ Al

X có thể là

Trang 2

A AlCl3.

B NaAlO2

C Al(NO3)3

D Al2(SO4)3

Đáp án: C

Ví dụ 3: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A quặng boxit

B quặng pirit

C quặng đolomit

D quặng manhetit

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Thành phần chính của quặng Boxit là Al2O3

Phản ứng hóa học: Al(NO 3 ) 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 ↓ + 3NaNO 3 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Al(NO 3 ) 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 ↓ + 3NaNO 3

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với dung dịch NaOH

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện kết tủa trắng Al(OH)3trong dung dịch

Bạn có biết

Zn(NO3)2, Cr(NO3)3cũng có phản ứng tương tự

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho các thí nghiệm sau:

Trang 3

1 Sục khí CO2vào dung dịch NaAlO2.

2 Sục khí NH3vào dung dịch AlCl3

3 Nhỏ từ từ đến dư dd HCl vào dung dịch NaAlO2

Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là:

A 1 và 2

B 1 và 3

C 2 và 3

D Cả 1, 2 và 3

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 và sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3 đều cho hiện tượng tạo kết tủa keo trắng và không tan khi khí dư

CO2+ NaAlO2 + H2O → NaHCO3+ Al(OH)3↓

3NH3+ AlCl3+ 3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3↓

Ví dụ 2: Một dung dịch chứa a mol AlCl3 tác dụng với một dung dịch chứa b mol NaOH Điều kiện để thu được kết tủa là

A b > 4a

B b < 4a

C a + b = 1mol

D a – b = 1mol

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Ban đầu 1 mol AlCl3tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa Al(OH)3

Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơn lượng Al(OH)3mới bị sinh ra hay: b - 3a < a

Hay b < 4a

Ví dụ 3: Khi hoà tan AlCl3vào nước, hiện tượng xảy ra là:

A Dung dịch vẫn trong suốt

Trang 4

B Có kết tủa

C Có kết tủa đồng thời có giải phóng khí

D Có kết tủa sau đó kết tủa tan

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Hòa tan AlCl3 vào nước thì Al3+bị thủy phân tạo kết tủa

Al3+ + 3H2O → Al(OH)3+ 3H+

Phản ứng hóa học: Al(NO 3 ) 3 + 3KOH → Al(OH) 3 ↓ + 3KNO 3 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Al(NO 3 ) 3 + 3KOH → Al(OH) 3 ↓ + 3KNO 3

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với dung dịch KOH

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện kết tủa trắng Al(OH)3trong dung dịch

Bạn có biết

Zn(NO3)2, Cr(NO3)3cũng có phản ứng tương tự

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Chỉ dùng 1 chất để phân biệt 3 kim loại sau: Al, Ba, Mg

A Dung dịch HCl

B Nước

C Dung dịch NaOH

D Dung dịch H2SO4

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Trang 5

Thấy kim loại tan dần trong nước và tạo khí là Ba:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2+ H2↑

Cho lần lượt kim loại Al, Mg vào dung dịch Ba(OH)2 nếu kim loại tan và tạo khí là Al, còn lại là Mg

2Al + Ba(OH)2+ 6H2O → Ba[Al(OH)4]2+ 3H2↑

Ví dụ 2: Cho các phát biếu sau về phản ứng nhiệt nhôm:

A Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau H trong dãy điện hoá

B Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá

C Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng trước và đứng sau Al trong dãy điện hoá với điều kiện kim loại đó dễ bay hơi

D Nhôm khử tất cả các oxit kim loại

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá

Ví dụ 3: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là

A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

B chỉ có kết tủa keo trắng

C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên

D không có kết tủa, có khí bay lên

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

- Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3, ban đầu có kết tủa keo trắng xuất hiện

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl

- Sau đó kết tủa keo trắng tan trong NaOH dư tạo dung dịch trong suất

NaOH + Al(OH)3→ NaAlO2+ 2H2O

Trang 6

Phản ứng hóa học: Al(NO 3 ) 3 + 3H 2 O + 3NH 3 → Al(OH) 3 ↓ + 3NH 4 NO 3 -Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Al(NO 3 ) 3 + 3H 2 O + 3NH 3 → Al(OH) 3 ↓ + 3NH 4 NO 3

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với NH3

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện kết tủa trắng Al(OH)3trong dung dịch

Bạn có biết

Zn(NO3)2, Cr(NO3)3cũng có phản ứng tương tự

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương

pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:

A Na, Ca, Al

B Na, Ca, Zn

C Na, Cu, Al

D Fe, Ca, Al

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Các kim loại mạnh từ nhôm trở lên có thể điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng

Ví dụ 2: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

A 4

B 1

Trang 7

C 3

D 2

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Khi cho KOH vào đến dư thì ZnCl2 và AlCl3 tạo muối tan Còn lại các muối kia tạo các hiđroxit: Cu(OH)2; Fe(OH)3

Thêm tiếp NH3đến dư vào sẽ tạo phức tan với Cu(OH)2 là [Cu(NH3)4](OH)2

→ chỉ còn lại 1 kết tủa Fe(OH)3

Ví dụ 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: Cu, Mg,

Al Thuốc thử để nhận biết 3 chất trên là:

A Lần lượt NaOH và HCl

B Lần lượt là HCl và H2SO4

C Lần lượt NaOH và H2SO4đặc nóng

D Tất a, b, c đều đúng

Đáp án: A

Phản ứng hóa học: 2Al(NO 3 ) 3 + 3Ba(OH) 2 → 2Al(OH) 3 ↓ + 3Ba(NO 3 ) 2 -Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

2Al(NO 3 ) 3 + 3Ba(OH) 2 → 2Al(OH) 3 ↓ + 3Ba(NO 3 ) 2

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với dung dịch Ba(OH)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện kết tủa trắng Al(OH)3trong dung dịch

Bạn có biết

Zn(NO3)2, Cr(NO3)3cũng có phản ứng tương tự

Ví dụ minh họa

Trang 8

Ví dụ 1: Trong những chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính?

A Al(OH)3

B Al2O3

C ZnSO4

D NaHCO3

Đáp án: C

Hướng dẫn giải

Trong những chất trên, chất không có tính lưỡng tính là ZnSO4

Ví dụ 2: Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: HCl, HNO3

loãng; H2SO4 đặc, nóng; HNO3 đặc, nguội; H2SO4 loãng Số dung dịch có thể hòa tan được Al là:

A 3

B 2

C 5

D 4

Đáp án: D

Hướng dẫn giải

2Al + 6HCl(l) → 2AlCl3+ 3H2;

Al + 4HNO3loãng → Al(NO3)3+ NO + 2H2O

2Al + 6H2SO4đặc, nóng → Al2(SO4)3+ 3SO2+ 3H2O

Al + 3H2SO4(l) → Al2(SO4)3+ 3H2

Ví dụ 3: Cho bột Al vào dung dịch KOH dư, ta thấy hiện tượng?

A Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch không màu

B Sủi bọt khí, Al không tan hết và dung dịch màu xanh lam

C Sủi bọt khí, Al tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu

D Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch màu xanh lam

Đáp án: C

Trang 9

2Al + 2H2O + 2KOH → 3H2+ 2KAlO2

Phản ứng hóa học: Al(NO 3 ) 3 + 4NaOH → 3NaNO 3 + NaAl(OH) 4 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Al(NO 3 ) 3 + 4NaOH → 3NaNO 3 + NaAl(OH) 4

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với dung dịch NaOH

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện kết tủa rồi tủa tan trong dung dịch

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

A PbO, K2O, SnO

B FeO, MgO, CuO

C Fe3O4, SnO, BaO

D FeO, CuO, Cr2O3

Đáp án: D

Hướng dẫn giải

Phản ứng nhiệt nhôm là để khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa Vậy các oxit thỏa mãn điều kiện trên là: PbO, SnO, FeO, CuO, Fe3O4,

Cr2O3

Ví dụ 2: Cho một lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch Hg(NO3)2, thấy có một lớp thủy ngân bám trên bề mặt nhôm Hiện tượng tiếp theo quan sát được là:

A khí hiđro thoát ra mạnh

B khí hiđro thoát ra sau đó dừng lại ngay

C lá nhôm bốc cháy

Trang 10

D lá nhôm tan ngay trong thủy ngân và không có phản ứng.

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

2Al + 3Hg(NO3)2→ 2Al(NO3)3+ 3Hg

Al sẽ tạo với Hg hỗn hống Hỗn hống Al tác dụng với nước

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3+ 3H2

Phản ứng hóa học: Al(NO 3 ) 3 + 4KOH → 2H 2 O + 3KNO 3 + KAlO 2 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Al(NO 3 ) 3 + 4KOH → 2H 2 O + 3KNO 3 + KAlO 2

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với dung dịch KOH

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện kết tủa rồi tủa tan trong dung dịch

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Dung dịch AlCl3và Al2(SO3)3làm quỳ tím hóa hồng

B Al(OH)3, Al2O3, Al đều là các chất lưỡng, tính,

C Nhôm là kim loai nhẹ và có khả năng dẫn điện Iot

D Từ Al2O3có thế điều chế được Al

Đáp án: B

Ví dụ 2: Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một

dung dịch?

A AlCl3và Na2CO3

B HNO3và NaHCO3

Trang 11

D NaCl và AgNO3

Đáp án: C

Hướng dẫn giải

NaAlO2 và KOH không xảy ra phản ứng hóa học

Ví dụ 3: Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2và Al(NO3)3?

A Dung dịch NaOH

B Dung dịch Ba(OH)2

C Dung dịch NH3

D Dung dịch nước vôi trong

Đáp án: C

Hướng dẫn giải

Khi cho NH3 vào 2 dung dịch cả 2 dung dịch đều xuất hiện kết tủa hidroxit, nhưng Zn(OH)2 tạo thành có khả năng tạo phức với NH3nên kết tủa lại tan, còn với Al(OH)3không tan trong NH3

Phản ứng hóa học: 2Al(NO 3 ) 3 + 4Ba(OH) 2 → 3Ba(NO 3 ) 2 + 4H 2 O + Ba(AlO 2 ) 2 - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

2Al(NO 3 ) 3 + 4Ba(OH) 2 → 3Ba(NO 3 ) 2 + 4H 2 O + Ba(AlO 2 ) 2

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với dung dịch Ba(OH)2

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện kết tủa rồi tủa tan trong dung dịch

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Kết luận nào sau đây không đúng với nhôm?

A Có bán kính nguyên tử lớn hơn Mg

B Là nguyên tố họ p

Trang 12

C Là kim loại mà oxit và hidroxit lưỡng tính.

D Trạng thái cơ bản nguyên tử có 1e độc thân

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Mg thuộc nhóm IIA, Al thuộc nhóm IIIA và cùng thuộc chu kì 3 → bán kính của Mg > Al

Ví dụ 2: Nhôm không bị hoà tan trong dung dịch

A HCl

B HNO3đặc, nguội

C HNO3loãng

D H2SO4loãng

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Nhôm bị thụ động hóa trong HNO3đặc nguội

Ví dụ 3: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A quặng boxit

B quặng pirit

C quặng đolomit

D quặng manhetit

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Thành phần chính của quặng Boxit là Al2O3

Phản ứng hóa học: 2Al(NO 3 ) 3 + 3Cu + 4H 2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + 2Cu(NO 3 ) 2 + 4H 2 O + NO↑ - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

2Al(NO 3 ) 3 + 3Cu + 4H 2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + 2Cu(NO 3 ) 2 + 4H 2 O + NO↑

Điều kiện phản ứng

Trang 13

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với Cu trong dung dịch H2SO4

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện khí không màu thoát ra khỏi dung dịch

Bạn có biết

Các muối nitrat như KNO3, NaNO3 cũng có phản ứng tương tự

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho các thí nghiệm sau:

1 Sục khí CO2vào dung dịch NaAlO2

2 Sục khí NH3vào dung dịch AlCl3

3 Nhỏ từ từ đến dư dd HCl vào dung dịch NaAlO2

Những thí nghiệm có hiện tượng giống nhau là:

A 1 và 2

B 1 và 3

C 2 và 3

D Cả 1, 2 và 3

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 và sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3 đều cho hiện tượng tạo kết tủa keo trắng và không tan khi khí dư

CO2+ NaAlO2 + H2O → NaHCO3+ Al(OH)3↓

3NH3+ AlCl3+ 3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3↓

Ví dụ 2: Một dung dịch chứa a mol AlCl3 tác dụng với một dung dịch chứa b mol NaOH Điều kiện để thu được kết tủa là

A b > 4a

B b < 4a

C a + b = 1mol

D a – b = 1mol

Trang 14

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Ban đầu 1 mol AlCl3tác dụng với 3 mol NaOH, thu được kết tủa Al(OH)3

Nếu kết tủa tiếp tục bị hòa tan mà vẫn thu được được kết tủa thì lượng NaOH còn dư sẽ phải nhỏ hơn lượng Al(OH)3mới bị sinh ra hay: b - 3a < a

Hay b < 4a

Ví dụ 3: Kim loại nhôm khử N+5 của HNO3 thành N+1 Số phân tử HNO3 đã bị khử trong pư sau khi cân bằng là

A 30

B 36

C 6

D 15

Đáp án: A

Hướng dẫn giải

8Al + 30HNO3→ 8Al(NO3)3+ 3N2O + 15H2O

Phản ứng hóa học: Al(NO 3 ) 3 + Na 3 PO 4 → NaNO 3 + AlPO 4 ↓ - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Al(NO 3 ) 3 + Na 3 PO 4 → NaNO 3 + AlPO 4 ↓

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với dung dịch Na3PO4

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện kết tủa trắng nhôm photphat

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tại sao miếng Al (đã cạo sạch màng bảo vệ Al2O3) khử H2O rất chậm

và khó, nhưng lại khử H2O dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh

Trang 15

A Vì Al có tính khử kém hơn kim loại kiềm, kiềm thổ

B Vì Al là kim loại có thể tác dụng với dung dịch kiềm

C Vì Al tạo lớp màng bảo vệ Al(OH)3 Lớp màng bị tan trong dung dịch kiềm mạnh

D Vì Al là kim loại có hiđrôxit lưỡng tính

Đáp án: C

Hướng dẫn giải

Al phản ứng với nước tạo ra màng bảo vệ là Al(OH)3, nó ngăn không cho Al tiếp xúc với nước

liền bị phá huỷ, do đó Al khử H2O dễ dàng, giải phóng khí H2

Ví dụ 2: Cho dd NH3dư vào dd AlCl3 và ZnCl2 thu được A Nung A được chất rắn B Cho luồng H2đi qua B nung nóng sẽ thu được chất rắn:

A Zn và Al

B Zn và Al2O3

C ZnO và Al2O3

D Al2O3

Đáp án: D

Hướng dẫn giải

Cho NH3dư vào thì kết tủa thu được chỉ có Al(OH)3, nung nóng X thì thu được

Y sẽ là Al2O3 CO không có phản ứng với Al2O3nên chất rắn thu được là Al2O3

Ví dụ 3: Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại

nào để làm vật liệu dẫn điện hay dẫn nhiệt

A Chỉ có Cu

B Cu và Al

C Fe và Al

D Chỉ có Al

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Trang 16

Đồng và nhôm được dùng làm vật liệu dẫn nhiệt

Phản ứng hóa học: Al(NO 3 ) 3 + K 3 PO 4 → KNO 3 + AlPO 4 ↓ - Cân bằng phương trình hóa học

Phản ứng hóa học:

Al(NO 3 ) 3 + K 3 PO 4 → KNO 3 + AlPO 4 ↓

Điều kiện phản ứng

- Nhiệt độ phòng

Cách thực hiện phản ứng

- Cho Al(NO3)3tác dụng với dung dịch K3PO4

Hiện tượng nhận biết phản ứng

- Xuất hiện kết tủa trắng nhôm photphat

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Kim loại nào sau đây được dùng nhiều nhất để đóng gói thực phẩm:

A Zn

B Fe

C Sn

D Al

Đáp án: D

Hướng dẫn giải

Nhôm được sử dụng để đóng gói thực phẩm

Ví dụ 2: Cho hỗn hợp K và Al vào H2O, thấy hỗn hợp tan hết Chứng tỏ:

A Nước dư

B Nước dư và nK> nAl

C Nước dư và nK< nAl

D Al tan hoàn toàn trong H2O

Đáp án: B

Ví dụ 3: Chỉ dùng 1 chất để phân biệt 3 kim loại sau: Al, Ba, Mg

Trang 17

A Dung dịch HCl

B Nước

C Dung dịch NaOH

D Dung dịch H2SO4

Đáp án: B

Hướng dẫn giải

Thấy kim loại tan dần trong nước và tạo khí là Ba:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2+ H2↑

Cho lần lượt kim loại Al, Mg vào dung dịch Ba(OH)2 nếu kim loại tan và tạo khí là Al, còn lại là Mg

2Al + Ba(OH)2+ 6H2O → Ba[Al(OH)4]2+ 3H2↑

Xem tiếp tài liệu tại: https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-9

Ngày đăng: 01/12/2022, 16:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm