Al + H2O + NaOH > NaAlO2 + H2 VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 2[.]
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(rắn)
(xám bạc)
(lỏng) (không màu)
(dung dịch) (khí)
(không màu)
2 Điều kiện phản ứng Al tác dụng với dung dịch NaOH
Nhiệt độ: Từ 400oC - 500oC
3 Phương trình ion rút gọn khi cho Al tác dụng NaOH
Phương trình phân tử
2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2+ 3H2↑
Phương trình ion rút gọn
2Al + 2H 2 O + 2OH - → 2AlO 2- + 3H 2
4 Cách tiến hành phản ứng cho Al tác dụng NaOH
Cho đồng Al tác dụng với dung dịch bazo NaOH
5 Hiện tượng Hóa học
Kim loại Al tan dần trong dung dịch và xuất hiện bọt khí, khí thoát ra chính là hidro H2
6 Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1 Nhận định nào sau đây sai về tính chất vật lí của nhôm?
A Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn nhiệt tốt
B Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim
C Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng
D Nhôm có tính dẻo dễ kéo sợi
Trang 2Xem đáp án
Đáp án C
A đúng vì nhôm là kim loại nhẹ, dẫn nhiệt tốt
B đúng vì nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim
C sai vì nhôm có độ dẫn điện bằng 2/3 độ dẫn điện đồng (dẫn điện kém hơn đồng)
D đúng nhôm có tính dẻo dễ kéo sợi
Câu 2 Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?
A HCl
B H2SO4
C NaHSO4
D NH3
Xem đáp án
Đáp án D
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3+ 3H2
2Al + 6NaHSO4→ 3Na2SO4+ Al2(SO4)3+ 3H2
Câu 3 Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaAlO2 thu được kết tủa?
A khí CO2
B dung dịch NaOH
C dung dịch Na2CO3
D dung dịch HCl dư
Xem đáp án
Đáp án A
Trang 3NaAlO2+ CO2+ 2H2O → Al(OH)3↓+ NaHCO3
NaAlO2+ HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3↓
Al(OH)3+ 3HCl(dư) → AlCl3+ 3H2O
Câu 4 Cho 2,7 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được V
lít thoát ra Giá trị của V ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A 6,72 lít
B 2,24 lít
C 3,36 lít
D 4,48 lít
Xem đáp án
Đáp án C
nAl= 0,1 mol
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2↑
0,1 mol → 0,15 mol
VH2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
Câu 5 Rót 100ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa Tính m?
A 3,9 gam
B 1,95 gam
C 7,8 gam
D 11,7 gam
Xem đáp án
Đáp án A
Trang 4nNaOH= 0,35 mol
nAlCl3= 0,1 mol
AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3+ 3NaCl
=> NaOH dư 0,05 mol Tạo 0,1 mol Al(OH)3
Vì dư kiềm nên Al(OH)3 tan 1 phần
Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O
=> nAl(OH)3tan= 0,05 mol
=> nAl(OH)3dư= 0,1 - 0,05= 0,05 mol
=> mAl(OH)3dư= 3,9g
Câu 6 Cho Al (z = 13), vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là
A ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA
B ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIB
C ô 13, chu kỳ 3, nhóm IB
D ô 13, chu kỳ 3, nhóm IA
Xem đáp án
Đáp án A
Câu 7 Nhận định không chính xác về nhôm là:
A Nhôm là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng
B Nhôm là kim loại có tính khử tương đối mạnh
C Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
D Nhôm có thể khử được các oxit của kim loại kiềm
Xem đáp án
Trang 5Đáp án D
Câu 8 Cho các nhận định sau, nhận định nào đúng
(1) Nhôm là chất rắn màu trắng, nhẹ, có ánh kim
(2) Nhôm dẫn điện , dẫn nhiệt kém
(3) Nhôm dễ dát mỏng, kéo sợi
(4) Nhôm dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm nồi, xoong nấu ăn
(5) Điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy
A (1), (2), (3)
B (1), (3), (4), (5)
C (3),(4),(5)
D (2), (4), (5)
Xem đáp án
Đáp án B
1) Nhôm là chất rắn màu trắng, nhẹ, có ánh kim => đúng
(2) Nhôm dẫn điện , dẫn nhiệt kém => sai
(3) Nhôm dễ dát mỏng, kéo sợi => đúng
(4) Nhôm dẫn nhiệt tốt nên được dùng làm nồi, xoong nấu ăn => đúng
(5) Điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy => đúng
Câu 9 Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X.
Kết luận nào sau đây đúng
A Sục CO2dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa
B Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4
Trang 6C Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa.
D Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Xem đáp án
Đáp án A
Al + 2H2O + 2NaOH → 3H2+ 2NaAlO2
a a a (mol)
Dung dịch X gồm: NaOH dư (a mol) và NaAlO2(a mol)
A 2H2O + NaAlO2 + CO2 → Al(OH)3+ NaHCO3
a a a (mol)
NaOH + CO2→ Na2CO3
B CuSO4+ NaOH → Cu(OH)2+ Na2SO4
C HCl + NaOH → NaCl + H2O
a a (mol)
H2O + HCl + NaAlO2→ Al(OH)3+ NaCl
a a a (mol)
D dung dịch X chứa NaOH dư do đó làm quỳ hóa xanh
Câu 10 Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1:2 vào nước dư thu được
4,48 lít khí (đktc) Giá trị của m là
A 5,84
B 6,15
C 7,30
D 3,65
Trang 7Xem đáp án
Đáp án A
Gọi nAl= x (mol)
=> nNa= 2x (mol)
nH2= 4,48 :22,4 = 0,2 (mol)
Phương trình hóa học
Na + H2O → NaOH + 0,5H2↑
2x → x (mol)
Al + NaOH + H2O → NaAlO2+ 1,5H2↑
x → 1,5x (mol)
Vì Na : Al có tỉ lệ 1: 2 nên cả Na và Al cùng phản ứng hết
=> nH2= x + 1,5x = 0,2
=> x = 0,08 (mol)
=> m = 0,08.27 + 2.0,08.23 = 5,84 (g)
Câu 11 Dãy chất nào dưới đây tác dụng với nhôm (dạng bột) là:
A O2, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch HCl
B Dung dịch Na2SO4, dung dịch NaOH, Cl2
C H2, I2, dung dịch HNO3 đặc nguội, dung dịch FeCl3
D Dung dịch FeCl3, H2SO4đặc nguội, dung dịch KOH
Xem đáp án
Đáp án A: Al không phản ứng với dung dịch HNO3đặc nguội, H2SO4đặc nguội, Dung dịch Na2SO4nên B, C, D sai
Câu 12 Dãy các chất nào sau đây khi phản ứng với HNO3đặc nóng đều tạo khí:
Trang 8A Cu(OH)2, FeO, C
B Fe3O4, C, FeCl2
C Na2O, FeO, Ba(OH)2
D Fe3O4, C, Cu(OH)2
Xem đáp án
Đáp án B
Fe3O4+ 10HNO3→ 3Fe(NO3)3+ NO2+ 5H2O
C + 4HNO3→ CO2+ 4NO2+ 2H2O
3FeCl2+ 10HNO3→ 3Fe(NO3)3+ NO + 2H2O + 6HCl
Câu 13 Dung dịch HNO3đặc, không màu, để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành:
A Màu vàng
B Màu đen sẫm
C Màu trắng sữa
D Màu nâu
Xem đáp án
Đáp án A
Câu 14 Chọn nhận định sai:
A HNO3 là chất lỏng, không màu, tan có giới hạn trong nước
B N2O5 là anhiđrit của axit nitric
C Dung dịch HNO3có tính oxi hoá mạnh do có ion
NO3-D HNO3 là axit mạnh
Xem đáp án
Đáp án A
Trang 9Câu 15 Cho một lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch Hg(NO3)2, thấy có một lớp thủy ngân bám trên bề mặt nhôm Hiện tượng tiếp theo quan sát được là:
A khí hiđro thoát ra mạnh
B khí hiđro thoát ra sau đó dừng lại ngay
C lá nhôm bốc cháy
D lá nhôm tan ngay trong thủy ngân và không có phản ứng
Xem đáp án
Đáp án
2Al + 3Hg(NO3)2 → 2Al(NO3)3+ 3Hg
Al sẽ tạo với Hg hỗn hống Hỗn hống Al tác dụng với nước
2Al + 6H2O → 2 Al(OH)3+ 3H2
Câu 16 Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
(b) Cho từ từ Al2(SO4)3đến dư vào dung dịch NaOH,
(c) Cho từ từ NH3đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3,
(d) Cho từ từ Al2(SO4)3đến dư vào dung dịch NH3
(e) Cho từ từ HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2
(f) Cho từ từ NaAlO2đến dư vào dung dịch HCl
(g) Cho từ từ Al2(SO4)3đến dư vào dung dịch NaAlO2
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xuất hiện kết tủa là
A 2
B 3
Trang 10C 5.
D 7
Xem đáp án
Đáp án C
a) Xuất hiện kết tủa màu trắng, lượng kết tủa tăng dần đến cực đại và sau đó kết tủa tan ra cho đến hết, dung dịch trở nên trong suốt
Al2(SO4)3+ 6NaOH → 2Al(OH)3+ 3Na2SO4;
Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2 + 2H2O
b) Xuất hiện kết tủa màu trắng
Al2(SO4)3+ 6NaOH → 2Al(OH)3+ 3Na2SO4
c) Có kết tủa keo trắng xuất hiện.
Al2(SO4)3+ 6NH3+ 6H2O → 2Al(OH)3+ 3(NH4)2SO4
d) Có kết tủa keo trắng xuất hiện.
Al2(SO4)3+ 6NH3+ 6H2O → 2Al(OH)3+ 3(NH4)2SO4
e) Ban đầu: NaAlO2+ HCl + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl
Sau đó, Al(OH)3↓ + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
f) Có kết tủa trắng xuất hiện
NaAlO2+ HCl + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl
g) Có kết tủa trắng xuất hiện
Al2(SO4)3+ 6NaAlO2 + 12H2O → 8Al(OH)3+ 3Na2SO4
Câu 17: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp tác dụng
với 180 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu được 15,6 gam kết tủa; khí H2 và dung dịch A Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 240 gam dung dịch HCI 18,25% thu được dung
Trang 11dịch B và H2 Cô cạn dung dịch B thu được 83,704 gam chất rắn khan Biết rằng m < 45 gam Phần trăm khối lượng của kim loại kiềm có nguyên tử khối nhỏ hơn trong X là:
A 48,57%
B 37,10%
C 16,43%
D 28,22%
Xem đáp án
Đáp án D
Đặt công thức chung của 2 kim loại là X : nAl3+ = 0,36 mol; nAl(OH)3= 0,2 mol
Trường hợp 1: OH- phản ứng với Al3+dư:
nOH- = 3n↓ = 0,6 = nX
Trường hợp 2: OH- dư phản ứng Al3+
nOH- = 3nAl3+ + (nAl3+ - n↓) = 1,24 = nX
Nếu nX= 0,6 < nHCl⇒83,704 gam muối XCl
⇒ nCl- = 0,6 mol hay mCl- = 21,3 gam ⇒ mX = 62,404 gam > 45(loại)
Nếu nX= 1,24 mol > nHCl⇒83,704 gam gồm muối XCl (1,2 mol) và XOH (0,04 mol)
⇒ mX= 40,424 < 45 Ta có: X = 32,6
Hai kim loại kiềm là Na và K
Tính được số mol Na và K lần lượt là 0,496 và 0,744
%mNa= 28,22%
Câu 18 Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt Zn(NO3)2và Al(NO3)3?
A Dung dịch NaOH
Trang 12B Dung dịch Ba(OH)2
C Dung dịch NH3
D Dung dịch nước vôi trong
Xem đáp án
Đáp án C
Khi cho NH3 vào 2 dung dịch cả 2 dung dịch đều xuất hiện kết tủa hidroxit, nhưng Zn(OH)2 tạo thành có khả năng tạo phức với NH3 nên kết tủa lại tan, còn với Al(OH)3 không tan trong NH3
Al3+tạo kết tủa keo trắng Al3++ 3NH3+ 3H2O → Al(OH)3+ 3NH4+
Zn2+tạo kết tủa tan trong NH3dư, Zn2++ 2NH3+ 2H2O → Zn(OH)2 + 2NH4+
Zn(OH)2+ 4NH3→ (Zn(NH3)4)(OH)2
Câu 19 Câu nào dưới đây nói đúng về tính chất vật lí của nhôm
A Màu trắng bạc, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
B Màu trắng bạc nặng, có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
C Màu trắng xám, nhẹ, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt kém
D Màu trắng xám, nặng, có ánh kim, dẫn điện và nhiệt kém
Xem đáp án
Đáp án A
Câu 20 Cho 0,51 gam oxit của một kim loại có công thức là M2O3 tác dụng vừa đủ 300
ml dung dịch HCl 0,1M Công thức oxit đó
A Fe2O3
B Al2O3
C Cr2O3
D Mn2O3
Trang 13Xem đáp án
Đáp án B
nHCl= 0,3.0,1 = 0,03 mol
M2O3+ 6HCl → 2MCl3+ 3H2O
x mol 6 mol
Ta có: 6x = 0,03 => x = 0,005 mol
=> MM2O3= 0,51/0,005 = 102 (g/mol) => MM= (102 - 3.12)/2 = 27 (g/mol)
Câu 21 Thả một mẩu nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4 Sau phản ứng quan sát được hiện tượng gì:
A Không có dấu hiệu phản ứng
B Có chất rắn màu trắng bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4nhạt dần
C Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4nhạt dần
D Có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu
Xem đáp án
Đáp án B
Phương trình phản ứng
2Al + 3CuSO4→ Al2(SO4)3+ 3Cu
→ Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4nhạt dần
Câu 22 Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl30,2M Sau phản ứng khối lượng kết tủa tạo ra là:
A 0,78 (g)
B 1,56 (g)
C 0,39 (g)
Trang 14D 0,26 (g)
Xem đáp án
Đáp án A
Theo bài ra ta có: nKOH = 0,7.0,1 = 0,07 (mol);
nAlCl3= 0,1.0,2 = 0,02 (mol)
Ta có phương trình phản ứng:
AlCl3+ 3KOH → Al(OH)3+ 3KCl Ban đầu: 0,02 0,07 mol
Phản ứng: 0,02 0,06 0,02 0,06
Sau phản ứng: 0 0,01 0,02 0,06
Vì vậy KOH còn dư nên ta có phản ứng:
Al(OH)3+ KOH → 2H2O + KAlO2
Ban đầu: 0,02 0,01
Phản ứng: 0,01 ← 0,01
Sau phản ứng: 0,01 0 0,01
Vậy sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn, ta có:
nKAlO2= 0,01 (mol) và nAl(OH)3= 0,01 (mol)
⇒ mAl(OH)3= 0,01.78 = 0,78 (g)
Câu 23 Cho 0,5 lít dung dịch NaOH tác dụng với 300ml dung dịch Al2(SO4)30,2M thu được 1,56g kết tủa Tính nồng độ mol/lit của dung dịch NaOH biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
A 0,12M
B 0,12M hoặc 0,92M
Trang 15C 0,92M
D 0,15M hoặc 0,92M
Xem đáp án
Đáp án C
nAl3+= 0,12 mol; n↓ = 0,02 mol
Ta thấy n↓ < nAl3+ và bài không yêu cầu tính lượng NaOH là min hay max nên có 2 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Chỉ tạo kết tủa và Al3+ còn dư, khi đó chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa
Al3++ 3OH- → Al(OH)3
0,06 → 0,02
=> [NaOH] = 0,12M
- TH2: Kết tủa sinh ra và bị hòa tan một phần
n↓còn lại = 4nAl3+- nOH- → nOH- = 4nAl3+ - n↓ = 4.0,12 – 0,02 = 0,46 mol
=> [NaOH] = 0,92M
Tham khảo thêm tại:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-12