Cu+ HNO3 >Cu(NO3)2 + NO+ H2O VnDoc Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 3Cu +[.]
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
(rắn)
(đỏ)
(dung dịch loãng)
(dung dịch) (màu xanh lam)
(khí) (không màu)
(lỏng) (không màu)
Dung dịch HNO3loãng dư
3Cu + 8H + + 2NO 3 - → 3Cu 2+ + 2NO↑ + 4H 2 O
Cho đồng Cu tác dụng với dung dịch axit nitric HNO3
Kim loại Cu rắn đỏ dần tạo thành dung dịch màu xanh lam và khí không màu hóa nâu trong không khí thoát ra
phản ứng thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là:
A 6,72 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,48 lít
Câu 2 Cho phương trình hóa học sau: Fe + HNO3→Fe(NO3)3+ NO + H2O
Tổng hệ số tối giản của phương trình sau:
Trang 2Câu 3 Cho Cu (z = 29), vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn là
A ô 29, chu kỳ 4, nhóm IB
B ô 29, chu kỳ 4, nhóm IA
C ô 29, chu kỳ 4, nhóm VIIIB
D ô 29, chu kỳ 4, nhóm IIB
Câu 4 Nhận định nào sau đây là sai?
A Đồng dẻo, dễ kéo sợi B Đồng là kim loại có màu
đen
C Đồng có thể dát mỏng hơn giấy viết từ 5
đến 6 lần
D Đồng dẫn nhiệt, điện tốt
được với Cu(OH)2là
A không có hiện tượng gì
B dd có màu xanh, H2bay ra
C dd có màu xanh, có khí màu nâu bay ra
D dd có màu xanh lam, có khí không màu bay ra, bị hoá nâu trong không khí
hỗn hợp khí X gồm N2O và N2 biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 18 (không còn sản phẩm khử nào khác) và dd Y chứa a gam muối nitrat Giá trị của m là
Trang 3Câu 9 Cho các mô tả sau:
(1) Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng giải phóng khí H2
(2) Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ thua Ag
(3) Ðồng kim loại có thể tan trong dung dịch FeCl3
(4) Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl khi có mặt O2
(5) Ðồng thuộc nhóm kim loại nhẹ (d = 8,98 g/cm3)
(6) Không tồn tại Cu2O; Cu2S
Số mô tả đúng là:
thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng
A 2
B 3
C 4
D 1
Đáp án
Câu 11 Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm
Cu(NO3)20,2M và AgNO30,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là
A 2,16 gam
Trang 4B 0,84 gam.
C 1,72 gam
D 1,40 gam
Câu 12 Cho Cu và dung dịch H2SO4loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra Chất X là
A amophot
B ure
C natri nitrat
D amoni nitrat
rửa sạch, sấy khô, đem cân thì khối lượng thanh đồng thay đổi thế nào?
A Tăng
B Giảm
C Không thay đổi
D không xác định được
Câu 14 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe và Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit
HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2bằng 19 Giá trị của V là:
A 2,24
B 5,60
C 3,36
Trang 5D 4,48
Câu 15 Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất
rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO3
dư thu được 2,24 lít khí NO2(đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của m là:
A 11,2 gam
B 10,2 gam
C 7,2 gam
D 6,9 gam
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 7 Nhận thấy MX= (MN2+ MN2O)2 = (28+44)/2=36
=> nN2= nN2O= 0,24 / 2 = 0,12 mol
Ta có: mAl(NO3)3= 213.m/27 = 7,89m < 8 => trong muối có NH4NO3
Bảo toàn e: 3nAl= 10nN2+ 8nN2O+ 8nNH4NO3
=> 3.m/27 =10.0,12 + 8.0,12 + 8nNH4NO3
→ nNH4NO3= m/72 − 0,27
Khối lượng muối tạo thành: mmuối= mAl(NO3)3+ mNH4NO3
=> 8m = 213.m/27 + 80.(m/72 – 0,27) => m = 21,6 gam
Trang 6Câu 10.
2Cu(NO3)2→2CuO + 4NO2(4x) + O2(x mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mchất rắn ban đầu= mchất rắn sau+ mkhí
→ 6,58 = 4,96 + 46.4x + 32x → x = 0,0075 mol
Dẫn khí X vào nước
O2(0,0075) + 4NO2(0,03) + 2H2O → 4HNO3(0,03 mol)
CM (HNO3)= 0,03 : 0,3 = 0,1 → pH = 1
Câu 11.
Fe (0,01) + 2Ag+→ Fe2++ 2Ag (0,02 mol) (1)
mtăng (1)= 0,02.108 – 0,01.56 = 1,6 gam
Theo bài ra mKL tăng= 101,72 – 100 = 1,72 gam
Tiếp tục có phản ứng:
Fe (a) + Cu2+→Fe2+(a mol) + Cu
mtăng (2)= 64a – 56a = 1,72 – 1,6 → a = 0,015 mol
→ mFe= (0,01 + 0,015).56 = 1,4 gam
Câu 12.
Amoni nitrat NH4NO3
3Cu + 8H++ 2NO3-→ 3Cu2++ 2NO↑ + 4H2O
NH4++ OH-→ NH3↑+ H2O
Trang 7Câu 13.
Giả sử có 1 mol Cu tham gia phản ứng
Cu (1) + 2AgNO3→Cu(NO3)2+ 2Ag↓ (2 mol)
→ khối lượng thanh đồng tăng = 2 × 108 - 64 = 152 gam
Câu 14.
Như vậy đề bài cho axit dư nên 2 muối thu được là Fe3+và Cu2+
Gọi x là số mol Fe và Cu ta có: 56x + 64 x = 12 ⇒ x = 0,1 mol
Mặt khác:
Đặt x, y là số mol của NO và NO2thì 30x + 46 y = 38 (x+ y)
⇒ x = y
ne nhận= 3x + y = 4x, ne cho= 0,5 ⇒ 4x = 0,5
Vậy x= 0,125 mol
V = 0,125.2 22.4= 5,6 lít
Câu 15.
Cách 1: Quy đổi hổn hợp X về hai chất FeO và Fe2O3
FeO + 4HNO3→ Fe(NO3)3+ NO2+ 2H2O
nFe= 8,4/ 56 = 0,15mol
Ta có:
2Fe + O2→2FeO
Trang 80,1 0,2
4Fe + 3O2→2Fe2O3
0,05 0,025 mol
⇒mh2X= 0,1.72 + 0,025.160 = 11,2 g
Cách 2: Quy hỗn hợp X về một chất FexOy:
FexOy+ (6x - 2y) HNO3→xFe(NO3)3+ (3x - 2y) NO2+ (3x -y) H2O
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố sắt:
Fe = 8,4/56 = 0,1.x/3x−2y ⇒x/y = 6/7
Vậy công thức quy đổi là: Fe6O7 (M = 448) và
nFe6O7= 0,13.6 − 2.7 = 0,025mol
=> mX= 0,025 448 = 11,2g
Tham khảo thêm tại:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-12