Tóm tắt các phương pháp tính tích phân. Giải các dạng bài tập từ cơ bản đến năng cao
Trang 1Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa
2 Định lý: Nếu ( )F x là một nguyên hàm của hàm số ( ) f x trên ( ; ) a b thì:
a) Với mỗi hằng số C, hàm số ( )G x =F x( )+ cũng là một nguyên hàm của hàm số C
2
a b= a b− + a b+
14) sin sin [cos( ) cos( )]
2
a b= a b− − a b+
15) sin cosa b= [sin(a b− ) sin(+ a b+ )]
Trang 2∫
16) cos(ax b dx) sin(ax b) C
1 Tính nguyên hàm bằng phương pháp phân tích:
Để tìm nguyên hàm ∫f x dx( ) hoặc tính tích phân b ( )
Bước 2: Lấy vi phân hai vế: dt u x dx= '( )
Bước 3: Biểu thị ( ) f x dx theo t và dt giả sử ( ) f x dx g t dt= ( )
Trang 3Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa
Một số cách đổi biến số thường gặp:
• Biểu thức có chứa lũy thừa u x n( ) ta đặt t u x= ( )
• Biểu thức có chứa căn n u x( ) ta đặt t=n u x( )
• Biểu thức có chứa ẩn ở mẫu ta đặt t = mẫu
3 Tính nguyên hàm bằng phương pháp tích phân từng phần:
Nếu ( )u x và ( ) v x là hai hàm số có đạo hàm liên tục trên K thì:
Trang 4Tích phân sau ∫u x v x dx'( ) ( ) phải đơn giản hơn tích phân cần tính ∫u x v x dx( ) '( )
Nhận xét: Trong dạng bài tập tích phân từng phần có chứa ln( ( ))u x thường xuất hiện phân số
nên ta cần chọn v=∫dv F x= ( )+C với C là hằng số thích hợp ta có thể đơn giản được phân
số để cho bước tích phân tiếp theo đơn giản hơn
Trang 5Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa Nhận xét: đối với nguyên hàm cần tìm có dạng
2
dxI
=
+
∫ ta đặt 2
Trang 6MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGUYÊN HÀM, TÍCH PHÂN:
1 Tính nguyên hàm, tích phân bằng phương pháp phân tích:
= ∫ −
Trang 7Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa
2 Tính tích phân bằng phương pháp đổi biến:
a) Phương pháp đổi biến số: t u x= ( )
Quy trình giải: b ( ) b ( ( )) '( )
a f x dx= a g u x u x dx
Bước 1: Đặt t u x= ( ), với ( )u x có đạo hàm liên tục trên [ ; ] a b
Bước 2: Biểu thị ( ) f x dx theo t và dt; giả sử ( ) f x dx g t dt= ( )
Bước 3: Đổi cận: α =u a( ),β =u b( )
Bước 4: Tính: I g t dt( )
β α
Bước 2: Đổi cận: ta cần tìm α và β sao cho a u= ( ),α b u= ( )β
Bước 3: Biểu thị ( ) f x dx theo t và dt; giả sử ( ) f x dx g t dt= ( )
Bước 4: Tính: I g t dt( )
β α
=∫
Một số cách đổi biến số
• Đối với nguyên hàm có dạng ∫ f x g x dx n( ) ( ) ta thử đặt t= f x( ) Khi đó ( ).g x dx có thể
phân tích thành '( ).k f x dx , với k ∈ ℝ hoặc k f m( ) '( ).x f x dx
• Đối với nguyên hàm có dạng ∫n f x g x dx( ) ( ) ta thường đặt t= n f x( )⇒t n = f x( ) Khi đó ( )
g x dx có thể phân tích thành '( ) k f x dx , với k ∈ ℝ hoặc k f m( ) '( ).x f x dx
• Đối với nguyên hàm có chứa ẩn ở mẫu thì ta thử đặt ẩn mới là biểu thức dưới mẫu
Trang 8• Tìm nguyên hàm dạng: 1 dx
f (x)± g(x)
∫ trong đó f (x) g(x) k− = ∈ ℝ Ta nhân tử và mẫu với biểu thức liên hợp để đưa về dạng:
Dạng 2: I 2P(x) dx
ax bx c
=
∫ với a 0≠ , P(x) là một đa thức của x
Trường hợp 1: Tam thức bậc hai f (x) ax= 2 +bx c+ có hai nghiệm x , x Khi đó ta có: 1 22
+ + với Q(x) là một đa thức
• Đặc biệt đối với nguyên hàm dạng: 1 dx
Trang 9Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa Trường hợp 2: Tam thức bậc hai f (x) ax= 2+bx c+ có nghiệm kép x 0
Tính tích phân hàm số lượng giác
Dạng 1: I=∫sin nx.cos mxdx;I=∫sin nx.sin mxdx;I=∫cos nx.cos mxdx
Phương pháp:
• Sử dụng công thức biến đổi tích thành tổng:
1cos x.cos y [cos(x y) cos(x y)]
Dạng 2: I=∫sin x.cos xdxn m với m, n là các số tự nhiên
Trường hợp 1: có ít nhất 1 số là số lẻ (giả sử n là số lẻ; khi đó: n 2k 1, k= + ∈ ℕ )
• Ta phân tích: I=∫sin x.cos xdxn m =∫sin2k 1 + x.cos xdxm =∫sin x.cos x.sin xdx2k m
• Thay sin x 1 cos x2 = − 2 hoặc cos x 1 sin x2 = − 2
• Đặt t cos x= hoặc t sin x=
Ta dử dụng các phép biến đổi lượng giác thích hợp để đưa về các nguyên hàm cơ bản
• Nếu ( sin ,cos )R − x x = −R(sin ,cos )x x thì đặt t =cosx
• Nếu (sin , cos )R x − x = −R(sin ,cos )x x thì đặt t =sinx
• Nếu ( sin , cos )R − x − x = −R(sin ,cos )x x thì đặt t=tanx hoặc t =cotx
sin cos
dx I
=∫
Trang 10Một số dấu hiệu đổi biến số thường gặp:
• Biểu thức có chứa ẩn ở mẫu ta đặt t = mẫu
3 Tính tích phân bằng phương pháp tích phân từng phần:
Nếu ( )u x và ( ) v x là hai hàm số có đạo hàm liên tục trên đoạn [ ; ] a b thì:
Trang 11Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa
• Khi sử dụng phương pháp tìm nguyên hàm từng phần hay tích phân từng phần việc lựa
chọn u và dv phải thỏa mãn hai điều kiện sau:
du x dx x
Nhận xét: Trong dạng bài tập tích phân từng phần có chứa ln( ( ))u x thường xuất hiện phân số nên
ta cần chọn v=∫dv F x= ( )+C với C là hằng số thích hợp ta có thể đơn giản được phân số để cho bước tích phân tiếp theo đơn giản hơn
Ví dụ: Tính
3 2 2
∫
Trang 12( )
1 0 0
dx13) I
x
= +
∫
63
3 0
18)
dx I
0
sin(x )dx
4 20) I
sin 2x 2(1 sin x cos x)
=
∫Đặt t= 2x+ + ⇒ − 1 2 (t 2)dt dx=
1 1
2
e t x
e t x
dx e
Trang 13Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa
2 2
1 1
18)
dx I
−
= +
=
2 3
1 6
dx I
Trang 1406) I x.sin 2xdx
1 sin 2)
Trang 15Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa
1
3 0
4) I =∫(2x 1) ln(x − + 1)dx
Trang 16Nhận xét: Trong dạng bài tập tích phân từng phần có chứa ln( ( ))u x thường xuất hiện phân số
nên ta cần chọn v=∫dv F x= ( )+C với C là hằng số thích hợp ta có thể đơn giản được phân
số để cho bước tích phân tiếp theo đơn giản hơn
4
2 0
• Để giảm bậc của mẫu thì 1 2
( sinx x+ cos )x phải nằm trong thành phần dv; để tìm được theo biến xsinx+ cosx ta cần có d x( sinx+ cos )x = −xcosxdx
( sin cos ) ( sin cos )
v
=
+
Trang 17Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa
0 0
x= ⇒ =t x= ⇒ = t π
0 0
Trang 185cos 4sin(sin cos )
Trang 19Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa
Nếu f(x) liên tục và f a b x( + − )= f x( ) hoặc f a b x( + − )= −f x( ) thì đặt: t a b x = + −
Đặc biệt, nếu a b + = π thì đặt t = π − ; nếu x a b + = π thì đặt 2 t = π − 2 x
Đặt t = π − ⇒x dt = − dx
0
Trang 20Ứng Dụng Của Tích Phân Để Tích Diện Tích Hình Phẳng Dạng 1: Nếu hàm số y f (x)= liên tục trên đoạn [ ]a;b thì diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi
đồ thị hàm số y f (x)= , trục hoành và hai đường thẳng x a; x b= = là:
- Cách 1: Dùng định lí “dấu của nhị thức bật nhất”, định lí “dấu của tam thức bậc hai” để xét
dấu các biểu thức f(x); đôi khi phải giải các bất phương trình f x( )≥0;f x( )≤ trên đoạn 0[ ]a;b
- Cách 2: Dựa vào đồ thị của hàm số y f (x)= trên đoạn [a;b] để suy ra dấu của f (x) trên
2π
Trang 21Chương 3: Nguyên Hàm – Tích Phân GV: Lê Hữu Hòa
ln xe) x 1; x e; y 0; y
x 2
=
+ và đường thẳng y 0=
Dạng 2: Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y f x , y g x= ( ) = ( ) (liên tục trên đoạn [ ]a;b )
và hai đường thẳng x a, x b= = có diện tích S là:
b
a
S=∫f x −g x dx 2
Lưu ý: Nếu bài toán phát biểu dưới dạng: “Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm
số x f y= ( )và x g y= ( ) (liên tục trên đoạn [ ]a;b ), hai đường thẳng y a, y b= = và trục tung” Khi đó công thức tính diện tích là: b ( ) ( )
a
S=∫f y −g y dy Bài tập:
1 Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi:
2 Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi:
Dạng 3: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị ba hàm số y f x , y g x , y h x= ( ) = ( ) = ( )
Bước 1: Giải các phương trình: f x( ) ( )−g x =0;f x( )−h x( )=0;h x( )−g x( )= 0
Bước 2: Vẽ hình để thiết lập công thức tính diện tích
1 Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol: y= −x2+4x 3− và hai tiếp tuyến tại các điểm A 0; 3 ,B 3;0( − ) ( )
2 Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị các hàm số: y x , y 4x 4= 2 = − và y= −4x 4−
Trang 22Ứng Dụng Của Tích Phân Để Tích Thể Tích Vật Thể
Cho một vật thể trong không gian tọa độ Oxyz Gọi B là phần của vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại các điểm a và b Gọi S(x) là diện tích thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x (a x b< < ) Giả sử S(x) là một hàm
số liên tục Khi đó thể tích của vật thể được tính bởi công thức:
1 Tính thể tích vật thể tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường
x 2
y xe= ,
y 0; x 0; x 1= = = quay quanh trục Ox
2 Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y tan x= , trục hoành và hai đường thẳng
b) Tính thể tích của hình phẳng (H) khi quay quanh trục Ox
3 Tính thể tích của vật thể tròn xoay sinh ra bởi phép quay xung quanh trục Oy của hình phẳng giới hạn bởi Parabol ( )P : y x2