TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN- DU LỊCH------ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên Đại Học Thương Mại N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN- DU LỊCH - -
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên Đại Học Thương Mại
NHÓM 4
MÃ HP: 2104SCRE0111
GVBM: VŨ THỊ THÙY LINH
Trang 2BẢNG PHÂN CHIA NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ
Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Nhận xét Đánh
Tích cực tham gia thảo luận, hỗ trợ các thành viên
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
A+
Vũ Hoàng Thu Hà Phần II: Tổng quan nghiên
B
Hà Thị Hằng Phần V: Kết luận & kiến
nghị Thuyết trình
Chậm deadline C
Nguyễn Thị Thu
Hảo
Phần IV: Kết quả phân tích
số liệu và thảo luận
Có đóng góp ý kiến Hoàn thành tốt nhiệm
vụ
A
Trần Thị Hậu Phần VI,VII: Tài liệu tham
khảo + phụ lục Powerpoint
Hoàn thành nhiệm vụ
A
Lưu Thị Thu Hiền Phần I: Mở đầu
Phần V: Kết luận Word
Hoàn thành nhiệm vụ
A
Phạm Thị Hiền Phần III: Khung lý thuyết và
phương pháp nghiên cứu
Thảo luận sôi nổi
Ý thức làm việc tốt Hoàn thành tốt nhiệm
vụ
A+
Trịnh Minh Hiếu Phần IV: Kết quả phân tích
số liệu và thảo luận
Hoàn thành nhiệm vụ
B
Hoàng Thị Hoa Phần IV: Kết quả phân tích
số liệu và thảo luận
Có ý thức chuẩn bị, nghiên cứu về đề tài, hoàn thành nhiệm vụ
A+
MỤC LỤ
Trang 3CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 6
3 Mục tiêu nghiên cứu: 7
4 Câu hỏi nghiên cứu: 7
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 8
CHƯƠNG III: KHUNG LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
1 Mô hình nghiên cứu 11
2 Thu thập dữ liệu 13
3 Xử lý, phân tích 13
4 Đơn vị nghiên cứu 14
5 Công cụ thu thập thông tin 14
6 Quy trình thu thập thông tin: 15
7 Xử lí và phân tích dữ liệu 16
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
1 Kết quả nghiên cứu định lượng 16
1.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu: 16
1.1.1 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo giới tính: 17
1.1.2 Cơ cấu phỏng vấn sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo năm học:.18 1.1.3 Cơ cấu phỏng vấn sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo mức độ tham gia thảo luận: 19
1.1.4 Cơ cấu phỏng vấn sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo lý do tham gia thảo luận: 20
1.2 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: 21
1.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố ý thức đến chất lượng thảo luận nhóm 21
1.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố kỹ nămng sinh viên đến chất lượng thảo luận nhóm 22
Trang 41.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố thời gian làm bài thảo luận đến chất lượng
thảo luận nhóm 22
1.2.4 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến chất lượng thảo luận nhóm: 23
1.2.5 Ý kiến chung 24
1.3 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Anpha 24
1.3.1 Tác động từ yếu tố ý thức làm việc nhóm của sinh viên đến chất lượng thảo luận nhóm: 24
1.3.2 Tác động từ yếu tố kỹ năng sinh viên đến chất lượng thảo luận nhóm: 25
1.3.3 Tác động từ yếu tố thời gian làm bài thảo luận đến chất lượng thảo luận nhóm: 26
1.3.4 Tác động từ yếu tố môi trường đến chất lượng thảo luận nhóm: 27
4.1 Phân tích khám phá nhân tố EFA 27
4.1.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc: 27
4.1.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho 4 biến độc lập: 29
2 Kết quả nghiên cứu định tính: 37
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 40
1 Kết quả đo lường: 40
2 Kết quả về mô hình lý thuyết 40
3 Giải pháp 40
4 Kết luận: 42
CHƯƠNG VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
CHƯƠNG VII: PHỤ LỤC 43
LỜI CẢM ƠN 47
Trang 5Đề tài: “Nghiên cứu yếu tố tác động ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên trường Đại học
Thương mại”
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước phát triển đề ra nhu cầu cấp thiết cho nền giáo dục Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng và bồi dưỡng nhân tài Song song với việc nâng cao chất lượng đào tạo thì sinh viên cần phải năng động và sáng tạo trong các hoạt động cũng như việc học,…Hơn thế nữa, sinh viên cần có những kỹ năng trong quá trình học tập và làm việc Một trong những kỹ năng quan trọng của sinh viên bậc đại học là kỹ năng làm việc nhóm
Khoa Khách sạn – Du lịch – Trường Đại học Thương Mại là một khoa cần sự năng động và các kỹ năng mềm rất quan trọng, đặc biệt là kỹ năng làm việc nhóm Tuy nhiên đa phần các sinh viên từ bậc trung học phổ thông lên bậc đại học đều không thích ứng kịp với cách học và làm việc nhóm vì môi trường học khác nhau hoàn toàn Hầu hết sinh viên chưa ý thức được về những lợi ích mà làm việc nhóm đem lại, chưa có ý thức tinh thần – hợp tác cao trong khi làm việc tập thể, sinh viên còn lơ là việc học tập, chưa có kỹ năng làm việc nhóm tốt…Bên cạnh đó một số khác, tuy đã tham gia làm việc nhóm nhưng không tìmthấy được sự thích thú trong công việc cũng như không tạo ra được hiệu quả trong công việc của nhóm, chưa phát huy hết khả năng của từng cá nhân, hiệu quả công việc chưa cao…Vì thế kỹ năng làm việc nhóm là hết sức cần thiết đối với nhân viên, vì vậy việc nghiên cứu tìm hiểu về kỹ năng làm việc theo nhóm của sinh viên Khoa Khách sạn – Du lịch là hết sức cần thiết Cho nên chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên trường Đại học Thương Mại” mong muốn cho các bạn sinh viên hiểu hơn về kỹ năng làm việc nhóm quan trọng ra sao, thông qua đó chúng tôi sẽ tìm hiểu thêm về những khó khăn mà các bạn gặp phải trong quá trình làmviệc nhóm và đưa ra một số biện pháp giúp các bạn có thể thuận lợi hơn trong quá trình làm việc nhóm
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài giúp cho sinh viên hiểu được tầm quan trọng của kỹ năng làm việc nhóm
và có cái nhìn tích cực hơn trong quá trình học tập, phát huy năng lực của mỗi
cá nhân, trao đổi kiến thức một cách dễ dàng, thuận tiện Trong quá trình làm việc giúp sinh viên có kỹ năng giao lưu, chia sẻ làm nền tảng để hòa nhập vào
Trang 6môi trường làm việc sau này Mặt khác, khi làm việc nhóm các thành viên cần phát huy sự tự giác, xóa đi mặc cảm, rụt rè, trao đổi một cách cởi mở và thẳng thắn những ý tưởng, kiến nghị của mình với những thành viên khác, hiểu được khó khăn của sinh viên trong làm việc nhóm như không có thời gian, không tập trung vào vấn đề, sợ làm không đúng, cơ sở vật chất không có, đùn đẩy trách nhiệm cho nhau, không có sự quản lý tốt của nhóm trưởng,…
3 Mục tiêu nghiên cứu:
* Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu những yếu tố tác động đến chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên trường Đại học Thương mại
* Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: mức độ tham gia thảo luận của sinh viên trường Đại học
Thương mại Việc tham gia được xem xét ở các khía cạnh sau:
Ý thức làm việc nhóm
Kỹ năng sinh viên
Thời gian làm bài thảo luận
Môi truòng học tập và làm việc
- Thứ hai: đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên trường Đại học Thương mại
4 Câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên trường Đại học Thương mại?
- Tham gia thảo luận nhóm giúp bạn trong việc học tập như thế nào?
- Cá nhân bạn thấy yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm?
- Lý do bạn tham gia thảo luận?
- Điểm thảo luận trung bình của bạn là bao nhiêu?
- Bạn thường xuyên thâm gia thảo luận không?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng chúng tôi nghiên cứu là những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm của trường Đại học Thương Mại
Trang 7 Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ ngày 01/04/2021 đến ngày 07/04/2021, số liệu sơ cấp thu thập vào ngày 07/04/2021.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
Ngày nay nghiên cứu khoa học là một lĩnh vực có tốc độ phát triển rất nhanh Các thành tựu của nghiên cứu khoa học đã được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống Vấn đề nghiên cứu khoa học là một hoạt động trọng tâm của sinh viên ở các trường Đại học, Cao đẳng Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, hội nhập về giáo dục và đào tạo, xây dựng và phát triển phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên là một yêu cầu bức thiết nâng cao chất lượng đào tạo và giáo dục, nâng cao tính tự chủ sáng tạo và năng động, một tố chất rất cần thiết nhưng lại rất hạn chế trong trình độ sinh viên Việt Nam hiện nay Thảo luận nhóm trong sinh viên là một hoạt động đẩy mạnh hiệu quả giáo dục được rất nhiều trường đại học áp dụng và đây cũng là đề tài được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Cụ thể như:
*
Các tài liệu trong nước:
Tạ Nhật Ánh (2018): Kỹ năng hợp tác trong học tập nhóm của sinh viên Luận án được khảo sát tại trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội và Đại học Thủ Đô, khách thể nghiên cứ gồm hơn 400 sinh viên năm thứ 2
và năm thứ 3, 52 giảng viên của các trường Đại học nêu trên Kết hợp 8 phươngpháp nghiên cứu chuyên sâu: Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu; Phươngpháp xin ý kiến chuyên gia; Phương phap điều tra bảng hỏi; Phương pháp bài tập tình huống; Phương pháp quan sát; Phương pháp phỏng vấn sâu; Phương pháp thực nghiệm tác động và Phương pháp thống kê toán học, đã đưa ra được kết quả đưa ra là kỹ năng hợp tác trong học tập của nhóm sinh viên đạt mức độ trung bình và yếu tố tác động nhiều nhất tới kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên là (1)Thái độ của sinh viên khi tham gia học tập và (2) Hỗ trợ của giảng viên dành cho nhóm Trong đó, thái độ của sinh viên là yếu tố ảnh hưởng nhất
và trình độ của nhóm trưởng là yếu tố ít ảnh hưởng nhất trong kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên
G.S TS Tạ Đình Nghiệm (12/2009): Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên khoa kinh tế- luật Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp thống kê toán học Kết quả phân tích hồi quy đa biến về ý thức sinh viên, kỹ năng sinh viên, thời gian làm bài, yếu tố môi trường cho thấy, chất lượng hoạt động nhóm của sinh viên khoa kinh tế - Luật, Trường Đạihọc Quốc gia Hồ Chí Minh gồm các yếu tố được sắp xếp theo thứ tự giảm
Trang 8dần như sau: Chương trình đào tạo (Beta=0,34); Danh tiếng (Beta = 0,272); Học thuật (Beta = 0,229); Phi học thuật (Beta = 0,202); Tiếp cận (Beta = 0,165); Thấu hiểu (Beta = 0,122).
Hồ Viết Chương, Vũ trọng Cường, Nguyễn Thị Quỳnh (2017): Thực trạng tổ chức làm việc nhóm các học phần đồ án ngành kỹ thuật xây dựng
và giải pháp Nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát điều tra bằng bảng hỏi đối với 100 sinh viên năm thứ tư của Khoa xây dựng trường Đại học Vinh Sau khi tổng hợp, kết quả chỉ ra rằng: có 77% sinh viên nhất trí rằng ảnh hưởng của việc phân bổ công việc của nhóm trưởng là quan trọng tới kết quả làm việc nhóm, 51% cho rằng học nhóm là để giải quyếtcông việc chung của nhóm và 82% sinh viên phát biểu học nhóm là một phương pháp học tập hãy và hiệu quả
T.S Trần Văn Công (2015): Thực trạng kỹ năng hoạt động nhóm trong học tập của sinh viên Sư phạm vật lý Trường Đại học Giáo Dục Bài viết sửa dụng phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp điều tra phiếu hỏi và phương pháp thống kê toán học, với khách thể nghiên cứu là 100 sinh viên khối ngành sư phạm vật lý trường Đại học Giáo Dục từ
11/9/2015 đến 24/12/2015, tổng kết được kết quả là kỹ năng sinh viên có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến hoạt động nhóm của sinh viên (85%), sau đó đến tác động môi trường (66%) và thời gian làm việc (62%)
Phạm Thị Hồng Hà (2017): Thực trạng nguyên nhân làm việc nhóm kém hiệu quả của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Đồng Nai, Tạp chí Khoa học – Đại học Đồng Nai, sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi vàphương pháp thống kê toán học Qua nghiên cứu tác giả đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng làm cho bài thảo luận nhóm kém hiệu quả Trong đó nguyên nhân chính là do việc ý thức tham gia thảo luận của sinh viên (76,8%), các thành viên bị phân tâm, mất tập chung khi làm việc (64%),
sự đoàn kết giữa các thành viên trong nhóm (61,2%)…
ThS Nguyễn Thị Minh Hiền (2014), Thực trạng kỹ năng thảo luận nhóm trong học tập của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Hồng Đức, Tạpchí Khoa học – Đại học Hồng Đức Bằng phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn sâu và thống kê toán học, ThS Nguyễn Thị Minh Hiền
đã đã chỉ ra rằng các nhân tố như chưa có quy trình tổ chức thảo luận nhóm hợp lý (92,9%), chưa có kỹ năng làm việc nhóm (91,1%), cơ sở vậtchất không đầy đủ (chiếm 80,4), năng lực sư phạm của giáo viên còn yếu (44,6%) ảnh hưởng đến việc thảo luận nhóm của sinh viên
*
Các tài liệu nước ngoài:
Trang 9 The Influence of Group Discussion on Students’ Responses and
Confidence during Peer Instruction, J Chem Educ 2011, 88, 11, 1477–
1484.This study analyzes student responses during a modified form of
peer instruction in two chemical thermodynamics classes It seeks to
understand the changes in student thinking that result from group
discussion In addition to selecting multiple-choice answers, students are
asked to write a short explanation of their choice and rate their confidence
in their answer
Influence of group size on students' participation in online discussion
forums, Computers & Education Volume 62, March 2013, Pages
123-129.This study attempts to examine how students participate and interact
in different discussion modules organized with different group size in an
online environment It adopts a case study methodology where full
semester online course with two small-group and three class-wide
discussion forums was examined The researcher counted the number of
messages and hits (i.e the number of students' clicks on other messages)
and analyzed that to classify the level of interactivity of every individual
message into four categories, independent, quasi-interactive, interactive
(elaborative) and interactive (negotiating)
Ulrych, W The Constraints and Problems in Team Performance
Management Zesz Nauk Uniw Ekon Krakowie 2014, 933, 95–108
Team process
- Ation
- Interpersonal
Organisational levelperformance
Team performance behaviors
Role- based performacePerformance compositTeam level
Trang 10Kỹ năng sinh viên
Thời gian làm bài thảo luận
Môi trường học tập và làm việc
1 Mô hình nghiên cứu
Biến phụ thuộc: Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên trường đại Học Thương Mại
Tiếp cận nghiên cứu
Nhóm thực hiện đã thảo luận và quyết định áp dụng và tiếp cận nghiên cứu bằng cách tiếp cận hỗn hợp, nhưng phương pháp chủ yếu mà bài nghiên cứu sử dụng là nghiên cứu định lượng Vì vậy kết quả chủ yếu mang tính chủ quan vì nghiên cứu này tìm hiểu về hành vi, xử sự của con người với đề tài: “Các nhân
Trang 11tố ảnh hưởng đến ý định chuyển trọ của sinh viên trường Đại học Thương mại”.Chúng em lựa chọn phương pháp nghiên cứu định lượng là chủ yếu bởi vì:
Chủ đề nghiên cứu đã được xác định rõ ràng và quen thuộc
Không cần thiết phải tìm ra liên hệ mật thiết với tình hình văn hóa xã hội
cụ thể
Cần sự mô tả của con số cho một số mẫu đại diện
Sự khái quát hóa và so sánh kết quả trong quần thể nghiên cứu là cần thiết
Trước khi tiếp cận nghiên cứu, chúng ta phải xác định được vấn đề nghiên cứu
và đối tượng nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thảo luận nhóm”
Đối tượng nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển trọ của sinh viên Đại học Thương Mại”
Sau khi xác định được 2 vấn đề trên, nhóm đặt ra các tình huống cụ thể sẽ chứa đựng những yếu tố ảnh hưởng đặc trưng mà từ đó nhóm có thể nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu Trong nghiên cứu định tính, người nghiên cứu không
có trước giả thuyết để chứng minh mà chỉ có nguồn dữ liệu để khám phá, và dữ liệu của nhóm là dữ liệu từ việc điền phiếu khảo sát bằng bảng hỏi Google Các
dữ liệu thu thập được từ việc nghiên cứu sẽ định hướng cho công việc tiếp theo Trong quá trình nghiên cứu, nhóm em bước đầu đưa ra giả thuyết sau đó đi đến kết luận thông qua phương thức quy nạp
Phương pháp chọn mẫu:
Có nhiều cách chọn mẫu, nhưng với bài nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu lựa
chọn phương pháp chọn mẫu: Ngẫu nhiên đơn giản.
Phương pháp ngẫu nhiên là phương pháp chọn mẫu mà trong đó các phần tử củađám đông có xác xuất được chọn vào mẫu là như nhau Khi đó các tham số của mẫu có thể dùng để ước lượng hoặc kiểm định các tham số của đám đông
Phương pháp này được thực hiện khi có khung mẫu hoàn chỉnh Để chọn mẫu tathực hiện đánh số các phần tử và chọn các phần tử ngẫu nhiên thông qua bảng ngẫu nhiên hoặc hàm sinh số ngẫu nhiên Phương pháp này tiện lợi và dễ thực hiện tuy nhiên do cách chọn ngẫu nhiên nên tính phổ biến đồng đều trên đám đông có thể bị vi phạm
Cách thực hiện:
- Lập danh sách các phần tử và đánh số thứ tự
- Chọn ngẫu nhiên các phần tử từ danh sách Để đảm bảo tính ngẫu nhiên
có thể quay số hoặc chọn ngẫu nhiên bằng phần mềm máy tính
Ưu điểm:
Trang 12- Cách làm đơn giản, tính đại điện cao
- Có thể lồng vào các kỹ thuật chọn mẫu khác
Nhược điểm:
- Cần phải có khung mẫu
- Các cá thể được chọn vào mẫu có thể phân bố tản mạn trong quần thể, do
đó việc thu thập số liệu tốn kém và mất thời gian
2 Thu thập dữ liệu
Để có được dữ liệu, nhóm em đã kết hợp tạo phiếu khảo sát online bằng Googlebiểu mẫu và phỏng vấn sinh viên từ khóa 53 đến 56 thuộc các khoa khác nhau của trường Đại học Thương mại Kết quả thu được 212 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích và xử lý dữ liệu Các bước nhập dữ liệu và chuyển đổi dữ liệu đã được
Google biểu mẫu cung cấp và hoàn thành chính xác
3 Xử lý, phân tích
Phương pháp thống kê mô tả: (Descriptive statistics)
Gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Phương pháp này được sử dụng để mô tả các đặc điểm cơ bản của dữ liệu, cung cấp bản tóm tắt đơn giản về mẫu và các phép đo Đây là cơ sở đơn giản nhất củatất cả các nghiên cứu định lượng khi giải quyết dễ dàng vấn đề: dữ liệu là gì và cho biết điều gì Thống kê mô tả cung cấp bản tóm tắt tốt nhất phục vụ việc so sánh giữa người với người hoặc nhiều đơn vị khác nhau Các đại lượng thống kê
mô tả thường được dùng để khái quát trong bảng sau:
Bảng 1 các đại lượng thống kê mô tả:
ST
T
Đại lượng Ý nghĩa
1 Trung bình (mean) Trung bình cộng các giá trị
2 Trung vị (median) Giá trị chia số lượng quan sát trong mẫu
nghiên cứu ra làm đôi
3 Mode Giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất
4 Phương sai (var hay
Trang 13
Phân tích độ tin cậy (reliability analysis):
“Độ tin cậy và độ chính xác là công cụ nhận thức cơ bản theo trường pháithực chứng” (Watling, theo Winter)
Độ tin cậy là mức độ mà tại đó kết quả không thay đổi theo thời gian và đại diệnchính xác cho tổng thể được nghiên cứu có thể được sao chép theo phương phápluận tương tự, khi đó, công cụ nghiên cứu được xem là đáng tin cậy Một số thủ tục kiểm định thang đo là phân tích độ tin cậy của thang đo Kiểm định mức độ tin cậy và tương quan giữa các biến quan sát của thang đo bằng sử dụng hệ số Cronbach Anpha Tư tưởng chung của phương pháp này là tìm kiếm sự vô lý (nếu có) trong các câu trả lời Nó cho biết sự chặt chẽ và thống nhất trong các câu trả lời nhằm đảm bảo người được hỏi đã hiểu cùng một khái niệm Hệ số Cronbach’s Anpha của một thang đo cần 2 yêu cầu cơ bản:
Hệ số tổng (chung) > 0,6
Độ tin cậy tốt nhất được xác định là từ 0,7-0,8, nếu giá trị càng cao thì nghiên cứu càng có giá trị Nếu hệ số Cronbach’s Anpha > 0,95 nghĩa là nhiều biến quan sát trong thang đo bị trùng lặp, không có gì khác biệt nhau
Hệ số tương quan biến – tổng > 0,3
4 Đơn vị nghiên cứu
- Sinh viên Đại học Thương mại từ khóa 53 đến khóa 56
- Lý do chọn mẫu:
Dễ khảo sát, tính kịp thời cao
Không tốn nhiều chi phí và công sức
Thông tin sâu hơn
Độ chính xác cao
5 Công cụ thu thập thông tin
Đối với một bài nghiên cứu, có rất nhiều cách để thu thập thông tin:
Trong nghiên cứu định tính: phỏng vấn sâu, quan sát, thảo luận nhóm…
Trong nghiên cứu định lượng: bảng hỏi, lấy số liệu trên các trang mạng chính thống…
Trong bài nghiên cứu về chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên, chúng em đã lựa chọn công cụ là bảng hỏi có cấu trúc Bảng khảo sát bao gồm 8 câu hỏi với hình thức khác nhau:
Câu hỏi mở: 0 câu
Câu hỏi đóng: 8 câu
Lý do chọn công cụ bảng hỏi:
Trang 14Dàn bài thảo
luận
Thảo luận để đưa ra các câu hỏi
Khảo sát thử
12 bạn sinh viên
Góp ý để chỉnh sửa và hoàn thiện bảng
Phát bảng khảo sát
và thu câu trả lời của đối tượng nghiên cứu
Làm sạch dữ liệu
Tốn ít thời gian của người làm khảo sát
Dễ tiếp cận được nhiều người
Thuận lợi cho việc thống kê dữ liệu
6 Quy trình thu thập thông tin:
Khái niệm:
Quy trình thu thập thông tin là quá trình tập hợp thông tin theo những tiêu chí
cụ thể nhằm làm rõ những vấn đề, nội dung liên quan đến lĩnh vực nhất định; đồng thời, xác định nhu cầu thông tin, tìm nguồn thông tin, thực hiện tập hợp thông tin theo yêu cầu nhằm đáp ứng mục tiêu đã được định trước
Các bước thu thập thông tin: 7 bước
- Bước 1: Lập dàn bài thảo luận
Giúp nhóm xác định được những việc phải làm, những vấn đề cần được giải quyết, từ đó làm cơ sở cho việc đưa ra các câu hỏi
- Bước 2: Thảo luận để quyết định câu hỏi
Ở bước này, các thành viên trong nhóm đã cùng thảo luận, xem xét và biểu quyết để chọn ra những câu hỏi có thể thu được dữ liệu nhóm cần, dễ trả lời… được đưa vào bảng khảo sát
- Bước 3: Khảo sát thử
Sau khi làm bảng câu hỏi dựa trên kết quả của cuộc họp, các sinh viên trong nhóm đã tự làm thử bảng khảo sát nhằm tìm ra những điểm chưa ổn trong bảng hỏi như: từ ngữ chưa chuẩn, câu hỏi gây khó hiểu hoặc gây hiểu lầm, các câu hỏi sắp xếp chưa hợp lí… hay phát hiện ra thêm câu hỏi cần được bổ sung
Trang 15- Bước 4: Chỉnh sửa bảng khảo sát.
Sau khi đã trực tiếp làm thử bảng hỏi, nhóm đã thảo luận và chỉnh sửa để đưa rabảng khảo sát hoàn thiện nhất
- Bước 5: Phát bảng hỏi tới các bạn sinh viên trường Đại học Thương Mại.Nhóm nghiên cứu đã gửi bảng hỏi vào các group tập trung nhiều sinh viên trường như:
Group lớp K55BKS trên ứng dụng nhắn tin Messenger
Nhóm Sinh viên Đại học Thương Mại
số liệu do Google biểu mẫu đã thống kê được để phân tích số liệu
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Kết quả nghiên cứu định lượng
1.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu:
Sau gần 2 tuần làm khảo sát sinh viên ĐHTM về nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm, nhóm nghiên cứu đã thu được những số liệu cụ thể cho quá trình nghiên cứu như sau:
Tổng cộng có 212 phiếu đạt yêu cầu được đưa vào phân tích Đối tượng trả lời
là 212 sinh viên đại học Thương Mại, trong đó:
1.1.1 Cơ cấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo giới tính:
Giới tính
Frequency Percent Valid
Percent
Cumulative Percent
Trang 16Nam 108 50.9 50.9 50.9
Nữ 104 49.1 49.1 100.0
Total 212 100.0 100.0
Bảng 2: Cơ cấu sinh viên theo giới tính
Trong 212 sinh viên Trường Đại học Thương mại đã điều tra có 108 sinh viên Nam chiếm tỷ lệ 50,9%, 104 sinh viên nữ chiếm tỷ lệ 49,1%
Biểu đồ 1.1 Biểu đồ thống kê mô tả mẫu theo giới tính
1.1.2 Cơ cấu phỏng vấn sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo năm học:
Để có được cái nhìn tổng quan về sinh viên được phỏng vấn, Bảng 3 thể hiện cơcấu sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo năm học
Năm mấy
Frequency Percent Valid
Percent
Cumulative Percent
Trang 17Bảng 3: Cơ cấu sinh viên theo mẫu phỏng vấn theo năm học
Biểu đồ 1.2 Biểu đồ thống kê mô tả mẫu theo năm học
Kết quả phân tích ở Bảng 3 cho thấy tỷ lệ sinh viên năm 2 tỷ lệ cao nhất là 50%.
Trong khi đó, tỷ lệ sinh viên năm nhất, năm ba và năm tư chiếm tỷ lệ khá thấp lần lượt là 17,5%, 20,3% và 12,3%
1.1.3 Cơ cấu phỏng vấn sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo mức độ tham gia thảo luận:
Mức độ tham gia
Frequency PercentValid
Percent
Cumulative Percent
Trang 18Bảng 4: cơ cấu sinh viên theo mức độ tham gia thảo luận
Biểu đồ 1.3 Biểu đồ thống kê mô tả mẫu theo mức độ tham gia thảo luận
Kết quả phân tích ở Bảng 4 cho thấy, mức độ tham gia thảo luận của sinh viên
trường ĐH Thương mại là khá đầy đủ, với tỷ lệ tham gia đầy đủ là 63,7%, mức
độ tham gia bình thường và ít tham gia chiếm tỷ lệ lần lượt là 31,6%, 4,7%
1.1.4 Cơ cấu phỏng vấn sinh viên trong mẫu phỏng vấn theo lý do tham gia thảo luận:
Lý do
Frequency Percent Valid
Percent
Cumulative PercentVali
Trang 19Biểu đồ 1.4 Biểu đồ thống kê mô tả mẫu theo lý do tham gia thảo luận
Từ việc phân tích số liệu Bảng 5, ta thấy đa số lý do tham gia thảo luận của sinh
viên là muốn nâng cao chất lượng học tập với tỷ lệ 60,8%, theo sau là lý do vì yêu cầu môn học và không muốn bị trừ điềm chiếm tỷ lệ lần lượt là 22,6%, 11,3% Bên cạnh đó, ta thấy 5,2% còn lại là các lý do khác
1.2 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
1.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố ý thức đến chất lượng thảo luận nhóm
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean Std
Deviationythuc1 212 1 5 4.00 1.158
Trang 20Bảng 6: Ảnh hưởng của yếu tố ý thức đến chất lượng thảo luận nhóm
Từ Bảng 6 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như
sau: tất cả các biến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 2-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm mà biến đưa ra Trong đó biến thấp nhất là 3.73 thể hiện mức độ trung bình, biến cao nhất là 4.14 cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm “Ý thức tham gia thảo luận của sinh viên có ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm” Về độ lệch chuẩn, ta thấy ở tất cả các trường hợp, giá trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấy đáp viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều
1.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố kỹ nămng sinh viên đến chất lượng thảo luận nhóm
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean Std
Deviationkynang1 212 1 5 3.97 961
Từ Bảng 7 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như
sau: tất cả các biến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 2-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm mà biến đưa ra Trong đó biến thấp nhất là 3.83 thể hiện mức độ trung bình, biến cao nhất là 4.08 cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm “Kỹ năng sinh viên có ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm củasinh viên” Về độ lệch chuẩn, ta thấy ở tất cả các trường hợp, giá trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấy đáp viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều
1.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố thời gian làm bài thảo luận đến chất lượng thảo luận nhóm
Trang 21Descriptive Statistics
N Minimu
m
Maximum
Mean Std
Deviationthoigian1 212 1 5 3.75 909
Từ Bảng 8 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như
sau: tất cả các biến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 2-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm mà biến đưa ra Trong đó biến thấp nhất là 3.75 thể hiện mức độ trung bình, biến cao nhất là 4.07 cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm “Thời gian thảo luận có ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên” Về độ lệch chuẩn, ta thấy ở tất cả các trường hợp, giá trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấy đáp viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhaunhiều
1.2.4 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến chất lượng thảo luận nhóm:
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean Std
Deviationmoitruong1 212 1 5 3.79 936
Bảng 9: Ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến chất lượng thảo luận nhóm
Từ Bảng 9 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như
sau: tất cả các biến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 2-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm mà biến đưa ra Trong đó biến thấp nhất là 3.63 thể hiện mức độ trung bình, biến cao nhất là 3,90 cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm “Môi trường có ảnh hưởng đến chất lượng thảo luận nhóm của sinh viên” Về độ lệch chuẩn, ta thấy ở tất cả các trường hợp, giá trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấy đáp viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều
Trang 22Mean Std
Deviationy1 212 1.00 5.00 3.9823 93032
Bảng 10: ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thảo luận nhóm
Từ Bảng 10 ở hình trên, ta thấy: Nhìn vào hệ số Mean ta có thể giải thích như
sau: tất cả các biến trong bảng đều nằm trong khoảng từ 3-5 tức là các đáp viên đều đồng ý với các quan điểm mà biến đưa ra Trong đó biến cao nhất là 3.9823
với quan điểm “Ý thức sinh viên tham gia thảo luận nhóm ảnh hưởng đến chất
lương thảo luận nhóm” Về độ lệch chuẩn, ta thấy ở tất cả các trường hợp, giá
trị đều chỉ dao động nhỏ cho thấy đáp viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều
1.3Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Anpha
1.3.1 Tác động từ yếu tố ý thức làm việc nhóm của sinh viên đến chất lượng thảo luận nhóm:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items.919 4
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deletedythuc1 11.93 7.247 844 886
ythuc2 12.20 8.397 811 896
ythuc3 11.87 8.020 806 897
ythuc4 11.79 8.339 806 897
Bảng 11: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Anpha cho biến ý thức
Nhìn vào bảng trên nhóm nghiên cứu thấy rằng:
Trang 23- Có 4 biến quan sát được đưa vào kiểm định, giá trị Crowback Alpha của thang đo là 0,919 > 0,6 hệ số này cho thấy thang đo có ý nghĩa.
- Các giá trị của cột Corrected Item-Total Correlation (hệ số tương quan biến tổng) đều lớn hơn 0,3 (tiêu chuẩn cho phép) Giá trị Crowback’s Alpha if Item Deleted (hệ số crowback Alpha mới) của các biến đều nhỏ hơn
Crowback Alpha của thang đo Nên thang đo đạt tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng tốt
- Như vậy, khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp có 4 yếu tố quan sát, có 4 yếu tố thỏa mãn yêu cầu kiểm định của thang đo Vì vậy, phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo
1.3.2 Tác động từ yếu tố kỹ năng sinh viên đến chất lượng thảo luận nhóm:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha
N of Items.902 4
Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach'sAlpha if Item Deletedkynang1 11.84 6.799 785 872
kynang2 11.72 7.150 763 880
kynang3 11.98 6.739 795 868
kynang4 11.88 6.392 785 873
Bảng 12: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Anpha cho biến kỹ năng
Nhìn vào bảng trên nhóm nghiên cứu thấy rằng:
- Có 4 biến quan sát được đưa vào kiểm định, giá trị Crowback Alpha của thang đo là 0,902 > 0,6 hệ số này cho thấy thang đo có ý nghĩa
- Các giá trị của cột Corrected Item-Total Correlation (hệ số tương quan biến tổng) đều lớn hơn 0,3 (tiêu chuẩn cho phép) Giá trị Crowback’s Alpha if Item Deleted (hệ số crowback Alpha mới) của các biến đều nhỏ hơn