PHẦN I KHÁI NIỆM Theo Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 thì “Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên” Theo báo cáo “Ti[.]
Trang 2chia sẻ lợi ích” (Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới – IUCN), Việt Nam hiện có:
Trang 4KHÁI NIỆM
Phân loại đa dạng sinh học:
Đa dạng sinh học về gen: Bao gồm tất cả các gen trong các cá thể của các loài sống trong một vùng nhất định hay phạm vi toàn cầu
Đa dạng gen là cơ sở phát triển của ngành khoa học công nghệ gen, nhằm phát triển năng suất vật nuôi, cây trồng bằng các giải pháp di truyền
Đa dạng sinh học về giống loài: Đa dạng loài là sự phong phú về các loài hoặc chủng trong một quần xã Đa dạng loài là cơ sở của sự phát triển bền vững
Đa dạng về hệ sinh thái: Đa dạng hệ sinh thái liên quan đến sự khác nhau về loại hình sống, về sinh cảnh của các quần xã sinh vật và các quá trình sinh học giữa các hệ sinh thái Đa dạng hệ sinh thái là
cơ sở để đa dạng gen và đa dạng loài được thể hiện và bộc lộ ra ngoài.
Trang 5NHỮNG NƠI LƯU GIỮ CÁC GIÁ TRỊ ĐẶC TRƯNG VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC TRONG KHU VỰC CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT
Khu rừng đặc dụng - cảnh quan Đ’ray Sáp
Vườn Quốc gia Tà Đùng
Khu Bảo tồn
thiên nhiên
Nâm Nung
Một phần phía Nam của Vườn quốc gia Yok Đôn
Trang 6Khu Bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung
Vườn Quốc gia Tà Đùng Rừng Đặc dụng, cảnh quan Đ’ray Sáp
Vườn Quốc gia Yok Đôn
Trang 7KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÂM NUNG
Trang 8 Khu bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung với tổng diện tích tự nhiên là 21.865,87 ha Thuộc địa giới hành chính của 07 xã:
thuộc huyện Krông Nô;
huyện Đắk Song.
Trang 9KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÂM NUNG
Đây là một quần thể giàu tiềm năng du lịch với rừng tự nhiên, danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hóa
Khu bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung hiện có 881 loài thực vật thuộc 541 chi của 175 họ Trong đó ngành thực vật cây hạt kín hai lá mầm chiếm đa số (645 loài) Sau đó là ngành hạt kín một lá mầm (154 loài) Các ngành khuyết thực vật có 72 loài Ngành hạt trần có 10 loài
Trang 10KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÂM NUNG
Khu bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung hiện có 297 loài động vật có xương sống thuộc 29 bộ và 93 họ khác nhau Đặc biệt, động vật không xương sống (Bướm) tại Khu BTTN Nâm Nung rất đa dạng
Trong đó, nhiều loài động thực vật được ghi trong Sách đỏ của Việt Nam và thế giới có giá trị bảo tồn cao
Trang 11KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÂM NUNG
Một số loài đông vật quý hiếm như:
Voi, Hổ, Bò rừng, …
Nhiều loài linh trưởng (Voọc Đen má trắng, Chà Vá chân đen), bò sát, chim Hồng Hoàng, Gà tiền mặt đỏ…
Trang 12Chim Hồng Hoàng Gà Tiền mặt đỏ
Hổ Vooc đen má trắng
Trang 13KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÂM NUNG
Một số loài thực vật có giá trị cao như:
Hương, Căm xe…
năm 2014) là loài thực vật tồn tại từ kỷ Jura (~201 triệu năm) đến nay, chỉ được tìm hiện 4/2014) là loài cây được xếp ở cấp R.
Trang 14Gốc cây sồi ba cạnh Quả cây sồi ba cạnh
Hoa cây sồi ba cạnh Lá cây sồi ba cạnh
Trang 15Đỉnh Tùng Trắc
Trang 16KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÂM NUNG
Địa phận Khu bảo tồn thiên nhiên Nâm Nung còn là căn cứ địa cách mạng trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm với nhiều địa điểm đã được xếp hạng Di tích lịch sử cấp Quốc gia
Trang 17KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÂM NUNG
Bảng chỉ dẫn đường đi vào điểm di tích lịch sử cách mạng Căn cứ kháng chiến B4 - Liên tỉnh IV
Trang 18VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG
Vườn Quốc gia Tà Đùng nằm trên địa giới hành chính
xã Đắk Som, huyện Đắk G’long, tỉnh Đắk Nông Với tổng diện tích tự nhiên 20.338,8 ha
Trang 19VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG
Vườn Quốc gia Tà Đùng có tỷ lệ che phủ tới 85% diện tích vùng lõi của Khu bảo tồn
Trong đó, rừng nguyên sinh chiếm 48%, rừng thứ sinh các loại 36% (tỷ lệ che phủ của rừng Việt Nam
là 33,6% và rừng nguyên sinh của cả nước là 10%)
Đây là một trong những vùng có độ che phủ lớn với sự đa dạng của các hệ sinh thái và sinh cảnh phù hợp cho sự cư trú, sinh trưởng, phát triển của khu
hệ động vật rất phong phú
Trang 20VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG
Trong tổng số 1.406 loài thực vật ghi nhận được ở Vườn Quốc gia Tà Đùng, có 89 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, chiếm 6,3% số loài
Trong đó: 69 loài được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007); 27 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN và 14 loài được ghi trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/3/2006
Trong đó, ở mức độ toàn cầu có 05 loài Cực kỳ nguy cấp (CR), 02 loài Nguy cấp (EN) và 04 loài Sẽ nguy cấp (VU) Ở mức độ quốc gia, có 28 loài Nguy cấp
và 41 loài Sẽ nguy cấp
Trang 21VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG
Khu hệ động vật Vườn Quốc gia Tà Đùng ghi nhận được 574 loài thuộc 124 họ 38 bộ, trong đó có: 88 loài thú, 202 loài chim, 49 loài bò sát, 38 loài ếch nhái, 153 loài côn trùng, 25 loài cá và 19 loài thân mềm
Trong 88 loài thú ghi nhận được ở Khu bảo tồn có
37 loài thuộc diện quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam và thế giới cần được bảo vệ
Trang 22VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG
Vườn Quốc gia Tà Đùng được xác định là địa điểm bảo tồn quan trọng thuộc Khu vực bảo tồn cảnh quan lưu vực sông Đồng Nai do sự có mặt của:
Chà vá chân đen, và Vượn đen má vàng (năm 2010, ước tính có từ 12-18 bầy) Ngoài ra, còn có Báo gấm, Hổ, Sói đỏ Khướu ngực đốm, Khướu đầu xám Trầm hương, Dầu rái và Xá xị
Trang 23Sói đỏ Khướu ngực đốm
Báo gấm Vượn đen má vàng
Trang 24Cây Trầm hương
Cây
Xá xị
Trang 25RỪNG ĐẶC DỤNG CẢNH QUAN Đ’RAY SÁP
Rừng đặc dụng cảnh quan Đ’Ray Sáp gồm 3 tiểu khu, trên địa bàn 2 xã Đắk Sôr, Nam Đà thuộc huyện Krông Nô
Trang 27RỪNG ĐẶC DỤNG CẢNH QUAN Đ’RAY SÁP
Khu rừng đặc dụng cảnh quan Dray Sáp có đến 755 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 502 chi và 136
họ của 03 ngành thực vật khác nhau
Hệ thực vật Khu rừng đặc dụng cảnh quan Dray Sáp tập trung chủ yếu ở các taxon ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), chiếm 85,3% số họ, 92,0% số chi
và 89,9% số loài; trong đó lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) là phong phú nhất
Trang 28RỪNG ĐẶC DỤNG CẢNH QUAN Đ’RAY SÁP
Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu và đặc điểm của hệ sinh thái rừng đã góp phần hình thành nên khu hệ động vật ở đây cũng mang tính chất điển hình
Khu rừng đặc dụng cảnh quan Đ’ray Sáp có 289 loài động vật có xương sống, trong đó có 54 loài Thú,
187 loài Chim, 32 loài Bò sát và 16 loài Ếch nhái (lưỡng cư) thuộc 85 họ, 25 bộ
Trang 29VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN
Một phần vườn quốc gia Yok Đôn trên địa bàn huyện
Cư Jut, tổng diện tích là 2.782 ha
Trang 30VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN
Vườn quốc gia Yok Đôn có khoảng 489 loài động vật thuộc 54 họ, 16 bộ; trong đó với 67 loài thú, 196 loài chim, 46 loài bò sát, 15 loài lưỡng cư và khoảng 100 loài côn trùng sinh sống
Nguồn động vật hoang dã ở đây không những phong phú và đa dạng mà còn rất đặc trưng cho hệ động vật vùng Đông Nam Á
Trong số 56 loài động vật quý hiếm của khu vực Đông Dương thì Yok Đôn có đến 36 loài và 17 loài được ghi trong sách đỏ thế giới như voi, trâu rừng,
bò sừng xoắn, hươu sao, sơn dương, gà lôi, công, sáo, …
Trang 31VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN
Vườn quốc gia Yok Đôn có hệ động thực vật phong phú với 566 loài thực vật, 384 loài động vật có xương sống; trong đó có nhiều loài quý hiếm
Đây là nơi trú ngụ của một số loài động vật nguy cấp mang tính toàn cầu như: Bò xám, Mang lớn, Nai cà tông, Bò rừng, Voi châu Á, Hổ, Sói đỏ và Voọc vá;
Và đây là một trong những nơi có khu hệ chim phong phú nhất Đông Dương
Trang 32Công Hươu Sao
Trang 33VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN
Hệ thực vật cũng rất phong phú và đa dạng với 858 loài thuộc 129 họ, trong đó có tới 116 loài (chiếm 14%) cho gỗ với giá trị kinh tế cao như: trắc, cà te, cẩm lai, giáng hương, chiêu liêu đen
Ngoài ra, còn có hơn 100 loài cây làm thuốc, hàng chục loài làm cảnh và cung cấp nguyên liệu đan lát, thủ công mỹ nghệ, thực phẩm
Yok Đôn là VQG duy nhất ở Việt Nam bảo tồn kiểu rừng cây họ dầu như cây dầu xà ben và cây dầu lông
Trang 34Cây
Cà te
Cây Chiêu
liêu đen