THUỐC KHÁNG LAO Nguyên nhân gây lao là trực khuẩn mycobacterium tuberculoris hominiss Đặc điểm vk lao +kháng cồn acid +ái khi hoàn toàn +phát triển chậm 20 24hdo đó chỉ sử dụng thuốc 1 lần +tồn t[.]
Trang 1THUỐC KHÁNG LAO
Nguyên nhân gây lao là trực khuẩn mycobacterium tuberculoris hominiss
Đặc điểm vk lao:
+kháng cồn-acid
+ái khi hoàn toàn
+phát triển chậm 20-24hdo đó chỉ sử dụng thuốc 1 lần
+tồn tại trong kk 8-10 ngày
+dễ sinh ra chủng kháng lao
Cac quần thể lao
+QT trong hang lao: rifampicin, INH, streptomycin
+QT trong ĐTB: pyrazinamid, rifampicin, INH
+QT trong ổ bã đậu: rifampicin, INH
+QT trong các t 2 xơ hoá: ko KS nào tiêu diệt
Phân loại: thuốc chống lao chia làm 2 nhóm:
+ nhóm 1: INH, rifampicin, streptomycin, pyrazinamid, ethambutolhóa trị liệ u cao, độc tính thấp + nhóm 2: amiakacin, aminosalicylic acid, cycloserine, capreomycin hóa trị liệu thấp, độc tính cao
6 thuốc chống lao thiết yế u theo WHO:
+ INH, rifampicindiệt khuẩn
+ streptomycin, pyrazinamiddiệt khuẩn hổ trợ
+ ethambutol, thiacetazolkìm khuẩn
*NOTE:
Thuôc diệt khuẩn trong tb: INH, rifampicin, Pyrazynamid (PZA)
Thuốc diệt khuẩn ngoai tb: INH, rifampicin, Pyrazynamid (PZA)( trong mt toan), streptomycin
Thuốc kìm khuẩn: ethambutol
Nguyên tắc sd thuốc kháng lao:
+phối hợp
+đúng licaều
+đều đặn
+đủ tgian theo 2gđ
+kiểm soát
Trang 2Isoniazid (INH) Rifampicin Ethambutol streptomycin Pyrazynamid (PZA)
Diệt khuẩn trong và ngoài tb
DK ≤ 2µg
kháng thuốc: 1/106
đề kháng với ethionamid
Diệt khuẩn trong và ngoài tb
DK ≤ 1µg kháng thuốc: 1/108-1/107
ko đề kháng chéo
Kìm khuẩn đối với kháng khuẩn
kháng thuốc: 1/106-1/103
Diệt khuẩn ngoài tb
Ko td vk yếm khí kháng thuốc: 1/105
Diệt khuẩn trong tb và 1 số ngoài tb ở mt pH toan kháng thuốc: 1/106
ko đề kháng chéo -ức chế sự tổng hợp acid mycolic (chỉ
có vách mycobacteria)= cách ức chế
ezym desaturase
ức chế hđ men RNA polymerase của vk ko gắn vào men của người
ức chế sự hớp nhất lại của a
mycolic= cách ức chế abrinogalactan
Ngăn chặn tổng hợp pro và suy giảm tính 9 xác dịch mã mARN 30s
Pyrazyminidase( men vk) PZA ->POAlàm
mt toan hơn ức chế vk Diệt khuẩn: vk phân chia nhanh
ở nồng độ≤0.2µg/ml
Kìm khuẩn: vk trạng thái nghĩ
ức chế sự tang trưởng M.tuber Kìm khuẩn lao đã đề kháng
strep & INH
Gram(-), vk hiếu khí, lao, dịch hạch
Diệt khuẩn và ức chế ở pH
acid là15µg/ml
*Antacid cản trở hấp thu uống
cách nhau 2h
*dễ khuếch tánsử dụng cho lao các
màng
* acetyltranferase
INH ->acetyl isoniazid
(đào thải qua thận)
+acetyl nhanh, T1/2<70’ko sd
thuốc cách ngày
+ acetyl nhanh, T1/2>3h+cảm ứng
ezym CYP2E1sd thuốc dễ độc gan
“Suy thận ko cần giảm liều, suy gan
cần giảm liều”
Tạo dịch đỏ cam trong dịch, chất
tiết
*chu trình gan ruột:
máu Rifa+transferruột (vk) Cắt
Rifa+KS fổ rộng↓td Rifa+INHđộc gan ↑
Đào thải qua thận là chủ yếu dưới dạng ko đổi (độc thận) Ko hấp thu qua đường uống
Đào thải qua thận
dễ kháng thuốc nếu dùng 1 mình
*tương tác:
↓td hạ acid uric: probenecid, aspirin, vit C
↑td hạ ĐH của sulfonylureas
-θ lao
-phòng ngừa lao
-θ lao -phòng ngừa lao/ người kháng INH -θ phong
-θ viêm màng não do influen, viêm nội tâm mạc do staphyloccoci
Phối hợp thuốc ≠ ngăn vk lao kháng thuốc
*Viêm dây TK NB, chỉ sd vita B6
khi sd INH gây viêm dây TK
*Viêm TK thị giác
*độc gan (người cảm ứng enzyme
CYP2E1, acetyl chậm)
*dị ứng
-RLTH
-sốt
-pư về huyết học
-viêm khớp
*độc gan( nghiện rượu và cao tuổi, kèm INH, bệnh gan mãn)
*HC giả cúm
*quái thai (qua nhau)
*dị ứng -RLDD-Ruột -shock -giảm TC -viêm thận kẽ
*15mg/kg/ngày=độc tính thấp I
* Viêm TK thị giác 25mg
CCĐ TE<5t ( ko bit màu)
*độc thận
*dị ứng -RLTH
*viêm TK NB
*Rl c/n dây thị giác
*độc tính dây VIII
*hoại tử ống lượn gần
*điếc tai thai nhi
-shock phản vệ
*độc gan=3g/ngày
*↑acid uriccơn gout cấp
-RLTH -sốt