NƯỚC ĐẠI VIỆT TA Trích Bình Ngô đại cáoTừng nghe : Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.. Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi s
Trang 1NGUYỄN TRÃI
Trang 2I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH :
Trang 3- Nguyễn Trãi (1380-1442),hiệu là Ức Trai Ông là con của Nguyễn Phi Khanh.
- Quê gốc: Chí Linh, Hải Dương; sau dời đến làng Nhị Khê, Thường Tín, Hà Tây
- Năm 1400 ,thi đỗ Thái học sinh, cùng cha ra làm quan cho nhà Hồ.
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò lớn
bên cạnh Lê Lợi Ông trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có.
- Ông bị giết hại rất oan khốc, thảm thương vào năm
1442 và mãi đến năm 1464, mới được vua Lê Thánh
Tông chiêu tuyết (rửa oan).
- Nguyễn Trãi là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới (năm 1980).
- Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ
và phong phú.
Trang 17I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH :
1 Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai.
- Quê gốc: huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương; sau dời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh
Hà Tây.
- Có vai trò rất lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
- Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương
đồ sộ, phong phú ( Bình Ngô đại cáo, Quốc âm
thi tập, Quân trung từ mệnh tập…)
Trang 19NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo)
Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Trang 20
Vậy nên :
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
Nguyễn Trãi
Trang 21NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo)
Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Trang 22
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo)
Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Phần 1: 3 câu đầu → Nêu nguyên
lý nhân nghĩa.
Trang 23NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo)
Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Trang 24Vậy nên :
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
Nguyễn Trãi
Trang 25Vậy nên :
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
Nguyễn Trãi
Phần 3: phần còn lại → Khẳng định sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc.
Trang 26II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Nguyên lý nhân nghĩa:
“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
Trang 27I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH :
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Nguyên lý nhân nghĩa:
“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
Trang 28I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH :
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Nguyên lý nhân nghĩa:
“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân , Quân điếu phạt trước lo trừ bạo ”
Nhân nghĩa chính là việc diệt trừ giặc Minh xâm lược để cho muôn dân Đại Việt được sống yên ổn, được hưởng thái bình, hạnh phúc
Nhân nghĩa gắn liền với tư tưởng yêu nước, chống giặc ngoại xâm.
Trang 29I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH :
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Nguyên lý nhân nghĩa:
2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ
quyền của dân tộc Đại Việt :
Trang 30“Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
Trang 31“Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
Trang 32II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
Trang 33“Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
Trang 34“Như nước Đại Việt ta từ trước ,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.”
Trang 35II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ
quyền của dân tộc Đại Việt :
+ Có nền văn hiến + Có lãnh thổ riêng + Có phong tục riêng + Có lịch sử riêng
+ Có chế độ, chủ quyền riêng.
Khẳng định Đại Việt là một quốc gia độc lập,
có chủ quyền, ngang hàng với phương Bắc về mọi mặt.
Từ ngữ có ý nghĩa khẳng định cao + liệt kê, so sánh + câu văn biền ngẫu thể hiện sự cân xứng
Trang 36SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
Lí Thường Kiệt
Trang 37SÔNG NÚI NƯỚC NAM Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
- Sông núi nước Nam : Độc lập dân tộc dựa trên :
chủ quyền, lãnh thổ
- Nước Đại Việt ta : Độc lập dân tộc dựa trên :
chủ quyền, lãnh thổ, văn hiến, phong tục tập
quán, lịch sử.
Quan niệm của Nguyễn Trãi có sự kế
thừa, tiếp nối, toàn diện và sâu sắc hơn
Trang 38I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH :
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Nguyên lý nhân nghĩa:
2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ
quyền của dân tộc Đại Việt :
3 Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc:
Trang 39Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét
Chứng cứ còn ghi.
Trang 40Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong , Cửa Hàm tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét
Chứng cứ còn ghi.
Trang 41II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
3 Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc:
Lưu Cung… thất bại,
Triệu Tiết … tiêu vong,
của tác giả về truyền thống đấu tranh vẻ
vang của dân tộc Đại Việt.
Trang 43I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH :
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Nguyên lý nhân nghĩa:
2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ
quyền của dân tộc Đại Việt :
3 Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc:
4 Sơ đồ thể hiện trình tự lập luận của
tác giả :
Trang 44Nguyên lí nhân nghĩa
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng Lịch sử riêng Chế độ, chủ quyền riêng
Trừ bạo (Đỏnh đuổi giặc Minh xâm lư ợc)
Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của
độc lập dân tộc
Trang 45- Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại:
+ Viết theo thể văn biền ngẫu
+ Lập luận chặt chẽ, chứng cớ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào.
III TỔNG KẾT:
a Nghệ thuật:
Trang 46- “Nước Đại Việt ta” thể hiện quan niệm tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước,dân tộc và có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập.
b Nội dung:
Trang 47I ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH :
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :
1 Nguyên lý nhân nghĩa:
2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ
quyền của dân tộc Đại Việt :
3 Sức mạnh của nhân nghĩa, của độc lập dân tộc:
4 Sơ đồ thể hiện trình tự lập luận của
tác giả :
III GHI NHỚ (Sgk / 69)