Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác.. Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường,
Trang 1Em hãy nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản
“Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn?
Trang 2Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác, lí lẽ sắc bén.
- Phép lập luận linh hoạt, khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng.
- Lời văn chân thành giàu sắc thái tình cảm gây xúc động với người đọc
Nội dung:
- Bộc lộ lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn
- Khơi dậy lòng yêu nước, căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng
kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần.
Trang 3DI TÍCH LỊCH SỬ CÔN SƠN
TIẾT 107,108:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
Trang 4I/ ĐỌC TÌM HIỂU CHUNG :
1 TÁC GIẢ
NGUYỄN TRÃI (1380 – 1442)
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai,
con của Nguyễn Phi Khanh Ông có công rất
lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh
xâm lược và xây dựng đất nước sau khi
chiến thắng Nhưng ông bị giết hại một cách
thảm khốc trong vụ án Lệ Chi Viên năm
1442 Mãi tới năm 1464 ông mới được vua
Lê Thánh Tông giải oan.
- Ông là nhà chính trị quân sự lỗi lạc, nhà
văn hóa lớn của dân tộc Ông được
UNESCO công nhận là Danh nhân văn hóa
thế giới năm 1980.
- Tác phẩm tiêu biểu: Ức Trai thi tập, Quốc
âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập, Bình
Ngô đại cáo
Trang 5* Nhan đề
* Nhan đề “Bình Ngô đại cáo”:
Tuyªn bè rộng rãi vÒ sù nghiÖp đánh dẹp giặc Minh đã thắng lợi.
* Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1428- khi cuộc kháng chiến chống Minh của nghĩa quân
Lam Sơn thắng lợi
để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết
- Thể văn nghị luận cổ
Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa
Phần 2: Tố cáo tội ác, vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh.
Phần 3: Quá trình diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Phần 4: Tuyên bố độc lập, nêu bài học lịch sử.
Kết cấu chung gồm: 4 phần
Cáo được viết bằng lối văn biền ngẫu.
Cáo
- Thường được các vua chúa, các thủ lĩnh dùng,
2 Tác phẩm “ Bình Ngô đại cáo”
Trang 6Phân biệt các thể loại: Chiếu - Hịch - Cáo
- Giống nhau:
Đều là thể văn nghị luận cổ, kết cấu chặt chẽ, lí lẽ, lập luận sắc bén, thường dùng lối văn biền ngẫu.
- Khác về mục đích:
+ Chiếu là thể văn vua dùng ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch là thể văn vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết phục kêu gọi đấu tranh.
+ Cáo là thể văn vua chúa, thủ lĩnh trình bày chủ trương hay công
bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
Trang 73- Đoạn trích “ Nước Đại Việt ta”
a- Đọc và tìm hiểu chú thích
* Đọc: Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
Trang 8* Vị trí đoạn trích: trí đoạn trích:
* Nội dung: Nội dung:
* Bố cục:
+ Phần 1(2 câu đầu): Tư tưởng nhân nghĩa
+ Phần 2 (8 câu tiếp): Quan niệm của Nguyễn Trãi về quốc gia, dân tộc + Phần 3 (6 câu còn lại): Chứng minh tính đúng đắn của tư tưởng và
quan niệm
Nằm ở phần 1 của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”.
Nêu luận đề chính nghĩa.
3 phần
b – Tìm hiểu chung về văn bản
-> Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ theo quan hệ nhân quả.
Trang 9“yên dân”:Làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc.
“trừ bạo”: Diệt trừ giặc Minh xâm lược
Nhấn mạnh những
việc cốt yếu và trước tiên cần phải làm
- Lời văn biền ngẫu cân xứng
Diễn tả sự đồng thời của mục đích và hành động
Khẳng định: cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là diệt trừ giặc Minh xâm lược để nhân dân Đại Việt được an hưởng thái bình, hạnh phúc
hạnh phúc
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
II- Tìm hiểu chi tiết
1- Tư tưởng nhân nghĩa
Trang 10Dựa vào chú thích (1), hãy so sánh tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi với tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo?
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có sự kế thừa và phát triển
tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo:
Lấy lợi ích của nhân dân, dân tộc làm gốc.
+ Kế thừa:
Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược.
+ Phát triển:
Trang 11“yên dân”:Làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc.
“trừ bạo”: Diệt trừ giặc Minh xâm lược
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”
Nhấn mạnh những việc cốt yếu và trước tiên cần phải làm
- Lời văn cân xứng:
Diễn tả sự đồng thời của mục đích và hành động
Khẳng định: cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa là diệt trừ giặc Minh xâm lược để nhân dân Đại Việt được an hưởng thái bình, hạnh phúc
hạnh phúc
Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có sự kế thừa và phát
triển tư tưởng nhân nghĩa của Nho giáo.
Trang 12Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
2- Quan điểm của Nguyễn Trãi về quốc gia dân tộc
Trang 13Cố đô Hoa Lư
Chùa Một Cột Văn miếu Quốc Tử Giám
Trang 14Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
Trang 16
Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
Trang 17
Tục ăn trầu Phong tục ngày Tết
Trang 18Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời.
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng.
Trang 19Quốc kì triều Lí
Đồng tiền triềuTrần
Cố đô Hoa Lư
Trang 20Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng.
- Đại Việt có truyền thống lịch sử riêng.
Trang 21Lí Thái Tổ Trần Quốc Tuấn Trần Quốc Tuấn
Trận chiến Bạch Đằng
Trang 22Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường,Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
+ Sử dụng những từ ngữ khẳng định:“từ trước”, “vốn”, “đã lâu”,
độc lập, tự chủ.
+ Đưa dẫn chứng linh hoạt: tạo nên sự thuyết phục.
+ Câu văn biền ngẫu cân xứng, tạo nên giọng văn hùng hồn, hào sảng
- Đại Việt có nền văn hiến lâu đời
- Đại Việt có cương vực, lãnh thổ riêng.
- Đại Việt có phong tục, tập quán riêng.
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng.
- Đại Việt có truyền thống lịch sử riêng.
lúc liệt kê, khi đối sánh
Khẳng định: Nước Đại Việt có đầy đủ những yếu tố căn bản để tồn tại độc lập có chủ quyền Đó là một chân lí.
“đã chia”, “cũng khác”,
“bao đời”, “mỗi bên”, “một phương”, “đời nào cũng có”, “đế”
Trang 23
Nam quốc sơn hà Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cứ sao phạm đến đây,
Chúng mày nhất định phải tan vỡ
(Nam Trân - dịch)
Trang 24Quan niệm về quốc gia, dân tộc
trong “Sông núi nước Nam” Quan niệm về quốc gia, dân tộc trong “Nước Đại Việt ta”
Quan niệm về quốc gia, dân tộc của Nguyễn Trãi:
- Có sự phát triển cao hơn:
+ Bởi tính toàn diện.
niềm tự tôn dân tộc.
+ Bởi sự sâu sắc.
Trang 25Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
+ Liệt kê dẫn chứng theo thứ tự thời gian
tạo chứng cớ hùng hồn về
sự thất bại của kẻ thù
độc lập dân tộc.
+ Khơi dậy niềm tự hào dân tộc, làm nức lòng quân dân Đại Việt.
thay đổi linh hoạt
3- Chứng minh tính đúng đắn của tư tưởng và quan niệm
Trang 26Đoạn trích khép lại bằng 2 câu văn:
Việc xưa xem xét Chứng cớ còn ghi
Nguyễn Trãi đã biến lời nói của mình thành lời của người chép sử, biến cái chủ quan thành khách quan, biến một hiện tượng cá biệt thành quy luật muôn đời, để mọi tính toán của con người hãy soi mình vào đó Cuộc sống
có nhân ắt sẽ có quả Bề nổi lời văn là nghiêm khắc răn đe, còn chiều sâu thấm thía một đạo lí một tư tưởng lẽ sống làm người Đó là tư tưởng nhân nghĩa
Trang 272 Nội dung - ý nghĩa:
Đoạn trích thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về quốc gia, dân tộc
tự hào, tự tôn dân tộc.
TỔNG KẾT
Trang 28Luận đề chính nghĩa
Luận đề chính nghĩa
Trang 29Em hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận
về của em về quan niệm của Nguyễn Trãi về vấn đề quốc gia, dân tộc?
IV-LUYỆN TẬP
Trang 30Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài văn " Nước Đại Việt ta"
- Nắm chắc nội dung kiến thức.
- Chuẩn bị tiết 99: Bàn luận về phép học.