1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 24 Nuoc Dai Viet ta

29 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 2 câu thơ đầu: Đề cao nguyên lí nhân nghĩ Phần 2 8 câu tiếp: Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của đân tộc Phần 3 còn lại: Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân[r]

Trang 1

TÁC PHM

Trang 2

(Trích: “Bình Ngô đại

cáo”-Nguyễn Trãi)

Văn bản:

Ti t ế

97

Trang 4

- Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn chương đồ sộ, phong phú trong

đó có Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập

Trang 5

- Nguyễn Trãi sinh ra ở Thăng Long Sau rời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây Đỗ thái học sĩ- tiến sĩ

- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có, bậc "khai quốc công thần".Tác phẩm nổi tiếng: "ức Trai thi tập"(chữ Hán),

" Quốc âm thi tập" (chữ Nôm) Với những bài thơ nổi tiếng: "Cửa biển Bạch Đằng", "Thuật hứng", "Cây chuối",

"Tùng", "Bến đò xuân đầu trại", "Cuối xuân tức sự", "Côn

- Với những đóng góp to lớn cho nền văn học , ông được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980)

Trang 6

Di tích Lệ Chi Viên

Trang 8

Côn Sơn là một vùng núi đất và sỏi kết cao xấp xỉ 200m , rộng trên 1km2 , thuộc

xã Cộng Hòa , huyện Chí Linh , Hải Dương.Với phong cảnh u tích , điển hình

là rừng thông mã vỉ Đền thờ Nguyễn Trãi với rừng thông bạt ngàn , nằm trong quần thể di tích Côn Sơn.

Năm 2001 đền thờ Nguyễn Trãi

được khởi công xây dựng tại

Thanh Hư động xưa.Khánh

thành vào ngày 16 tháng 8 năm

Nhâm Ngọ (2002) nhân kỷ niệm

560 năm ngày mất của danh

nhân.

Trang 9

Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn

Trang 10

KHU DI TÍCH NGUYỄN TRÃI Ở CÔN SƠN – HẢI DƯƠNG

Trang 12

NGUYỄN TRÃI ĐỌC

BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO

Trang 13

Dịch bia Nguyễn Trãi TẠI DI TÍCH CÔN

Trang 14

Dẹp yên

- Ngô:

- Đại cáo :

B ì nh Ngô đại cáo: Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp

giặc Ngô (giặc Minh)

- Bình:

NHAN ĐỀ

Tên nước Ngô thời Tam quốc (Trung Quốc)

Công bố sự kiện trọng đại

Trang 15

“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán

Trang 16

“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán và chữ Quốc ngữ

Trang 18

Vốn là khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói

về đạo lí, cách ứng xử và tình thương giữa con người với nhau

Thương dân đánh kẻ có tội

Trang 19

2 Tác phẩm:

- Thể cáo: Là thể văn NL cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

- Hoàn cảnh ra đời: Năm 1428 sau chiến thắng giặc minh xâm lược => Bình Ngô đại cáo công bố về sự nghiệp đánh đuổi giặc Minh thắng lợi hoàn toàn.

- Bài Bình Ngô đại cáo gồm có 4 phần

+ Phần 1 Nêu luận đề chính nghĩa.

+ Phần 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù.

+ Phần 3: Kể lại quá trình kháng chiến.

+ Phần 4: Tuyên bố chiến thắng và nêu cao chính nghĩa.

Trang 20

ặc điểm của hịch là

Đkhích lệ tỡnh cảm, tinh thần ng ời nghe Th ờng

đ ợc viết bằng văn biền ngẫu

Là một thể loại

v n nghị ă luận cổ, th ờng

đ ợc vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để

trỡnh bày một chủ

tr ơng, hay công

bố kết quả của một sự nghiệp để mọi ng ời cùng biết, Cáo phần nhiều đ ợc viết bằng v n biền ăngẫu

Trang 21

Phần 1 (2 câu thơ đầu): Đề cao nguyên lí nhân nghĩ

Phần 2 (8 câu tiếp): Chân lí về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của đân tộc

Phần 3 (còn lại): Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.

BỐ CỤC VĂN BẢN

Trang 22

a Nguyên lí nhân nghĩa

- Quan điểm nhân nghĩa

của Nguyễn Trãi:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

yên dântrừ bạo

+ Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống

yên ổn (dân là dân tộc Đại Việt)

+ Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm

lược

=> Nhân nghĩa là yêu nước, chống

giặc ngoại xâm

Trang 23

a Nguyên lí nhân nghĩa

- Quan điểm nhân nghĩa

của Nguyễn Trãi:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,Quân điếu phạt trước lo trừ bạo

yên dântrừ bạo

+ Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống

yên ổn (dân là dân tộc Đại Việt)

+ Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm

lược

=> Nhân nghĩa là yêu nước, chống

giặc ngoại xâm

Trang 24

b Chân lí về sự tồn tại độc lập có

chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

+ Có nền văn hiến lâu đời

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Nhưng hào kiệt đời nào cũng có.

? Để khẳng định

chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã dựa vào những yếu tố nào?

? Nhận xét về

nghệ thuật được

sử dụng trong đoạn này(cách dùng từ, nghệ thuật so sánh?

Trang 25

b Chân lí về sự tồn tại độc lập có

chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

+ Có nền văn hiến lâu đời

dân tộc ở bài Sông núi

nước Nam Vì sao? Hãy

phân tích và chứng minh?

Bình Ngô đại cáo tiếp nối 2 yếu tố trên và

bổ sung 3 yếu tố:

+ Văn hiến, + Phong tục tập quán.

+ Lịch sử Như vậy tư tưởng của Nguyễn Trãi trên cơ

sở tiếp nối có sự phát triển và hoàn thiện hơn.

- Ở Sông núi nước Nam: ý thức về độc lập được xây dựng trên 2 yếu tố

+ Lãnh thổ + Chủ quyền

Sông núi nước Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở Giặc dữ cớ sao phạm đến đây, Chúng mày nhất định phải tan vỡ

Trang 26

? Nhiều ý kiến cho rằng ý

thức dân tộc ở đoạn trích

Nước Đại Việt ta là sự tiếp

nối và phát triển ý thức

dân tộc ở bài Sông núi

nước Nam Vì sao? Hãy

Chứng cớ còn ghi.

Làm kẻ thù thất bại thảm hại

 Hậu quả của những kẻ xâm

lược phi nghĩa làm trái mệnh

trời.

Trang 27

2 NGHỆ THUẬT

Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại.:

+Viết theo thể văn biền ngẫu

+Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng,tự hào

Ngày đăng: 06/12/2021, 17:57

w