HS trả lời: GVKL: Đặt vào hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết “Bình Ngô đại cáo” thì dân là người dân Đại Việt, bạo là giặc Minh xâm lược, quân điếu phạt là nghĩa quân Lam Sơn thương dân mà đánh [r]
Trang 1Ngày soạn: ………
Ngày giảng: ……….
Tiết 97: Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích: Bình Ngô đại cáo)
Nguyễn Trãi
1.Mục tiêu:
a.Kiến thức:
-Sơ giản về thể cáo
-Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô Đại Cáo
-Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc
-Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô Đại Cáo
b.Kĩ năng:
-Đọc, hiểu văn bản viết theo thể cáo
-Thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở các thể loại cáo
c.Thái độ:
Giáo dục lòng tự hào dân tộc
2.Chuẩn bị của GV và HS:
a.GV: Bài soạn, tài liệu tham khảo.
b.HS: Chuẩn bị bài.
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong tiết học.
b.Tiến trình bài dạy:
Trang 2Giới thiêu bài: ( 1phút) Các em đã được làm quen với hai thể văn nghị luận cổ,
đó là chiếu và hịch qua bài “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn và “Hịch Tướng Sĩ” của Trần Quốc Tuấn Hôm nay, chúng ta tìm hiểu thêm một thể loại văn nghị luận
cổ nữa đó là cáo qua văn bản “Nước Đại Việt Ta” trích “Bình Ngô Đại Cáo” của Nguyễn Trãi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu tác giả, tác phẩm.(12 phút)
GV: Dựa vào kiến thức em đã học ở lớp
7, em hãy giới thiệu ngắn gọn về
Nguyễn Trãi?
HS trả lời:
GV nhận xét, khái quát:
Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức
Trai, cha là Nguyễn Phi Khanh quê gốc
ở thôn Chi Ngại, xã Cộng Hòa, huyện
Chí Linh, tỉnh Hải Dương, sau dời đến
làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh
Hà Tây
Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, có
vai trò rất lớn bên Lê Lợi Nguyễn Trãi
trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc,
toàn đức, toàn tài hiếm có Nhưng cuối
cùng ông bị giết hại rất oan khốc và
thảm thương vào năm 1442 Mãi đến
năm 1464, mới được Lê Thánh Tông
giải oan
Là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc,
danh nhân văn hóa, một nhà chính trị,
một nhà ngoại giao, một nhà văn, nhà
thơ kiệt xuất được công nhận là danh
nhân văn hóa thế giới
Nguyễn Trãi để lại 1 sự nghiệp văn
chương đồ sộ ông là người Việt Nam
đầu tiên được UNESCO công nhận là
danh nhân văn hóa thế giới (năm 1980)
GV hỏi: Tác phẩm được sáng tác trong
I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1.Tác giả.
-Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai
-Quê: Chí Linh- Hải Dương
-Nhà chính trị, nhà quân sự, nhà ngoại giao, nhà văn, nhà thơ kiệt xuất, danh nhân văn hóa thế giới
Trang 3hoàn cảnh lịch sử nào?
HS trả lời:
GV nhận xét, kết luận:
->Tháng 11/1406 nhà Minh xâm lược
nước ta Đến năm 1418, Lê Lợi dựng cờ
khởi nghĩa chống giặc Minh ở Lam
Sơn-Thanh Hóa, đến cuối năm 1427 thì
giành thắng lợi Nguyễn Trãi cùng Lê
Lợi sát cánh bên nhau từ những ngày
đầu khởi nghĩa cho đến ngày giành
thắng lợi.-> Đầu năm 1428 cuộc kháng
chiến chính nghĩa của nghĩa quân Lam
Sơn kết thúc thắng lợi, theo lệnh Lê Lợi
ông soạn thảo “Bình Ngô đại cáo”
GVhỏi: Văn bản này có ý nghĩa như
thế nào trong lịch sử dân tộc?
HS suy nghĩ trả lời:
GVKL:
Hoạt động 2: hướng dẫn HS đọc và
tìm hiểu chú thích.(10 phút)
GV hướng dẫn HS đọc: rõ ràng, trang
trọng, tự hào
GV đọc mẫu-> HS đọc-> GV nhận xét
cách đọc của HS
GV: Cho HS tìm hiểu chú thích: Nhân
nghĩa, điếu phạt, Đinh, Lí, Trần
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu
văn bản.(20 phút)
GV hỏi: Văn bản viết theo thể loại nào?
Hãy cho biết đặc điểm của thể cáo?
HS trả lời:
GV nhận xét:
+Thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh
soạn thảo để trình bày chủ trương hay
công bố kết quả sự nghiệp
2.Tác phẩm.
-Công bố ngày 17/1/1428
-Trích phần đầu “Bình Ngô đại cáo”
-Bản tuyên ngôn thứ 2 (sau Nam quốc sơn hà của Lí thường Kiệt)
II.Đọc văn bản –tìm hiểu chú thích 1.Đọc văn bản.
2.Chú thích.
Trang 4+Phần nhiều được viết bằng văn biền
ngẫu (có vần hoặc không có vần, nhưng
phải có đối)
+Có tính chất hùng biện
GV: Nêu hiểu biết của em về tác phẩm
“Bình Ngô đại cáo”?
HS suy nghĩ, trả lời:
GVKL:
- “Bình Ngô đại cáo” nguyên văn gồm 4
phần :
+ Nêu luận điểm chính nghĩa
+ Lập bảng cáo trạng tố cáo tội ác của
giặc Minh
+Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn từ đầu gian khổ đến khi thắng
lợi
+Tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc
lập vững chãi, đất nước mở ra kỉ nguyen
mới và nêu lên bài học lịch sử
GV hỏi: Đoạn trích “Nước Đại Việt ta”
nằm phần đầu bài cáo
?Căn cứ vào nội dung thì văn bản này
được chia làm mấy phần, nêu nội dung
của từng phần?
HS trả lời:
GVKL:
GV: đọc 2 câu đầu và cho biết tác giả
nêu lên tư tưởng gì?
HS trả lời:
GV hỏi: Em hiểu như thế nào về khái
niệm “nhân nghĩa”?
HS trả lời:
GV nhận xét, bổ sung:
III.Tìm hiểu văn bản.
*Thể loại.
-Cáo: Thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa dung để trình bày chủ trương
và công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết
*Bố cục.(3 phần).
Trang 5Nhân nghĩa: là khái niệm đạo đức của
Nho giáo được hiểu chung là lòng
thương người, là đạo lí, lẽ phải cần phải
làm trong quan hệ giữa người với người
GV hỏi: Cùng dùng chung khái niệm
nhân nghĩa nhưng cốt lõi tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?
HS trả lời:
GVKL:
GV hỏi: Em hiểu yên dân là gì, trừ bạo
là gì?
HS trả lời:
GV nhận xét, kết luận:
GV hỏi: Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn
Trãi viết “Bình Ngô đại cáo” thì dân ở
đây chỉ ai? bạo là ai và quân điếu phạt
là ai?
HS trả lời:
GVKL: Đặt vào hoàn cảnh Nguyễn
Trãi viết “Bình Ngô đại cáo” thì dân là
người dân Đại Việt, bạo là giặc Minh
xâm lược, quân điếu phạt là nghĩa
quân Lam Sơn thương dân mà đánh kẻ
có tội
GV hỏi: Vậy theo tư tưởng của Nguyễn
Trãi thì nhân nghĩa ở đây có ý nghĩa
như thế nào?
HS trả lời:
GVKL:
GV hỏi: Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền
với tư tưởng gì? (khi đất nước có giặc
ngoại xâm)
HS trả lời:
GVKL:
-P1: Hai câu đầu: Tư tưởng nhân nghĩa -P2: Tám câu tiếp: Chân lí chủ quyền, độc lập dân tộc Đại Việt
-P3: Sáu câu còn lại: Những chứng cứ lịch sử
1.Tư tưởng nhân nghĩa.
-Nhân nghĩa: yên dân –trừ bạo
+Yên dân: Làm cho dân sống yên ổn,
an hưởng thái bình
+Trừ bạo: Trừ diệt các thế lực tàn bạo.
Trang 6GV giảng: - Như vậy tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi đã được mở
rộng, không chỉ là quan hệ giữa người
với người mà còn là quan hệ giữa dân
tộc với dân tộc, quốc gia với quốc gia
Đây là nội dung mới trong tư tưởng
nhân nghĩa của Nguyễn Trãi: nhân
nghĩa là yên dân - trừ bạo – yêu nước -
chống xâm lược - bảo vệ đất nước và
nhân dân Tư tưởng đó là sợi chỉ đỏ
xuyên suốt trong lịch sử dân tộc Việt
Nam
GV gọi HS đọc đoạn thứ 2 (8 câu tiếp)
và cho biết nội dung ?
GV chuyển ý:
Khi nhân nghĩa gắn liền với yêu nước
chống giặc ngoại xâm thì bảo về nền
độc lập của đất nước cũng là việc làm
nhân nghĩa Vì thế, sau khi nêu lên tư
tưởng nhân nghĩa Nguyễn Trãi đã khẳng
định sự tồn tại độc lập có chủ quyền của
của dân tộc đại Việt
GV hỏi: Nguyễn Trãi đã đưa những
yếu tố căn bản nào để xác định độc lập
chủ quyền của dân tộc ?
HS trả lời:
GVKL:
=>Nhân nghĩa là lòng thương dân, lo cho dân sống yên ổn và đánh kẻ có tội.
=>Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với
tư tưởng yêu nước chống giặc ngoại xâm.
2.Chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc.
Trang 7GV hỏi: Trong đoạn văn này tác giả đã
sử dụng BPNT gì ?
HS trả lời:
GVKL:
GV hỏi: Đưa ra các yếu tố đó Nguyễn
Trãi muốn khẳng định điều gì ?
HS trả lời:
GVKL:
GV Cho HS đọc đoạn cuối và cho biết
nội dung ?
- Thảo luận nhóm:
GV hỏi: Để chứng minh cho tư tưởng
nhân nghĩa và chân lí về chủ quyền độc
lập, Nguyễn Trãi đã đưa ra những dẫn
chứng nào trong lịch sử?
HS trả lời:
GVKL:
GV hỏi: Em hãy chỉ ra nghệ thuật đặc
sắc của đoạn văn? (cấu trúc câu văn,
giọng văn như thế nào ?
HS trả lời:
GVKL:
- Quyền độc lập dân tộc:
+ Văn hiến lâu đời + Lãnh thổ riêng + Phong tục tập quán + Truyền thống lịch sử ( Triệu, Đinh, Lí,Trần - sánh vai với Hán, Đường, Tống Nguyên)
+ Hoàng đế riêng (mỗi bên xưng đế một phương )
+ Anh hùng hào kiệt
=> NT: Liệt kê,so sánh, đối chiếu (ta với Trung Quốc, ta đặt ngang hàng với Trung Quốc về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia)
=> Đại Việt là một nước độc lập có
Trang 8GV hỏi: Đưa ra những dẫn chứng này,
tác giả muốn khẳng định điều gì?
HS trả lời:
GVKL:
GV giảng:
Tất nhiên là để làm nên những chiến
thắng vẻ vang đó còn nhờ tinh thần xả
thân vì đất nước của bao con dân Đại
Việt với ý chí: “Dẫu cho trăm thân này
phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
trong da ngựa ta cũng vui lòng” Đó là
những lời văn sang sảng niềm tự hào
của một dân tộc sáng ngời chính nghĩa.
- Đoạn văn khép lại bằng hai câu:
“Việc xưa xem xét / Chứng cớ còn
ghi”, Nguyễn Trãi muốn biến lời nói
của mình thành lời của người chép sử,
biến cái chủ quan thành khách quan,
biến một hiện tượng cá biệt thành quy
luật muôn đời để mọi tính toán của con
người hãy soi mình vào đó Bề nổi của
lời văn là nghiêm khắc răn đe, còn
chiều sâu thấm thía một đạo lí, một tư
tưởng, một lẽ phải làm người Đó là tư
tưởng nhân nghĩa
GV hỏi: Đoạn trích thành công bởi
những nghệ thuật nào?
HS trả lời:
GVKL:
GV hỏi: Nghệ thuật ấy nhằm biểu đạt
nội dung gì?
lãnh thổ riêng, có nền văn hoá riêng, phong tục tập quán riêng có lịch sử riêng, hoàng đế riêng cùng sánh vai với các triều đại phong kiến phương Bắc
3.Những dẫn chứng trong lịch sử.
- Lưu Cung ->thất bại
- Triệu Tiết -> tiêu vong -Toa Đô -> bắt sống -Ô Mã -> giết tươi
- NT: Sử dụng câu văn biền ngẫu, lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn
=> Khẳng định sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và chủ quyền độc lập của dân tộc.
Trang 9HS trả lời:
GVKL:
III.Ghi nhớ (sgk)
1/ Nghệ thuật:
Sử dụng câu văn biền ngẫu cân xứng nhịp nhàng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hùng hồn
2/ Nội dung:
Trang 10Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng,
có chủ quyền, có truyền thống lịch sử,
kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa nhất định sẽ thất bại
c.Củng cố (1 phút)
Nguyên lí nhân nghĩa
Bảo vệ đất nước Giặc Minh xâm lược
để yên dân
Chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc
Văn hiến Lãnh thổ Phong tục Lịch sử Chế độ chủ
Lâu đời riêng riêng riêng quyền riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa,
của độc lập
d.Hướng dẫn HS tự học ở nhà.(1 phút)
- Học thuộc lòng văn bản
-Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học xong văn bản?
- Soạn bài “Hành động nói”
Trang 11GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN NGƯỜI SOẠN Giáo sinh
BÙI TỐ LOAN HÒ THỊ THU