1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 4. Kỹ Năng Giám Sát.pptx

28 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Năng Giám Sát
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Cao Đẳng Y Tế Thái Nguyên
Chuyên ngành Kỹ Năng Giám Sát
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THÁI NGUYÊN BỘ MÔN NGOẠI – SẢN KỸ NĂNG GIÁM SÁT ThS Hoàng Viết Thái MỤC TIÊU 1 Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của hoạt động giám sát 2 Trình bà[.]

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THÁI NGUYÊN

BỘ MÔN: NGOẠI – SẢN

KỸ NĂNG GIÁM SÁT

ThS Hoàng Viết Thái

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của hoạt động giám sát

2 Trình bày được nguyên tắc, phương pháp, hình thức và bước cơ bản trong giám sát

3 Trình bày được nguyên tắc xây dựng bảng kiểm dùng cho hoạt động giám sát

Trang 3

1 KHÁI NIỆM GIÁM SÁT

Tình huống: sinh viên thực hành tiêm thuốc cho người bệnh

 Cô giáo đang làm gì?

Mục đích của cô giáo trong tình huống này là gì?

Sinh viên trong tình huống này thuộc nhóm nào trong hệ thống quản lý?

Trang 4

Giám sát là gì?

Trang 5

1 KHÁI NIỆM GIÁM SÁT

Giám sát là sự theo dõi, quan sát hoạt động mang tính chủ động thường

xuyên, liên tục và sẵn sàng tác động bằng các biện pháp tích cực để buộc và hướng các hoạt động của đối tượng

chịu sự giám sát đi đúng quỹ đạo,

quy chế nhằm đạt được mục đích,

kết quả từ trước đã đề ra

Trang 6

1 KHÁI NIỆM GIÁM SÁT

Trang 7

1 KHÁI NIỆM GIÁM SÁT

Mục đích của giám sát là xem xét, đánh giá việc làm, hoạt động của đối

tượng giám sát có thực hiện đúng những quy định đã đặt ra hay không Đồng

thời, qua đó phát hiện kịp thời

những hành vi không đúng quy định

của đối tượng giám sát để có những

biện pháp xử lý nhằm khắc phục

những sai sót đó

Trang 8

1 KHÁI NIỆM GIÁM SÁT

Sự tác động qua lại giữa các chủ thể giám sát và đối tượng bị giám sát có mối quan hệ hữu cơ với nhau và gắn quyền và trách nhiệm của mỗi bên

Trang 9

1 KHÁI NIỆM GIÁM SÁT

Tình huống: sinh viên thực hành lấy mẫu xét nghiệm

 Cô giáo đang làm gì?

Mục đích của cô giáo trong tình huống này là gì?

Sinh viên trong tình huống này thuộc nhóm nào trong hệ thống quản lý?

Trang 10

1 KHÁI NIỆM GIÁM SÁT

Kiểm tra là xem xét việc thực hiện kế hoạch đến đâu, việc thực hiện mọi công việc có đúng quy định không, việc nào hoàn thành, việc nào chưa hoàn thành và lý do tại sao …

Kiểm tra thường thiếu tính chất

hỗ trợ đối tượng được kiểm tra, trong

việc xác định và giải quyết tồn tại

Trang 11

1 KHÁI NIỆM GIÁM SÁT

Thanh tra: là những hoạt động để xem xét các công việc được tiến hành có đúng với các quy chế, hợp đồng và pháp luật quy định hay không

Kết quả thanh tra là kết luận về

việc có vi phạm hay không các nội

quy và qui định của pháp luật

Trang 12

2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁM SÁT

 Giám sát đảm bảo các mục tiêu hoạt động phù hợp, hiệu quả.

 Đảm bảo giải quyết được các vấn đề khó khăn gặp phải

Trang 13

2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁM SÁT

 Giám sát là quá trình đào tạo tại chỗ nên giám sát giúp cho cấp dưới thực hiện đúng các quy định về kỹ thuật

 Giám sát giúp người quản lý phát hiện và xác định được nhu cầu đào tạo của các cán

bộ cấp dưới

Trang 14

2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁM SÁT

 Giám sát làm tăng cường tính tự giác của các thành viên khi thực hiện nhiệm vụ được phân công: quản lý, chăm sóc …

Trang 15

3 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA GIÁM SÁT

 Thái độ của người giám sát: nghiêm túc nhưng không căng thẳng

 Uốn nắn các sai sót trên tinh thần xây dựng chứ không bới móc chê bai

 Dân chủ trao đổi để rút ra bài học kinh nghiệm và những phương án phù

hợp nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại

 Phải đảm bảo duy trì các hoạt động giám sát

theo đúng lịch, định kỳ

 Báo cáo giám sát phải được hoàn thành ngay

sau khi kết thúc giám sát

Trang 17

4 CÁC HÌNH THỨC GIÁM SÁT

 Phân loại theo thời gian giám sát

 Giám sát định kỳ

 Giám sát đột xuất

Trang 18

5 CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

 Chuẩn bị cho giám sát

 Nghiên cứu tình hình các hoạt động

 Xác định vấn đề hay nội dung trọng tâm giám sát

Trang 19

Vấn đề tồn tại Các nguyên nhân có thể Những ưu tiên của hoạt động giám sát

Tỷ lệ khám thai

thấp

- Giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ  chưa tốt.

- Tổ chức khám thai chưa thuận tiện.

- Y sỹ sản nhi dành ít thời gian cho việc khám thai.

- Trạm trưởng, uỷ ban nhân dân và hội phụ nữ chưa quan tâm đúng mức.

- Giám sát hoạt động giáo dục sức   khoẻ.

- Xem xét tổ chức khám thai.

- Xem thời gian biểu của y sỹ sản nhi.

- Nhắc nhở trạm trưởng gặp uỷ ban nhân dân, hội phụ nữ đề xuất ý kiến hỗ trợ.

- Kiểm tra hình thức giáo dục sức khoẻ.

- Xem xét khó khăn trong tổ chức đặt vòng.

- Xem xét việc cung cấp bao cao su, thuốc tránh thai.

- Xem xét khả năng tổ chức hút điều hoà kinh nguyệt ở xã.

- Gặp hội phụ nữ xã đề nghị hỗ trợ

Ví dụ: Bảng chọn các ưu tiên các hoạt động giám sát

Trang 20

5 CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

 Chuẩn bị cho giám sát

 Nghiên cứu tình hình các hoạt động

 Xác định vấn đề hay nội dung trọng tâm giám sát

 Xây dựng công cụ giám sát

Trang 21

Bảng kiểm giám sát hoạt động quản lý thai nghén

Trung tâm y tế huyện:

Xã        : 

Người được giám sát  :

Giám sát viên             :

Thời gian giám sát     :    Ngày  Tháng Năm

Hoạt động Không làm Có làm Đúng Sai Khám thai:      

1 Hỏi ít nhất 3 câu về tiền sử thai nghén      

2 Hỏi tỷ mỉ về biểu hiện thai nghén lần này      

3 Đo chiều cao tử cung, vòng bụng      

4 Nghe tim thai      

5 Khám phù      

6 Đo huyết áp      

7 Khám thiếu máu      

10 Dặn dò bà mẹ phải ăn nhiều hơn, đủ chất      

12 Dặn dò: Khi thấy có những biểu hiện khác thường (đau bụng, ra máu, phù ) phải đi khám ngay      

Nhận xét và rút kinh nghiệm

Trang 22

5 CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

 Triển khai giám sát

 Người giám sát quan sát trực tiếp đối tượng được giám sát thực hiện các

thao tác chuyên môn và quy trình công việc

 Đặc biệt chú trọng đến các vấn đề

còn yếu kém, thiếu sót

Trang 23

5 CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

 Hướng dẫn và hỗ trợ sau giám sát

 Tổng hợp và phân tích thông tin thu được qua giám sát

 Viết báo cáo giám sát, thông báo cho các cơ quan liên quan về kết quả của

giám sát

 Nêu rõ các vấn đề cần xác định, quy mô

của vấn đề và các nguyên nhân của nó

 Lập kế hoạch hỗ trợ, tìm cách hỗ trợ, giúp

đỡ giải quyết khó khăn để hoàn thành kế

hoạch, nhiệm vụ:

Trang 24

5 CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT

 Hướng dẫn và hỗ trợ sau giám sát

 Điều chỉnh hoặc bổ sung kế hoạch

 Gửi báo cáo thông tin tới nơi cần thiết: Lãnh đạo, cơ sở/ cấp dưới, cấp trên

(nếu cần)

 Lưu trữ tài liệu và báo cáo giám sát để làm

tài liệu tham khảo cho lần giám sát tiếp

theo hoặc khi đánh giá kết thúc kế hoạch

hoạt động

Trang 25

6 XÂY DỰNG CÔNG CỤ GIÁM SÁT

 Khái niệm công cụ giám sát:

Công cụ giám sát là danh mục liệt

kê các nội dung mà cuộc giám sát cần tiến hành

Trang 26

6 XÂY DỰNG CÔNG CỤ GIÁM SÁT

 Nguyên tắc xây dựng bảng kiểm

Các danh mục được soạn thảo đầy đủ ở mức độ

cần thiết, phù hợp với điều kiện cụ thể của đối tượng

được giám sát

Bảng kiểm không phải là để đánh giá thi đua mà là

để rà soát lại công việc, kỹ thuật xem có đủ, đúng

không để phát hiện những chỗ cần sửa, những điểm

cần làm tốt để động viên

Cuối bảng kiểm bao giờ cũng có phần ghi biên bản, thống nhất về những điểm làm được, những điểm sai cần hỗ trợ, thời hạn hỗ trợ

Trang 27

6 XÂY DỰNG CÔNG CỤ GIÁM SÁT

 Cách xây dựng một bảng kiểm giám sát

Tiêu đề của bảng kiểm

Nội dung bảng kiểm

Đánh giá

Ngày đăng: 14/03/2023, 02:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w