1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 4 ky nang tuyen truyen, thuyet phuc cua can bo lđ, QL o co so

66 93 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 434,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo nghĩa hẹp: là hoạt động truyền bá những quan điểm lý luận và đường lối chiến lược, sách lược nào đó nhằm xây dựng cho quần chúng thế giới quan, nhân sinh quan nhất định và cổ v

Trang 1

Bài 4:

KỸ NĂNG TUYÊN TRUYỀN,

THUYẾT PHỤC CỦA CÁN BỘ

LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Ở CƠ SỞ

Giảng viên: ThS Nguyễn Thành Vinh

(Phó trưởng khoa NN&PL)

Trang 2

KẾT CẤU NỘI DUNG

II Tuyên truyền, thuyết phục cá nhân

I Khái niệm tuyên truyền, thuyết phục và các loại hình tuyên truyền, thuyết phục

Trang 3

I KHÁI NIỆM TUYÊN TRUYỀN, THUYẾT PHỤC VÀ CÁC LOẠI HÌNH TUYÊN TRUYỀN, THUYẾT PHỤC

I.1 Khái niệm tuyên truyền

Có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau

- Theo nghĩa rộng: là hoạt động truyền bá những kiến thức, giá trị tinh thần đến đối tượng tuyên truyền, nhằm mục đích biến những kiến thức, giá trị tinh thần đó thành nhận thức, niềm tin, thúc đẩy đối tượng hành động theo những định hướng và nhằm mục tiêu nhất định;

Trang 4

- Theo nghĩa hẹp: là hoạt động truyền bá những quan điểm

lý luận và đường lối chiến lược, sách lược nào đó nhằm xây dựng cho quần chúng thế giới quan, nhân sinh quan nhất định

và cổ vũ, động viên quần chúng hành động phù hợp với thế giới quan, nhân sinh quan ấy;

- Theo nghĩa giản đơn nhất: là việc đưa ra các thông tin (vấn đề) với mục đích đẩy thái độ, suy nghĩ, tâm lý, ý kiến và hành động của quần chúng theo chiều hướng nào đấy mà người nêu thông tin mong muốn.

Trang 5

I.2 Khái niệm thuyết

phục?

Theo Từ điển Tiếng Việt:

Thuyết phục là làm cho bản

thân người ta thấy đúng, hay

mà tin theo, làm theo.

Theo Từ điển Tiếng Việt:

Thuyết phục là làm cho bản

thân người ta thấy đúng, hay

mà tin theo, làm theo.

Trang 6

I.3 Mối quan hệ giữa tuyên truyền và thuyết phục

Chủ tịch Hồ Chí Minh:

“Tuyên truyền là đem một

việc gì nói cho dân hiểu, dân

nhớ, dân theo, dân làm Nếu

không đạt được mục đích đó,

là tuyên truyền thất bại”

Thuyết phục là

một đặc trưng, một mục tiêu cần đạt tới của

tuyên truyền

“Tuyên truyền, thuyết phục”

Trang 7

I.4 Các loại hình tuyên truyền và thuyết phục quần chúng

Phân chia theo hình thức tác động Phân chia theo hình thức tác động

Tuyên truyền, thuyết phục

miệng

Tuyên truyền, thuyết phục qua panô, áp phích, khẩu

hiệu

Tuyên truyền, thuyết phục qua phương tiện thông tin đại chúng

Trang 8

Phân chia theo quy mô tác động Phân chia theo quy mô tác động

Tuyên truyền,

thuyết phục

cá nhân

Tuyên truyền, thuyết phục

nhóm (một nhóm người, một tập thể)

Tuyên truyền, thuyết phục đại chúng (công chúng rộng rãi trên quy mô toàn

XH).

Trang 9

II Tuyên truyền, thuyết phục cá nhân

II.1 Gặp gỡ trực tiếp II.2 Thăm tại nhà II.3 Vận động hành lang

Trang 10

II.1.1 Khái niệm

Gặp gỡ trực tiếp là quá

trình cán bộ lãnh đạo, quản lý trực tiếp gặp mặt đối tượng để tuyên truyền, vận động, thuyết phục về một vấn đề nào đó.

II.1 Gặp gỡ trực tiếp

Trang 11

II.1.2 Ưu thế và hạn chế của gặp gỡ trực tiếp

Trang 12

- Đối với những người sức cảm hóa và tự kiềm chế kém, thiếu linh hoạt thì hiệu quả không cao;

- Kết quả cuộc gặp không lưu lại thành văn bản

Trang 13

 Để buổi gặp gỡ trực tiếp đạt hiệu quả cao chúng ta cần phải làm gì?

Trang 14

II.1.3 Một số quy tắc trong gặp gỡ trực tiếp

- Trước khi gặp: Chuẩn bị tốt nội dung, tài liệu; nắm vững những thông tin cần thiết về đối tượng; lập kế hoạch gặp gỡ cụ thể; chọn thời điểm, địa điểm thích hợp;

- Bắt đầu quá trình gặp gỡ không nên nêu ra những vấn

đề hóc búa, nhạy cảm;

- Khi xuất hiện các quan điểm đối lập phải phân ra mức

độ và tính chất khác nhau để có đối sách tương ứng;

Trang 15

- Khi dùng lý lẽ khó thuyết phục có thể thay đổi cách tác động bằng con đường tình cảm hoặc thông qua các kênh khác;

- Khi kết thúc cuộc gặp gỡ phải cảm ơn đối tượng

đã nghe, trao đổi, ủng hộ quan điểm của mình;

- Khi gặp gỡ cần sử dụng : tờ rơi, tờ phát, bản tin ngắn, các tài liệu trực quan để tăng hiệu quả.

Trang 16

8 vấn đề cần chú ý cho cuộc gặp gỡ

trực tiếp có hiệu quả:

(1)  Thu thập thông tin cơ bản về đối tượng vận động;

(2) Đặt mục tiêu cho cuộc gặp gỡ;

(3) Chuẩn bị tốt những tài liệu cần thiết;

(4) Tập dượt cách trình bày;

(5) Xây dựng mối thiện cảm với các đối tượng;

(6) Quan sát khi trao đổi gặp gỡ (hành động của đối tượng);

(7) Đặt những câu hỏi và lắng nghe;

(8) Đưa ra những hướng dẫn cụ thể và những giải pháp hiệu quả.

Trang 17

II.2 Thăm tại nhà

II.2.1 Khái niệm

Là quá trình gặp gỡ, trao đổi

giữa cán bộ LĐ, QL cấp cơ sở

với đối tượng hoặc có thể với các thành viên trong gia đình , tại nhà của đối tượng nhằm để tuyên truyền, thuyết phục, cảm hóa về 1 vấn đề nào đó.

Trang 18

 Theo Đ/c, người lãnh đạo, quản lý nên đến thăm tại nhà đối tượng trong trường hợp nào ?

Trang 19

II.2.2 Tình huống thăm tại nhà

Khi trong gia đình có đối tượng cá biệt;

Khi ĐT cần có sự giúp đỡ của những người khác trong gia đình để giải quyết

một vấn đề nào đó;

Khi gia đình ĐT có hoàn cảnh đặc biệt,

có hành vi cá biệt

Trang 20

II.2.3 Những việc cần làm khi thăm nhà

Giải thích cho ĐT

biết hoặc cung cấp tài

liệu về vấn đề mà ĐT

đang quan tâm;

Trao đổi, thuyết phục các thành viên trong gia đình ĐT

để họ ủng hộ ĐT, chấp nhận thực hiện.

Trang 21

II.2.4 Các bước thực hiện

(1) Chuẩn bị

Tìm hiểu hoàn cảnh gia đình

Hẹn trước đến thăm gia đình vào

thời gian thích hợp với họChuẩn bị các tài liệu và phương tiện hỗ trợ vận động, thuyết phục

Trang 22

(2) Trong cuộc đến thăm

- Chào hỏi các thành viên trong gia đình;

- Thăm hỏi tình hình sức khỏe và học tập của các thành viên trong gia đình (tránh hỏi những vấn đề tế nhị…);

- Nói rõ mục đích về việc đến thăm nhà;

- Trao đổi, thảo luận với ĐT về việc họ quan tâm;

- Động viên, khen ngợi những hành vi tốt mà họ đã và đang thực hiện (tránh chỉ trích gay gắt những hành vi chưa tốt);

- Động viên các thành viên khác trong gia đình giúp đỡ ĐT thực hiện những hành vi tốt;

- Phát tài liệu liên quan đến vấn đề ĐT đang quan tâm để giúp họ thay đổi quan điểm, thái độ và hành động.

Trang 23

(3) Kết thúc cuộc đến thăm

Trang 24

II.3 Vận động hành lang (lobbying) II.3.1 Khái niệm

là nghệ thuật khai thác các khả

năng, các cơ may để thuyết phục các

nhà hoạch định chính sách, các cán bộ

LĐ, QL cấp trên, các đại biểu HĐND,

công tác của cán bộ LĐ, QL cấp cơ

sở; đồng thời vận động họ có sự tác

động làm thay đổi chính sách theo

hướng có lợi cho công tác LĐ, QL cấp

cơ sở.

Trang 25

Mục đích của vận động hành lang:

Không phải nhằm thay

Trang 26

II.3.2 Các quy tắc vận động hành lang

Thứ nhất, xác định rõ ngay từ đầu mục đích

vận động (nên vì lợi ích chung);

Thứ hai, nắm vững thông tin về các tổ chức, các ủy ban và công việc của tổ chức mà các nhà

LĐ, QL tham gia Đó là các loại thông tin:

Trang 27

- TT về công việc, thời gian, lịch trình thông qua các quyết định;

- TT về các cuộc hội thảo, tranh luận xung quanh nội dung các quyết định;

- TT về quan hệ nội bộ của các tổ chức;

- TT về phong cách ứng xử chính trị của người đứng đầu các tổ chức.

Trang 28

Thứ tư, chuẩn bị tài liệu và cung cấp thông tin (chính

xác, thời sự, có cơ sở pháp lý) cho các nhà LĐ, QL cấp trên;

Thứ năm, chủ động tạo thời gian, thời cơ cho các cuộc tiếp xúc và có nghệ thuật đặt câu hỏi, ứng xử phù hợp

Trang 29

Tóm lại: Nghệ thuật lobbying là làm thế nào để đưa yêu cầu của mình vào chương trình nghị sự một cách kịp thờitất cả các cán bộ LĐ, QL cấp trên coi vấn

đề đó là quan trọng đối với họ ở một phương diện nhất định, có thái độ ủng hộ nhiệt tình, triệt để

Trang 30

III Tuyên truyền, thuyết phục nhóm

III Tuyên truyền, thuyết phục nhóm

III.2

Diễn thuyết trước công chúng

III.1.

Thảo luận nhóm

nhỏ

Trang 31

III.1.1 Khái niệm

là phương pháp tuyên tuyền, vận động trong đó cán bộ

LĐ, QL trực tiếp nói chuyện, thuyết trình, chia sẻ, trao đổi thông tin với một nhóm nhỏ

ĐT có đặc điểm, hoàn cảnh giống hoặc gần giống nhau.

III.1 Thảo luận nhóm nhỏ

Trang 32

Theo Đ/c, khi nào cán bộ LĐ, QL cấp cơ

sở sử dụng tình huống thảo luận nhóm nhỏ?

Trang 33

III.1.2 Tình huống sử dụng thảo luận nhóm nhỏ

 Khi cần cung cấp ngay cho một số ĐT những thông tin, kiến thức mới

 Khi một số ĐT cùng có nhu cầu hiểu biết về một số vấn đề nào đó

 Khi trong cộng đồng còn một số ĐT chưa thực hiện một hoặc một số hành vi nào đó

Lưu ý: để buổi thảo luận nhóm nhỏ hiệu quả chỉ nên

mời 10 - 15 người tham gia

Trang 34

III.1.3 Các bước thực hiện

(1) Chuẩn bị

+ Chuẩn bị chủ đề, thời gian, địa điểm thảo luận

và thông báo để đối tượng biết;

+ Chuẩn bị các phương tiện, công cụ hỗ trợ thảo luận như sách lật, tranh vải, tờ gấp, băng video, dụng cụ trực quan, bút lông, giấy khổ to (A1, A0)…

Trang 35

(2) Tiến hành thảo luận nhóm

+ Bắt đầu buổi thảo luận bằng việc chào hỏi thân mật; sắp xếp chổ ngồi sao cho mọi người đều nhìn rõ các phương tiện trực quan được sử dụng trong quá trình thảo luận;

+ Giới thiệu nội dung buổi thảo luận;

+ Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, thuyết phục những thông tin cần thiết (nên sử dụng công cụ trực quan để tăng tính hấp dẫn);

Trang 36

+ Đặt câu hỏi và khuyến khích mọi người đặt câu hỏi, tích cực tham gia thảo luận và gợi ý, hướng dẫn mọi người thảo luận đúng trọng tâm;

+ Trả lời, giải đáp các câu hỏi, các thắc mắc của ĐT;

+ Tóm tắt nội dung chương trình của buổi thảo luận;

+ Phát các tài liệu cần thiết như tờ rơi, tờ gấp, sách nhỏ, bản tin hoặc phương tiện hỗ trợ;

Lưu ý: không nên kéo dài quá 2 giờ; tránh nói dài, nói

nhiều; tránh phê phán, chỉ trích, tranh luận gay gắt khi ĐT nói sai

Trang 37

III.2.1 Khái niệm

Là cách thức (nghệ thuật)

trình bày một vấn đề trước

một nhóm người hay đám

đông nhằm truyền tải thông

tin hoặc thông điệp làm cho

người nghe hiểu, tin tưởng, bị

thuyết phục và có thể thay đổi

hành vi theo định hướng của

diễn giả

III.2 Diễn thuyết trước công chúng

Trang 38

Để thực hiện một buổi diễn

thuyết thành công, cần phải làm gì?

Trang 40

III.2.1 Chuẩn bị diễn thuyết

a Nghiên cứu đối tượng

* Sự cần thiết phải nghiên cứu ĐT:

ĐT quy định mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp diễn thuyết (Đối với ĐT khác nhau thì nội dung và phương pháp diễn thuyết khác nhau)

Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn: “Trước khi nói, viết một

vấn đề nào đó phải tự đặt câu hỏi: Nói cho ai nghe? Viết

cho ai xem?”

Trang 41

* Nội dung nghiên cứu ĐT:

- Nghiên cứu đặc điểm về mặt XH - nhân khẩu: thành phần XH, giai cấp, nghề nghiệp, học vấn, giới tính, tuổi tác….;

- Nghiên cứu đặc điểm tư tưởng, tâm lý - XH: hệ thống các quan điểm, chính kiến, động cơ, khuôn mẫu tư duy, tâm trạng và trạng thái thể chất… của họ;

- Nghiên cứu về nhu cầu, thị hiếu thông tin; thái độ của người nghe đối với nguồn thông tin và nội dung thông tin; cách thức thỏa mãn thông tin của ĐT.

Trang 42

b Chọn chủ đề cho bài diễn thuyết

Mục đích của công tác tuyên truyền, thuyết phục của người LĐ,

QL: Cung cấp thông tin mới; hình thành, củng cố niềm tin;

khơi dậy tính tích cực hành động của người dân

Chủ đề có thể được chọn từ những vấn đề về KT, CT, VH, XH, quốc phòng an ninh, đối ngoại… hoặc những vấn đề thuộc quan điểm, đường lối của Đảng hay chính sách, pháp luật của Nhà nước

Trang 43

Nội dung chủ đề diễn thuyết cần đảm bảo:

- Một là, phải mang đến cho đối tượng những thông tin

mới, hấp dẫn;

- Hai là, phải mang tính thiết thực, đáp ứng nhu cầu thông

tin, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người dân;

- Ba là, phải mang tính thời sự, tính cấp thiết (những vấn

đề đang tác động lớn đến dư luận XH, được công chúng quan tâm);

- Bốn là, phải mang tính giáo dục tư tưởng.

Trang 44

* KN: là văn bản mà dựa vào đó người LĐ, QL tiến hành buổi diễn thuyết trước công chúng

* Yêu cầu của đề cương bài diễn thuyết:

- Phải thể hiện mục đích tuyên truyền, thuyết phục; nội dung mang

tính lôgíc (bằng các phần, mục, luận điểm, luận chứng, luận cứ)

Chú ý:

+ Nên xây dựng nhiều phương án của đề cương, từ đó chọn

phương án tối ưu

+ Đối với những vấn đề quan trọng, với những đối tượng có trình

độ cao đề cương nên chuẩn bị thật chi tiết

c Xây dựng đề cương bài diễn thuyết

Trang 45

riêng.

Trang 46

Phần mở đầu

Chức năng: là phần nhập đề cho chủ đề diễn thuyết; là phương tiện giao tiếp ban đầu và kích thích

sự hứng thú của người nghe

Yêu cầu: phải tự nhiên; gắn với các phần khác trong bố cục toàn bài cả về nội dung và phong cách ngôn ngữ; ngắn gọn, độc đáo, hấp dẫn.

Trang 47

Phần chính

Chức năng: lôi cuốn ý nghĩ, kích thích tư duy của người nghe

bằng sức thuyết phục của lôgíc trình bày

Trang 48

Phần kết luận

Chức năng:

•Tổng kết những vấn đề đã nói;

•Củng cố và làm tăng ấn tượng về nội dung bài nói;

•Đặt ra trước người nghe những nhiệm vụ nhất định và kêu gọi họ đi đến hành động

Yêu cầu: Ngắn gọn, giàu cảm xúc nhưng tự nhiên, không giả tạo

Trang 49

III.2.2 Tiến hành diễn thuyết trước công chúng

a Hai kênh tác động chủ yếu của

hoạt động diễn thuyết

Kênh

ngôn

ngữ

Kênh phi ngôn ngữ

Trang 50

Kênh ngôn ngữ

Là kênh sử dụng các yếu tố: ngữ điệu, cường độ, âm lượng, nhịp độ lời… để tạo ra sự hấp dẫn cho bài nói

Một số thủ thuật (kỹ năng):

- Ngữ điệu lời nói (trầm, bổng) phải phong phú, biến hóa,

có sự vận động của âm thanh;

- Cường độ lời nói (to, nhỏ) phù hợp với không gian, số lượng và đặc điểm người nghe;

- Nhịp độ lời nói (nhanh, chậm) vừa phải, phù hợp;

- Sử dụng kỹ thuật ngưng giọng khi cần thiết

Trang 51

Kênh phi ngôn ngữ

Là kênh sử dụng các yếu tố: tư thế, vận động và cử chỉ, nét mặt, nụ cười… để tăng sức hấp dẫn của diễn thuyết

Chú ý khi diễn thuyết:

- Tư thế đi, đứng trước công chúng phải tự nhiên, linh hoạt;

- Cử chỉ và diện mạo phải kết hợp và phù hợp với ngữ điệu của lời nói, cảm xúc và nội dung thông tin; tránh những cử chỉ thừa, phản cảm;

- Cần có sự tập luyện công phu, nghiêm túc

Trang 52

b Một số kỹ năng khác

Một số kỹ năng nói thu hút sự chú ý và gây ấn

tượng đối với người nghe khi diễn thuyết

- Xử lý tốt lượng dư thừa của ngôn ngữ diễn đạt (các

từ thừa à, ờ, ạ…; các từ, câu không chứa nội dung TT);

- Sử dụng yếu tố bất ngờ, cách trình bày độc đáo (sử dụng phản đề; hành vi lạ; tục ngữ, châm ngôn…);

- Nắm vững nghệ thuật sử dụng các con số;

Trang 53

- Sử dụng một số biện pháp ngôn ngữ: dùng từ láy,

ẩn dụ, câu đảo đối, câu đối chọi… và các biện pháp

tu từ ngữ âm: hòa đối thanh điệu, lặp số lượng âm tiết, lập vần, tạo nhịp điệu…;

- Cụ thể hóa, hình tượng hóa, sự kiện hóa các vấn

đề trừu tượng, các khái niệm, phạm trù, quy luật;

- Phát biểu theo kiểu ngẫu hứng, thoát ly đề cương.

Trang 54

Một số kỹ năng tái lập sự chú ý

- Sử dụng cử chỉ, vận động và kết hợp chúng với các thủ thuật khác: Sử dụng động tác bất ngờ như chém tay; đi lại gần người nghe hoặc đi vào giữa Hội trường tiếp tục nói…;

- Sử dụng thủ thuật âm thanh: Nói thật to hoặc thật nhỏ…;

- Sử dụng các phương tiện trực quan (sơ đồ, bản đồ, biểu bảng, video clip, máy chiếu…) kết hợp với ngôn ngữ;

- Thay đổi trạng thái giao tiếp từ độc thoại sang đối thoại;

- Hài hước: chơi chữ, nói lái, kể chuyện cười

Trang 55

Kỹ năng trả lời câu hỏi khi thực hiện đối thoại

- Trả lời rõ ràng, đúng, trúng yêu cầu của câu hỏi;

- Lập luận có cơ sở KH, có căn cứ xác đáng, lôgíc; lời nói nhã nhặn, khiêm tốn, phù hợp với quan hệ vai giao tiếp;

- Tùy câu hỏi dễ hay khó; thời lượng buổi diễn thuyết nhiều hay ít… có thể trả lời ngay hoặc áp dụng thủ thuật câu giờ hoặc từ chối khéo, cụ thể:

Trang 56

+ Đối với câu hỏi dễ: Trả lời ngay hoặc có thể đặt những câu hỏi gợi ý để người nghe tự trả lời câu hỏi của mình;

+ Thủ thuật thêm thời gian chuẩn bị trả lời các câu khó: hỏi ngược lại người hỏi và người xung quanh về vấn đề được hỏi; hẹn một thời điểm khác (cuối giờ, cuối buổi hoặc sang ngày khác nếu còn tiếp tục nói chuyện)…;

+ Không nên trả lời những vấn đề mình nắm không vững: tìm cách nói khéo để người hỏi thoải mái, thông cảm

Ngày đăng: 20/05/2021, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm