1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN GIỮA KỲ Nghiệp vụ kinh doanh quốc tế PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

38 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Những Yếu Tố Bên Ngoài Tác Động Đến Hoạt Động Xuất Khẩu Cà Phê Sang Thị Trường Nhật Bản
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương viện Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Báo cáo thực tập hoặc luận văn trung kỳ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÀ PHÊ (7)
    • 1.1. Giới thiệu sơ lược về ngành cà phê của Việt Nam (7)
    • 1.2. Tổng quan về hoạt động sản xuất cà phê (9)
    • 1.3. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Nhật Bản . 11 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN (11)
    • 2.1. Đặc điểm ngành cà phê (15)
      • 2.1.1. Sự ổn định của ngành (15)
      • 2.1.2. Dự đoán sự biến động của ngành (16)
      • 2.1.3. Tốc độ thay đổi (17)
      • 2.1.4. Sự biến động theo mùa (18)
      • 2.1.5. Mức độ rủi ro (18)
      • 2.1.6. Mức độ cạnh tranh ngành (0)
    • 2.2. Đặc điểm thị trường Nhật Bản (20)
      • 2.2.1. Các quy định pháp lý về nhập khẩu (20)
      • 2.2.2. Văn hóa (21)
      • 2.2.3. Cạnh tranh thị trường (21)
      • 2.2.4. Sự hấp dẫn thị trường (22)
      • 2.2.5. Các rào cản nhập khẩu (22)
      • 2.2.6. Sự biến động của thị trường thế giới (0)
    • 2.3. Đặc điểm thị trường trong nước (24)
      • 2.3.1. Môi trường pháp lý (24)
      • 2.3.2. Những quy định về xuất khẩu (25)
      • 2.3.3. Nhu cầu trong nước và sự hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ (28)
      • 2.3.4. Môi trường kinh tế (0)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ (32)
    • 3.1. Nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh kim ngạch, sản lượng mặt hàng cà phê xuất khẩu (32)
      • 3.1.2. Tăng cường mối liên kết giữa các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước (32)
    • 3.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu (33)
      • 3.2.1. Tổ chức hiệp hội những người trồng cà phê (33)
      • 3.2.2. Cải thiện quá trình trồng, thu hoạch và chế biến (33)
    • 3.3. Nhóm giải pháp xây dựng thương hiệu cà phê Việt Nam (34)
  • KẾT LUẬN (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (37)

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÀ PHÊ 7 1.1. Giới thiệu sơ lược về ngành cà phê của Việt Nam 7 1.2. Tổng quan về hoạt động sản xuất cà phê 9 1.3. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Nhật Bản . 11 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 15 2.1. Đặc điểm ngành cà phê. 15 2.1.1. Sự ổn định của ngành. 15 2.1.2. Dự đoán sự biến động của ngành 16 2.1.3. Tốc độ thay đổi 17 2.1.4. Sự biến động theo mùa 18 2.1.5. Mức độ rủi ro 18 2.1.6. Mức độ cạnh tranh ngành 19 2.2. Đặc điểm thị trường Nhật Bản: 20 2.2.1. Các quy định pháp lý về nhập khẩu 20 2.2.2. Văn hóa 21 2.2.3. Cạnh tranh thị trường 21 2.2.4. Sự hấp dẫn thị trường 22 2.2.5. Các rào cản nhập khẩu 22 2.2.6. Sự biến động của thị trường thế giới 23 2.3. Đặc điểm thị trường trong nước 24 2.3.1. Môi trường pháp lý 24 2.3.2. Những quy định về xuất khẩu 25 Cà phê xuất khẩu vào nước không có yêu cầu kiểm dịch: 27 Cà phê xuất khẩu vào nước yêu cầu phải kiểm dịch: 28 2.3.3. Nhu cầu trong nước và sự hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ 28 2.3.4. Môi trường kinh tế 30 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ 32 3.1. Nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh kim ngạch, sản lượng mặt hàng cà phê xuất khẩu 32 3 3.1.1. Tăng khối lượng và kim ngạch xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương mại 32 3.1.2. Tăng cường mối liên kết giữa các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước 32 3.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu 33 3.2.1. Tổ chức hiệp hội những người trồng cà phê 33 3.2.2. Cải thiện quá trình trồng, thu hoạch và chế biến 33 3.3. Nhóm giải pháp xây dựng thương hiệu cà phê Việt Nam 34 KẾT LUẬN 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Xuất khẩu cà phê Việt Nam từ 19862016 7 Biểu đồ 2. Top 10 quốc gia sản xuất cà phê 9 Biểu đồ 3. 5 thị trường cung cấp cà phê (HS 0901) lớn nhất cho Nhật Bản năm 2021 12 Biểu đồ 4. Cơ cấu thị trường cung cấp cà phê cho Nhật Bản (% tính theo lượng) 12 Biểu đồ 5. Chủng loại cà phê xuất sang Nhật Bản trong quý I2022 13 5 LỜI MỞ ĐẦU Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Xuất khẩu cà phê Việt Nam trong vòng 20 năm qua đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ. Từ một nước còn non trẻ trong ngành cà phê, nước ta đã liên tiếp vượt qua hai nhà xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới là Indonesia và Colombia để trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 thế giới. Việc xuất khẩu cà phê đã mang lại nhiều tác động tích cực đối với nền kinh tế nước ta, góp phần tăng nguồn vốn thu được từ xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, ổn định đời sống cho nhân dân. Những thành tựu nói trên đã khẳng định vị trí quan trọng của ngành cà phê đối với nền kinh tế của Việt Nam, với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Nhật Bản là một thị trường lớn, giàu tiềm năng, nhu cầu về hàng tiêu dùng hết sức đa dạng và phong phú. Nhật Bản là đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam (thứ 4). Hiện nay, Việt Nam cũng là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai sang thị trường Nhật Bản, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản đối với mặt hàng cà phê giữ tốc độ tăng trưởng tốt và ổn định. Nhờ có điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thuận lợi, nhu cầu tiêu dùng mạnh đối với cà phê của thị trường Nhật Bản, mối quan hệ ngoại giao Việt Nhật, cùng với chính sách đổi mới của Đảng và nhiều yếu tố tích cực khác, mang đến cho nước ta nhiều lợi thế hơn so với các quốc gia khác. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Phân tích những yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động xuất khẩu cà phê sang thị trường Nhật Bản” có ý nghĩa thực tiễn, giúp hiểu rõ thị trường xuất khẩu và tạo điều kiện giúp ngành cà phê Việt Nam phát triển bền vững. 6 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÀ PHÊ 1.1. Giới thiệu sơ lược về ngành cà phê của Việt Nam 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Lịch sử cà phê Việt Nam bắt đầu bởi người Pháp từ năm 1857, ngành cà phê đã phát triển thông qua hệ thống đồn điền, trở thành một lực lượng kinh tế lớn của đất nước. Tính đến nay việc trồng cà phê đã cố thủ trong văn hóa Việt Nam hơn một thế kỷ. Cà phê cùng nông dân Việt Nam đã trải qua rất nhiều thăng trầm, từ chiến tranh đến giải phóng, đói khổ, cũng có lúc thăng hoa nhờ giá cà phê tăng cao, cũng có lúc bà con nông dân phải từ bỏ cây cà phê. Sau một thời gian gián đoạn trong và ngay sau Chiến tranh Việt Nam, sản xuất đã tăng trở lại sau Đổi mới cải cách kinh tế, khiến cà phê trở thành ngành hàng quan trọng của Việt Nam, chiếm 3% GDP cả nước, kim ngạch xuất khẩu nhiều năm nay đều đạt trên 3 tỷ USD, chiếm khoảng 15% tổng xuất khẩu nông sản của cả nước, chỉ đứng sau gạo. Biểu đồ 1. Xuất khẩu cà phê Việt Nam từ 19862016 Biểu đồ trên cho thấy sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam gia tăng một cách đáng kể trong hơn ba thập kỷ kể từ sau khi Đổi mới cải cách kinh tế năm 1986. 1.1.2. Phân bố và phân loại cà phê Tổng diện tích bao phủ bởi canh tác cà phê ước tính khoảng 710,000ha. Bên cạnh các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, cà phê còn được trồng nhiều tại Nghệ An, Hà Tĩnh, 7 Thanh Hóa. Tuy nhiên, do điều kiện về độ cao, nhiệt độ, ánh sáng,…, phù hợp nên cà phê được trồng tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai vẫn cho năng suất cao và chất lượng tốt nhất, tổng cộng chiếm đến 88% tổng diện tích cà phê cả nước. Đây là những nơi có đất đỏ bazan trù phú, mưa nhiều, khí hậu mát mẻ quanh năm nên đất tơi xốp, giữ nước tốt, rất thích hợp để cây cà phê phát triển. Không chỉ tại Việt Nam mà trên toàn thế giới, Arabica và Robusta là các loại cà phê nổi tiếng, được ưa chuộng nhất. Hai loại cà phê chính này đều được đưa vào sản xuất, trong khi Robusta chiếm 96% tổng diện tích trồng cà phê trên cả nước, thì các giống Arabica chỉ chịu trách nhiệm cho một vài phần trăm còn lại. a) Cà phê Arabica Đây là loại được trồng đầu tiên tại nước ta, có nguồn gốc từ Tây Nam Ethiopia. Arabica là một trong các loại cafe ở Việt Nam được trồng tại vùng núi cao (độ cao trung bình từ 1000 – 1490m). Do đặc điểm thân thấp, lá nhỏ nên Arabica còn được gọi là cà phê chè. Để thu được hạt từ cây cà phê Arabica phải mất ít nhất 3 – 4 năm gieo trồng và chăm sóc. Đặc trưng của loại cà phê này chính là chứa từ 1 – 2% hàm lượng cafein và hương thơm cực kỳ quyến rũ. Với những người “sành uống”, Arabica luôn là sự lựa chọn hàng đầu. b) Cà phê Robusta Đến những năm 1900, cà phê Robusta mới được đưa về Đông Nam Á và có mặt tại Việt Nam. Robusta còn gọi là cà phê vối, là một trong các loại cà phê nổi tiếng ở Việt Nam được trồng nhiều thứ 2 trên thế giới, sau Arabica. Tuy nhiên, so với Arabica, Robusta được trồng nhiều hơn tại Việt Nam (90% sản lượng cà phê là Robusta) vì ít sâu bệnh và phù hợp với điều kiện khí hậu khu vực Tây Nguyên. Khác với Arabica, Robusta có vị đắng nồng nàn pha lẫn chua nhẹ. Đồng thời, lượng cafein trong Robusta cũng cao hơn, từ 2 – 4%. Hiện nay, để tạo nên hương vị tuyệt hảo và dung hòa được vị đắng của các loại hạt cafe này, nhiều thương hiệu nổi tiếng đã pha trộn chúng lại với nhau theo tỷ lệ riêng. Điển hình có thể kể đến một số thương hiệu như: Domingo Coffee, Trung Nguyên, Vinacafe,… 1.1.3. Mục tiêu chính của Việt Nam 8 Hiện nay, tuy phải đối mặt với nhiều thách thức do tình hình cạnh tranh khốc liệt cũng như ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nhưng Việt Nam vẫn đang nỗ lực tận dụng tốt lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) để hướng đến 2 mục tiêu chính, đó là: Duy trì vị thế đứng thứ 2 trên toàn thế giới về sản lượng xuất khẩu cà phê. Không ngừng tăng năng suất, chất lượng và giá trị hạt cà phê được sản xuất tại Việt Nam trên thị trường thế giới. 1.2. Tổng quan về hoạt động sản xuất cà phê 1.2.1. Sản lượng cà phê Việt Nam Việt Nam là quốc gia sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau Brazil, đồng thời là quốc gia sản xuất cà phê Robusta (cà phê vối) lớn nhất thế giới với diện tích khoảng 680.000ha, và sản lượng trên dưới 30 triệu bao mỗi năm. Ngoài ra, Việt Nam cũng là quốc gia có năng suất cà phê cao nhất thế giới với 2,4 tấn trên mỗi hecta, gần gấp đôi Brazil (1,4 tấnhecta) và vượt xa các nước khác trong top 10 như Honduras (0,9 tấnhecta), Colombia (0,9 tấnhecta), Ethiopia (0,7 tấnhecta) hay Indonesia (0,5 tấnhecta). Về xuất khẩu, Việt Nam cũng đứng thứ hai thế giới sau Brazil, và là thị trường tiêu thụ cà phê lớn trong top 10 thế giới. Mùa vụ 20212022 hiện tại, nông dân trồng cà phê tương đối phấn khởi khi ngành cà phê có thể xem như vừa được mùa, vừa được giá. Biểu đồ 2. Top 10 quốc gia sản xuất cà phê (Theo Telegraph – 2020) 9 1.2.2. Hệ thống canh tác a) Canh tác truyền thống Đối với canh tác cà phê Việt Nam, có những trang trại chuyên biệt, chỉ độc canh cây cà phê và trang trại hợp canh – với nhiều hơn một sản phẩm nông nghiệp. Trong đó, tồn tại hai loại trang trại hợp canh chính. Đầu tiên là các trang trại nơi các loại cây trồng khác nhau chia sẻ hoặc cùng nằm trong cùng một khu đất. Đây được gọi là một hệ thống canh tác đồng bộ, nói cách khác có nghĩa là trồng xen cây cà phê với các loại cây khác. Loại thứ hai là nơi các loại cây trồng khác nhau được trồng trong các mảnh đất riêng biệt. Đây được gọi là một hệ thống canh tác tách biệt. Trên thực tế, thu hoạch cà phê truyền thống bằng cách tưới cả quả xanh và quả chín (khu vực Tây Nguyên) cũng được công nhận là một trong những lý do làm giảm chất lượng cà phê Việt Nam. b) Áp dụng công nghệ tiên tiến vào canh tác Bên cạnh việc mở rộng diện tích canh tác, về thực hành canh tác cà phê để phát triển bền vững, nhiều nông dân trồng cà phê Việt Nam đã và đang áp dụng công nghệ sản xuất nông nghiệp tiên tiến để đạt được các chứng nhận phổ biến, như 4C (Common Code for the Coffee Community); VietGAP (Thực hành nông nghiệp tốt của Việt Nam); UTZ (Certified Certified); và RFA (Liên minh rừng nhiệt đới). Tính đến cuối năm 2017, hơn 200.000ha, chiếm hơn 30% tổng diện tích trồng cà phê của Việt Nam, được chứng nhận bởi các sáng kiến phát triển bền vững. Theo Reuters, trong khi hầu hết các loại đậu Robusta 4C đến từ Việt Nam, thì hạt Arabica 4C chủ yếu có nguồn gốc từ Brazil hoặc Columbia. 1.2.3. Thu hoạch và kỹ thuật chế biến a) Thu hoạch Mùa cà phê bắt đầu vào tháng 10, đánh dấu sự kết thúc của mùa mưa và bắt đầu mùa khô ở miền Nam nước ta. Cách thu hoạch chọn lọc, tức lựa chọn những quả cà phê chín cây và để lại những quả chưa chín thực sự không phổ biến ở Việt Nam, hầu hết các khu vực canh tác cà phê thường thu hái bằng cách tước cả quả chín lẫn quả xanh từ cây. b) Chế biến Kỹ thuật chế biến phổ biến nhất tại nước ta vẫn là phương pháp phơi khô tự nhiên sau thu hoạch. Theo phương pháp này, cà phê được sấy khô dưới ánh sáng mặt trời hoặc 10 trong máy sấy cơ học. Hiện tại, gần 80% chế biến sau thu hoạch là bằng ánh sáng mặt trời. Tuy nhiên, nông dân, nhà sản xuất và thương nhân cà phê ở khu vực Tây Nguyên hiện đang ngày càng sử dụng máy móc để sấy khô quả cà phê. Thời gian sấy là khoảng 12 đến 16 giờ mỗi mẻ và độ ẩm giảm 10% 12%. Nguyên liệu chính được sử dụng làm nhiên liệu cho máy sấy là vỏ cà phê khô hoặc than. 1.3. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Nhật Bản Nhật Bản nằm trong top 5 thị trường nhập khẩu cà phê của Việt Nam bên cạnh Đức, Mỹ, Ý và Tây Ban Nha. Cà phê Việt Nam phần lớn đều được xuất khẩu, lượng cà phê xuất khẩu thường chiếm trên 93% tổng cung cà phê của nước ta trong khi đó lượng cà phê tiêu thụ chỉ vào khoảng 7%. Hầu hết cà phê hạt của Việt Nam là Robusta, nhờ hương vị mạnh, thơm nồng và giá rẻ, cà phê robusta của Việt Nam đang thiết lập sự hiện diện vững chắc tại thị trường Nhật Bản. Bên cạnh Robusta, Việt Nam cũng xuất khẩu cà phê Arabica sang thị trường Nhật. Vì Arabica ít được ưa chuộng trong nước nên hầu hết đều được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Dù là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 sang thị trường khó tính Nhật Bản nhưng ngành cà phê Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là ở dạng nguyên liệu, chưa qua chế biến sâu. Vì vậy, người tiêu dùng Nhật Bản vẫn chưa biết nhiều đến sản phẩm cà phê qua chế biến của Việt Nam như cà phê bột, cà phê rang và cà phê hoà tan. Sự hiện diện của Việt Nam trong ngành cà phê Nhật Bản đang ngày càng trở nên mạnh mẽ khi nhà sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới này tận dụng được sự gần gũi về mặt địa lý và giá cà phê thấp so với nước dẫn đầu là Brazil. Đặc biệt, trong năm 2021 Nhật Bản tăng nhập khẩu cà phê từ Brazil và Việt Nam nhưng giảm nhập khẩu từ các thị trường cung cấp chính như Colombia, Guatemala, Ethiopia.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN GIỮA KỲ

Học phần: Nghiệp vụ kinh doanh quốc tế

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG

THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

Trang 2

2

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÀ PHÊ 7

1.1 Giới thiệu sơ lược về ngành cà phê của Việt Nam 7

1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất cà phê 9

1.3 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Nhật Bản 11 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 15

2.1 Đặc điểm ngành cà phê 15

2.1.1 Sự ổn định của ngành 15

2.1.2 Dự đoán sự biến động của ngành 16

2.1.3 Tốc độ thay đổi 17

2.1.4 Sự biến động theo mùa 18

2.1.5 Mức độ rủi ro 18

2.1.6 Mức độ cạnh tranh ngành 19

2.2 Đặc điểm thị trường Nhật Bản: 20

2.2.1 Các quy định pháp lý về nhập khẩu 20

2.2.2 Văn hóa 21

2.2.3 Cạnh tranh thị trường 21

2.2.4 Sự hấp dẫn thị trường 22

2.2.5 Các rào cản nhập khẩu 22

2.2.6 Sự biến động của thị trường thế giới 23

2.3 Đặc điểm thị trường trong nước 24

2.3.1 Môi trường pháp lý 24

2.3.2 Những quy định về xuất khẩu 25

- Cà phê xuất khẩu vào nước không có yêu cầu kiểm dịch: 27

- Cà phê xuất khẩu vào nước yêu cầu phải kiểm dịch: 28

2.3.3 Nhu cầu trong nước và sự hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ 28

2.3.4 Môi trường kinh tế 30

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ 32

3.1 Nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh kim ngạch, sản lượng mặt hàng cà phê xuất khẩu 32

Trang 4

3.1.1 Tăng khối lượng và kim ngạch xuất khẩu thông qua hoạt động xúc tiến thương

mại 32

3.1.2 Tăng cường mối liên kết giữa các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước 32

3.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu 33

3.2.1 Tổ chức hiệp hội những người trồng cà phê 33

3.2.2 Cải thiện quá trình trồng, thu hoạch và chế biến 33

3.3 Nhóm giải pháp xây dựng thương hiệu cà phê Việt Nam 34

KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Xuất khẩu cà phê Việt Nam từ 1986-2016 7 Biểu đồ 2 Top 10 quốc gia sản xuất cà phê 9 Biểu đồ 3 5 thị trường cung cấp cà phê (HS 0901) lớn nhất cho Nhật Bản năm 2021 12

Biểu đồ 4 Cơ cấu thị trường cung cấp cà phê cho Nhật Bản (% tính theo lượng) 12

Biểu đồ 5. Chủng loại cà phê xuất sang Nhật Bản trong quý I/2022 13

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Xuất khẩu

cà phê Việt Nam trong vòng 20 năm qua đã đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ

Từ một nước còn non trẻ trong ngành cà phê, nước ta đã liên tiếp vượt qua hai nhàxuất khẩu cà phê lớn trên thế giới là Indonesia và Colombia để trở thành nước xuấtkhẩu cà phê lớn thứ 2 thế giới Việc xuất khẩu cà phê đã mang lại nhiều tác động tíchcực đối với nền kinh tế nước ta, góp phần tăng nguồn vốn thu được từ xuất khẩu,chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời giải quyết công ănviệc làm cho người lao động, ổn định đời sống cho nhân dân Những thành tựu nóitrên đã khẳng định vị trí quan trọng của ngành cà phê đối với nền kinh tế của ViệtNam, với sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Nhật Bản là một thị trường lớn, giàu tiềm năng, nhu cầu về hàng tiêu dùng hếtsức đa dạng và phong phú Nhật Bản là đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam(thứ 4) Hiện nay, Việt Nam cũng là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai sang thị trườngNhật Bản, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản đối với mặt hàng cà phêgiữ tốc độ tăng trưởng tốt và ổn định Nhờ có điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thuận lợi,nhu cầu tiêu dùng mạnh đối với cà phê của thị trường Nhật Bản, mối quan hệ ngoạigiao Việt - Nhật, cùng với chính sách đổi mới của Đảng và nhiều yếu tố tích cực khác,mang đến cho nước ta nhiều lợi thế hơn so với các quốc gia khác Vì vậy, việc nghiên

cứu đề tài “Phân tích những yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động xuất khẩu cà phê sang thị trường Nhật Bản” có ý nghĩa thực tiễn, giúp hiểu rõ thị trường xuất khẩu

và tạo điều kiện giúp ngành cà phê Việt Nam phát triển bền vững.

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÀ PHÊ 1.1 Giới thiệu sơ lược về ngành cà phê của Việt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Lịch sử cà phê Việt Nam bắt đầu bởi người Pháp từ năm 1857, ngành cà phê đãphát triển thông qua hệ thống đồn điền, trở thành một lực lượng kinh tế lớn của đấtnước Tính đến nay việc trồng cà phê đã cố thủ trong văn hóa Việt Nam hơn một thế

kỷ Cà phê cùng nông dân Việt Nam đã trải qua rất nhiều thăng trầm, từ chiến tranhđến giải phóng, đói khổ, cũng có lúc thăng hoa nhờ giá cà phê tăng cao, cũng có lúc

bà con nông dân phải từ bỏ cây cà phê Sau một thời gian gián đoạn trong và ngay sauChiến tranh Việt Nam, sản xuất đã tăng trở lại sau Đổi mới cải cách kinh tế, khiến càphê trở thành ngành hàng quan trọng của Việt Nam, chiếm 3% GDP cả nước, kimngạch xuất khẩu nhiều năm nay đều đạt trên 3 tỷ USD, chiếm khoảng 15% tổng xuấtkhẩu nông sản của cả nước, chỉ đứng sau gạo

Biểu đồ 1 Xuất khẩu cà phê Việt Nam từ 1986-2016

Biểu đồ trên cho thấy sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam gia tăng mộtcách đáng kể trong hơn ba thập kỷ kể từ sau khi Đổi mới cải cách kinh tế năm 1986

1.1.2 Phân bố và phân loại cà phê

Tổng diện tích bao phủ bởi canh tác cà phê ước tính khoảng 710,000ha Bên cạnhcác tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, cà phê còn được trồng nhiều tại Nghệ An, Hà Tĩnh,

Trang 8

Thanh Hóa Tuy nhiên, do điều kiện về độ cao, nhiệt độ, ánh sáng,…, phù hợp nên càphê được trồng tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai vẫn cho năngsuất cao và chất lượng tốt nhất, tổng cộng chiếm đến 88% tổng diện tích cà phê cảnước Đây là những nơi có đất đỏ bazan trù phú, mưa nhiều, khí hậu mát mẻ quanhnăm nên đất tơi xốp, giữ nước tốt, rất thích hợp để cây cà phê phát triển.

Không chỉ tại Việt Nam mà trên toàn thế giới, Arabica và Robusta là các loại càphê nổi tiếng, được ưa chuộng nhất Hai loại cà phê chính này đều được đưa vào sảnxuất, trong khi Robusta chiếm 96% tổng diện tích trồng cà phê trên cả nước, thì cácgiống Arabica chỉ chịu trách nhiệm cho một vài phần trăm còn lại

a) Cà phê Arabica

Đây là loại được trồng đầu tiên tại nước ta, có nguồn gốc từ Tây Nam Ethiopia.Arabica là một trong các loại cafe ở Việt Nam được trồng tại vùng núi cao (độ caotrung bình từ 1000 – 1490m) Do đặc điểm thân thấp, lá nhỏ nên Arabica còn được gọi

là cà phê chè Để thu được hạt từ cây cà phê Arabica phải mất ít nhất 3 – 4 năm gieotrồng và chăm sóc

Đặc trưng của loại cà phê này chính là chứa từ 1 – 2% hàm lượng cafein vàhương thơm cực kỳ quyến rũ Với những người “sành uống”, Arabica luôn là sự lựachọn hàng đầu

b) Cà phê Robusta

Đến những năm 1900, cà phê Robusta mới được đưa về Đông Nam Á và có mặttại Việt Nam Robusta còn gọi là cà phê vối, là một trong các loại cà phê nổi tiếng ởViệt Nam được trồng nhiều thứ 2 trên thế giới, sau Arabica Tuy nhiên, so vớiArabica, Robusta được trồng nhiều hơn tại Việt Nam (90% sản lượng cà phê làRobusta) vì ít sâu bệnh và phù hợp với điều kiện khí hậu khu vực Tây Nguyên

Khác với Arabica, Robusta có vị đắng nồng nàn pha lẫn chua nhẹ Đồng thời,lượng cafein trong Robusta cũng cao hơn, từ 2 – 4%

Hiện nay, để tạo nên hương vị tuyệt hảo và dung hòa được vị đắng của các loạihạt cafe này, nhiều thương hiệu nổi tiếng đã pha trộn chúng lại với nhau theo tỷ lệriêng Điển hình có thể kể đến một số thương hiệu như: Domingo Coffee, TrungNguyên, Vinacafe,…

1.1.3 Mục tiêu chính của Việt Nam

Trang 9

Hiện nay, tuy phải đối mặt với nhiều thách thức do tình hình cạnh tranh khốc liệtcũng như ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nhưng Việt Nam vẫn đang nỗ lực tận dụngtốt lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) để hướng đến 2 mục tiêu chính, đólà:

- Duy trì vị thế đứng thứ 2 trên toàn thế giới về sản lượng xuất khẩu cà phê

- Không ngừng tăng năng suất, chất lượng và giá trị hạt cà phê được sản xuất tại Việt Nam trên thị trường thế giới

1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất cà phê

1.2.1 Sản lượng cà phê Việt Nam

Việt Nam là quốc gia sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau Brazil,đồng thời là quốc gia sản xuất cà phê Robusta (cà phê vối) lớn nhất thế giới với diệntích khoảng 680.000ha, và sản lượng trên dưới 30 triệu bao mỗi năm Ngoài ra, ViệtNam cũng là quốc gia có năng suất cà phê cao nhất thế giới với 2,4 tấn trên mỗi hecta,gần gấp đôi Brazil (1,4 tấn/hecta) và vượt xa các nước khác trong top 10 nhưHonduras (0,9 tấn/hecta), Colombia (0,9 tấn/hecta), Ethiopia (0,7 tấn/hecta) hayIndonesia (0,5 tấn/hecta)

Về xuất khẩu, Việt Nam cũng đứng thứ hai thế giới sau Brazil, và là thị trường tiêuthụ cà phê lớn trong top 10 thế giới Mùa vụ 2021-2022 hiện tại, nông dân trồng cà phêtương đối phấn khởi khi ngành cà phê có thể xem như vừa được mùa, vừa được giá

Biểu đồ 2 Top 10 quốc gia sản xuất cà

phê (Theo Telegraph – 2020)

Trang 10

Trên thực tế, thu hoạch cà phê truyền thống bằng cách tưới cả quả xanh và quảchín (khu vực Tây Nguyên) cũng được công nhận là một trong những lý do làm giảmchất lượng cà phê Việt Nam.

b) Áp dụng công nghệ tiên tiến vào canh tác

Bên cạnh việc mở rộng diện tích canh tác, về thực hành canh tác cà phê để pháttriển bền vững, nhiều nông dân trồng cà phê Việt Nam đã và đang áp dụng công nghệsản xuất nông nghiệp tiên tiến để đạt được các chứng nhận phổ biến, như 4C(Common Code for the Coffee Community); VietGAP (Thực hành nông nghiệp tốtcủa Việt Nam); UTZ (Certified Certified); và RFA (Liên minh rừng nhiệt đới) Tínhđến cuối năm 2017, hơn 200.000ha, chiếm hơn 30% tổng diện tích trồng cà phê củaViệt Nam, được chứng nhận bởi các sáng kiến phát triển bền vững

Theo Reuters, trong khi hầu hết các loại đậu Robusta 4C đến từ Việt Nam, thìhạt Arabica 4C chủ yếu có nguồn gốc từ Brazil hoặc Columbia

1.2.3 Thu hoạch và kỹ thuật chế biến

a) Thu hoạch

Mùa cà phê bắt đầu vào tháng 10, đánh dấu sự kết thúc của mùa mưa và bắt đầumùa khô ở miền Nam nước ta Cách thu hoạch chọn lọc, tức lựa chọn những quả cà phêchín cây và để lại những quả chưa chín thực sự không phổ biến ở Việt Nam, hầu hết cáckhu vực canh tác cà phê thường thu hái bằng cách tước cả quả chín lẫn quả xanh từ cây

b) Chế biến

Kỹ thuật chế biến phổ biến nhất tại nước ta vẫn là phương pháp phơi khô tự nhiênsau thu hoạch Theo phương pháp này, cà phê được sấy khô dưới ánh sáng mặt trời hoặc

Trang 11

trong máy sấy cơ học Hiện tại, gần 80% chế biến sau thu hoạch là bằng ánh sáng mặttrời Tuy nhiên, nông dân, nhà sản xuất và thương nhân cà phê ở khu vực Tây Nguyênhiện đang ngày càng sử dụng máy móc để sấy khô quả cà phê Thời gian sấy làkhoảng 12 đến 16 giờ mỗi mẻ và độ ẩm giảm 10% -12% Nguyên liệu chính được sửdụng làm nhiên liệu cho máy sấy là vỏ cà phê khô hoặc than.

1.3 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Nhật Bản

Nhật Bản nằm trong top 5 thị trường nhập khẩu cà phê của Việt Nam bên cạnh Đức,

Mỹ, Ý và Tây Ban Nha Cà phê Việt Nam phần lớn đều được xuất khẩu, lượng cà phêxuất khẩu thường chiếm trên 93% tổng cung cà phê của nước ta trong khi đó lượng càphê tiêu thụ chỉ vào khoảng 7% Hầu hết cà phê hạt của Việt Nam là Robusta, nhờ hương

vị mạnh, thơm nồng và giá rẻ, cà phê robusta của Việt Nam đang thiết lập sự hiện diệnvững chắc tại thị trường Nhật Bản Bên cạnh Robusta, Việt Nam cũng xuất khẩu cà phêArabica sang thị trường Nhật Vì Arabica ít được ưa chuộng trong nước nên hầu hết đềuđược xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Dù là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 sang thịtrường khó tính Nhật Bản nhưng ngành cà phê Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, lượng càphê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là ở dạng nguyên liệu, chưa qua chế biến sâu Vìvậy, người tiêu dùng Nhật Bản vẫn chưa biết nhiều đến sản phẩm cà phê qua chế biến củaViệt Nam như cà phê bột, cà phê rang và cà phê hoà tan

Sự hiện diện của Việt Nam trong ngành cà phê Nhật Bản đang ngày càng trở nênmạnh mẽ khi nhà sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới này tận dụng được sự gần gũi vềmặt địa lý và giá cà phê thấp so với nước dẫn đầu là Brazil

Đặc biệt, trong năm 2021 Nhật Bản tăng nhập khẩu cà phê từ Brazil và ViệtNam nhưng giảm nhập khẩu từ các thị trường cung cấp chính như Colombia,Guatemala, Ethiopia

Trang 12

Biểu đồ 3 5 thị trường cung cấp cà phê (HS 0901) lớn nhất cho Nhật Bản năm

2021 Nguồn: ITC

Biểu đồ 4 Cơ cấu thị trường cung cấp cà phê cho Nhật Bản (% tính theo

lượng) Nguồn: ITC

Số liệu thống kê từ ITC cho thấy: Nhập khẩu cà phê của Nhật Bản từ Braziltrong năm 2021 đạt 146,4 nghìn tấn, trị giá 406,3 triệu USD, tăng 25% về lượng vàtăng 32,5% về trị giá so với năm 2020 Thị phần cà phê của Brazil trong tổng lượngnhập khẩu của Nhật Bản chiếm 35,73% năm 2021, cao hơn so với thị phần 29,36%năm 2020 Nhập khẩu cà phê của Nhật Bản từ Việt Nam trong năm 2021 đạt xấp xỉ

101 nghìn tấn, trị giá 182,9 triệu USD, tăng 0,2% về lượng và tăng 7,7% về trị giá sovới năm 2020 Thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng lượng nhập khẩu của NhậtBản giảm từ 25,25% năm 2020 xuống 24,62% năm 2021

Trang 13

Biểu đồ 5 Chủng loại cà phê xuất sang Nhật Bản trong quý

I/2022 Nguồn: Tổng cục Hải quan

Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, trong quý I/2022, xuất khẩu cà phê của ViệtNam sang Nhật Bản đạt 45.139 tấn, trị giá 110 triệu USD Riêng cà phê Robustachiếm tới 86% lượng xuất khẩu sang thị trường này, khoảng 30.100 tấn, đạt 61,8 triệuUSD, tăng 36,6% về trị giá so với quý I/2021 Trong quý này, Việt Nam tăng mạnh tỷtrọng xuất khẩu cà phê chế biến sang Nhật Bản, đạt 16,3 triệu USD, tăng 63,6% so vớicùng kỳ năm trước

Trong số hai loại hạt cà phê phổ biến nhất là Arabica và Robusta, Arabica đượccoi là cao cấp hơn về hương thơm, mùi vị và chất lượng tổng thể và được sử dụng bởihầu hết các quán cà phê và nhà hàng Trước đây, việc Chính phủ Nhật Bản nhiều lầnban bố tình trạng khẩn cấp vì dịch Covid-19 khiến các quán cà phê và nhà hàng trêntoàn quốc phải đóng cửa, giáng đòn mạnh vào nhu cầu đối với cà phê Arabica Ngay

cả khi tình trạng khẩn cấp đã không còn như hiện nay thì lượng khách hàng tại cácquán cà phê và nhà hàng vẫn chưa hồi phục hoàn toàn như giai đoạn trước, khiến nhucầu về cà phê Arabica suy giảm

Ngược lại, nhu cầu đối với Robusta - loại cà phê rẻ hơn và có vị đắng hơn, thườngđược sử dụng trong các sản phẩm cà phê hòa tan - tăng mạnh do các biện pháp phòng

Trang 14

chống dịch Covid-19 khiến mọi người ở nhà nhiều hơn Xu hướng này đã giúp ViệtNam - nhà sản xuất cà phê Robusta lớn nhất thế giới, vượt qua Brazil để trở thành nhàcung cấp cà phê Robusta lớn nhất sang Nhật Bản.

Hiện số lượng các chuỗi siêu thị, các cửa hàng cà phê tại Nhật Bản có bán cà phêViệt Nam có xu hướng gia tăng Cùng với sự gia tăng mạnh số lượng người Việt Namsinh sống và làm việc tại Nhật Bản, sản phẩm cà phê pha sẵn uống liền hay cà phêrang xay cũng được các hệ thống cửa hàng đồ Việt bán rất nhiều Điều này cho thấycác thương hiệu cà phê của Việt Nam đang ngày càng có chỗ đứng tại một thị trườngkhó tính và giàu tính cạnh tranh như Nhật Bản

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 2.1 Đặc điểm ngành cà phê.

2.1.1 Sự ổn định của ngành.

Nguồn nguyên liệu: Lịch sử cà phê Việt Nam bắt đầu bởi người Pháp từ năm

1857, tính đến nay việc trồng cà phê đã cố thủ trong văn hóa Việt Nam hơn một thế

kỷ Được tăng cường bởi sự hỗ trợ từ chính phủ, sản xuất cà phê Việt Nam đã tăng từmức rất thấp vào đầu những năm 1990 Hiện nay chính phủ đã thực hiện các biệnpháp để ổn định các khu vực sản xuất cà phê ở mức tối đa 710.000 ha và những nỗ lựchiện đang hướng tới việc cải thiện chất lượng của hạt cà phê cao cấp Một đặc điểmquan trọng khác của việc trồng cà phê ở Việt Nam là năng suất trung bình vượt quá2,3 tấn / ha, một trong những mức cao nhất trên thế giới

Về cơ sở sản xuất: Cả nước có 97 cơ sở chế biến cà phê nhân, 160 cơ sở chế biến

cà phê rang xay, 8 cơ sở chế biến cà phê hòa tan và 11 cơ sở chế biến cà phê phối trộn

Cụ thể, gồm có: 97 cơ sở chế biến cà phê nhân - với tổng công suất thiết kế 1,503 triệutấn, tổng công suất thực tế đạt 83,6%; 160 cơ sở chế biến cà phê rang xay - tổng côngsuất thiết kế 51,7 nghìn tấn sản phẩm/năm; 8 cơ sở chế biến cà phê hòa tan tổng công suấtthiết kế 36,5 nghìn tấn sản phẩm/năm, tổng công suất thực tế đạt 97,9%; 11 cơ sở chếbiến cà phê phối trộn - tổng công suất thiết kế 139,9 nghìn tấn sản phẩm/năm, tổng côngsuất thực tế đạt 81,6% Như vậy, với nguồn lực sản xuất dồi dào, cà phê có thể đáp ứngđược nhu cầu của thị trường và xuất khẩu, đem lại nhiều giá trị to lớn

Về lao động: Việt Nam với dân số gần 100 triệu người trong đó hơn 55% là

trong độ tuổi lao động Riêng đối với việc sản xuất và xuất khẩu ngành cà phê thu hútkhoảng 700.000 –800.000 lao động bên cạnh đó ngành xuất khẩu cà phê còn tận dụnglợi thế về nhân công có thể giúp nước ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phêxuất khẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh được về giá

so với các nước trên thế giới

Về thị trường xuất khẩu cà phê: Các sản phẩm cà phê của ta đã xuất khẩu đến

hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, đứng thứ nhất về xuất khẩu cà phê robusta, đứng thứhai xuất khẩu cà phê nhân toàn cầu, chiếm 14,2% thị phần, sau Brazil Các thị trường

Trang 16

xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam bao gồm: Châu Âu (EU), Mỹ, Nga, Nhật Bản,Anh.

Thị trường xuất khẩu cà phê Việt Nam ngày càng mở rộng, một số sản phẩm càphê chất lượng cao như cà phê Trung Nguyên, Vinacafe, Nam Nguyên, Thu Hà,… đã

có thương hiệu và đứng vững trên thị trường khu vực và thế giới

Về chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu: Chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu của

Việt Nam Thấp hơn so với các nước trồng cà phê xuất khẩu khác Chi phí bình quâncủa Việt Nam Là 650- 700 USD/ tấn cà phê nhân Nếu tính cả chi phí chế biến thì giáthành cho một tấn cà phê xuất khẩu là 750- 800 USD Trong khi đó chi phí sản xuấtcủa ấn Độ là 1,412triệu USD/ tấn cà phê chè, 926,9 USD/ tấn đối với cà phê vối Chiphí sản xuất rẻ là điều kiện thuận lợi để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh cho mặthàng cà phê của Việt Nam Trên thị trường thế giới ngoài ra nó còn tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp bắt đầu gia nhập vào ngành này

2.1.2 Dự đoán sự biến động của ngành

a Biến động về giá cà phê

Nhìn chung, giá cà phê Việt Nam vận động theo cùng xu hướng với giá cà phêtrên thị trường quốc tế, xu hướng này càng trở nên rõ nét hơn khi Việt Nam trở thànhmột trong những nước dẫn đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu cà phê Robusta.Những biến động lớn từ tình hình cà phê quốc tế luôn lập tức gây những ảnh hưởngnhất định đến thị trường cà phê trong nước Việc mở rộng quá nhanh diện tích trồng

cà phê và sự tăng lên nhanh chóng lượng cà phê xuất khẩu của nước ta đã có gây ratác động lớn đến thị trường cà phê thế giới Kết quả là giá cà phê xuất khẩu và sự daođộng giá cà phê ở thị trường trong nước chịu ảnh hưởng ngày càng lớn bởi tình hìnhbiến động của thị trường cà phê quốc tế

Trong tháng 5 vừa qua, giá cà phê thế giới có xu hướng tăng trở lại, đặc biệt càphê Robusta nội địa có xu hướng phục hồi theo giá thế giới Các chuyên gia dự báogiá cà phê có thể tiếp tục đi lên trong thời gian tới

Theo các nhà phân tích thị trường, dự báo xuất khẩu cà phê của Việt Nam trongnăm 2022 sẽ tiếp tục khả quan nhờ nguồn cung dồi dào, các hiệp định thương mại tạolợi thế cạnh tranh cho cà phê Việt Nam và giá cà phê xuất khẩu nhiều khả năng duy trì

ở mức cao

Trang 17

b Biến động về sản lượng xuất khẩu

Theo Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản, văn hóa sử dụng cà phê từ châu Âu gầnđây đã ảnh hưởng tích cực đến tập quán tiêu thụ đồ uống nóng tại Nhật Bản, dẫn đến

sự gia tăng nhu cầu đối với cà phê trong giới trẻ

Điều này không chỉ khiến giới trẻ tiêu dùng cà phê hòa tan tại các quán cà phêđặc biệt và các cửa hàng cà phê có thương hiệu mà còn khuyến khích họ tự pha chế càphê hòa tan tại nhà, khiến nhu cầu về các loại cà phê hòa tan tăng

Trong năm vừa rồi, sản lượng cà phê Arabica tại Brazil giảm đáng kể do bị ảnhhưởng của những đợt hạn hán và sương giá Hơn nữa, với lý do đại dịch kéo dài,chuỗi cung ứng toàn cầu bị đình trệ và chưa thể khôi phục hoàn toàn Vốn đã có mứcgiá đắt đỏ kèm theo nguồn cung bị giảm mạnh, rất có thể trong năm 2022 Arabica sẽ

bị Robusta cướp đi vị thế độc tôn Hơn nữa, với việc chuỗi cung ứng hàng hóa bị đứtgãy trong năm ngoái và đang từ từ được nối lại trong năm nay sẽ là cơ hội để ViệtNam tăng lượng hàng xuất khẩu Vì vậy cơ hội cho thị trường cà phê Việt Nam là rấtlớn Nếu khai thác tốt và đảm bảo yêu cầu về chất lượng sản phẩm thì rất có thể chúng

ta sẽ vươn lên dẫn đầu trong việc xuất khẩu cà phê

2.1.3 Tốc độ thay đổi

Vì sự tương đối ổn định của ngành, nên tốc độ thay đổi của ngành xuất khẩu càphê không quá nhanh Trong thập kỷ vừa qua, trừ những yếu tố khách quan nhưkhủng hoảng giá hay do dịch bệnh thì tốc độ thay đổi của ngành nằm trong tầm kiểmsoát và có thể dự đoán được,điểm lại những giai đoạn tốc độ ngành thay đổi chóngmặt phải kể đến năm 2019, ngành cà phê trong nước chịu ảnh hưởng nặng nề vì khủnghoảng giá, kim ngạch xuất khẩu giảm đáng kể Theo số liệu của Tổng cục Thống kêxuất khẩu cà phê Việt Nam bị tuột mốc 3 tỷ USD so với vài năm trở lại đây

Những năm qua, giá cà phê xuất khẩu liên tục lên xuống thất thường, bất ổn định.Nguyên nhân chính là do diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19, tình trạng thiếucontainer rỗng kéo dài, giá cước phí tăng cao; nguồn cung cà phê thiếu hụt do Việt Nam

và một số nước sản xuất lớn chịu ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch và nhu cầu nhập khẩucủa Hoa Kỳ, Châu Âu tăng lên Thời gian qua, không ít doanh nghiệp sản xuất cà phê lâmvào cảnh khó khăn, không có thị trường tiêu thụ, kinh doanh thua lỗ, nợ nần chồng chất

và nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy bị cơ phá sản do tác động của dịch Covid

Trang 18

Tuy nhiên đối với tốc độ thay đổi này thì những doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế đãlinh động, thích ứng được với những khó khăn do dịch bệnh, duy trì tốt hoạt độngkinh doanh, xuất khẩu Tuy nhiên, một số doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa phương lạikhông làm được như vậy.

2.1.4 Sự biến động theo mùa

Sự biến động theo chu kỳ của thị trường cà phê có thể được bắt nguồn từ mộttrong hai đặc điểm chính của sản xuất cà phê Đầu tiên, nguồn cung cà phê có thể thayđổi đáng kể theo thời gian do các sự kiện không lường trước (thiên tai, dịch bệnh hoặcchiến tranh), cạnh tranh từ các loại cây trồng khác; cần tái canh những cây cà phê giàcỗi; chi phí sản xuất đang tăng cao hơn

Thứ hai, sự chậm trễ vài năm giữa thời điểm trồng và vụ thu hoạch đầu tiên gâykhó khăn cho việc cung ứng nhu cầu Sự kết hợp của hai yếu tố này dẫn đến một môtíp quen thuộc: Nguồn cung khi vượt quá nhu cầu sẽ khiến khiến giá giảm mạnh Khigiá giảm, các nhà sản xuất thường cắt giảm sản xuất, dẫn đến nguồn cung thấp hơn.Khi nguồn cung giảm, giá tăng và các nhà sản xuất lại trồng thêm cà phê, điều nàycuối cùng làm tăng nguồn cung toàn cầu trên mức có thể bán và chu kỳ lặp lại

2.1.5 Mức độ rủi ro

Trong nhiều thập kỷ qua, sản xuất cà phê Việt Nam đã phát triển như một ngànhcông nghiệp định hướng xuất khẩu Với vị thế là nhà sản xuất và xuất khẩu cà phê lớnthứ hai thế giới Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê hay các doanh nghiệpmuốn gia nhập vào ngành đều đối mặt với một số rủi ro nhất định

a Rủi ro về sản xuất cà phê

Biến đổi khí hậu với trình trạng thời tiết cực đoan đặt các vùng trồng cà phê vàovùng nguy hiểm Theo Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế (CIAT), nhiệt độtăng và lượng mưa thay đổi có thể khiến Việt Nam mất 50% diện tích sản xuất cà phêRobusta hiện tại vào năm 2050

Mặt khác, người dân cũng ít tiếp xúc với các thông tin nên khi nghe những tinđồn thất thiệt thì tâm lý không vững, thường bán tháo khiến cho thị trường cà phê bấpbênh, thiếu tính ổn định Hoặc khi giá cà phê lên cao họ sẵn sàng thu hoạch sớm,dùquả còn xanh chưa đảm bảo được chất lượng Chính những điều này đã làm ảnhhưởng tới sự phát triển bền vững và thương hiệu của ngành cà phê

Trang 19

b Rủi ro giá cả cà phê

Rủi ro về giá cà phê xuất hiện khi giá cà phê xuống thấp hoặc đầu vào tăng saukhi người sản xuất cà phê đã quyết định đầu tư vào ngành Rủi ro giá thường được đobằng biến động giá cà phê và có thể được giảm nhẹ bằng các biện pháp trợ giá Bêncạnh đó giá cà phê còn bị ảnh hưởng rất mạnh đến từ đồng USD, vì thị trường cà phêrất nhạy cảm với thị trường tiền tệ thế giới

c Rủi ro về tiền tệ

Xuất hiện do biến động tỷ giá hối đoái khi chi phí đầu vào của ngành cà phê vànguồn thu từ đầu ra bằng các đồng tiền khác nhau khi cà phê Việt Nam xuất khẩu sangcác nước khác Rủi ro này xảy ra với người xuất khẩu cà phê Việt Nam khi có nguồnthu phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái tại thời điểm bán sản phẩm cà phê

d Rủi ro đến từ đối thủ cạnh tranh

Ngành cà phê Việt Nam thật sự chưa xây dựng thương hiệu dẫn đến một rủi ro

có thể bị bỏ lại trong một trường cạnh tranh khốc liệt với các ngành cà phê của cácquốc gia khác Các đối thủ cạnh tranh dễ dàng dựa vào những thương hiệu mình đang

có để chiếm lĩnh các thị trường và tìm kiếm các thị trường mới Cạnh tranh về chấtlượng cũng như về thương hiệu để chiếm lĩnh thị trường giữa các doanh nghiệp cà phêcủa Việt Nam với các thương hiệu nổi tiếng của nước ngoài nói riêng như: Nestle,

starbuck 2.1.6 Mức độ cạnh tranh ngành

Bên cạnh những thuận lợi thì ngành cà phê Việt Nam còn phải đối mặt với rấtnhiều khó khăn, trên thị trường xuất khẩu, cà phê Việt Nam được đánh giá chỉ cótiếng về sản lượng còn về chất lượng chưa được thừa nhận, giá trị hạt cà phê của ViệtNam chưa được cao Nguyên nhân là do cà phê Việt Nam chịu nhiều biến động củathị trường cà phê thế giới; cơ cấu sản phẩm cà phê có giá trị gia tăng thấp; xuất khẩu

cà phê thô là chủ yếu

Ngoài ra, Việt Nam sẽ tiếp tục phải cạnh tranh với các quốc gia xuất khẩu khácđặc biệt là Brazil Với việc gia tăng mạnh về diện tích, sản lượng cà phê của Brazil -nước sản xuất cà phê lớn nhất thế giới, cũng sẽ gây khó khăn không nhỏ cho xuấtkhẩu cà phê Việt Nam.Việt Nam cần trực tiếp cạnh tranh với các nhà xuất khẩu lớnđến từ Brazil, Colombia, Peru, và cạnh tranh trực tiếp với các nhà xuất khẩu cà phêRobusta của Indonesia- nước có sản lượng xuất khẩu cà phê Robusta thứ hai thế giới

Ngày đăng: 21/12/2022, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giá cà phê. (2012). Yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam. [online]Available at: https://giacaphe.com/41936/yeu-to-anh-huong-den-xuat-khau-ca-phe-viet-nam/[Accessed 22 Sep. 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam
Tác giả: Giá cà phê
Năm: 2012
2. Anon, (n.d.). Thủ tục xuất khẩu Cà phê chi tiết và chính xác nhất 2022. [online]Available at: https://ratracosolutions.com/n/thu-tuc-xuat-khau-ca-phe-chi-tiet/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tục xuất khẩu Cà phê chi tiết và chính xác nhất 2022
10. Transcom (n.d.). Sản xuất cà phê ở Việt Nam. [online] www.bachcoffee.com.Available at: https://www.bachcoffee.com/vi/kien-thuc-ve-ca-phe/blog-cafe-trong-trot-san-xuat-che-bien-rang-xay-va-pha-che/san-xuat-ca-phe-o-viet-nam-149.html[Accessed 25 Sep. 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất cà phê ở Việt Nam
11. Thương, B.C. (2022). Nhật Bản tăng nhập khẩu cà phê từ thị trường Việt Nam| Báo Công Thương. [online] Báo Công Thương điện tử, kinh tế, chính trị, xã hội.Available at: https://congthuong.vn/nhat-ban-tang-nhap-khau-ca-phe-tu-thi-truong-viet-nam-172995.html[Accessed 25 Sep. 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhật Bản tăng nhập khẩu cà phê từ thị trường Việt Nam"| Báo Công Thương
Tác giả: Thương, B.C
Năm: 2022
12. Anon, (2022). Tiêu Chuẩn Cà Phê Xuất Khẩu Sang EU, Nhật Bản, Mỹ.[online] Available at: https://nhuasaigon.com.vn/tieu-chuan-ca-phe-xuat-khau/[Accessed 25 Sep. 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu Chuẩn Cà Phê Xuất Khẩu Sang EU, Nhật Bản, Mỹ
Tác giả: Anon
Năm: 2022
13. Nam, T. báo T. chính V. (n.d.). Dự báo xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2022 sẽ tiếp tục khả quan. [online] Thời báo Tài chính Việt Nam. Available at:https://thoibaotaichinhvietnam.vn/du-bao-xuat-khau-ca-phe-cua-viet-nam-nam-2022-se-tiep-tuc-kha-quan-99832.html[Accessed 25 Sep. 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm2022 sẽ tiếp tục khả quan
14. Kết Nối - Blog Giáo dục và Công Nghệ. (n.d.). Rủi ro trong sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp. [online] Available at:https://ket- noi.com/blog/threads/rui-ro-trong-san-xuat-va-xuat-khau-ca-phe-cua-viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap.289487/[Accessed 25 Sep. 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết Nối - Blog Giáo dục và Công Nghệ. (n.d.). "Rủi ro trong sản xuất và xuấtkhẩu cà phê của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
15. Báo điện tử Thương hiệu và Công luận - Cơ quan trung ương của Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam. (n.d.). Cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu càphê vào thị trường Nhật Bản. [online] Available at:https://thuonghieucongluan.com.vn/co- hoi-day-manh-xuat-khau-caphe-vao-thi-truong-nhat-ban-a164807.html[Accessed 25 Sep. 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo điện tử Thương hiệu và Công luận - Cơ quan trung ương của Hiệp hộiChống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam. (n.d.). "Cơ hội đẩy mạnh xuất khẩucàphê vào thị trường Nhật Bản
16. VietnamPlus (2022). Người tiêu dùng Nhật Bản ưa thích càphê từ thị trường Việt Nam | Kinh doanh | Vietnam+ (VietnamPlus). [online] VietnamPlus. Available at:https://www.vietnamplus.vn/nguoi-tieu-dung-nhat-ban-ua-thich-caphe-tu-thi-truong-viet-nam/777170.vnp[Accessed 25 Sep. 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: VietnamPlus (2022). "Người tiêu dùng Nhật Bản ưa thích càphê từ thị trường ViệtNam | Kinh doanh | Vietnam+ (VietnamPlus)
Tác giả: VietnamPlus
Năm: 2022

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w