1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN GIỮA KỲ Nghiệp vụ Kinh doanh quốc tế PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA THƯƠNG HIỆU TRÀ COZY

26 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Động Của Các Yếu Tố Bên Ngoài Tới Hoạt Động Xuất Khẩu Của Thương Hiệu Trà Cozy
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Tiểu luận giữa kỳ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 312 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU TRÀ COZY 5 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÀ COZY 6 1. Đặc điểm ngành 6 a) Đặc điểm 6 b) Tác động của đặc điểm ngành tới hoạt động xuất khẩu của trà Cozy 11 2. Đặc điểm thị trường trong nước 12 a) Quy định về xuất khẩu 12 b) Sự hỗ trợ đến từ Chính phủ 14 c) Môi trường kinh tế thuận lợi 16 3. Đặc điểm thị trường nước ngoài 17 a) Thị trường Pakistan 17 b) Thị trường Đài Loan 18 CHƯƠNG III. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 21 1. Cơ hội 21 2. Thách thức 22 KẾT LUẬN 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25 3 MỞ ĐẦU Chè là loại sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của nhiều nước Châu Á. Hiện nay, chè là một trong những cây công nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao, do vậy khối lượng xuất khẩu chè trên thế giới ngày càng cao kể cả những nước không trồng chè. Mức độ tăng mức cầu chè trên thế giới ngày càng tăng nhanh hơn mức cung. Chè cũng là một mặt hàng thiết yếu trong cuộc sống của người dân Việt Nam, mang lại nhiều nguồn lợi về sức khỏe cũng như kinh tế. Sản lượng chè xuất khẩu hàng năm đã đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, tạo công việc cho hàng ngàn người. Thấy được tầm quan trọng này, ngành chè Việt Nam đã không phát triển và đổi mới để phù hợp với yêu cầu của thế giới. Trà Cozy là một thành công kỳ diệu của ngành chè xuất khẩu tại Việt Nam trong thời gian qua. Với bề dày 20 năm kinh nghiệm, chè Cozy đã có mặt tại mọi miền đất nước và là doanh nghiệp xuất khẩu chè lớn nhất Việt Nam. Trung Nguyên đã thực hiện một cuộc xâm nhập thị trường ngoạn mục nhất trong lịch sử xây dựng thương hiệu Việt Nam. Không chỉ đạt chất lượng cao và đồng đều, Cozy còn là thương hiệu đi tiên phong trong việc xây dựng chuỗi giá trị, từ những vùng nguyên liệu rộng lớn áp dụng tiêu chuẩn VietGap đến việc cập nhật công nghệ sản xuất tiên tiến bậc nhất thế giới nhằm kiểm soát được chất lượng sản phẩm theo từng khâu 1 cách chặt chẽ và khoa học. Cách đi của Cozy, lựa chọn những sản phẩm kế thừa tinh túy nông nghiệp và đặc sắc ẩm thực của Việt Nam, đồng thời áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại của thế giới và nghiên cứu kỹ văn hoá tiêu dùng quốc tế để đưa ra những sản phẩm phù hợp là một điển hình cho cách làm nông nghiệp hội nhập và giá trị cao. Để có được một vị trí như thế, một hình ảnh như thế, nhiều người, nhiều doanh nhân đã tự hỏi Cozy đã làm như thế nào, kế hoạch chiến lược ra sao? Cũng với những câu hỏi như trên, những thắc mắc xoay quanh vấn đề thương hiệu chè Cozy, Nhóm 14 đã chọn lựa mục tiêu nghiên cứu “Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu chè của thương hiệu trà Cozy” làm đề tài tiểu luận của nhóm. 4 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU TRÀ COZY Thương hiệu trà Cozy được thành lập bởi Công ty TNHH Thế Hệ Mới (FCG). Ra đời vào năm 1996, Công ty đặt trọng tâm là sản xuất và kinh doanh chè. Nhờ sự lãnh đạo và nỗ lực chung của toàn thể lực lượng lao động, công ty đã phát triển nhanh chóng thành công ty chè lớn nhất Việt Nam. Từ một công ty kinh doanh nhỏ năm 1996, đến nay Công ty đã có 15 nhà máy sản xuất chè trên cả nước với tổng lượng chè xuất khẩu hàng năm đạt gần 20.000 tấn chè đến hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới. Tất cả các khu vườn của FGC đều được kiểm soát chặt chẽ từ khâu chuẩn bị trang trại, trồng trọt đến thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch. Các yếu tố liên quan như: môi trường, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, bao bì, điều kiện làm việc và phúc lợi của người lao động trong trang trại có tầm quan trọng lớn đối với chúng tôi tại FGC. Công ty không ngừng áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong trồng, bảo quản, chế biến và đóng gói các sản phẩm chè. Tại nhà máy ở tỉnh Phú Thọ, FGC hiện có 21 ha trồng các giống lai mới (LDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên) có hương vị thơm ngon hơn, sản lượng lớn, phù hợp để sản xuất chè hảo hạng như Matcha, Oolong; tất cả đều sử dụng phương pháp hữu cơ. 2003, FGC thành lập “Cozy” thương hiệu trà lớn nhất Việt Nam 2005, FGC trở thành doanh nghiệp xuất khẩu trà lớn nhất Việt Nam. Cozy lọt top 500 thương hiệu hàng đầu Việt Nam. Sản phẩm trà Cozy được sản xuất và đóng gói theo công nghệ tiên tiến của Đức, Italia và Nhật Bản. Trong các dòng trà túi nhúng của Cozy đưa ra thị trường, trà xanh hương nhài vẫn là dòng trà chiếm ưu thế về doanh số. Hiện nay có nhiều dòng trà của Cozy được bán trên sàn thương mại điện tử Alibaba như: trà hương nhài, trà thảo dược hibiscus, trà hương đào, trà hương bạc hà… và được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới. 5 CHƯƠNG II.PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÀ COZY 1. Đặc điểm ngành a) Đặc điểm • Sự ổn định ngành Chè Việt Nam được xuất khẩu tới 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó chè đen chiếm 51% về lượng xuất khẩu với giá xuất khẩu bình quân 1.450 USDtấn, Chè xanh (bao gồm cả chè Ô long và chè ướp hoa nhài) chiếm 48% về lượng, giá bình quân 1.870 USDtấn. Về thị trường xuất khẩu: Top thị trường xuất khẩu đứng đầu chiếm gần 90% sản lượng xuất khẩu bao gồm các thị trường: Pakistan, Đài Loan, Nga, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Iraq,... Về số liệu, năm 2021 chè là mặt hàng duy nhất trong nhóm nông, thủy sản sụt giảm đạt 127 nghìn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 214 triệu USD, giảm 1,8% về trị giá và giảm 6% về lượng so với năm 2020. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2021, xuất khẩu chè đạt 79,9 nghìn tấn, trị giá 133 triệu USD, giảm 5,6% về lượng và giảm 1,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020. Giá chè xuất khẩu bình quân trong tháng 82021 đạt 1.685,9 USDtấn, tăng 2,5% so với tháng 82020. Tính đến thời điểm này kinh tế toàn cầu đã vượt qua giai đoạn khủng hoảng nặng nề nhất và đang nỗ lực duy trì đà hồi phục nhờ việc đẩy mạnh tiến trình tiêm chủng vắc xin. Tuy nhiên, tại thị trường trong nước, tình hình dịch Covid19 vẫn diễn biến phức tạp khiến nhiều nhà máy chế biến chè phải tạm dừng sản xuất, tác động tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu. Do đó, lượng và trị giá xuất khẩu chè trong tháng 82021 giảm mạnh. Triển vọng xuất khẩu chè trong thời gian tới sẽ phụ thuộc rất lớn vào kết quả của việc kiểm soát dịch bệnh cũng như tiến trình tiêm chủng vắc xin ngừa Covid19. Tháng 122021, tăng 15,9% về lượng, tăng 14,9% kim ngạch nhưng giảm 0,8% về giá so với tháng 112021, so với tháng 122020 cũng tăng 5,7% về lượng, tăng 13,3% về kim ngạch và tăng 7,2% về giá. 6 Trong 7 tháng đầu năm 2022, Việt Nam xuất khẩu 66,2 nghìn tấn chè, đạt kim ngạch 113,7 triệu USD, giảm 4,9% về lượng và giảm 1,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021. Pakistan, Đài Loan và Nga là 3 thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam, chiếm 60,5% tổng lượng chè xuất khẩu. Trong tháng 8, Việt Nam xuất khẩu 12 nghìn tấn chè, đạt kim ngạch 21 triệu USD, giảm 4,0% về lượng và tăng 0,8% về kim ngạch so với tháng 7 năm 2022. Xuất khẩu tăng 16,0% về lượng và tăng 22,6% về kim ngạch so với Tháng 8 năm 2021. Từ đó, kết luận rằng những năm gần đây do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid19 nên giá và sản lượng chè luôn có sự biến động lớn so với các năm trước đó. Giá và lượng xuất khẩu của chè có biên độ giao động khác nhau tùy thời điểm trong năm (trong khoảng 16% so với thời điểm này năm trước đó) và tùy thị trường nơi quốc gia nhập khẩu, ảnh hưởng do biến động cung cầu, kinh tế, chính trị… toàn thế giới vào thời gian đó. Các thị trường Pakistan, Đài Loan, Nga hiện luôn là ba thị trường nhập khẩu chè lớn nhất tổng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam. • Dự đoán sự biến động ngành Nhu cầu toàn cầu đang được cải thiện khi các nền kinh tế thế giới bước vào giai đoạn phục hồi. Ngoài ra, các hiệp định FTA như Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), FTA Việt Nam – EU (EVFTA) … tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm chè của Việt Nam tham gia vào các thị trường đối tác với ưu đãi thuế quan. EVFTA đã giúp thúc đẩy xuất khẩu chè của Việt Nam sang EU. Ngay sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, các nước EU cam kết dỡ bỏ thuế quan đối với các sản phẩm chè. Các sản phẩm từ cây chè của Việt Nam ngày càng đa dạng, phong phú, đảm bảo sản lượng, chất lượng phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Các doanh nghiệp chè Việt Nam đang chuyển hướng sang xuất khẩu các sản phẩm chè chất lượng cao. Đó sẽ là định hướng tăng kim ngạch xuất khẩu vào các quốc gia EU, bởi với mức thu nhập khá cao, người tiêu dùng EU sẽ có nhu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm hơn là giá cả của sản phẩm. 7 Do đó năm 2022 và trong nhiều năm tới, xuất khẩu chè của Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng. • Tốc độ thay đổi ngành Ở Việt Nam cây chè, vốn là ngành nghề truyền thống, hiện đã trở thành cây công nghiệp phát triển ổn định, mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm và thu nhập cho nhiều lao động. Theo đánh giá, những năm gần đây, năng suất và sản lượng chè của Việt Nam liên tục tăng nhờ sự chuyển biến tích cực về giống, kỹ thuật canh tác và tổ chức sản xuất. Bên cạnh đó, nhiều cơ chế, chính sách đã được các cấp từ Trung ương đến địa phương ban hành nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ chè. Đặc biệt đã có nhiều giải pháp đồng bộ được áp dụng trong vấn đề bảo đảm an toàn thực phẩm trên sản phẩm chè đã cho những kết quả khả quan. Mặc dù năng suất và sản lượng chè liên tục tăng trong những năm gần đây, nhưng quá trình phát triển ngành chè ở nước ta vẫn còn một số bất cập do chưa có hàm lượng công nghệ cao trong quy trình, chưa tạo được giá trị gia tăng lớn trên mỗi đơn vị sản phẩm được sản xuất và một số vùng trồng chè còn hạn chế khả năng thâm canh, tăng năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sản phẩm chè Việt Nam trên thị trường thế giới. • Sự biến động theo chu kỳ hay theo mùa Chè là một loại cây trồng đặc biệt, nhạy cảm với thời gian, hương vị sẽ thay đổi theo mùa. Sự khác biệt về thời tiết trong các mùa khác nhau là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể của trà. Ở nhiều vùng, chè được thu hoạch quanh năm, nhưng sự khác biệt giữa các mùa thu hoạch có thể rất lớn để tạo ra một loại chè hoàn toàn khác. Mặt khác, các điều kiện trồng trọt cần thiết đối với nhiều loại trà cao cấp giới hạn sản lượng chỉ một hoặc hai vụ thu hoạch mỗi năm. Mùa xuân (tháng 3 tháng 5) là mùa hái chè nổi tiếng nhất, đặc biệt là ở những vùng chè lâu đời nhất. Mặc dù trà thu hoạch vào mùa xuân thực sự chiếm một phần tương 8 đối nhỏ trong vụ thu hoạch của năm, nhưng thường được chú ý nhiều nhất. Ngoài ra, một trong những loại trà phổ biến nhất được thu hoạch trong mùa này là trà Ô long. Mùa hè (tháng 6 tháng 8) Vào thời điểm nóng nhất trong năm, cây chè phát triển tốt và đây là mùa mà hầu hết các loại chè sản xuất hàng loạt được hái, bằng tay hoặc bằng máy. Lá trà đen được trồng vào mùa hè thường được đóng gói thành trà túi lọc hoặc hỗn hợp lá lỏng, được thiết kế để uống với sữa và hoặc đường. Trà xanh được hái trong những tháng mùa hè thường được sử dụng làm cơ sở cho các loại trà hoa nhài hoặc trà có hương vị khác. Mặc dù những loại trà mùa hè này có ít hương vị phức tạp vốn có hơn, nhưng số lượng lớn hơn, giá thấp hơn và hương vị ngon khiến chúng trở thành cơ sở hoàn hảo cho các hỗn hợp hoặc đồ uống có thêm hương vị như trà sữa hoặc kombucha. Mùa thu (tháng 9 tháng 11) Hầu hết các loại trà ô long, bao gồm các loại trà từ Quảng Đông, Phúc Kiến và Đài Loan, có vụ thu hoạch thứ cấp vào mùa thu, do thời tiết lạnh đi và tốc độ tăng trưởng chậm lại Mùa đông (tháng 12 tháng 2) Trong những tháng lạnh nhất trong năm, hầu hết các cây chè bước vào thời kỳ ngủ đông và không ra lá mới. Tóm lại, tháng 6 đến tháng 8 như đã nói ở trên, là khoảng thời gian chè phát triển tốt nhất và được thu hoạch hàng loạt nên thuận tiện cho việc xuất khẩu với khối lượng lớn. Và từ các biểu đồ thống kê số liệu kim ngạch chè qua các tháng của từng năm cho thấy tháng 7 đến tháng 10 thường là khoảng thời gian kim ngạch chè đạt giá trị cao hơn các thời gian khác trong năm. Do đó, khi so sánh kim ngạch xuất khẩu chè thường sử dụng số liệu theo tháng, quý… năm nay so với tháng, quý… năm trước. • Mức độ rủi ro Mặc dù là nước xuất khẩu chè đứng thứ 5 trên thế giới, nhưng đa phần chè Việt Nam vẫn chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường dễ tính, chưa có nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu chất lượng cao như EU, Mỹ... Chính vì vậy đến nay, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với sức tiêu thụ của thế giới. 9 Ngoài việc chưa có sản phẩm chè chất lượng thâm nhập vào các thị trường có yêu cầu cao, xuất khẩu chè Việt Nam còn phải đối mặt với nhiều thách thức về chi phí sản xuất, công nghệ chế biến, tiêu chuẩn chất lượng, quảng bá, xây dựng thương hiệu. Cách thức trồng, chế biến chè vẫn còn một số khâu chưa tuân thủ tiêu chuẩn nên rất khó đảm bảo chất lượng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, bên cạnh thuận lợi về giảm thuế quan thì các doanh nghiệp phải chịu sức ép về hàng rào kỹ thuật, nhất là vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm. Các rủi ro trong quy trình cũng không phải ngoại lệ, như thu hái đúng cách để không dập chè, ảnh hưởng chất lượng chè. Chè là sản phẩm mang tính thời vụ, tùy vào thời điểm trong năm mà lượng thu hoạch sẽ khác nhau, thậm chí còn bị tác động bởi nhiều yếu tố khách quan. Phải kể đến là thay đổi khí hậu khiến chất lượng của là chè và nước trà cũng bị thay đổi hay ảnh hưởng lớn đến số lượng chè được sản xuất. Hiện nay ngày càng có nhiều lo lắng về việc nó có thể ảnh hưởng đến chất lượng chè như thế nào. Đặc biệt là cây chè vốn rất nhạy cảm với khí hậu mà nó phát triển. Ví dụ, nghiên cứu cho thấy mưa quá nhiều do biến đổi khí hậu có thể làm loãng hương vị của trà. Ngoài ra, nhiệt độ dao động nhanh chóng trong mùa đông có thể gây ra sương giá trên lá trà ở một số vùng, có thể dẫn đến thay đổi hương vị, giảm chất lượng chè. Vì vậy, nếu những thay đổi khí hậu này không được quản lý và có biện pháp xử lý đúng cách, hương vị của tách trà trong tương lai có thể thay đổi đáng kể.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-TIỂU LUẬN GIỮA KỲMôn: Nghiệp vụ Kinh doanh quốc tế PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA THƯƠNG HIỆU TRÀ COZY

Trang 2

2

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU TRÀ COZY 5

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÀ COZY 6

1 Đặc điểm ngành 6

a) Đặc điểm 6

b) Tác động của đặc điểm ngành tới hoạt động xuất khẩu của trà Cozy 11

2 Đặc điểm thị trường trong nước 12

a) Quy định về xuất khẩu 12

b) Sự hỗ trợ đến từ Chính phủ 14

c) Môi trường kinh tế thuận lợi 16

3 Đặc điểm thị trường nước ngoài 17

a) Thị trường Pakistan 17

b) Thị trường Đài Loan 18

CHƯƠNG III CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC 21

1 Cơ hội 21

2 Thách thức 22

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 4

MỞ ĐẦU

Chè là loại sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của nhiều nước Châu Á Hiện nay, chè làmột trong những cây công nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao, do vậy khối lượng xuất khẩuchè trên thế giới ngày càng cao kể cả những nước không trồng chè Mức độ tăng mức cầuchè trên thế giới ngày càng tăng nhanh hơn mức cung

Chè cũng là một mặt hàng thiết yếu trong cuộc sống của người dân Việt Nam,mang lại nhiều nguồn lợi về sức khỏe cũng như kinh tế Sản lượng chè xuất khẩu hàngnăm đã đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước, tạo công việc cho hàng ngàn người.Thấy được tầm quan trọng này, ngành chè Việt Nam đã không phát triển và đổi mới đểphù hợp với yêu cầu của thế giới

Trà Cozy là một thành công kỳ diệu của ngành chè xuất khẩu tại Việt Nam trongthời gian qua Với bề dày 20 năm kinh nghiệm, chè Cozy đã có mặt tại mọi miền đất nước

và là doanh nghiệp xuất khẩu chè lớn nhất Việt Nam Trung Nguyên đã thực hiện mộtcuộc xâm nhập thị trường ngoạn mục nhất trong lịch sử xây dựng thương hiệu Việt Nam.Không chỉ đạt chất lượng cao và đồng đều, Cozy còn là thương hiệu đi tiên phong trongviệc xây dựng chuỗi giá trị, từ những vùng nguyên liệu rộng lớn áp dụng tiêu chuẩnVietGap đến việc cập nhật công nghệ sản xuất tiên tiến bậc nhất thế giới nhằm kiểm soátđược chất lượng sản phẩm theo từng khâu 1 cách chặt chẽ và khoa học Cách đi của Cozy,lựa chọn những sản phẩm kế thừa tinh túy nông nghiệp và đặc sắc ẩm thực của Việt Nam,đồng thời áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại của thế giới và nghiên cứu kỹ văn hoá tiêudùng quốc tế để đưa ra những sản phẩm phù hợp là một điển hình cho cách làm nôngnghiệp hội nhập và giá trị cao

Để có được một vị trí như thế, một hình ảnh như thế, nhiều người, nhiều doanhnhân đã tự hỏi Cozy đã làm như thế nào, kế hoạch chiến lược ra sao?

Cũng với những câu hỏi như trên, những thắc mắc xoay quanh vấn đề thương hiệuchè Cozy, Nhóm 14 đã chọn lựa mục tiêu nghiên cứu “Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởngtới hoạt động xuất khẩu chè của thương hiệu trà Cozy” làm đề tài tiểu luận của nhóm

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU TRÀ COZY

Thương hiệu trà Cozy được thành lập bởi Công ty TNHH Thế Hệ Mới (FCG) Rađời vào năm 1996, Công ty đặt trọng tâm là sản xuất và kinh doanh chè Nhờ sự lãnh đạo

và nỗ lực chung của toàn thể lực lượng lao động, công ty đã phát triển nhanh chóng thànhcông ty chè lớn nhất Việt Nam

Từ một công ty kinh doanh nhỏ năm 1996, đến nay Công ty đã có 15 nhà máy sảnxuất chè trên cả nước với tổng lượng chè xuất khẩu hàng năm đạt gần 20.000 tấn chè đếnhơn 50 quốc gia trên toàn thế giới Tất cả các khu vườn của FGC đều được kiểm soát chặtchẽ từ khâu chuẩn bị trang trại, trồng trọt đến thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch Các yếu

tố liên quan như: môi trường, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, bao bì, điều kiện làm việc

và phúc lợi của người lao động trong trang trại có tầm quan trọng lớn đối với chúng tôitại FGC

Công ty không ngừng áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong trồng, bảo quản,chế biến và đóng gói các sản phẩm chè Tại nhà máy ở tỉnh Phú Thọ, FGC hiện có 21 hatrồng các giống lai mới (LDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên) có hương vị thơm ngon hơn,sản lượng lớn, phù hợp để sản xuất chè hảo hạng như Matcha, Oolong; tất cả đều sử dụngphương pháp hữu cơ

2003, FGC thành lập “Cozy” - thương hiệu trà lớn nhất Việt Nam

2005, FGC trở thành doanh nghiệp xuất khẩu trà lớn nhất Việt Nam Cozy lọt top

500 thương hiệu hàng đầu Việt Nam

Sản phẩm trà Cozy được sản xuất và đóng gói theo công nghệ tiên tiến của Đức,Italia và Nhật Bản Trong các dòng trà túi nhúng của Cozy đưa ra thị trường, trà xanhhương nhài vẫn là dòng trà chiếm ưu thế về doanh số Hiện nay có nhiều dòng trà củaCozy được bán trên sàn thương mại điện tử Alibaba như: trà hương nhài, trà thảo dượchibiscus, trà hương đào, trà hương bạc hà… và được xuất khẩu đi nhiều nước trên thếgiới

Trang 6

CHƯƠNG II.PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI

TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÀ COZY

Kỳ, Iraq,

Về số liệu, năm 2021 chè là mặt hàng duy nhất trong nhóm nông, thủy sản sụtgiảm đạt 127 nghìn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 214 triệu USD, giảm 1,8% về trị giá vàgiảm 6% về lượng so với năm 2020

Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2021, xuất khẩu chè đạt 79,9 nghìn tấn, trị giá

133 triệu USD, giảm 5,6% về lượng và giảm 1,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.Giá chè xuất khẩu bình quân trong tháng 8/2021 đạt 1.685,9 USD/tấn, tăng 2,5% so vớitháng 8/2020 Tính đến thời điểm này kinh tế toàn cầu đã vượt qua giai đoạn khủnghoảng nặng nề nhất và đang nỗ lực duy trì đà hồi phục nhờ việc đẩy mạnh tiến trình tiêmchủng vắc xin Tuy nhiên, tại thị trường trong nước, tình hình dịch Covid-19 vẫn diễnbiến phức tạp khiến nhiều nhà máy chế biến chè phải tạm dừng sản xuất, tác động tiêucực đến hoạt động xuất khẩu Do đó, lượng và trị giá xuất khẩu chè trong tháng 8/2021giảm mạnh Triển vọng xuất khẩu chè trong thời gian tới sẽ phụ thuộc rất lớn vào kết quảcủa việc kiểm soát dịch bệnh cũng như tiến trình tiêm chủng vắc xin ngừa Covid-19.Tháng 12/2021, tăng 15,9% về lượng, tăng 14,9% kim ngạch nhưng giảm 0,8% về giá sovới tháng 11/2021, so với tháng 12/2020 cũng tăng 5,7% về lượng, tăng 13,3% về kimngạch và tăng 7,2% về giá

Trang 7

Trong 7 tháng đầu năm 2022, Việt Nam xuất khẩu 66,2 nghìn tấn chè, đạt kimngạch 113,7 triệu USD, giảm 4,9% về lượng và giảm 1,6% về kim ngạch so với cùng kỳnăm 2021 Pakistan, Đài Loan và Nga là 3 thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của ViệtNam, chiếm 60,5% tổng lượng chè xuất khẩu Trong tháng 8, Việt Nam xuất khẩu 12nghìn tấn chè, đạt kim ngạch 21 triệu USD, giảm 4,0% về lượng và tăng 0,8% về kimngạch so với tháng 7 năm 2022 Xuất khẩu tăng 16,0% về lượng và tăng 22,6% về kimngạch so với Tháng 8 năm 2021.

Từ đó, kết luận rằng những năm gần đây do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19nên giá và sản lượng chè luôn có sự biến động lớn so với các năm trước đó Giá và lượngxuất khẩu của chè có biên độ giao động khác nhau tùy thời điểm trong năm (trong khoảng1-6% so với thời điểm này năm trước đó) và tùy thị trường nơi quốc gia nhập khẩu, ảnhhưởng do biến động cung cầu, kinh tế, chính trị… toàn thế giới vào thời gian đó Các thịtrường Pakistan, Đài Loan, Nga hiện luôn là ba thị trường nhập khẩu chè lớn nhất tổngkim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam

• Dự đoán sự biến động ngành

Nhu cầu toàn cầu đang được cải thiện khi các nền kinh tế thế giới bước vào giaiđoạn phục hồi Ngoài ra, các hiệp định FTA như Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộxuyên Thái Bình Dương (CPTPP), FTA Việt Nam – EU (EVFTA) … tiếp tục tạo điềukiện thuận lợi cho sản phẩm chè của Việt Nam tham gia vào các thị trường đối tác với ưuđãi thuế quan EVFTA đã giúp thúc đẩy xuất khẩu chè của Việt Nam sang EU Ngay saukhi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, các nước EU cam kết dỡ bỏ thuế quan đối với các sảnphẩm chè

Các sản phẩm từ cây chè của Việt Nam ngày càng đa dạng, phong phú, đảm bảosản lượng, chất lượng phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Cácdoanh nghiệp chè Việt Nam đang chuyển hướng sang xuất khẩu các sản phẩm chè chấtlượng cao Đó sẽ là định hướng tăng kim ngạch xuất khẩu vào các quốc gia EU, bởi vớimức thu nhập khá cao, người tiêu dùng EU sẽ có nhu cầu cao hơn về chất lượng sảnphẩm hơn là giá cả của sản phẩm

Trang 8

Do đó năm 2022 và trong nhiều năm tới, xuất khẩu chè của Việt Nam được dự báo

sẽ tiếp tục tăng trưởng

• Tốc độ thay đổi ngành

Ở Việt Nam cây chè, vốn là ngành nghề truyền thống, hiện đã trở thành cây côngnghiệp phát triển ổn định, mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm và thu nhập chonhiều lao động Theo đánh giá, những năm gần đây, năng suất và sản lượng chè của ViệtNam liên tục tăng nhờ sự chuyển biến tích cực về giống, kỹ thuật canh tác và tổ chức sảnxuất Bên cạnh đó, nhiều cơ chế, chính sách đã được các cấp từ Trung ương đến địaphương ban hành nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ chè Đặc biệt đã có nhiều giải phápđồng bộ được áp dụng trong vấn đề bảo đảm an toàn thực phẩm trên sản phẩm chè đã chonhững kết quả khả quan

Mặc dù năng suất và sản lượng chè liên tục tăng trong những năm gần đây, nhưngquá trình phát triển ngành chè ở nước ta vẫn còn một số bất cập do chưa có hàm lượngcông nghệ cao trong quy trình, chưa tạo được giá trị gia tăng lớn trên mỗi đơn vị sảnphẩm được sản xuất và một số vùng trồng chè còn hạn chế khả năng thâm canh, tăngnăng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của sảnphẩm chè Việt Nam trên thị trường thế giới

• Sự biến động theo chu kỳ hay theo mùa

Chè là một loại cây trồng đặc biệt, nhạy cảm với thời gian, hương vị sẽ thay đổitheo mùa Sự khác biệt về thời tiết trong các mùa khác nhau là một trong những yếu tốquan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng tổng thể của trà

Ở nhiều vùng, chè được thu hoạch quanh năm, nhưng sự khác biệt giữa các mùathu hoạch có thể rất lớn để tạo ra một loại chè hoàn toàn khác Mặt khác, các điều kiệntrồng trọt cần thiết đối với nhiều loại trà cao cấp giới hạn sản lượng chỉ một hoặc hai vụthu hoạch mỗi năm

Mùa xuân (tháng 3 - tháng 5) là mùa hái chè nổi tiếng nhất, đặc biệt là ở những vùng chè lâu đời nhất Mặc dù trà thu hoạch vào mùa xuân thực sự chiếm một phần tương

Trang 9

đối nhỏ trong vụ thu hoạch của năm, nhưng thường được chú ý nhiều nhất Ngoài ra, mộttrong những loại trà phổ biến nhất được thu hoạch trong mùa này là trà Ô long.

Mùa hè (tháng 6 - tháng 8) Vào thời điểm nóng nhất trong năm, cây chè phát triểntốt và đây là mùa mà hầu hết các loại chè sản xuất hàng loạt được hái, bằng tay hoặc bằngmáy Lá trà đen được trồng vào mùa hè thường được đóng gói thành trà túi lọc hoặc hỗnhợp lá lỏng, được thiết kế để uống với sữa và / hoặc đường Trà xanh được hái trongnhững tháng mùa hè thường được sử dụng làm cơ sở cho các loại trà hoa nhài hoặc trà cóhương vị khác Mặc dù những loại trà mùa hè này có ít hương vị phức tạp vốn có hơn,nhưng số lượng lớn hơn, giá thấp hơn và hương vị ngon khiến chúng trở thành cơ sở hoànhảo cho các hỗn hợp hoặc đồ uống có thêm hương vị như trà sữa hoặc kombucha

Mùa thu (tháng 9 - tháng 11) Hầu hết các loại trà ô long, bao gồm các loại trà từQuảng Đông, Phúc Kiến và Đài Loan, có vụ thu hoạch thứ cấp vào mùa thu, do thời tiếtlạnh đi và tốc độ tăng trưởng chậm lại

Mùa đông (tháng 12 - tháng 2) Trong những tháng lạnh nhất trong năm, hầu hếtcác cây chè bước vào thời kỳ ngủ đông và không ra lá mới

Tóm lại, tháng 6 đến tháng 8 như đã nói ở trên, là khoảng thời gian chè phát triểntốt nhất và được thu hoạch hàng loạt nên thuận tiện cho việc xuất khẩu với khối lượnglớn Và từ các biểu đồ thống kê số liệu kim ngạch chè qua các tháng của từng năm chothấy tháng 7 đến tháng 10 thường là khoảng thời gian kim ngạch chè đạt giá trị cao hơncác thời gian khác trong năm Do đó, khi so sánh kim ngạch xuất khẩu chè thường sửdụng số liệu theo tháng, quý… năm nay so với tháng, quý… năm trước

• Mức độ rủi ro

Mặc dù là nước xuất khẩu chè đứng thứ 5 trên thế giới, nhưng đa phần chè ViệtNam vẫn chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường dễ tính, chưa có nhiều sản phẩm đạt tiêuchuẩn xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu chất lượng cao như EU, Mỹ Chính vì vậyđến nay, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với sức tiêu thụcủa thế giới

Trang 10

Ngoài việc chưa có sản phẩm chè chất lượng thâm nhập vào các thị trường có yêucầu cao, xuất khẩu chè Việt Nam còn phải đối mặt với nhiều thách thức về chi phí sảnxuất, công nghệ chế biến, tiêu chuẩn chất lượng, quảng bá, xây dựng thương hiệu Cáchthức trồng, chế biến chè vẫn còn một số khâu chưa tuân thủ tiêu chuẩn nên rất khó đảmbảo chất lượng Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, bên cạnh thuận lợi về giảm thuếquan thì các doanh nghiệp phải chịu sức ép về hàng rào kỹ thuật, nhất là vấn đề an toàn

vệ sinh thực phẩm Các rủi ro trong quy trình cũng không phải ngoại lệ, như thu hái đúngcách để không dập chè, ảnh hưởng chất lượng chè

Chè là sản phẩm mang tính thời vụ, tùy vào thời điểm trong năm mà lượng thuhoạch sẽ khác nhau, thậm chí còn bị tác động bởi nhiều yếu tố khách quan Phải kể đến làthay đổi khí hậu khiến chất lượng của là chè và nước trà cũng bị thay đổi hay ảnh hưởnglớn đến số lượng chè được sản xuất Hiện nay ngày càng có nhiều lo lắng về việc nó cóthể ảnh hưởng đến chất lượng chè như thế nào Đặc biệt là cây chè vốn rất nhạy cảm vớikhí hậu mà nó phát triển Ví dụ, nghiên cứu cho thấy mưa quá nhiều do biến đổi khí hậu

có thể làm loãng hương vị của trà Ngoài ra, nhiệt độ dao động nhanh chóng trong mùađông có thể gây ra sương giá trên lá trà ở một số vùng, có thể dẫn đến thay đổi hương vị,giảm chất lượng chè Vì vậy, nếu những thay đổi khí hậu này không được quản lý và cóbiện pháp xử lý đúng cách, hương vị của tách trà trong tương lai có thể thay đổi đáng kể

Mức độ cạnh tranh ngành

Ở Việt Nam, hiện có tới 270 doanh nghiệp và cá nhân tham gia xuất khẩu ngànhchè, trong đó Asia Tea Company Limited, Phu Tho New Generation One Member Co.,Ltd và Hoang Minh Tea Company Limited là 3 doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩuchè cao nhất với tổng trên 15 triệu USD Theo số liệu năm 2021, Việt Nam đứng thứ 7 vềlượng chè được xuất khẩu nhưng chỉ chiếm 1.8% kim ngạch ngành chè trên toàn thế giới

Có thể thấy ngành chè có tính cạnh tranh cao, với Trung Quốc là nước xuất khẩu chè lớnnhất (khối lượng chiếm 40% toàn thế giới) và giá thành của chè Việt Nam thường thấphơn mặt bằng chung so với chè của các quốc gia phát triển khác như Nhật, Đức, Anh, Ba

Trang 11

Lan… Chè là thức uống phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, do đó chè luôn được chútrọng đặc biệt ở các quốc gia phát triển trong quy trình sản xuất hiện đại với công nghệcao giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đảm bảo chè xuất khẩu được tốt nhất

và chinh phục được nhiều thị trường khó tính Các thương hiệu chè nổi tiếng trên thế giớiphải kể đến như Lipton, Dilmah, Tetley…

b)Tác động của đặc điểm ngành tới hoạt động xuất khẩu của trà Cozy

Hiện nay, người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng sử dụng các sản phẩm tiện dụngnhư trà túi lọc, thương hiệu nước ngoài xuất hiện liên tục và thống lĩnh thị trường, trong

đó nổi lên hai thương hiệu đa quốc gia là Lipton và Dilmah Cozy xuất khẩu chè bằngcách thu mua chè từ các nhà máy, rồi sơ chế, đóng gói xuất khẩu ra nước ngoài Do đó,phải đối đầu trực tiếp với những “người khổng lồ” – tập đoàn xuyên quốc gia khi xuấtkhẩu sản phẩm của mình Để cạnh tranh với các tập đoàn xuyên quốc gia, chiến lượcngay từ đầu của Cozy là “mạnh tay” đầu tư dây chuyền sản xuất trà túi lọc, máy móc hiệnđại, đắt tiền bậc nhất châu Âu Nguyên liệu sử dụng sản xuất trà được lựa chọn kỹ càng,

từ canh tác, trồng trọt tới chăm bón sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nghiêm ngặt

Cozy đã đầu tư nhiều vùng nguyên liệu chè sạch và hợp tác cùng nông dân ở cácvùng chè truyền thống, xây dựng chuỗi giá trị ngành chè Quá trình chăm sóc chè từ khitrồng đến thu hái, sơ chế đều được doanh nghiệp đồng hành, hướng dẫn người nông dâncặn kẽ để đảm bảo có được những nguyên liệu tốt nhất Giá nguyên liệu thu mua cao hơn

so với việc xuất chè thô, nhưng giá thành sản phẩm bán ra của Cozy vẫn phải rẻ hơn đốithủ, tăng khả năng cạnh tranh về giá

Đặc biệt, sản phẩm phải khác biệt khi cạnh tranh trong ngành là quá lớn Ví dụ, đểướp được sản phẩm chè hương nhài thơm ngon, chè phải được thu hái vào buổi sáng Đócũng là lúc búp chè có hương thơm dịu, vị ngọt sâu và có màu xanh đặc trưng Với hoanhài cũng vậy, thời điểm hái hoa cũng được tính toán kỹ để bảo đảm đúng thời điểm hoadậy hương nhất để ướp với chè Cozy cũng đã tận dụng tối đa đặc điểm này để tăng vị thếtrên thị trường

Trang 12

Do tính thời vụ của sản phẩm, nên việc nguồn cung chè dồi dào và ổn định là cầnthiết, để đảm bảo được chè cần được thu lượm kịp thời, đúng thời điểm để sơ chế, đónggói, sản xuất các sản phẩm từ chè… để đạt được chất lượng cao nhất và đáp ứng đượclượng cầu tại mỗi thời điểm.

Cozy đã phải đầu tư bao bì độc đáo, tạo dựng hương vị, hệ thống phân phối sảnphẩm riêng biệt Khác lớn nhất của trà Cozy là bao bì đóng gói cầu kỳ Nhận thấy với khíhậu nóng ẩm, sản phẩm dễ bị hỏng, nên mỗi túi trà được đóng trong bao bì bằng thiếcnhằm đảm bảo chất lượng được tốt nhất khi đến tay người tiêu dùng

Cuối cùng, việc hiểu biết sâu về trà, đưa ra thị trường sản phẩm trà chuẩn nhất vềhương vị, có lợi thế cạnh tranh cao và phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng là yếu tốquyết định lợi thế của doanh nghiệp xuất khẩu ngành chè

2 Đặc điểm thị trường trong nước

a) Quy định về xuất khẩu

Khi doanh nghiệp có dự định xuất khẩu trà sang các thị trường khác thì họ cần tìmhiểu kỹ những quy định của pháp luật về xuất khẩu nông sản nói chung và xuất khẩu trànói riêng

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 09/VBHN-BCT của Bộ Công Thương quy định về thủtục xuất khẩu hàng hóa:

• Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ, ngành liên quan

• Hàng hóa xuất khẩu, phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch, an toànthực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của cơ quan

có thẩm quyền trước khi thông quan

• Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu,Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không

Trang 13

thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, chỉ phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Đầu tiên, trà là một mặt hàng không thuộc diện xuất khẩu theo giấy phép, vì vậydoanh nghiệp không cần xin giấy phép xuất khẩu mà cần tìm hiểu và nghiên cứu về cácloại giấy phép cần thiết sau:

• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)

• Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

• Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

Khi làm thủ tục hải quan, cần lưu ý tránh những lỗi như sau:

• Thông tin trên bộ chứng từ không chính xác

• Lỗi C/O thường gặp: Giá trị trên C / O phải là trị giá FOB tính bằng USD, nhưng

trong một số trường hợp, giá trị khác (EXW, CFR, CIF, …) theo giá trị trên hợpđồng và hóa đơn, mặt hàng có nhiều chi tiết nhưng C / O không thể hiện đầy đủ,thiếu chi tiết Nếu xảy ra sai sót và C / O bị từ chối, doanh nghiệp sẽ phải chịumức thuế suất không ưu đãi

• Sử dụng không chính xác hóa hàng mã (HS code)

Với những quy định về việc xuất khẩu nông sản, đặc biệt là xuất khẩu trà của ViệtNam, các doanh nghiệp xuất khẩu cần tìm hiểu kỹ để hàng hóa doanh nghiệp mình đượcthông quan nhanh nhất và được hưởng nhiều ưu đãi Đặc biệt, các doanh nghiệp cũng nêncần tránh những vấn đề lỗi thường gặp khi làm thủ tục hải quan để tránh những tổn thất

về tiền bạc, thời gian

• Tác động

Thủ tục xuất khẩu trà không quá phức tạp như những mặt hàng xuất khẩu khác vàviệc doanh nghiệp xuất khẩu không chịu bất kì thuế xuất khẩu hay thuế VAT đã dẫn tạođiều kiện thuận lợi để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trà của công ty ngày càng sôi nổi hơn

Ngày đăng: 15/12/2022, 20:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w