1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Thạc Sĩ Quản Trị Chi Phí Dịch Vụ Logistics Tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Kho Vận Hải Dương.pdf

105 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Chi Phí Dịch Vụ Logistics Tại Công Ty Cổ Phần Giao Nhận Kho Vận Hải Dương
Tác giả Nguyễn Cao Kỳ
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Quang Giám
Trường học Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 800,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (0)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (13)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (13)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (13)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn (0)
    • 2.1.1. Tổng quan về dịch vụ logistics (14)
    • 2.1.2. Quản trị chi phí dịch vụ logistics (24)
    • 2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí dịch vụ logistics (36)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (43)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm của công ty logistics nước ngoài (43)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm của công ty logistics trong nước (44)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn (45)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (0)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (49)
      • 3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương (49)
      • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức (49)
      • 3.1.3. Tình hình nhân lực (52)
      • 3.1.4. Tình hình tài sản - nguồn vốn (53)
      • 3.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh (55)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (57)
      • 3.2.1. Thu thâp và xử lý số liệu (57)
      • 3.2.2. Phương pháp phân tích (58)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (0)
    • 4.1. Khái quát hoạt động của công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương (60)
      • 4.1.1. Quy trình xếp dỡ hàng bao nhập khẩu tại công ty (60)
      • 4.1.2. Quy trình xếp dỡ hàng bao xuất khẩu tại công ty (62)
      • 4.2.1. Nhận diện và phân loại chi phí (64)
      • 4.2.2. Thực trạng lập dự toán chi phí (67)
      • 4.2.3. Tình hình thực hiện dự toán chi phí (74)
      • 4.2.4. Phân tích biến động chi phí (78)
    • 4.3. Đánh giá thực trạng quản trị chi phí tại công ty cổ phần giao nhận kho vận Hải Dương (80)
      • 4.3.1. Những kết quả đạt được (80)
      • 4.3.2. Những mặt tồn tại, hạn chế (80)
    • 4.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới quản trị chi phí (82)
    • 4.5. Giải pháp tăng cường quản trị chi phí dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần (85)
      • 4.5.1. Đối với công tác xây dựng định mức (85)
      • 4.5.2. Đối với công tác thực hiện (86)
      • 4.5.3. Đối với công tác kiểm tra. kiểm soát và đánh giá hiệu quả sản xuất (86)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (0)
    • 5.1 Kết luận (89)
    • 5.2 Kiến nghị (89)
  • Tài liệu tham khảo (92)

Nội dung

Microsoft Word Nguyen Cao Ky i HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN CAO KỲ QUẢN TRỊ CHI PHÍ DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG Ngành Kế toán Mã số 8340301 Người hướng dẫ[.]

Cơ sở lý luận và thực tiễn

Tổng quan về dịch vụ logistics

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

“Logistics” là thuật ngữ mới chỉ được sử dụng trong vài thế kỷ gần đây, nhưng sự tồn tại của logistics thì đã đồng hành cùng loài người từ rất lâu kể từ khi con người biết tích trữ, phân chia, trao đổi, vận chuyển… những vật phẩm mình làm ra Khoảng 2700 trước Công Nguyên, kỹ thuật vận chuyển và xử lý nguyên vật liệu trong quá trình xây dựng kim tự tháp Ai Cập – Giza – cao 146 mét, nặng 6 triệu tấn quả là đáng kinh ngạc và chắc chắn phải có những giải pháp logistics hoàn hảo mà chúng ta chưa thể tìm hiểu hết Như phát minh ra tàu có mái chèo – công cụ quan trọng – giải pháp vận chuyển trong chuỗi hoạt động logistics vào khoảng 300 năm trước Công Nguyên cũng là một mốc lịch sử quan trọng đánh dấu sự tồn tại logistics Còn nhiều các dấu mốc đánh dấu sự phát triển logistics như: Công trình xây dựng nhà thờ Mezquita, Cordoba, Tây Ban Nha khoảng 700 năm sau Công Nguyên nổi tiếng với những mái vòm theo kiểu kiến trúc Hồi Giáo và 856 cây cột làm từ các loại đá quí được chế tác và vận chuyển về từ các nước trên thế giới; Năm 1500 dịch vụ bưu chính với cam kết giao hàng đúng hạn lần đầu tiên ra đời tại Châu Âu; Khoảng những năm 1800, động cơ hơi nước và các ứng dụng của nó vào phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy…đã mở ra kỷ nguyên phát triển cho ngành logistics; Phục vụ cho Chiến tranh thế giới lần thứ I và II, nhiều các giải pháp logistics đã được các bên áp dụng rất hiệu quả trong việc điều binh, vận chuyển lương thực, khí tài, quân trang, quân phục…(Đoàn Thị Hồng Vân, 2002)

Trong thập niên 1970-1980, các công ty cung cấp dịch vụ logistics ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt với sự ra đời của mô hình Just-in-time do người Nhật phát minh, nhằm tối ưu hóa quản lý tồn kho và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng Đến những năm 1990, ngành logistics tiếp tục chuyển mình nhờ việc ứng dụng các mô hình tiên tiến như QR (Quick Response – đáp ứng nhanh) và ECR (Efficient Consumer Response – đáp ứng người tiêu dùng hiệu quả), tạo dấu ấn lớn trên thị trường thương mại toàn cầu.

Theo Hội đồng kinh tế xã hội Liên hiệp quốc (ECOSOC) quá trình phát triển của logistics những năm gần đây được chia thành 3 giai đoạn (Douglag M Lambert, 1998)

Giai đoạn 1 của phân phối hàng hóa là Phân phối vật chất (Physical Distribution), bắt đầu từ những năm 1960-1970, với sự hướng tới quản lý hệ thống các hoạt động liên quan để đảm bảo hiệu quả trong việc giao hàng thành phẩm và bán thành phẩm đến khách hàng Các hoạt động chính bao gồm vận tải, phân phối, lưu trữ, quản lý hàng tồn kho, đóng gói và bảo quản hàng hóa Đây là giai đoạn quan trọng giúp tối ưu hóa quá trình phân phối vật chất trong chuỗi cung ứng.

* Giai đoạn 2 : Hệ thống logistics (Logistics System): Diễn ra vào thập niên 1980s và 1990s của thế kỷ XX với điểm nổi bật chính là các công ty kết hợp hai mặt: đầu vào (cung ứng vật tư) với đầu ra (phân phối sản phẩm), nhằm tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả của quá trình này Sự kết hợp này chính là hệ thống logistics

* Giai đoạn 3 : Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management):

Quản trị chuỗi cung ứng là khái niệm chiến lược bắt đầu xuất hiện vào cuối thế kỷ XX và phát triển mạnh mẽ đến nay Nó bao gồm việc quản lý liên tục các hoạt động từ nhà cung cấp, nhà sản xuất đến khách hàng cuối cùng, nhằm gia tăng giá trị sản phẩm thông qua việc tạo lập và cung cấp các chứng từ liên quan, hệ thống theo dõi và kiểm tra chất lượng Khái niệm này nhấn mạnh vai trò của đối tác và sự hợp tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp sản xuất, nhà cung ứng, khách hàng, cũng như các bên liên quan như công ty vận tải, kho bãi và nhà cung cấp công nghệ thông tin để tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống.

Xu thế của kinh tế thế giới là toàn cầu hóa với ưu điểm tuyệt đối làm cho nền kinh tế phát triển năng động và vững chắc hơn Toàn cầu hóa khiến giao thương của các quốc gia, các khu vực trên thế giới phát triển mạnh mẽ và đương nhiên kéo theo những nhu cầu mới về vận tải, kho bãi, dịch vụ hỗ trợ khác Xu thế mới này dẫn đến sự nảy sinh và phát triển tất yếu của dịch vụ logistics, được ghi nhận như một chức năng kinh tế chủ yếu và là một công cụ mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong khu vực sản xuất cũng như khu vực dịch vụ

Nghiên cứu về dịch vụ logistics đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm cả Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Hải Dương Theo Hội đồng quản trị logistics Hoa Kỳ (1988), logistics được định nghĩa là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát lưu chuyển và dự trữ hàng hóa, dịch vụ từ điểm xuất phát đến nơi tiêu thụ cuối cùng, nhằm đạt hiệu quả và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Logistics đóng vai trò quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng bằng cách tối ưu hóa vị trí, lưu trữ và luân chuyển các nguồn lực hoặc yếu tố đầu vào từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng Quá trình này bao gồm các hoạt động kinh tế liên tiếp như sản xuất, phân phối bán buôn và bán lẻ, đảm bảo hàng hóa được vận chuyển hiệu quả qua từng giai đoạn Hiểu rõ vai trò của logistics giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu chi phí và tối đa hóa giá trị khách hàng trong chuỗi cung ứng.

Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu như lưu kho và sản xuất, nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng Theo Liên Hợp Quốc trong khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương thức và quản lý logistics tại Trường Đại học Ngoại Thương năm 2002, logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng, giúp nâng cao hiệu quả vận chuyển và giảm thiểu chi phí Hiểu rõ về logistics giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng phục vụ khách hàng, đảm bảo hàng hóa được vận chuyển đúng thời gian và đạt chất lượng mong muốn.

Theo quan điểm về "bảy đúng" (seven rights), logistics là quá trình cung cấp sản phẩm đúng tới đúng khách hàng, đủ số lượng, phù hợp điều kiện, địa điểm và thời gian, với chi phí hợp lý để khách hàng sử dụng sản phẩm (Douglas M Lambert et al.,1998) Đoàn Thị Hồng Vân (2003) định nghĩa logistics là quá trình tối ưu hóa hoạt động vận chuyển và dự trữ hàng hoá từ nơi sản xuất đến cuối cùng tiêu thụ thông qua các hoạt động kinh tế Logistics liên quan đến các hoạt động hậu cần và vận chuyển, bao gồm cung ứng, vận tải, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục phân phối và hải quan Đây là tập hợp các hoạt động của nhiều ngành nghề và công đoạn trong một quy trình vận hành hoàn chỉnh, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của chuỗi cung ứng.

Hoặc “ Logistics là nghệ thuật và khoa học giúp quản trị và kiểm soát dòng chảy của hàng hóa, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác”

Quản lý cung ứng vật tư kỹ thuật Phân phối sản phẩm

Hình 1.1 Chuỗi logistics từ sản xuất đến tiêu dùng

Nguồn Cổng thông tin logistics Việt Nam

Logistics là một chuỗi hoạt động liên tục, có mối quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa học và hệ thống qua các bước nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện Các hoạt động logistics bao gồm cung ứng, vận tải, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục phân phối và hải quan, phản ánh tầm quan trọng của quy trình quản lý toàn diện trong chuỗi cung ứng Do đó, logistics liên quan đến nhiều hoạt động khác nhau trong cùng một tổ chức, từ xây dựng chiến lược đến các công việc chi tiết, cụ thể để thực hiện mục tiêu chiến lược hiệu quả.

Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà là một chuỗi các hoạt động bao gồm lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng Qua các khái niệm này, có thể nhận thấy rằng logistics encompasses mọi yếu tố tạo nên sản phẩm, đảm bảo quá trình vận chuyển, lưu kho và phân phối diễn ra hiệu quả để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách thuận tiện và nhanh chóng.

 Khái niệm về dịch vụ logistics

Với sự phát triển của lực lượng sản xuất và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, lượng hàng hóa và sản phẩm vật chất được sản xuất ngày càng nhiều, tạo điều kiện thúc đẩy sự cạnh tranh trong lĩnh vực quản lý kho bãi, vận chuyển và lưu thông hàng hóa Khi các yếu tố về chất lượng và giá cả ngày càng được thu hẹp, các doanh nghiệp chuyển hướng cạnh tranh sang quản lý tồn kho và tối ưu quá trình vận chuyển, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Trong quá trình này, logistics đã trở thành một lĩnh vực phát triển mạnh mẽ, ban đầu chỉ đơn thuần là phương thức kinh doanh mới mang lại hiệu quả cao, nhưng sau đó đã chuyên môn hóa và trở thành ngành dịch vụ quan trọng trong giao thương quốc tế.

Dịch vụ logistics theo Luật Thương mại Việt Nam (2005) là hoạt động thương mại bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, đóng gói, ghi ký mã hiệu và giao hàng theo thỏa thuận với khách hàng, nhằm hưởng thù lao Đây là chuỗi các hoạt động liên tục, có mối quan hệ mật thiết và tác động lẫn nhau, được thực hiện khoa học và có hệ thống qua các bước nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện Dịch vụ logistics liên quan đến nhiều hoạt động khác nhau trong cùng một tổ chức, từ xây dựng chiến lược đến các hoạt động cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại hiệu quả.

Dịch vụ logistics trong ngành vận tải xuất nhập khẩu bao gồm tất cả hoạt động của thương nhân trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các dịch vụ vận tải đa dạng như đường biển, đường bộ, hàng không, đường thủy nội địa, cùng với lưu kho bãi, sắp xếp, đóng gói và chuẩn bị hàng hóa cho quá trình vận chuyển và phân phối theo yêu cầu của khách hàng Đây không chỉ đơn thuần là vận chuyển hoặc lưu trữ mà còn là một phần của chuỗi cung ứng toàn diện nhằm tối ưu hóa quá trình logistics Các khái niệm về dịch vụ logistics có thể được phân thành hai nhóm chính, phản ánh các quan điểm đa dạng về vai trò và phạm vi của ngành này trong hoạt động xuất nhập khẩu.

Quản trị chi phí dịch vụ logistics

2.1.2.1 Khái niệm chi phí dịch vụ logistics

Chi phí dịch vụ logistics là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, bao gồm các khoản chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ, dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam Để hỗ trợ ra quyết định hiệu quả, chi phí còn được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, từ góc độ của người làm kế toán đến nhà quản trị doanh nghiệp.

+ Là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh được tổng hợp theo từng bộ phận

+ Là các phí tổn ước tính hoặc dự kiến trước để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Là những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án này thay cho phương án khác

Để hỗ trợ quá trình ra quyết định về giá cả, chủ doanh nghiệp cần quản lý chi phí hiệu quả Quản lý chi phí gồm việc tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn và chi phí của doanh nghiệp Việc này giúp đưa ra các quyết định về chi phí ngắn hạn và dài hạn, từ đó tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Chi phí logistics trong ngắn hạn bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh từ hoạt động logistics hàng ngày như vận chuyển, kho bãi và quản lý hàng hóa Trong dài hạn, chi phí logistics mở rộng còn bao gồm các khoản chi liên quan đến việc xác định vị trí nhà máy, kho hàng và các hoạt động chiến lược khác nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng Hiểu rõ về các loại chi phí này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả ngân sách logistics và nâng cao hiệu suất hoạt động.

2.1.2.2 Đặc điểm và phân loại chi phí dịch vụ logistics

 Đặc điểm của chi phí dịch vụ logistics

Quản trị logistics đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí trong quá trình kinh doanh mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ, đặc biệt khi chi phí logistics có thể chiếm tới hơn 25% tổng chi phí sản xuất của một số ngành Việc quản lý logistics hiệu quả không những giúp tiết kiệm chi phí đáng kể, từ đó tăng lợi nhuận của công ty, mà còn thúc đẩy tốc độ chu chuyển hàng hóa và rút ngắn thời gian thu hồi vốn Để quản trị logistics tốt, cần nắm rõ đặc điểm của các loại chi phí phát sinh, từ đó đưa ra các chiến lược tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

 Các ngành kinh doanh khác nhau thì chi phí logistics cũng khác nhau

 Thường có tính đơn chiếc, chi phí phát sinh tập hợp theo đơn hàng

 Không có sản phẩm tồn kho

 Phân loại chi phí dịch vụ logistics

Trong các loại chi phí logistics, có mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau, tạo thành một hệ thống ràng buộc hữu cơ như đã trình bày trong Hình 2.1 Chi phí logistics được hình thành từ các hoạt động cấu thành, gồm 6 loại chi phí chủ yếu đảm bảo hiệu quả vận hành và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.

-Chi phí dịch vụ khách hàng: Chi phí dịch vụ khách hàng bao gồm các chi phí để hoàn tất những yêu cầu của đơn đặt hàng (chi phí phân loại, kiểm tra, bao bì đóng gói, dán nhãn…); chi phí để cung cấp dịch vụ, hàng hóa; chi phí để giải quyết tình huống hàng bị trả lại… chi phí dịch vụ khách hàng liên quan mật thiết với các khoản chi phí vận tải, chi phí dự trữ và chi phí cho công nghệ thông tin -Chi phí xử lí đơn hàng và hệ thống thông tin: Để hỗ trợ dịch vụ khách hàng và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả cần bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ để trao đổi thông tin với khách hàng và các bộ phận có liên quan nhằm giải quyết đơn đặt hàng, thiết lập các kênh phân phối, dự báo nhu cầu thị trường Chi phí này cũng liên quan đến chi phí quản lý kho, dự trữ, sản xuất…

Chi phí vận tải là một trong những khoản chi phí lớn nhất trong logistics, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như loại hàng hóa, quy mô lô hàng và tuyến đường vận chuyển Cước phí vận tải của một đơn vị hàng hóa thường tỷ lệ nghịch với khối lượng vận tải và khoảng cách của quãng đường vận chuyển Điều này cho thấy việc tối ưu hóa các yếu tố này là rất quan trọng để giảm thiểu chi phí logistics và nâng cao hiệu quả vận chuyển.

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các loại chi phí logistics

Chi phí dịch vụ khách hàng

Chi phí xử lý đơn đặt hàng và thông tin

Chi phí dự trữ Chi phí mua hàng

Chi phí kho bãi bao gồm chi phí quản lý, thiết kế mạng lưới kho, khảo sát, chọn địa điểm và xây dựng kho hàng nhằm đảm bảo hoạt động logistics diễn ra suôn sẻ Số lượng kho hàng tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ khách hàng và doanh thu của công ty, do đó cần phân tích kỹ lưỡng để cân bằng giữa chi phí quản lý, dự trữ và vận tải Quyết định về số lượng kho phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp, đòi hỏi cân nhắc giữa các yếu tố chi phí và lợi ích để tối ưu hóa hệ thống logistics.

Chi phí thu mua, bao gồm các khoản phí nhỏ như xây dựng cơ sở gom hàng, tìm nhà cung cấp và mua nguyên vật liệu, nhằm đảm bảo có lô hàng đủ theo yêu cầu để cung cấp cho khách hàng Chi phí dự trữ phát sinh từ hoạt động logistics và thay đổi theo lượng hàng hóa dự trữ, với bốn loại chi phí dự trữ chính.

(1) Chi phí vốn hay chi phí cơ hội, khoản chi phí này công ty có thể thu hồi lại được

(2) Chi phí dịch vụ dự trữ, gồm cả bảo hiểm và thuế đánh trên lượng dự trữ

(3) Chi phí mặt bằng kho bãi, chi phí này thay đổi theo mức độ dự trữ

(4) Chi phí để phòng ngừa rủi ro, khi hàng hoá bị lỗi thời, mất cắp hư hỏng…

2.1.2.3 Bản chất và vai trò của quản trị chi phí dịch vụ logistics

Quản trị chi phí logistics bắt nguồn từ hiểu biết về bản chất của chi phí, vốn là các phí tổn tài nguyên, vật chất và lao động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí phản ánh các khoản phí xảy ra trực tiếp hoặc ước tính để thực hiện các hoạt động sản xuất, giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các nguồn lực và tối ưu hóa hoạt động logistics.

Quản trị chi phí đóng vai trò then chốt trong thành công của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định quan trọng như tính giá thành sản phẩm, hạch toán kế toán và sử dụng nguồn lực hiệu quả Việc kiểm soát các chi phí phát sinh nội bộ trong kỳ kế toán là nền tảng để đánh giá hiệu quả làm việc của nhân lực và vật lực, đồng thời tính toán lợi nhuận mục tiêu Mức độ và loại chi phí phát sinh phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp và quy trình hoạt động kinh doanh, đặc biệt đối với doanh nghiệp dịch vụ, nơi chi phí nhân công và vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành Quản trị chi phí còn phản ánh chính xác các số liệu liên quan đến chi phí nguồn phát sinh, từ đó phân tích toàn diện các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ Việc đánh giá chi phí dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp về chi phí ngắn hạn và dài hạn, góp phần xác định chính xác giá thành của sản phẩm hoặc dịch vụ.

 Vai trò của quản trị chi phí logistics trong doanh nghiệp

Trong bối cảnh xã hội phát triển mạnh mẽ, nhu cầu con người ngày càng tăng dẫn đến yêu cầu tổ chức sản xuất các sản phẩm phù hợp Tuy nhiên, nguồn lực hạn chế đặt ra thách thức lớn cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí Quản trị chi phí đóng vai trò là công cụ quan trọng giúp tạo ra của cải vật chất và phân phối chúng một cách hiệu quả, hợp lý trong xã hội Thông tin về chi phí trong hệ thống dữ liệu kinh tế có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác và trung thực của báo cáo tài chính Các thông tin về chi phí trong kế toán tài chính phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của từng loại sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể, thể hiện sự biến đổi của tài sản và vốn kinh doanh qua các chứng từ, hóa đơn pháp lý Những chứng cứ này phản ánh rõ ràng các phí tổn thực tế đã bỏ ra trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, góp phần nâng cao tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính.

Doanh nghiệp đóng vai trò là cầu nối giữa sản phẩm và người tiêu dùng, do đó cả doanh nghiệp sản xuất lẫn doanh nghiệp dịch vụ đều cần tổ chức lao động hiệu quả và sử dụng nguyên vật liệu cùng các chi phí cần thiết để hình thành sản phẩm Quản trị chi phí chặt chẽ giúp cung cấp thông tin chính xác và toàn diện về các số liệu trên giấy tờ và thực tế, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh doanh một cách khoa học và hiệu quả.

Quản trị chi phí đóng vai trò quan trọng trong thành công của doanh nghiệp bằng cách hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định chính xác hơn dựa trên các thông tin từ hoạch toán kế toán Mục tiêu chính của quản trị chi phí là đảm bảo nguồn vốn huy động phù hợp, phân bổ chi phí hợp lý nhằm định giá sản phẩm và dịch vụ chính xác hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Quản trị chi phí còn ảnh hưởng đến mức độ tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận kỳ vọng, và giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Đây là công cụ đắc lực giúp ban giám đốc đưa ra các quyết định chiến lược, tối ưu hoá nguồn lực và đảm bảo sự cạnh tranh bền vững Không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, quản trị chi phí là yếu tố then chốt trong việc định hướng hoạt động, kiểm soát chi phí, và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bộ phận quản trị chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình định giá sản phẩm và dịch vụ Họ phối hợp chặt chẽ với bộ phận kế toán để cung cấp thông tin chính xác, giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động Mối quan hệ hợp tác giữa hai bộ phận này có tác động mạnh mẽ đến chiến lược tài chính tổng thể của công ty, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ tài chính kế toán.

2.1.2.4 Nội dung quản trị chi phí dịch vụ logistics

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí dịch vụ logistics

- Yếu tố chính trị và luật pháp:

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp ảnh hưởng lớn đến việc hình thành và khai thác cơ hội kinh doanh cũng như đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Ổn định chính trị đóng vai trò là nền tảng quan trọng cho hoạt động kinh doanh, trong khi thay đổi chính trị có thể mang lại lợi ích cho một số doanh nghiệp hoặc cản trở sự phát triển của các doanh nghiệp khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện cùng với việc thực thi nghiêm minh giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, ngăn chặn các hoạt động gian lận và buôn lậu, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp trên thị trường.

Mức độ ổn định về chính trị và pháp luật của một quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá rủi ro và tiềm năng phát triển của môi trường kinh doanh Nghiên cứu các yếu tố chính trị và luật pháp là điều cần thiết để doanh nghiệp hiểu rõ tác động của môi trường pháp lý đến hoạt động của mình Chính sách ổn định giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia và mở rộng thị trường Việc phân tích các yếu tố này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập chiến lược phù hợp mà còn giúp nâng cao khả năng thích nghi với các thay đổi của môi trường chính trị và pháp luật.

Các yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường và xâm nhập ngành hàng, đồng thời có thể làm hạn chế sự phát triển của các ngành hàng khác Chúng ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng và xu hướng phát triển của các ngành hàng Các yếu tố kinh tế bao gồm các biến số như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối đoái và chính sách thuế, đều tác động trực tiếp đến hoạt động thương mại và tiêu thụ hàng hóa.

+ Hoạt động ngoại thương : Xu hướng đóng mở của nền kinh tế cóảnh hưởng các cơ hội phát triển của doanh nghiệp ,các điều kiện canh tranh ,khả năng sử dụng ưu thê quốc gia về công nghệ, nguồn vốn

+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích luỹ , tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư

Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí, vai trò và xu hướng phát triển của các ngành kinh tế Những biến chuyển này dẫn đến sự điều chỉnh trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp nhằm thích nghi với thị trường mới Việc nắm bắt xu hướng này giúp doanh nghiệp duy trì sức cạnh tranh và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trong bối cảnh nền kinh tế biến đổi liên tục.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, phản ánh khả năng mở rộng hoặc thu hẹp quy mô hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá sự phát triển bền vững và khả năng thích nghi của nền kinh tế trước các biến động thị trường Tốc độ tăng trưởng cao cho thấy nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, trong khi mức tăng trưởng thấp hoặc âm có thể báo hiệu sự chững lại hoặc suy thoái Việc theo dõi tốc độ tăng trưởng kinh tế giúp các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà đầu tư có cái nhìn chính xác để đưa ra các chiến lược phù hợp.

-Các yếu tố văn hoá xã hội : Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ,là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng Thông qua yếu tố này cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ qua đó lưạ chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp

Thu nhập ảnh hưởng đến lựa chọn sản phẩm và chất lượng phục vụ mà người tiêu dùng mong đợi Nghề nghiệp và tầng lớp xã hội còn tác động đến quan điểm và cách thức phản ứng trên thị trường Các yếu tố về dân tộc và nền văn hóa phản ánh rõ nét quan điểm cùng cách sử dụng sản phẩm của khách hàng Những yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng các nhu cầu riêng biệt, đồng thời mở ra cơ hội đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với từng phân khúc thị trường khác nhau.

Yếu tố kỹ thuật công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy yêu cầu đổi mới công nghệ nhằm nâng cao khả năng sản xuất thiết bị với chất lượng đa dạng, đồng thời tăng năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việc lựa chọn và cung cấp công nghệ phù hợp không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn đảm bảo hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Điều kiện tự nhiên như khí hậu và thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hóa trong khu vực Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh khi khai thác các tiện ích hiện có, nhưng cũng có thể gây hạn chế khả năng đầu tư và phát triển, đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối hàng hóa.

-Yếu tố khách hàng : Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp

Đối thủ cạnh tranh bao gồm các nhà sản xuất và kinh doanh cùng loại sản phẩm hoặc các sản phẩm thay thế, có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Cạnh tranh quyết định khả năng tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường, vì chỉ những doanh nghiệp có thể cạnh tranh mới duy trì hoạt động và phát triển Tham gia cạnh tranh giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và phục vụ khách hàng tốt hơn, đồng thời thúc đẩy tính năng động của doanh nghiệp trong môi trường thị trường không ngừng biến đổi.

Người cung ứng là các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong nước và quốc tế chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó Đặc biệt, họ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng cung ứng, đảm bảo độ tin cậy về chất lượng hàng hóa, giá cả, thời gian giao hàng và địa điểm theo yêu cầu của doanh nghiệp.

Phương pháp quản lý logistics kéo (Pull) ngày càng phát triển mạnh mẽ và dần thay thế cho phương pháp quản lý logistics đẩy (Push) theo truyền thống

Quản lý logistics kéo hoặc logistics đẩy đóng vai trò thiết yếu trong việc giảm chi phí Trong các nền kinh tế dựa trên logistics đẩy, việc cắt giảm chi phí chủ yếu dựa vào hợp nhất công ty, liên kết doanh nghiệp, tái cơ cấu nhà máy dựa trên nghiên cứu nguồn nguyên liệu và nhân lực giá rẻ, cùng với tự động hóa và cải tiến công nghệ Những đổi mới này đã giúp nâng cao năng suất lao động và giảm chi phí hậu cần cho các doanh nghiệp Hiện nay, lợi nhuận từ các quá trình nâng cấp và cải tiến logistics đã được mở rộng triển khai trên quy mô lớn hơn trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất và chế tạo.

Nền sản xuất dựa trên logistics kéo khác biệt hoàn toàn với cơ chế logistics đẩy truyền thống trước đây Mô hình này hoạt động dựa trên việc sản xuất được điều khiển bởi nhu cầu thực tế của thị trường (demand), giúp giảm tồn kho và tối ưu hóa chuỗi cung ứng Logistics kéo tập trung vào việc sản xuất linh hoạt, phản ứng nhanh chóng với yêu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu lãng phí trong quá trình sản xuất.

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm của công ty logistics nước ngoài

Maersk Logistics, thành viên của tập đoàn vận tải biển hàng đầu A.P Moller, được thành lập vào năm 2000 và hiện có hơn 200 văn phòng tại 70 quốc gia trên toàn cầu.

Maersk Logistics là một trong những công ty hàng đầu về logistics, nổi bật với khả năng cung cấp đầy đủ các dịch vụ logistics chất lượng cao cho khách hàng Với chiến lược mở rộng và đa dạng dịch vụ, công ty cam kết mang đến giải pháp logistics toàn diện, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả Maersk Logistics luôn đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu, đảm bảo dịch vụ vận chuyển, kho vận, và quản lý chuỗi cung ứng đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Maersk Logistics hiện có khả năng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ sau:

-Giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế

-Dịch vụ về kho bãi và phân phối hàng hóa

-Dịch vụ vận tải nội địa, hàng quá cảnh,…

-Các dịch vụ giá trị gia tăng khác như: đóng gói, tư vấn khách hàng…

Thành công của Maersk Logistics đến từ việc đầu tư và áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại trong quản lý chuỗi cung ứng dịch vụ logistics Một điểm nổi bật trong chiến lược phát triển logistics của Maersk là chính sách mở rộng các chi nhánh và văn phòng đại diện tại nhiều quốc gia trên toàn thế giới, giúp nâng cao hiệu quả và phạm vi dịch vụ.

DHL có mặt tại hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, khẳng định vị thế là công ty logistics quốc tế lớn nhất thế giới Với hơn 360.000 nhân viên, DHL cung cấp các giải pháp tiếp vận linh hoạt và không giới hạn để đáp ứng đa dạng nhu cầu vận chuyển Là một phần của tập đoàn Deutsche Post DHL Group – tập đoàn logistics và bưu chính hàng đầu thế giới – DHL sở hữu các đơn vị kinh doanh gồm DHL Express, DHL Parcel, DHL eCommerce, DHL Global Forwarding, DHL Freight và DHL Supply Chain, mang đến dịch vụ toàn diện và chất lượng cao.

DHL hiện có khả năng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ sau:

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ chuyển phát đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, phục vụ khách hàng doanh nhân một cách chuyên nghiệp và tin cậy Ngoài ra, chúng tôi còn thiết kế dịch vụ logistics thương mại điện tử tối ưu, giúp doanh nghiệp tối đa hóa hiệu quả vận chuyển và lưu kho Các dịch vụ hỗ trợ của chúng tôi đảm bảo quá trình logistics diễn ra suôn sẻ, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững cho khách hàng trong thị trường toàn cầu.

-Vận tải hàng hóa, bố trí kho và phân phối, giải pháp chuỗi cung ứng

-Vận chuyển quốc tế cho tất cả hàng hóa

DHL thành công nhờ vào mô hình hoạt động toàn cầu và liên tục khai thác các công nghệ mới để nâng cao dịch vụ Công ty dành 10% doanh thu để đầu tư vào công nghệ thông tin, giúp khách hàng dễ dàng kiểm soát và theo dõi quá trình của chuỗi cung ứng mọi lúc mọi nơi DHL đã xây dựng bộ máy tổ chức theo mô hình "công ty liên doanh", phối hợp giữa quyền tự chủ của nhân viên địa phương và sự liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận Cách tiếp cận này giúp DHL phục vụ hiệu quả thị trường toàn cầu và duy trì sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh.

2.2.2 Kinh nghiệm của công ty logistics trong nước

Việt Nam hiện có khoảng 1.200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ Logistics, với thời gian hoạt động trung bình là 5 năm và vốn đăng ký trung bình khoảng 1,5 tỷ đồng mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, các doanh nghiệp này mới chỉ đáp ứng khoảng 25% nhu cầu thị trường Logistics và chủ yếu cung cấp dịch vụ cho một số giai đoạn trong chuỗi dịch vụ dài hạn này Ngành công nghiệp Logistics của Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn phát triển ban đầu và chưa được tổ chức một cách thống nhất Dựa trên các bài học kinh nghiệm từ các quốc gia có hoạt động Logistics hiệu quả, Việt Nam có thể xác định các chính sách phù hợp để từng bước nâng cao năng lực và phát triển ngành dịch vụ này (Saga, 2016).

* Công ty Cổ phần Kho vận giao nhận Ngoại thương Sài Gòn (TRANSIMEX-SAIGON) là một trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Transimex có được uy tín trên thị trường nhờ khả năng cạnh tranh cao của quá trình dịch vụ được tổ chức khép kín từ khâu Tiếp vận – Vận chuyển - Lưu kho bãi – Thu gom hàng hóa Công ty có cơ sở hạ tầng thuận lợi và không ngừng đổi mới Trong quá trình phát triển công ty đã hình thành cho mình các thế mạnh như:

-Lợi thế diện tích kho bãi lớn, địa bàn thuận lợi

Công ty sở hữu mạng lưới chi nhánh và đại lý rộng khắp tại các khu vực trọng điểm của Việt Nam như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, cùng với văn phòng đại diện tại các khu công nghiệp và khu chế xuất như Đồng Nai, Bình Dương, TP.HCM Hệ thống đối tác quốc tế của công ty cũng góp phần mở rộng phạm vi hoạt động toàn cầu, nâng cao khả năng cung cấp dịch vụ và sản phẩm chất lượng cho khách hàng trong và ngoài nước.

Sự thành công của Transimex chính là nhờ chính sách liên kết giữa các doanh nghiệp logistics

Công ty Cổ phần Logistics Vinalink (VINALINK) là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ logistics và môi giới vận tải quốc tế Công ty chuyên cung cấp giải pháp vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu qua các hình thức đường biển, hàng không, đường bộ và vận tải đa phương thức Vinalink còn hoạt động kinh doanh kho bãi và dịch vụ đại lý cho các hãng tàu, đảm bảo tối ưu hóa chuỗi cung ứng cho khách hàng trong nước và quốc tế.

Các sản phẩm chủ yếu của công ty cung cấp bao gồm:

- Giao nhận đường biển và đường hàng không

- Dịch vụ vận tải đa phương thức

- Dịch vụ logistics, giao nhận nội địa

- Dịch vụ kho ngoại quan và lưu kho bảo quản hàng hóa

- Tổng đại lý bán cước

- Đại lý bán vé máy bay

- Kinh doanh xuất nhập khẩu

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và kinh doanh nhà

Thành công của VINALINK được xây dựng nhờ việc chủ động tạo dựng mối liên kết với các công ty cùng ngành và các doanh nghiệp vận tải, giúp tối ưu hóa hoạt động hậu cần Hệ thống kho bãi rộng lớn cùng khả năng vận chuyển linh hoạt đảm bảo đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng Những yếu tố này đã trở thành điểm mạnh quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty trong ngành logistics.

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn Để cạnh tranh trên thị trường logistis đang bùng nổ hiện nay cả trong và ngoài nước, Công ty Cổ phần Giao nhận kho vận Hải Dương cần phải xác định năng lực cạnh tranh mũi nhọn của mình, từ đó đầu tư xây dựng, phát triển xuyên tâm nhằm chiếm thị phần đang tăng trưởng Trong năm qua tuy đã chú trọng phát triển hệ thống đại lý, các Công ty biển, hàng không, tuy nhiên cần đầu tư mở rộng hơn nữa trong những năm tới ở một số Công ty chủ chốt tập trung nhiều đầu mối quan trọng vào sâu hơn trong khu vực miền trung và miền nam

Chính sách mở rộng các chi nhánh và văn phòng đại diện trên nhiều quốc gia nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trọn gói, giúp khách hàng tiếp cận các giải pháp vận chuyển và logistics toàn diện Việc này không chỉ giảm thiểu chi phí vận chuyển mà còn đảm bảo an toàn tối đa cho hàng hóa trong quá trình lưu thông quốc tế Hướng mở rộng này thể hiện cam kết của công ty trong việc phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng trên thị trường toàn cầu.

Chính sách hợp tác và liên kết giữa các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động Hiện nay, các doanh nghiệp logistics của Việt Nam hoạt động còn manh mún, thiếu sự liên kết và hợp tác cần thiết để phát triển bền vững Trong bối cảnh xu hướng phát triển dịch vụ thuê ngoài ngày càng phổ biến, các doanh nghiệp cần tập trung vào thế mạnh của mình và hợp tác để thuê ngoài các dịch vụ không phải là yếu tố chủ đạo Vì vậy, việc thúc đẩy tính liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp logistics trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường quốc tế.

-Quản lý chuỗi cung ứng dịch vụ logistics

Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ hiện nay, việc ứng dụng công nghệ vào quản lý và cung ứng dịch vụ là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp Đầu tư phát triển con người theo hướng chuyên môn hóa và chuyên nghiệp hóa giúp nâng cao năng lực vận hành Thông tin chính xác và kịp thời giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian vận chuyển, xác nhận loại hàng và đơn hàng, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng và hạn chế rủi ro Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa đầu tư nghiêm túc vào hệ thống công nghệ thông tin cơ sở, khiến họ bỏ lỡ những lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngày càng số hóa.

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 11/03/2023, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Thị Hồng Vân (2003). Logistics những vấn đề cơ bản. NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics những vấn đề cơ bản
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2003
2. Đoàn Thị Hồng Vân (2002). Quản trị logistics. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị logistics
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
3. Chính phủ (2009). Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về vận tải đa phương thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về vận tải đa phương thức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
4. Quốc hội (2005). Luật Thương mại, năm 2005. II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương mại, năm 2005
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
5. Ma Shou (1999). Logistics and Supply Chain Management, the document training World Maritime University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics and Supply Chain Management
Tác giả: Ma Shou
Nhà XB: World Maritime University
Năm: 1999
6. Donald J. Bowersox, David J. Closs, M. Bixby Cooper (2002). Supply chain logistics management, McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply chain logistics management
Tác giả: Donald J. Bowersox, David J. Closs, M. Bixby Cooper
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 2002
7. Douglas M. Lambert, James R. Stock, Lisa M.Ellram (1998). Fundamentals of Logistics management, McGraw-Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Logistics management
Tác giả: Douglas M. Lambert, James R. Stock, Lisa M. Ellram
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 1998
8. John J. Coyle, C.John Langley Jr., Brian J.Gibson, Robert A.Novack, Edward J.Bardi (2008). Supply chain management: A logistics perspective, South- Western Cengage Learning Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply chain management: A logistics perspective
Tác giả: John J. Coyle, C. John Langley Jr., Brian J. Gibson, Robert A. Novack, Edward J. Bardi
Nhà XB: South- Western Cengage Learning
Năm: 2008
9. James R Stock (1998). Development and Implementation of Reverse Logistics Programs, Oak Brook, lllinois, Council of Logistics Management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development and Implementation of Reverse Logistics Programs
Tác giả: James R Stock
Nhà XB: Council of Logistics Management
Năm: 1998
10. Robert J Bowman (2001). “From Cash to Cash: The Ultimate Supply-Chain Measurement Tool”, Global Logistics & Supply Chain Strategies.III. Tài liệu Website Link
11. www.vla.info.vn (Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam) 12. www.worldbank.org Link
13. www.vilas.edu.vn 14. www.unescap.org 15. www.sciencedirect.com Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w