Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp và từ thực tiễn công tác tại Công ty cùng với sự hướng dẫn của giảng viên, TS Nguyễn Thế Hùng, tôi
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất k công trình nào khác
Tôi xin cam đoan luận văn được tiến hành nghiên cứu một cách nghiêm túc và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước đã được tiếp thu một cách chân thực, cẩn trọng, có trích nguồn dẫn cụ thể trong luận văn
Hà N ội, ngày 20 tháng 7 năm 2020
Người viết luận văn
Nguyễn Song Tùng
Trang 4M C L C
DANH M C CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH M C CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH M C CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: 7
C SỞ L LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SỬ D NG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 7
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.2 Quản trị sử d ng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị s dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.2.2 Nội dung quản trị s dụng vốn kinh doanh 19
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị s dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 27
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị s dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 32
Chương 2: 37
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ D NG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG XUÂN 37
2.1 Khái quát về công ty cổ phần Đồng Xuân 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 37
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 38
2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần Đồng Xuân 40
Trang 52.2 Phân t ch thực tr ng quản trị sử d ng vốn kinh doanh của công ty cổ phần
Đồng Xuân 43
2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty 43
2.2.2 Thực trạng quản trị mức độ đảm bảo nguồn vốn kinh doanh và khả năng thanh toán 53
2.2.3 Phân tích kết quả quản trị s dụng vốn kinh doanh 59
2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị sử d ng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Đồng Xuân 68
2.3.1 Những kết quả đạt được 68
2.3.2 Những hạn chế trong quản trị s dụng vốn kinh doanh tại công ty 71
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 71
Chương 3: 75
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ D NG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG XUÂN 75
3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Đồng Xuân giai đo n 2020 – 2025, tầm nhìn đến 2030 75
3.1.1 Tầm nhìn phát triển của công ty cổ phần Đồng Xuân đến năm 2030 75
3.1.2 Định hướng phát triển giai đoạn 2020 – 2025 75
3.2 Giải pháp tăng cường quản trị sử d ng vốn kinh doanh t i Công ty cổ phần Đồng Xuân 77
3.2.1 Đầu tư đúng hướng tài sản cố định nhằm nâng cao hiệu quả quản trị s dụng vốn cố định 78
3.2.2 Tăng cường công tác quản trị các khoản phải thu, hạn chế lượng vốn bị chiếm dụng 79
3.2.3 Tăng cường quản trị và nâng cao hiệu quả s dụng vốn bằng tiền 80
3.2.4 Hoàn thiện công tác quản trị tài chính doanh nghiệp 82
3.2.5 Các giải pháp thúc đẩy gia tăng doanh thu 84
3.2.6 Tăng cường công tác quản trị chi phí, nhất là chi phí quản lý doanh nghiệp 86
Trang 63.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 87
3.3.1 Đối với Chính Phủ 87
3.3.2 Đối với UBND Tp Hà nội 88
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 7DANH M C CÁC TỪ VIẾT TẮT
2.BH &CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
3 BEP Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
4.Chi phí QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
13 ROE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
14.ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Trang 8DANH M C CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 13
Bảng 1.2: Vốn và nguồn vốn 17
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 42
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty cổ phần Đồng Xuân 44
Bảng 2.3: Tình hình biến động nguồn vốn kinh doanh của công ty 49
Bảng 2.4: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của Công tygiai đoạn 2017 – 2019 54
Bảng 2.5: Khả năng thanh toán của Công ty trong năm 2017 và 2018 57
Bảng 2.6: Đánh giá tổng hợp quản trị sử dụng vốn lưu động tại Công ty 60
Bảng 2.7: Chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng VCĐ 63
Bảng 2.8: Hiệu suất và hiệu quả quản trị sử dụng VKD của Công ty 66
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2020 – 2024 77
Trang 9DANH M C CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Đồng Xuân 39 Hình 2.2: Cơ cấu nguồn vốn Công ty Cổ phần Đồng Xuângiai đoạn 2017 –
2019 52 Hình 2.3: Mô hình tài trợ VKD của Công ty CP Đồng Xuân tại 31/12/2019.55 Hình 2.4: Mô hình tài trợ VKD của Công ty CP Đồng Xuân tại 31/12/2018.56 Hình 2.5 : Vốn lưu động thường xuyên của Công ty 57 Hình 2.6: Các hệ số thanh toán của Công ty giai đoạn 2017 – 2019 58
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 T nh cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công ty cổ phần Đồng Xuân được UBND thành phố Hà Nội thành lập theo giấy phép số 2548/GP-UB ngày 20/6/1996 Vốn điều lệ 50 tỷ đồng, vốn Nhà nước chiếm 71%, vốn cổ đông khác 29% Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký số 0100254713 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 7 năm 1996, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày
09 tháng 02 năm 2018 Nghành nghề kinh doanh chính: Tổ chức quản lý, khai thác cho thuê địa điểm kinh doanh và cung cấp các dịch vụ phục vụ hoạt động tại chợ Đồng Xuân, chợ Cầu Đông, chợ Đêm và tuyến phố đi bộ Hàng Đào - Đồng Xuân thuộc quận Hoàn Kiếm, là nơi diễn ra hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ lớn, với khối lượng tài sản, hàng hóa luân chuyển trị giá hàng nghìn tỷ đồng
Thực tiễn đã chứng minh trong nhiều năm qua, Công ty đảm bảo hai chỉ tiêu cơ bản là doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; tăng các khoản nộp ngân sách Nhà nước, thu nhập của người lao động cũng được cải thiện Tuy nhiên, không vì thế mà công ty được buông lỏng khâu quản lý, phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình tổ chức kinh doanh cũng như việc quản trị sử dụng vốn của công ty Từ đó đặt ra yêu cầu cần có những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trong thời gian tới
Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp và từ thực tiễn công tác tại Công ty cùng với sự hướng dẫn của giảng viên, TS Nguyễn Thế Hùng, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Quản trị s d n vốn kinh doanh tại côn ty cổ phần Đồn Xuân” làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ
Trang 112 Nội dung luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản trị sử d ng vốn kinh doanh t i doanh nghiệp
Chương 1 đã trình bày những vấn đề lý luận chung nhất về VKD và quản trị sử dụng VKD của DN, đồng thời đã đưa ra những kiến thức cơ bản
về khái niệm và đặc trưng của VKD, về vai trò, sự cần thiết của VKD đối với hoạt động của DN Bên cạnh đó, chương 1 cũng đề cập đến nội dung về thành phần, nguồn hình thành VKD cùng các ưu nhược điểm của các nguồn đó, các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình quản trị VKD trong DN, các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị sử dụng vốn Nội dung chương 1 là cần thiết, là nền tảng cho việc xem xét thực trạng quản trị sử dụng VKD ở Công ty cổ phần Đồng Xuân trong chương 2 và để nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị sử dụng VKD trong chương 3
Chương 2: Thực tr ng quản trị sử d ng vốn kinh doanh t i công ty
cổ phần Đồng Xuân
Chương 2 của luận văn đã trình bày những vấn đề khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đồng Xuân, trong đó phân tích rõ đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Trên cơ sở đó, học viên tiến hành phân tích tình hình tài chính chủ yếu trong giai đoạn 2017 – 2019, từ đó đi sâu phân tích thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại đơn vị ở các khía cạnh: tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh; thực trạng đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, tình hình quản trị vốn lưu động, vốn cố đinh, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Dựa vào những phân tích nêu trên, học viên đã chỉ ra những mặt đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong công tác này Đây là những phân tích rất quan trọng đóng góp thực tiễn
Trang 12để học viên đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại chương 3
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị sử d ng vốn kinh doanh
t i công ty cổ phần Đồng Xuân
Chương 3 của luận văn đã trình bày những định hướng phát triển kinh doanh của công ty cổ phần Đồng Xuân giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2050; đồng thời cũng đã nêu rõ kế hoạch tài chính năm 2020 trong điều kiện dịch bệnh Covid 19 đang có những diễn biến hết sức phức tạp, tác động mạnh mẽ
và có nhiều khả năng để lại ảnh hưởng lâu dài tới hoạt động của công ty Trên
cơ sở đó, học viên đã xây dựng và đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại đơn vị, đồng thời nhấn mạnh một số điều kiện để thực hiện giải pháp ở cả 2 góc độ: sự tự chủ của công ty và sự vào cuộc của các cơ quan hữu quan
Trang 13MỞ ĐẦU
3 T nh cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Vốn kinh doanh là lượng tiền tệ đầu tư để phục vụ cho hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp Nó được hiểu là số tiền ứng trước về toàn
bộ tài sản hữu hình và vô hình Vốn kinh doanh có ý nghĩa quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp Sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ góp phần quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, chính vì vậy bất k một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, đều quan tâm đến vốn và vấn đề quản trị vốn kinh doanh Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy, để đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất
Hiện nay, trước xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, nhất là giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài là hết sức mãnh liệt Đồng thời ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, việc huy động vốn để duy trì hoạt động của các doanh nghiệp trên toàn thế giới nói chung và nhất là ở Việt Nam nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn Vì thế, để có thể cạnh tranh, tồn tại trên thị trường thì việc sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả đóng vai trò sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Công ty cổ phần Đồng Xuân được UBND thành phố Hà Nội thành lập theo giấy phép số 2548/GP-UB ngày 20/6/1996 Vốn điều lệ 50 tỷ đồng, vốn Nhà nước chiếm 71%, vốn cổ đông khác 29% Doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký số 0100254713 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Trang 14đăng ký lần đầu ngày 04 tháng 7 năm 1996, đăng ký thay đổi lần thứ 14 ngày
09 tháng 02 năm 2018 Ngành nghề kinh doanh chính: Tổ chức quản lý, khai thác cho thuê địa điểm kinh doanh và cung cấp các dịch vụ phục vụ hoạt động tại chợ Đồng Xuân, chợ Cầu Đông, chợ Đêm và tuyến phố đi bộ Hàng Đào - Đồng Xuân thuộc quận Hoàn Kiếm, là nơi diễn ra hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ lớn, với khối lượng tài sản, hàng hóa luân chuyển trị giá hàng nghìn tỷ đồng
Thực tiễn đã chứng minh trong nhiều năm qua, Công ty đảm bảo hai chỉ tiêu cơ bản là doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; tăng các khoản nộp ngân sách Nhà nước, thu nhập của người lao động đã được cải thiện Tuy nhiên, không vì thế mà công ty được buông lỏng khâu quản lý, phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình tổ chức kinh doanh cũng như việc quản trị sử dụng vốn của Công ty Từ đó đặt ra yêu cầu cần có những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại công ty trong thời gian tới
Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp và từ thực tiễn công tác tại Công ty cùng với sự hướng dẫn của giảng viên, TS Nguyễn Thế Hùng, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Quản trị s d n vốn kinh doanh tại côn ty cổ phần Đồn Xuân” làm đề
tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ
4 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Các tác giả Từ Thị Kim Thoa & Nguyễn Thị Uyên (2014) đã sử dụng phân tích dữ liệu bảng gồm 208 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2006 đến 2012, bằng các phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu (pooled OLS), mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và bình
Trang 15luân chuyển và khả năng sinh lợi ở các doanh nghiệp VN Kết quả cho thấy việc quản trị vốn luân chuyển hiệu quả bằng cách rút ngắn k thu tiền và k lưu kho sẽ gia tăng khả năng sinh lợi cho các doanh nghiệp Nhóm tác giả còn nghiên cứu mối quan hệ này ở một số ngành khác nhau và kết quả cho thấy do đặc điểm ngành khác nhau mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi giữa các ngành cũng khác nhau
Nguyễn Thị Cẩm Thuý (2015) với đề tài “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam” Luận án đã nêu bật được tính cấp thiết của việc phân tích tình hình tài chính của các doanh nghiệp nói chung, các công ty chứng khoán ở Việt Nam nói riêng Từ việc nêu ra thực trạng về tình hình phân tích và độ tin cậy của thông tin thu được qua các phân tích đánh giá tình hình tài chính, trên cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, luận án phát triển lý luận về phân tích tình hình tài chính áp dụng cho các công ty chứng khoán Bên cạnh việc chỉ ra và làm rõ sự khác biệt giữa tài chính doanh nghiệp, hoạt động tài chính và phân tích tài chính, tác giả còn đề cập những đặc trưng của công ty chứng khoán có ảnh hưởng đên nội dung phân tích tình hình tài chính của công ty chứng khoán Thông qua thực trạng phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán ở một số quốc gia có thị trường chứng khoán phát triển và hiện đại nhất thế giới như Mỹ và Nhật Bản, luận án nêu ra một số bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể học hỏi để phát triển thị trường chứng khoán cũng như phát triển công ty chứng khoán
Nguyễn Kim Phượng (2015) với đề tài “Phân tích và dự báo tài chính Công ty cổ phần đường Biên Hoà” Tác giả đã tiến hành phân tích tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn của Công ty, triển vọng thị trường của công ty Từ đó, đánh giá điểm mạnh và hạn chế trong tình hình tài chính của Công ty Luận văn có đề cập đến nội dung dự báo tài chính của công ty giai
Trang 16đoạn 2015 - 2017 bằng phương pháp tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu trên doanh thu
Các đề tài trên nghiên cứu về sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên đứng trên góc độ quản trị sử dụng vốn kinh doanh có những nội dung khác Nếu như nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn muốn tìm hiểu và phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh thì quản trị sử dụng vốn kinh doanh còn bảo đảm tính an toàn, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
5 M c đ ch và nhiệm v nghiên cứu
M c đ ch nghiên cứu: làm rõ thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh
tại công ty cổ phần Đồng Xuân, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị sử dụng vốn tại doanh nghiệp này
Nhiệm v nghiên cứu:
- Hệ thống hoá những luận cứ khoa học về quản trị vốn và sử dụng vốn kinh doanh trong hoạt động của doanh nghiệp;
- Phân tích thực trạng công tác quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Đồng Xuân để chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của nó, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp;
- Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Đồng Xuân trong thời gian tới
6 Đối tượng, ph m vi và nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty cổ phần Đồng Xuân
- Ph m vi nghiên cứu:
+ Không gian: Quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần
Trang 17+ Thời gian nghiên cứu: trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019
- Nội dung nghiên cứu:
+ Quản trị vốn kinh doanh được hiểu bao gồm quản trị trong huy động
vốn và quản trị sử dụng vốn Do đặc điểm là một doanh nghiệp mà Nhà nước
nắm giữ cổ phần chi phối, kể từ khi thành lập đến nay chưa có hoạt động huy động vốn vay cũng như việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn nên đề tài tập trung chủ yếu vào công tác quản trị sử dụng vốn
+ Tuy có đề cập đến công tác huy động tại phần cơ sở lí luận về vốn kinh doanh, tuy nhiên trong các phân tích đánh giá thực trạng và các giải pháp luận văn đều tập trung cho vấn đề quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồng Xuân
7 Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học như: phương pháp thống kê để tập hợp, phân tách
số liệu theo mục tiêu nghiên cứu; phương pháp tổng hợp để đem lại đánh giá mang tính tổng quan về vấn đề nghiên cứu; phương pháp so sánh để đánh giá giữa các thời k khác nhau…
Cùng với đó, phương pháp nghiên cứu sử dụng các kết quả sơ cấp được tác giả thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia cũng như các số liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo có liên quan cũng được sử dụng để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
8 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến vốn và quản trị sử dụng vốn kinh doanh
Trang 18- Qua khảo sát, điều tra, thu thập dữ liệu, phân tích, luận văn phản ánh thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Đồng Xuân, chỉ ra những ưu và nhược điểm và tìm ra nguyên nhân của thực trạng đó
- Đề xuất và luận giải các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Đồng Xuân
9 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chươn 1: Cơ sở lý luận chung về quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại
Trang 19Chương 1:
C SỞ L LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ SỬ D NG VỐN
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải
có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy có thể nói Vốn kinh doanh của doanh n hiệp là toàn bộ số
tiền ứn trước mà doanh n hiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt độn sản xuất kinh doanh của doanh n hiệp Nói cách khác,
đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng vận động, chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền
tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu kì kinh doanh và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 20Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp mà còn được coi là một loại hàng hóa đặc biệt Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định mà doanh nghiệp huy động, sử dụng vào kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn vận động và gắn với một chủ sở hữu nhất định Các doanh nghiệp không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính Giá cả của quyền
sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, do tác động của các yếu tố khả năng sinh lời và rủi ro nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian Nhận thức đúng đắn những đặc điểm trên đây của vốn kinh doanh là những vấn đề rất cơ bản để các doanh nghiệp huy động, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của mình một cách tiết kiệm, hiệu quả
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, để có thể phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, ta cần phải nhận thức đúng đắn
về những đặc trưng của vốn kinh doanh
Một là, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định
Vốn là biểu hiện giá trị bằng tiền của các tài sản trong doanh nghiệp, điều đó có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình Những tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, đất đai, nguyên liệu… được sử dụng vào sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm mới Những tài sản hiện vật sử dụng cá nhân không đưa vào sản xuất không được gọi là vốn, chính từ đặc điểm này mà ta có thể huy động được một nguồn vốn khá
Trang 21lớn từ những tài sản xã hội còn đang cất trữ chưa được sử dụng Do đó, doanh nghiệp không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại
Hai là, vốn phải được vận động để sinh lời
Đặc trưng này của vốn xuất phát từ nguyên tắc: tiền tệ chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào sản xuất kinh doanh Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm khởi đầu và điểm kết thúc của một vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ, với giá trị tại thời điểm kết thúc lớn hơn giá trị tại thời điểm khởi đầu, tức là kinh doanh có lãi Điều này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp không được để vốn bị ứ đọng
Ba là, vốn có giá trị về mặt thời gian
Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát, giá cả thay đổi, tiến độ khoa học công nghệ không ngừng nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau lại khác nhau Vì vậy, huy động vốn và sử dụng vốn kịp thời là điểu hết sức quan trọng
Bốn là, vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh
Đặc trưng này đòi hỏi doanh nghiệp cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trong quá trình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để
mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như thu hút nhiều nguồn vốn từ các nhà đầu tư để tiến hành sản xuất kinh doanh
Năm là, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình Tài sản ở đây bao gồm
cả tài sản vô hình (giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất…) và tài sản hữu hình (máy móc, nhà xưởng…) Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhìn nhận
Trang 22toàn diện các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp phát huy hiệu quả tổng hợp vốn kinh doanh
Sáu là, vốn phải gắn với chủ sở hữu
Vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế tri thức nên không thể có đồng vốn vô chủ Vốn phải được gắn với chủ sở hữu thì mới được chi tiêu hợp lý và có hiệu quả Tùy từng hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời người sử dụng vốn
Bảy là, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt
Giống như các loại hàng hóa khác, “hàng hóa vốn” cũng được mua bán trên thị trường Tuy nhiên, người ta chỉ mua được quyền sử dụng vốn mà không mua được quyền sở hữu Người mua (người vay vốn) phải trả cho người bán (người cho vay) một tỷ lệ lãi suất nhất định – đó chính là giá của quyền sử dụng vốn Đặc trưng này giúp cho doanh nghiệp có được quyết định đúng đắn trong việc huy động vốn để có được hiệu quả cao nhất với chi phí huy động vốn thấp nhất
1.1.1.3 Thành phần của vốn kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động
Vốn cố định của doanh nghiệp
Là một bộ phận của vốn kinh doanh, “Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Nói cách khác, vốn
cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp
TSCĐ của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, có thời gian sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 23Một là, VCĐ tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp
Điều này xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ là được sử dụng lâu dài, sau trong nhiều năm mới dần thay thế, đổi mới
Hai là, trong quá trình sản xuất kinh doanh VCĐ được luân chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm Phần giá trị luân chuyển này của VCĐ được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp
Ba là, sau nhiều chu k kinh doanh VCĐ mới hoàn toàn thành một vòng luân chuyển Sau mỗi chu kì kinh doanh, phần vốn cố định đã luân chuyển tích lũy lại sẽ tăng dần lên, còn phần vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp lại giảm dần xuống theo mức độ hao mòn Cho đến khi TSCĐ của doanh nghiệp hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được thu hồi hết dưới hình thức khấu hao tính vào giá trị sản phẩm thì VCĐ cũng hoàn thành một vòng luân chuyển
Vốn lưu động của doanh nghiệp
“Vốn lưu động là toàn bộ số tiền tứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp” Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ
trong doanh nghiệp
Đặc điểm của vốn lưu động:
Thứ nhất, VLĐ luân chuyển nhanh trong một chu k sản xuất cả về
hình thái vật chất và giá trị do TSLĐ có thời hạn sử dụng ngắn
Thứ hai, Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai
đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền Kết thúc mỗi chu k kinh doanh, giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ,
Trang 24một lần vào giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu k kinh doanh,
tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ
Phân loại vốn lưu động:
Một là, phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ:
Vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm
Hai là, phân loại theo vai trò của VLĐ:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất (bao gồm vốn NVL, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất)
- VLĐ trong khâu sản xuất (gồm vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước)
- VLĐ trong khâu lưu thông (gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền)
Cách phân chia này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo
sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 N uồn hình thành vốn kinh doanh của doanh n hiệp
1.1.2.1 Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
Trang 25Nếu căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành vốn chủ sở hữu (VCSH) và nợ phải trả (NPT)
Bảng 1.1 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
NPT là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và
sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Việc thanh toán các nghĩa vụ hiện tại có thể được thực hiện bằng nhiều cách như trả bằng tiền, trả bằng tài sản khác, cung cấp dịch vụ, thay thế nghĩa vụ này bằng nghĩa vụ khác, chuyển đổi nghĩa vụ NPT thành VCSH
Theo tính chất và thời hạn thanh toán, tại Việt Nam, các khoản NPT của doanh nghiệp chia thành:
- Nợ ngắn hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong một thời gian
ngắn như: vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước…
- Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp phải hoàn trả
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quỹ khác của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn tài trợ của Nhà nước nếu có
VCSH được tạo nên từ các nguồn sau:
- Thứ nhất, từ vốn góp ban đầu
Trang 26Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải đầu tư một số vốn nhất định Đối với doanh nghiệp nhà nước (thuộc sở hữu nhà nước), nguồn vốn tự có ban đầu chính là vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Trong doanh nghiệp tư nhân hay công ty trách nghiệp hữu hạn một thành viên thì do chủ doanh nghiệp bỏ ra Nếu doanh nghiệp tồn tại dưới hình thức là công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên thì vốn chủ sở hữu do các cổ đông hoặc thành viên trong công ty góp vốn
Ưu điểm của vốn góp ban đầu là doanh nghiệp hoàn toàn chủ động sử dụng vốn, không phụ thuộc vào bên ngoài Nhưng nó cũng có nhược điểm là thường vốn góp ban đầu không lớn, trong doanh nghiệp nguồn vốn tự có chỉ chiếm khoảng 20% - 30% tổng vốn của doanh nghiệp
- Thứ hai, vốn bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh, gồm lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch do đánh giá lại tài sản và từ một số quỹ của doanh nghiệp… Nói cách khác, vốn chủ sở hữu có thể được bổ sung từ việc huy động vốn từ lợi nhuận không chia
Lợi nhuận không chia là một phần trong lợi nhuận của doanh nghiệp, được tích luỹ lại để tái đầu tư Rất nhiều công ty coi trọng chính sách tái đầu
tư từ số lợi nhuận để lại Họ đặt ra mục tiêu số vốn ngày càng tăng, tuy nhiên, đối với công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến một số yếu
tố rất nhạy cảm
Khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần Các cổ đông không được cổ tức nhưng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty
Như vậy, trị giá ghi sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với việc tự tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ Điều này một mặt khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài, nhưng mặt khác dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu trong
Trang 27thời k trước mắt (ngắn hạn), do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn
Đối với doanh nghiệp nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinh lời của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào chính sách đầu tư của nhà nước
Hình thức tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia có ưu điểm là nó tác động rất lớn đến nguồn vốn kinh doanh, tạo cơ hội cho công ty thu được lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo Đồng thời giúp doanh nghiệp tự chủ trong vấn đề tài chính, dễ dàng hơn trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng, tổ chức tín dụng và các cổ đông
Tuy nhiên, nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại có nhược điểm là gây mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nhà quản lý và cổ đông, giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu và thời gian đầu Khi doanh nghiệp trong trả cổ tức cho cổ đông mà giữ lại lợi nhuận có thể làm cho giá cổ phiếu trên thị trường giảm, ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp
- Thứ ba, huy động vốn từ phát hành cổ phiếu
Cổ phiếu là một chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích sở hữu hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tổ chức phát hành
Phát hành cổ phiếu là một kênh rất quan trọng để huy động vốn dài hạn của các công ty cổ phần một cách rộng rãi thông qua mối liên hệ với thị trường chứng khoán Trong các nước công nghiệp phát triển, thị trường chứng khoán là nơi hội tụ những hoạt động tài chính sôi động nhất của nền kinh tế Phát hành cổ phiếu như một công cụ giúp doanh nghiệp thu được lượng vốn lớn để mở rộng và phát triển doanh nghiệp Hình thức này giúp doanh nghiệp tăng lượng vốn đối ứng để thực hiện các dự án có quy mô lớn hơn, cũng như nâng cao khả năng vay vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng không phải trả lại tiền gốc cũng như không bắt buộc phải trả cổ tức nếu như doanh nghiệp
Trang 28làm ăn không có lãi bởi cổ tức của doanh nghiệp được chia từ lợi nhuận sau thuế; từ đó mở rộng quy mô tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh do tiếp thu được các nguồn lực mới cả về tài chính, công nghệ, thị trường, kinh nghiệm và bản lĩnh kinh doanh cũng như các tiềm lực phát triển khác từ cổ đông và các đối tác mới trong và ngoài doanh nghiệp trong và ngoài nước
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh hiệu quả cao, một DN thường phải phối hợp cả hai nguồn: VCSH và NPT Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động và quyết định của người quản lí Nhận thức được từng loại vốn sẽ giúp DN tìm được biện pháp
tổ chức quản lí Đồng thời có thể tính toán để tìm ra kết cấu vốn hay cấu trúc vốn hợp lý với chi phí sử dụng vốn thấp nhất
1.1.2.2 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ theo tiêu thức thời gian huy động và sử dụng vốn, vốn kinh doanh có thể phân loại thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn này thường để dùng mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài
h n – Tài sản dài h n = Tài sản ngắn h n – Nợ ngắn h n
Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tình chất ngắn hạn doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tình chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 291.1.2.3 Phân loại theo phạm vi huy động vốn
Căn cứ theo phạm vi huy động, các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư
từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn này có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp, bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư; Khoản khấu hao TSCĐ; Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc khấu hao tài sản cố định
Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động
từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ làm khuếch đại lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và lợi nhuận trên VKD lớn hơn chi phí sử dụng vốn
Nguồn vốn bên ngoài phụ thuộc rất lớn vào hình thức pháp lý của doanh nghiệp, về cơ bản bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
- Vay từ người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)
Nguồn vốn t m thời
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 30- Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính
- Gọi góp vốn liên doanh liên kết
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức huy động vốn tốt nhất cho sự phát triển của mình
1.2 Quản trị sử d ng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị s ụn vốn kinh oanh của oanh n hiệp
1.2.1.1 Khái niệm quản trị s dụng vốn kinh doanh
Để tiến hành SXKD, DN phải cần một lượng tiền nhất định để đầu tư mua sắm, hình thành nên những tư liệu lao động cần thiết, đó là điều kiện đầu tiên và cần thiết để tiến hành hoạt động SXKD Song hoạt động SXKD có hiệu quả hay không? Lượng VKD bao nhiêu là đủ, sử dụng VKD và hiệu quả
sử dụng VKD như thế nào phụ thuộc rất lớn vào quá trình quản trị sử dụng VKD của DN
Quản trị s dựng VKD là tiến trình tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động liên quan đến quản lý và s dụng VKD của DN nhằm đạt được mục tiêu, kế hoạch DN đã đề ra trong từng thời kỳ nhất định
1.2.1.2 Mục tiêu quản trịs dụng vốn kinh doanh
- Đảm bảo sự hoạt động ổn định, liên tục về mặt tài chính cho DN Một
DN có công tác quản trị sử dụng VKD tốt sẽ tạo tiền đề đảm bảo về vốn cho
Trang 31DN có thể hoạt động bình thường và liên tục, giảm sự ảnh hưởng của biến động thị trường và các yếu tố bên ngoài đến hoạt động của DN
- Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD một cách hiệu quả và tiết kiệm VKD
là yếu tố quyết định sự thành bại của một DN, để có thể không ngừng lớn mạnh và phát triển cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD một cách tiết kiệm và hiệu quả
- Giúp DN kịp thời nắm bắt các cơ hội, gia tăng năng lực cạnh tranh tăng lợi nhuận DN quản trị sử dụng VKD tốt sẽ đảm bảo có đủ điều kiện cần thiết
để nắm bắt cơ hội, tăng năng lực cạnh tranh, không bị bỏ lỡ cơ hội vì thiếu vốn hay các điều kiện cần thiết
1.2.2 Nội dung quản trị sử d ng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Quản trị s dụng vốn cố định của doanh nghiệp
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng VCĐ để xác định quy mô VCĐ cần có cho hoạt động kinh doanh của DN
- Căn cứ vào quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao để đầu tư mua sắm TSCĐ trong hiện tại và tương lai
- Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, hoặc phát hành trái phiếu
- Căn cứ vào các dự án đầu tư TSCĐ khả thi và đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 32- Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các DN khác
Khấu hao tài sản cố định
Hao mòn tài sản cố định: Trong quá trình sử dụng do nhiều nguyên
nhân khác nhau TSCĐ luôn bị hao mòn cả về hiện vật và giá trị Hao mòn của TSCĐ thể hiện dưới 2 hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn cả về mặt vật chất tức giá trị sử
dụng và cả giá trị của TSCĐ Về mặt vật chất, hao mòn hữu hình là sự thay đổi hình thức hay trạng thái vật lý ban đầu của các chi tiết, bộ phận TSCĐ do trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn (cũ đi do sử dụng) và do tác động môi trường tự nhiên (han gỉ) Xét về giá trị sử dụng, hao mòn hữu hình là sự giảm sút về công dụng hay các tính năng kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình
sử dụng cho đến khi không còn sử dụng được nữa (hết thời gian sử dụng hay hết khấu hao) Muốn khôi phục lại giá trị sử dụng, phải tiến hành thay thế, sửa chữa Về giá trị, đó là sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trị của TSCĐ vào giá trị sản phẩm
- Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần túy về giá trị của TSCĐ xảy ra khi TSCĐ đang sử dụng nhưng chưa hết khấu hao hoặc TSCĐ mới chưa đưa vào sử dụng Sự giảm sút giá trị của TSCĐ do tác động của tiến bộ kỹ thuật
và công nghệ sản xuất Bởi, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tạo ra những TSCĐ mới có giá trị thấp hơn, chất lượng tốt hơn hoặc đa tính năng hơn làm cho TSCĐ cũ đang (hoặc chưa) sử dụng bị mất giá so với TSCĐ mới Hao mòn vô hình cũng xảy ra khi sản phẩm bị chấm dứt chu k sống của nó trên thị trường nên những TSCĐ dùng để chế tạo các sản phẩm
đó cũng không còn được tiếp tục sử dụng
Khấu hao TSCĐ: Là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị cần phải
thu hồi của TSCĐ vào chi phí SXKD trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của
Trang 33Các phương pháp khấu hao:
Khấu hao TSCĐ trong các DN có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng Việc lựa chọn đúng phương pháp khấu hao TSCĐ là một nội dung chủ yếu, quan trọng trong quản lý VCĐ của DN Các phương pháp sau:
- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất được sử dụng một cách phổ biến để tính khấu hao các loại TSCĐ trong DN Theo phương pháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bình quân trong suốt thời gian
MKH: Mức khấu hao hằng năm
TKH: Tỷ lệ khấu hao hằng năm
NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
T: Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ (năm )
- Phương pháp khấu hao nhanh
Thực chất của phương pháp khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo 2 phương pháp là khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo tổng
số thứ tự năm sử dụng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Trang 34Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh:
x
Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao bình quân nhân với hệ số điều chỉnh khấu hao nhanh
- Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm s dụng
Theo phương pháp này, mức khấu hao hàng năm được xác định bằng nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao của từng năm Công thức:
= x
- Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy sản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu hao tính cho một dơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
Công thức:
= x
Mức khấu hao đơn vị sản phẩm được tính bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao chia cho số lượng (hoặc khối lượng) sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế trong suốt thời gian hoạt động hữu ích của TSCĐ Trường hợp tính khấu hao theo sản lượng từng tháng thì lấy số lượng (hoặc khối lượng) sản phẩm sản xuất trong tháng nhân với mức khấu hao bình quân cho 01 đơn vị sản phẩm
Phương pháp khấu hao theo sản lượng thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi việc thống kê khối lượng
Trang 351.2.2.2 Quản trị s dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắn vật tư dự trữ,
bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục đó chính là nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp
Như vậy, Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN được tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó
khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả
Chính vì vậy trong quản trị VLĐ, các DN cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh cụ thể của DN
Nhu cầu VLĐ được xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu KH - NPT nhà cung cấp
Trong đó nhu cầu vốn tồn kho là số vốn tối thiểu cần thiết dùng để dự trữ nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm của doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ của DN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: quy mô kinh doanh của DN; đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh (chu k sản xuất, tính chất thời vụ); sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của DN; trình độ kỹ thuật - công nghệ sản xuất; các chính sách của DN trong tiêu thụ sản phẩm hàng hóa,
Trang 36dịch vụ; Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp DN xác định đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp nhằm tăng cường quản trị VLĐ một cách hiệu quả
Quản trị sử d ng vốn tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà DN dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu; tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm Mỗi loại tồn kho dữ trữ trên có vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục và ổn định
Việc hình thành lượng HTK đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dữ trữ rất quan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho
dự trữ của DN Tuy nhiên từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tố ảnh hưởng khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến
DN Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Riêng đối với mức tồn kho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng thường là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự
Trang 37trường… Nhận thức rõ tác động của các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho DN
có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao cho tiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại là chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng Các chi phí này có liên quan, tác động qua lại lẫn nhau Vì thế, trong quản lý hàng tồn kho cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc duy trì lượng hàng hóa tồn kho cao hay thấp, thực hiện tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ bằng việc xác định mức đặt hàng kinh tế hiệu quả nhất
Quản trị sử d ng vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộ phận cấu thành TSNH của DN Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của DN Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa với đặc điểm là tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng
Quản trị vốn bằng tiền của DN có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo
sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của DN
Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ
Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp Cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài phương pháp trên, có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (mô hình Baumol)
Trang 38trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
Doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh mất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Phải thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang chuyển, phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
Có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn) Thực hiện dự báo vào quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời k để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của doanh nghiệp khi đáo hạn
Quản trị các khoản phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không thể kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Vì thế quản trị khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp
Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện các biện pháp sau đây:
Trang 39Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hơp
- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Để tránh các tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồi, doanh nghiệp cần phải chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như: + Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp
+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời k để có chính sách thu hồi nợ thích hợp
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị sử d ng vốn kinh doanh của
Vòng quay toàn bộ VKD =
Trang 40
(2) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong k của DN Nó thể hiện, khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong k ,
DN có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
ROS =
(3) Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay VKD không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc của VKD và thuế thu nhập doanh nghiệp Cách xác định như sau:
BEP =
(4) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng VKD trong k có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giá trình độ quản trị vốn của DN
Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD =
(5) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA) Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong k tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
ROA =
(6) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)