Để đáp ứng được yêu cầu đó, bộ máy quản trịdoanh nghiệp cần nắm bắt được đầy đủ những thông tin tác động đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cả bên trong và bên ngoài doanh
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ
Ng i h ng d n khoa h c:ườ ướ ẫ ọ TS Lê Văn Liên
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2i
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoạt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình, tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ, động viên tận tình của các tập thể và cá nhân trong Họcviện Nông nghiệp Việt Nam Tôi xin trân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo Khoa Kếtoán và Quản trị kinh doanh, Bộ môn Kế toán Tài chính, Kế toán quản trị, Tài chính…Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi các kiến thức thiết thực, sâurộng thực tế về quản trị kinh doanh cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốtnghiệp của mình
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Lê Văn Liên đãtận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn của mình
Tôi cũng chân thành cảm ơn các lãnh đạo và các nhà quản lý của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn, Bắc Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn của mình.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoạt
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ix
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 2
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chi phí sản xuất 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản trị chi phí sản xuất 4
2.1.1 Các vấn đề chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 4
2.1.2 Quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 11
2.1.3 Nội dung của quản trị chi phí sản xuất 14
2.1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 22
2.2.1 Kinh nghiệm quản trị chi phí sản xuất tại một số công ty 22
2.2.2 Bài học kinh nghiệm quản trị chi phí trong nước cho công ty Gạch Bích Sơn 25 Phần 3 Địa bàn và phương pháp nghiên cứu 26
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn 26
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 26
3.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất 29
3.1.4 Tình hình lao động của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn 31
3.1.5 Tình hình tài chính của công ty 33
3.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
Trang 63.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 37
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 37
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 37
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 38
4.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn 39
4.2 Thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn, tỉnh Bắc Giang 41
4.2.1 Lập kế hoạch chi phí sản xuất 41
4.2.2 Tổ chức thực hiện chi phí 54
4.2.3 Kiểm soát chi phí 68
4.2.4 Ra quyết định quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn tỉnh Bắc Giang 73
4.3 Đánh giá quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn tỉnh Bắc Giang 73 4.3.1 Đánh giá quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn tỉnh Bắc Giang 74 4.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn tỉnh Bắc Giang 79
4.4 Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn 83
4.4.1 Tăng cường công tác lập kế hoạch chi phí 83
4.4.2 Quản lý chặt chẽ việc thực hiện chi phí 84
4.4.3 Tăng cường kiểm soát chi phí 85
4.4.4 Ra quyết định chi phí phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị 85
4.4.5 Nhóm giải pháp khác 86
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 88
5.1 Kết luận 88
5.2 Kiến nghị 90
Tài liệu tham khảo 92
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
KDTM Kinh doanh thương mại
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình nguồn nhân lực qua các năm 2013 - 2015 32
Bảng 3.2 Tình hình tài chính của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn 34
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ trước của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn 36 Bảng 4.1 Chi phí sản xuất tại Công ty Gạch Bích Sơn qua các năm 2013-2015 40
Bảng 4.2 Quy trình chi phí sản xuất Gạch đặc của Công ty Gạch Bích Sơn 43
Bảng 4.3 Kế hoạch sản lượng sản xuất của Công ty năm 2015 44
Bảng 4.4 Tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu chính 46
Bảng 4.5 Định mức chi phí NVL cho 1000 viên gạch Đặc tại công ty Bích Sơn 47
Bảng 4.6 Kế hoạch chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho 2.000.000 viên gạch đặc 03/2015 tại công ty Bích Sơn 48 Bảng 4.7 Định mức CP NCTT cho 1.000 viên gạch đặc của công ty gạch Bích Sơn 49 Bảng 4.8 Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp cho 2.000.000 viên gạch Đặc tháng 03/2015 51 Bảng 4.9 Định mức chi phí sản xuất chung cho 1000 viên gạch đặc của công ty gạch Bích Sơn 53 Bảng 4.10 Kế hoạch CPSXC 2.000.000 viên gạch đặc tháng 03/2015 54
Bảng 4.11 Bảng tổng hợp kế hoạch chi phí 2.000.000 viên gạch đặc 03/2015 tại công ty Bích Sơn 55 Bảng 4.12 Quy trình xuất kho NVL cho sản xuất 57
Bảng 4.13 Các loại nguyên vật liệu dùng ở các khâu 57
Bảng 4.14 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế tháng 3 năm 2015 cho 2.000.000 viên gạch Đặc 59 Bảng 4.15 Các khoản trích theo lương 61 Bảng 4.17 Chi phí sản xuất chung thực tế cho sản xuất 2.000.000 viên gạch đặc
tháng 3 năm 2015 67 Bảng 4.18 Phân tích đánh giá tình hình thực hiện và kế hoạch chi phí NVLTT
cho 2.000.000 viên gạch đặc tháng 03/2015 tại công ty Bích Sơn 69
Trang 9Bảng 4.19 Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện và dự toán chi phí SXC cho
2.000.000 viên gạch đặc tháng 03/2015 tại công ty Bích Sơn 70 Bảng 4.20 Phân tích tình hình biến động giữa chi phí thực hiện và kế hoạch của
quy trình sản xuất 2.000.000 viên gạch Đặc tháng 3 năm 201572
Bảng 4.21 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác lập kế hoạch chi phí 75
Bảng 4.22 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác tổ chức thực hiện chi phí sản xuất 77 Bảng 4.23 Tổng hợp ý kiến đánh giá về kiểm soát chi phí 78
Bảng 4.24 Bảng tổng chi phí lương tăng so với mức quy định 79
Bảng 4.25 Bảng đơn giá NVL qua các năm tính cho 1000 viên gạch đặc 81
Bảng 4.26 Bảng thể hiện trình độ cán bô quản lý công ty 82
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế 7
Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và sản phẩm 9
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 10
Sơ đồ 2.4 Quá trình quản trị sản xuất 12
Sơ đồ 2.5 Nội dung quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 19
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 27
Sơ đồ 3.2 Quy trình công nghệ sản xuất 29
Sơ đồ 4.1 Khái quát quy trình sản xuất gạch đặc 42
Sơ đồ 4.2 Quy trình xác định thời gian làm của người lao động để tính lương 62
Biểu đồ 4.1 Đánh giá chung về tình hình thực hiện chi phí tại công ty trong thời gian qua 72 Biểu đồ 4.2 Chi phí vay vốn của công ty năm 2013 – 2015 80
Biểu đồ 4.3 Năng suất gạch Đặc qua 3 năm của công ty 82
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hoạt
Tên luận văn: "Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn,
Bắc Giang"
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60.34.01.02
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phầngạch Bích sơn, Bắc Giang từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị chiphí sản xuất tại công ty
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập sốliệu thứ cấp và số liệu sơ cấp; phương pháp xử lý số liệu chủ yếu dùng phần mềmexcel để tính toán số liệu; phương pháp phân tích số liệu là kết hợp phương pháp sosánh, phương pháp thống kê kinh tế và phương pháp chuyên gia
Hai là, đã đánh giá được thực trạng và đưa ra được những ưu, nhược điểmtrong quản trị chi phí sản xuất tại Công ty như: Công ty đã lập định mức chi phí sảnxuất cho 1000 viên gạch đặc, hàng tháng đã có kế hoạch chi phí sản xuất cho các sảnphẩm của Công ty Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, chi phí sản xuất vẫn vượtđịnh mức, lập kế hoạch chi phí vẫn chưa sát với thực tế,
Ba là, luận văn đã đưa ra được một số giải pháp quản trị chi phí để tăng hiệuquả sản xuất của Công ty như: Tăng cường công tác lập kế hoạch chi phí; quản lý chặtchẽ việc thực hiện chi phí; tăng cường kiểm soát chi phí; ra quyết định chi phí phù hợpvới điều kiện thực tế của đơn vị; một số giải pháp khác
Bốn là, luận văn cũng đã đưa ra một số kiến nghị với Nhà nước và Công tynhằm kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình và hiệu quả của quản trị chi phí
4 Kết luận
Nhìn chung Công ty đã thực hiện đầy đủ bốn bước của quá trình quản trị chiphí (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định chi phí) và trong mỗiquá trình thực hiện đã có quy trình và cách thức thực hiện Trong mỗi phần đã có sự sosánh và đánh giá quá trình thực hiện với kế hoạch định mức
Trang 12THESIS ABSTRACT
Author: Nguyen Thi Hoat
Thesis title: "Administrative costs of production at JSC brick Bich Son, Bac
Giang"
Major: Business Administration Code: 60.34.01.02
Training institutions: Viet Nam national university of
Agricultrue 1 Purpose of the study
On the basis of assessement of of administration production costs in Bich Sonbrich JSC, Bac Giang,from which working out some solutions in order to improveproduction cost management at the company
2 Research Methodology
Thesis using the following methods: Method of collecting secondary data andprimary data; Data processing methods mainly used software to calculate data excel;Analytical methods that combine data comparison method, method economic statisticsand expert methods
3.The results of the main study
In addition to describing the general situation of JSC brick Bich Son, BacGiang, the thesis has achieved the following results:
The first, has clarified the reality of administration of production costs at thecompany through four steps of production costs administrative: Step 1: productionplaning; Step 2: organizing and implementing; Step 3: cost Controlling ; Step 4:Decision making
The second, was assessing the situation and come up with the strengths andweaknesses in administration of production costs in company such as the Companyhas established cost of production quotas for the 1000 heavy bricks, made monthlycosts of production plan for the products of the company However, in the thesis ofimplementation of production costs still exceed the norms, cost planning is still notclose to reality,
The third, the thesis has given a number of cost management solutions toincrease the efficiency of the Company such as: Strengthen cost planning;tightlymanage cost; enhance cost controlling; making cost decisions suitable to the actualconditions of the unit; some other solution
Trang 13The forth, the thesis also gave some recommendations to state and company tocontrol the factors that affect the process and effectiveness of administration ofproduction cost
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được thànhlập nhằm sản xuất kinh doanh, cung ứng sản phẩm hàng hóa dịch vụ với mục đíchsinh lời Vì vậy, mục tiêu của mỗi doanh nghiệp khi bỏ vốn ra đầu tư để đạt tối đahóa lợi nhuận Để đạt được điều đó, mỗi doanh nghiệp chọn cho mình một bước đikhác nhau và sử dụng nhiều biện pháp khác nhau Song một trong những biệnpháp cơ bản được nhiều doanh nghiệp quan tâm là không ngừng tiết kiệm chi phísản xuất kinh doanh, tăng hiệu quả sử dụng trên một đồng vốn bỏ ra Bởi chi phísản xuất kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh và
nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của đơn vị Việc giảm được chi phí sản xuấtkinh doanh trong khi đó doanh thu không đổi hoặc tăng lên thì lợi nhuận mà doanhnghiệp đạt được cũng sẽ tăng lên Do đó, nhiều doanh nghiệp đã rất chú trọng đếncông tác quản trị chi phí nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và tạochỗ đứng của mình trên thị trường
Hiện nay, ở nước ta đồng thời có sự hoạt động kinh doanh của nhiều thànhphần kinh tế Chính sách mở cửa nền kinh tế, đưa thị trường trong nước tiếp cậnvới thị trường khu vực và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổimới vươn lên, không bao giờ thỏa mãn với kết quả đạt được, thực sự năng động tựchủ và sáng tạo trong kinh doanh Để đáp ứng được yêu cầu đó, bộ máy quản trịdoanh nghiệp cần nắm bắt được đầy đủ những thông tin tác động đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất sản phẩm thì quản trị chi phí sảnxuất là một trong những công cụ chủ yếu cung cấp các thông tin bên trong cho bộmáy quản trị, làm cơ sở chủ yếu cho các quyết định về quản trị
Công ty cổ phần gạch Bích Sơn là doanh nghiệp sản xuất các loại gạch, ngói.Trên cở sở nhận thức được tầm quan trọng của kinh doanh nói chung và quản trị chiphí sản xuất nói riêng Nhất là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, với
sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty mới, yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngàycàng cao và chi phí thấp, thì DN cần nhiều thông tin về quản trị chi phí hơn để có thểxây dựng chiến lược cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả Quản trị chi phí
Trang 15không những giúp cho DN có thể kiểm soát được các dòng chi phí đầu vào như chiphí nguyên liệu trực tiếp và chi phí khác, mà còn có thể xây dựng các quyết địnhcho đầu ra của sản phẩm của công ty như các quyết định liên quan: định giá giábán sản phẩm, sản lượng, doanh thu, lợi nhuận
Hiểu rõ được tình hình, công ty gạch Bích Sơn cũng đã chú trọng tổ chứccông tác quản trị đồng thời thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chiphí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm như: xây dựng định mức cho sản phẩm, lập
kế hoạch chi phí sản xuất, phát huy sáng kiến tiết kiệm nguyên vật liệu tuy nhiênhiệu quả hoạt động quản trị chi phí sản xuất tại công ty đem lại là chưa cao, côngtác lập kế hoạch chi phí sản xuất chưa thật sự sát với thực tế, việc tổ chức thựchiện chi phí còn phát sinh nhiều vấn đề khó khăn
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi lựa chọn đề tài: "Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn, Bắc Giang" cho luận văn Thạc sỹ của
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổphần gạch Bích Sơn, tỉnh Bắc Giang Cụ thể là nghiên cứu lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện, kiểm soát và ra quyết định liên quan đến chi phí sản xuất tại Công ty
Trang 161.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Hiện nay Công ty đang sản xuất nhiều các loại gạch, ngói các loại nhưng dothời gian có hạn và sản phẩm gạch Đặc là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong sảnlượng và doanh thu bán hàng nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quản trị chi phísản xuất gạch Đặc
1.3.2.2 Phạm vi về không gian nghiên cứu
+ Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn, tỉnh BắcGiang
+ Địa chỉ: Khu 3 – Thị Trấn Bích Động – Việt Yên – Bắc Giang
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu
+ Những thông tin, số liệu trong đề tài được thu thập từ năm 2013 đến năm 2015
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 3/2015 đến tháng 3/2016
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.1.1 Các vấn đề chung về chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Đối với bất kỳ nhà quản lý nào dù là đơn vị kinh doanh hay các tổ chứchoạt động có liên quan đến kinh tế, tài chính thì mối quan tâm hàng đầu của họ làphải kiểm soát được chi phí phát sinh Bởi lẽ chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Tùy thuộc vào chức năng hoạtđộng của đơn vị chi phí phát sinh thể hiện rất đa dạng và phong phú, mỗi loại lại
có ý nghĩa và tác dụng đối với từng hoạt động là khác nhau Chính vì vậy để kiểmsoát được chi phí trước hết cần phải nhận dạng chi phí theo những nội dung và góc
độ khác nhau
Chi phí là một khái niệm, một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sảnxuất, lưu thông hàng hóa và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các doanhnghiệp Hiểu một cách chung nhất chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinhdoanh Chi phí cũng được hiểu là những hao tổn về các nguồn lực kinh tế và tàisản cho việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho mục đích sinh lời của doanhnghiệp (Nguyễn Ngọc Huyền, 2010)
Có nhiều quan niệm về chi phí sản xuất theo các cách tiếp cận khác nhau:+Theo quan niệm của các nhà kinh tế chính trị học: chi phí sản xuất là sựtiêu hao về lao động sống và lao động vật hoá của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định (Nguyễn Ngọc Quang, 2010)
+Theo quan niệm trong kế toán tài chính: chi phí được coi là các khoản phítổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ (ĐỗQuang Giám, 2012)
+ Theo quan niệm của kế toán quản trị: chi phí được coi là những khoản phí tổnthực tế gắn liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ (Nguyễn Ngọc Quang, 2010)
Trang 18+Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: chi phí là tổng giá trị các khoản làmgiảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, các khoản khấu trừtài sản, hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không baogồm khoản phân phối cho các cổ đông hoặc chủ sở hữu về vốn (Huỳnh Lợi, 2002).
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
(Nguyễn Đình Kiện, 2001)
* Đặc điểm của chi phí sản xuất
+ Chi phí sản xuất trong một kỳ có thể phát sinh dưới nhiều hình thức: tiền vàcác khoản tương đương tiền, giá trị hàng tồn kho bị hao phí trong kinh doanh, khấu hao của nhàxưởng, máy móc thiết bị, các khoản nợ phải trả, các khoản thuế phải nộp được tính vào chi phí.+ Chỉ được tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ khi các khoản chi đó gắn liền với hoạt động sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ
+ Chi phí có thể được chi ra trước, trong và sau quá trình sản xuất sản phẩm,được đo lường và tính toán bằng tiền và được phản ảnh trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp.+ Chi phí sản xuất trong một chu kỳ có thể tính được cho từng loại, toàn doanh nghiệp hoặc từng đơn đặt hàng, từng lô hàng và từng loại sản phẩm
+ Trong một chu kỳ kinh doanh, các loại chi phí luôn vận động và chuyển hóa lẫn nhau, tác động lên nhau và ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sẽ được thuhồi khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
+ Quy mô, cơ cấu các khoản chi phí kinh doanh trong từng doanh nghiệp làkhông giống nhau, nó phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động và quy mô sản xuất kinh doanh và trình
độ công tác quản lý của từng doanh nghiệp (Nguyễn Đình Kiện, 2001)
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhómtheo những đặc trưng nhất định Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khácnhau tùy theo cách lựa chọn tiêu thức phân loại nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế
Trang 19của quản lý và hạch toán Đối với nhà quản trị, chi phí là mối quan tâm hàng đầu vìchi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, do đó vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soátđược chi phí.Việc nhận diện và thấu hiểu cách phân loại chi phí là mấu chốt để có thểquản trị chi phí, từ đó đưa ra được các quyết định đúng đắn trong quá trình điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị (Bùi Bằng Đoàn, 2010).
Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí sản xuất
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí đểsắp xếp những nội dung kinh tế ban đầu giống nhau vào cùng một nhóm chi phí.Theo cách phân loại này, (Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương, 2002), chi phícủa doanh nghiệp được chia thành:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sửdụng vào hoạt động sản xuất (loại trừ giá trị không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Chi phí tiền lương: bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công mà doanh
nghiệp phải trả cho những người tham gia vào hoạt động sản xuất, các khoản chi phí trích nộptheo tiền lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của tài
sản cố định sử dụng trong sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi ra
cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như: điện, nước, điện thoại…
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất
ở doanh nghiệp ngoài các khoản đã nêu trên như chi phí tiếp khách, hội nghị…
Mục đích của cách phân loại này là để biết chi phí trong hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp gồm những loại nào, số lượng, giá trị từng loại là bao nhiêu.Phân loại chi phí theo yếu tố sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hao phí theo từngyếu tố chi phí Đây là cơ sở để lập các kế hoạch về vốn, kế hoạch cung cấp vật tư,
kế hoạch quỹ lương và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí
6
Trang 20cho từng đối tượng bao gồm: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Có thể mô
tả cách phân loại này qua sơ đồ 2.1
Tổng chi phísản xuất
Chi phí sản xuất
Chi phíNVLTT Chi phíNCTT Chi phíSXC
Sơ đồ 2.1 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
(Nguồn: Phạm Văn Dược, 2002)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu
thành thực thể của sản phẩm, có giá trị lớn và có thể xác định được một cách tách biệt, rõ ràng,
cụ thể cho từng sản phẩm bao gồm: nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ…nguyên vật liệuchính được nhận rõ trong sản phẩm vì nó tượng trưng cho đặc tính dễ thấy nhất của sản phẩm đãđược sản xuất Ví dụ: số khối đất để sản xuất ra 1000 viên gạch Đặc, số tấn than cám để làm ra
1000 viên gạch Đặc
- Chi phí nhân công trực tiếp: là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân
trực tiếp chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương và các khoản trích cótính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại…) cùng với các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất ra sản
phẩm ngoài hai loại chi phí trên Đây là những chi phí phát sinh trong phạm
vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp bao gồm ba loại: chi phí
nguyên liệu gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp và các chi phí phân xưởng khác
Trang 21+ Chi phí nguyên liệu gián tiếp: là những yếu tố vật chất không tạo nên thành
phần chính của sản phẩm, hoặc nếu có thì chúng cũng không là chi phí nguyên liệu quan trọng.Xác định loại chi phí này theo nguyên tắc: có một số yếu tố vật chất không tạo nên thành phầnvật chất của sản phẩm, nếu có yếu tố tạo thành sản phẩm nhưng rất khó xác định và không đáng
kể so với các nguyên liệu khác trong sản phẩm thì đó chính là nguyên liệu gián tiếp
+ Chi phí lao động gián tiếp là những chi phí tiền lương, phụ cấp lương, cáckhoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của tất cả lao động không trực tiếp thamgia vào việc sản xuất sản phẩm Loại này gồm: giám sát viên lao động trực tiếp, nhân viên phânxưởng…nói chung, lao động gián tiếp đóng vai trò hỗ trợ đối với lao động trực tiếp
+ Chi phí phân xưởng là những chi phí cần thiết khác để vận hành phân xưởng,chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí điện nước, chi phí động lực, chi phí công cụ
Như vậy, chi phí sản xuất chung thường bao gồm rất nhiều các khoản chiphí khác nhau, đồng thời liên quan đến nhiều sản phẩm, dịch vụ nên không thể tínhthẳng vào sản phẩm hay dịch vụ mà phải phân bổ Cơ cấu của chi phí sản xuấtchung bao gồm cả biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp trong đó định phí chiếm tỷ
lệ nhiều nhất Từ các đặc điểm này của chi phí sản xuất chung cho thấy đây làkhoản chi phí khó kiểm soát nhất do ta không thể nhận diện được cụ thể
Chi phí sản xuất chung thường được tính vào sản phẩm thông qua phân bổtheo các căn cứ thích hợp Công thức phân bổ chi phí chi phí sản xuất chung:
Trang 22Chi phí
Chi phí NVL NVLTT
Chi phíNVLGTChi phí khác
phát sinh ởphân xưởng
Chi phíNCGT
Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và sản phẩm
(Nguồn: Phạm Văn Dược, 2002)
Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
- Chi phí biến đổi: là các khoản chi phí có đặc điểm: khi mức độ hoạt động cao
tổng chi phí tăng, khi mức độ hoạt động giảm, tổng chi phí giảm, khi không hoạt động tổng chiphí bằng không, tuy nhiên chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm thường không thay đổi trong mộtquy trình công nghệ nhất định (Lê Thị Hương Giang, 2004) Trong chi phí biến đổi lại có thể baogồm ba loại:
+ Biến phí tỷ lệ: là loại chi phí mà tổng của nó biến động tỷ lệ thuận với mứchoạt động của DN, ví dụ như chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí khấu hao theo sản lượng + Biến phí không tỷ lệ: là loại chi phí biến đổi không theo tỷ lệ nhất định với mức độ hoạt động như chi phí tiền ăn ca của công nhân sản xuất
+ Biến phí bậc thang: là loại chi phí chỉ biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi nhất định như chi phí thuê nhà xưởng
- Chi phí cố đinh: là các khoản chi phí có đặc điểm: khi mức độ hoạt động thay
đổi trong một phạm vi giới hạn quy mô của chúng không thay đổi, tuy nhiên định phí của đơn vịsản phẩm lại thay đổi khi mức độ hoạt động cao, định phí đơn vị giảm và ngược lại Trong chiphí cố định lại chia thành hai loại:
Trang 23+ Chi phí cố định bắt buộc (chi phí không tránh được): là các khoản chi phí cốđịnh có liên quan cấu trúc bộ máy tổ chức và đầu tư cơ sở vật chất của doanh nghiệp Chi phí này
có hai đặc điểm: tồn tại lâu dài theo cấu trúc tổ chức và năng lực đã đầu tư, khó có thể cắt giảmtrong ngắn hạn và phát sinh tương đối đều đặn hàng tháng của doanh nghiệp như: chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội của nhân viên quản lý
+ Chi phí cố định không bắt buộc (chi phí cố định tránh được) là các khoản chiphí có liên quan tới các quyết định trong ngắn hạn của nhà quản trị doanh nghiệp như chi phíquảng cáo, chi phí tiếp khách, chi phí đào tạo chi phí cố định tránh được có đặc điểm liên quantới ngắn hạn, có thể cắt giảm khi cần thiết
- Chi phí hỗn hợp: là các khoản chi phí mà chúng bao gồm cả yếu tố chi phí biến
đổi và chi phí cố định Ví dụ chi phí dịch vụ điện thoại, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữaTSCĐ
Nội dung chi phí theo cách ứng xử của nhà quản trị đối với từng khoản chi phí và đặc điểm của từng khoản chi phí được diễn tả theo các sơ đồ:
Tổng chi phíkinh doanh
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
(Nguồn: Hoàng Văn Hải, 2010)
Trang 24Phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí có ý nghĩa quantrọng trong công tác quản lý và kiểm soát chi phí, nó giúp nhà quản trị lập dự toánchi phí, phân tích và đưa ra các quyết dịnh kinh tế quan trọng.
2.1.2 Quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái quát về quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
* Khái niệm về quản trị và quản trị chi phí - Khái niệm quản trị
Trong quá trình phát triển của loài người, đối với bất kỳ phương thức sảnxuất nào, bất kỳ lĩnh vực nào, tổ chức nào thì quản trị cũng được coi là hoạt độngkhông thể thiếu được Quản trị được khẳng định vừa là một môn khoa học, vừa làmột môn nghệ thuật Khái niệm quản trị xuất hiện từ khi con người hình thành cácnhóm để phối hợp các nỗ lực của từng cá nhân tiến tới những mục tiêu chung củanhóm
Quản trị có thể được hiểu tổng quát là một quá trình tác động gây ảnhhưởng của chủ thể quản trị lên khách thể quản lý nhằm đạt đến mục tiêu chung.Quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng là một quá trình được đặttrong một môi trường nhất định Quá trình đó gồm nhiều bước như xác định mụctiêu lập dự toán, lập kế hoạch, triển khai thực hiện, ghi chép kết quả thực hiện đểkiểm tra đánh giá và ra quyết định Có thể tóm tắt quá trình quản lý qua sơ đồ 2.3(Phạm Văn Dược, 2002)
- Khái niệm quản trị chi phí
Quản trị chi phí là công cụ chủ yếu cung cấp các thông tin kinh tế bên trongcho bộ máy quản lý doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định quản trị Dovậy quản trị chi phí trở thành không thể thiếu được và tất yếu của quản trị doanhnghiệp (Nguyễn Minh Phương, 2004)
Quản trị chi phí kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô tả đường vậnđộng các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tínhtoán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, đó chính
là chi phí kinh doanh
2.1.2.2 Đặc điểm của quản trị chi phí
Quản trị chi phí có các đặc điểm sau:
- Trong quản trị chi phí của doanh nghiệp không có sự bắt buộc, ràng buộc theo quy định nào mà do doanh nghiệp tự tổ chức
Trang 25- Quản trị chi phí doanh nghiệp chỉ tập hợp các chi phí và quản lý chi phí phát sinh trong doanh nghiệp.
- Quản trị chi phí doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên nhằm cung cấp thông tin cần thiết liên tục cho bộ máy quản trị
- Các số liệu của lĩnh vực quản trị chi phí doanh nghiệp không được công bố màchỉ cung cấp thông tin cho bộ máy quản trị doanh nghiệp để kế hoạch hóa, điều khiển và kiểm traquá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường
Dự toánLập kế hoạchThực hiệnGhi chép thực hiệnPhân tích đánh giá
Sơ đồ 2.4 Quá trình quản trị sản xuất
(Nguồn: Nguyễn Minh Phương, 2004)
2.1.2.3 Tính khách quan của quản trị chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế hàng hóa tập trung trước đây, doanh nghiệp chỉ là mộtcấp thực hiện kế hoạch, bộ máy quản lý doanh nghiệp có nhiệm vụ chỉ huy thựchiện kế hoạch nhà nước giao Vì thế các nhu cầu về thông tin ở doanh nghiệp lúc
đó chủ yếu là để cung cấp thông tin cho bên ngoài, để các cơ quan nhà nước dùng
nó để ra các quyết định kinh tế cần thiết Do đặc điểm tổ chức thông tin như vậy
mà các doanh nghiệp trong cơ chế hàng hóa tập trung chỉ tồn tại quản trị tài chínhvới đặc trưng cơ bản là do nhà nước quy định một cách thống nhất và mang tínhbắt buộc đối với các doanh nghiệp
Trong cơ chế kinh tế mới – cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,mỗi doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, mọi doanh nghiệp đều
Trang 26phải tự quyết định kế hoạch phát triển kinh doanh của mình trên cơ sở nắm bắt nhucầu thực tế và hiểu thật rõ ràng năng lực bản thân doanh nghiệp Thực chất củahoạt động quản trị doanh nghiệp là quá trình chuẩn bị và ra quyết định quản trị.Muốn vậy bộ máy quản lý doanh nghiệp cần có thông tin cả trong và ngoài doanhnghiệp Chất lượng của các quyết định quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào
số lượng và chất lượng của các thông tin kinh tế mà bộ máy quản trị doanh nghiệp
có trong tay Các thông tin kinh tế ngoài doanh nghiệp có thể có được từ việc thuthập thông tin được công bố và thông qua công tác nghiên cứu thị trường Cácthông tin kinh tế bên trong hoàn toàn do doanh nghiệp tự tổ chức thu thập, xử lý,lưu trữ cũng như đưa vào sử dụng Quản trị chi phí kinh doanh là công cụ chủ yếucung cấp các thông tin kinh tế bên trong cho bộ máy quản lý doanh nghiệp, làm cơ
sở cho việc ra quyết định quản trị Do vậy, quản trị chi phí trở thành không thểthiếu và tất yếu của quản lý doanh nghiệp
2.1.2.4 Vai trò của quản trị chi phí sản xuất
Quản trị chi phí là một trong các nội dung quan trọng trong quản lý tàichính Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn quan tâmđến việc quản trị chi phí sản xuất vì nếu chi phí sản xuất không hợp lý, không đúngvới thực chất của nó đều gây ra những khó khăn trong kinh doanh và đều làm giảmlợi nhuận của doanh nghiệp Ngày nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ đang ngàycàng phát triển, các máy móc thiết bị hiện đại ngày một nhiều hơn Tuy nhiên việc
áp dụng những tiến bộ kỹ thuật này vào sản xuất như thế nào lại phụ thuộc vào khảnăng của người quản lý Để đạt được hiệu quả kinh tế cao, giảm thiểu được các chiphí nguyên liệu đầu vào thì các máy móc, dây truyền sản xuất phải được bố tríkhoa học nhằm hạn chế sự lãng phí về nhiên liệu, giảm thiểu sản phẩm hỏng Bêncạnh đó còn phải nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất, quan tâm đến đờisống vật chất cũng như tinh thần của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp (NguyễnNgọc Huyền, 2003)
Việc quản trị chi phí trong doanh nghiệp tốt hay xấu sẽ có tính chất quyếtđịnh tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp trong tương lai Như vậy có thể nói, đối với các doanhnghiệp quản trị chi phí có vai trò và ý nghĩa to lớn
Tóm lại quản trị chi phí có các vai trò cụ thể sau:
- Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của mình vào các điểmmạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong sản xuất kinh doanh
Trang 27- Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí.
- Quản trị chi phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ
2.1.3 Nội dung của quản trị chi phí sản xuất
Quản trị chi phí trong doanh nghiệp bao gồm bốn chức năng: lập kế hoạchchi phí; tổ chức thực hiện chi phí; kiểm soát và ra quyết định (Nguyễn MinhPhương, 2004)
2.1.3.1 Lập kế hoạch chi phí sản xuất
Lập kế hoạch chi phí phục vụ đắc lực cho việc hoàn thành những nhiệm vụquan trọng của quản lý chi phí là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Dự toánchi phí là nội dung rất cụ thể của lập kế hoạch chi phí Dự toán chi phí có ý nghĩaquan trọng trong quản trị chi phí, bởi:
- Cung cấp thông tin có hệ thống về toàn bộ kế hoạch chi phí quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xác định được từng mục tiêu cụ thể thông qua các chỉ tiêu về chi phí
- Quá trình lập dự toán chi phí đòi hỏi tìm hiểu sâu về thị trường cũng như môitrường kinh doanh nên giúp cho nhà quản lý đưa ra được phương án khả thi nhất, hạn chế đượcrủi ro
- Dự toán chi phí là cơ sở để kiểm soát các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
* Lập kế hoạch chi phí NVL trực tiếp được tính căn cứ vào định mức tiêu hao NVL và đơn giá dự toán của NVL
BM = Q x M x PMTrong đó: BM:
Chi phí NVL trực tiếp dự toán
Dự toán CPSXC bao gồm dự toán biến phí sản xuất chung và dự toán định phí sản xuất chung
Trang 28Dự toán biến phí sản
= Dự toán lượng sản x Dự toán biến phí đơn
Định phí sản SXC thực Tỷ lệ % tăng (giảm)
Dự toán định phí SXC = tế kỳ trước x định phí SXC theo
dự kiến
Dự toán định phí SXC = Dự toán biến phí SXC + Dự toán CPSXC
2.1.3.2 Tổ chức thực hiện chi phí sản xuất
Nội dung này gắn liền với quá trình sản xuất tại các bộ phận cụ thể Tổ
chức thực hiện chi phí là đưa kế hoạch trên giấy tờ, tức là các yếu tố đầu vào mà
kế hoạch đã đề ra vào trong thực tế sản xuất kinh doanh Hay nói cách khác tổ
chức thực hiện chi phí là đưa chi phí vào sản xuất kinh doanh Trong quá trình
thực hiện có thể có những biến đổi làm cho một số khoản chi phí vượt mức kế
hoạch, khi đó đòi hỏi các nhà quản lý phải có những phản ứng linh hoạt để có thể
tiết kiệm chi phí đến mức thấp nhất
Khi kế hoạch chi phí sản xuất được duyệt, bộ máy quản lý điều hành sản
xuất của Công ty tiến hành tổ chức sản xuất theo kế hoạch Trong quá trình sản
xuất tùy theo thực tế nhu cầu sản xuất phát sinh để ra các quyết định linh hoạt để
sản phẩm được hoàn thành đạt năng suất cao nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản
phẩm Hàng tháng các bộ phận sản xuất gửi mọi hóa đơn, chứng từ liên quan cho
bộ phận kế toán Kế toán sẽ dựa vào các hóa đơn chứng từ sản xuất để theo dõi và
tổng hợp từng loại chi phí thực tế phát sinh
Với chức năng tổ chức thực hiện, cần liên kết tốt giữa tổ chức, con người
với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện có hiệu quả nhất
Vì thế, nhà quản trị phải cần các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận cung cấp
Trên cơ sở các thông tin đó, nhà quản trị cần quyết định cách sử dụng hợp lý nhất
các nguồn lực của công ty để đạt được các kế hoạch đã đề ra cũng như điều hành
các hoạt động sản xuất theo các mục tiêu chung Giá phí sản phẩm có ý nghĩa rất
quan trọng trong việc đánh giá và báo cáo hàng tồn kho cũng như kết quả kinh
doanh của DN Giá thành sản phẩm cũng đóng vai trò to lớn đối với việc ra quyết
định chiến lược cũng như các quyết định kinh doanh hàng ngày của các nhà quản
lý
Trang 29Tất cả những cách tiếp cận để tính chi phí đều được dựa vào một vài hìnhthức thước đo chi phí và sự chú ý tới việc khôi phục (bù đắp ) các chi phí chung.Hơn thế nữa, khi tính chi phí cần phải tuân thủ những nguyên tắc nhằm điều chỉnhthống nhất nhận thức cũng như cách thức tính chi phí theo mục tiêu đã xác định.
Thứ nhất là các thước đo chi phí Thước đo chi phí liên quan đến việc đonhững chi phí trực tiếp (gồm CPNVLTT và CPNCTT) cộng những chi phí chungbắt nguồn ở bộ phận sản xuất và ở các bộ phận khác trong công ty
Thứ hai là sự chú ý tới việc khôi phục các chi phí chung Muốn hoàn thànhđược nhiệm vụ của sản xuất thì các DN cần phải tìm cách tính mọi loại chi phí đãphát sinh cho các đối tượng tính toán Chi phí trực tiếp là những khoản mục chiphí rõ ràng, độc lập, có liên hệ trực tiếp tới đối tượng cần tính toán; còn chi phíchung là những khoản chi phí khó xác định rõ ràng, liên quan tới nhiều đối tượngkhác nhau và chúng sẽ được phân bổ cho đến đối tượng tính toán cuối cùng
Mục đích của việc phân bổ chi phí chung là: đạt được những động lựcmong muốn, tính toán thu nhập và đánh giá giá trị tài sản và đạt được sự thu hồi
Cơ sở phân bổ cũng được xem là tiêu thức phân bổ chi phí chung thường là: mứctiêu hao NVL, thời gian lao động trực tiếp, mức tiêu hao năng lượng hoặc những
cơ sở dựa theo kinh nghiệm khác
Cuối cùng là các nguyên tắc trong tính chi phí Để có cách nhìn nhận vàgiải quyết các vấn đề đặt ra trong lĩnh vực tính chi phí một cách nhất quán cầnquán triệt đầy đủ các nguyên tắc chủ yếu: (1) phù hợp với sự ghi nhận tính toáncủa KTTC; (2) phù hợp với cơ cấu DN; (3) bảo toàn tài sản về mặt hiện vật; (4) ưutiên tính toán nhanh với độ chính xác chấp nhận được; và (5) hiệu quả
Sau khi tập hợp và tính chi phí kinh doanh theo loại, tại sao cần phải thựchiện bước tính chi phí theo nơi phát sinh? lý do đơn giản là có hai loại chi phí: chiphí trực tiếp gắn với một đối tượng tính toán xác định xong chi phí chung lại liênquan đến nhiều đối tượng khác nhau Chính vì vậy, ở bước tính này cần phải tìmcách tập trung các chi phí chung vào các nơi phát sinh chi phí nhất định rồi tìmcách phân bổ cho các đối tượng cần phân bổ
Bước tính cuối cùng là bước tính chi phí theo đối tượng Bước tính này tínhtoán các chi phí phát sinh cho các đối tượng cụ thể
2.1.3.3 Kiểm soát chi phí sản xuất
Để thực hiện chức năng kiểm tra và đánh giá, các nhà quản trị dùng những
Trang 30thông tin do KTQT cung cấp dưới dạng các báo cáo chi phí, báo cáo thực hiện
định mức hay dự toán chi phí,…các chi phí phát sinh có nội dung, tính chất kinh
tế, công dụng, mục đích khác nhau cũng như ảnh hưởng của chúng, quá trình và
kết quả kinh doanh cũng khác nhau Thông thường, người ta sẽ so sánh số liệu kế
hoạch, dự toán hoặc định mức với số liệu thực tế thực hiện
Nội dung kiểm soát chi phí gồm:
- Kiểm soát CPNVLTT: là thực hiện so sánh giữa CPNVLTT thực hiện với
CPNVLTT dự toán, và xác định các nguyên nhân biến động trên 2 mặt về giá và lượng đã tác
động như thế nào đến biến động chung Các nguyên nhân biến động được xác định theo các công
chất lượng vật liệu đảm bảo Ngược lại, nếu ảnh hưởng về giá có lợi thể hiện giá
NVL thực tế cao hơn giá dự toán, nói chung đánh giá không tốt vì lúc này
CPNVLTT thực tế cao hơn so với dự toán
+ Biến động về lượng: phản ảnh chênh lệch giữa chi phí tiêu chuẩn của lượng
nguyên liệu thực tế sử dụng với chi phí tiêu chuẩn của lượng nguyên liệu đáng lẽ phải sử dụng
Nếu biến động về lượng là dương thể hiện nguyên vật liệu sử dụng thực tếnhiều hơn so với dự toán, còn nếu là kết quả âm thể hiện lượng nguyên vật liệu sử
dụng tiết kiệm so với dự toán
- Kiểm soát CPNCTT: là chênh lệch giữa CPNCTT thực hiện so với CPNCTT
dự toán đối với kết quả trong kỳ, được phân tích thành hai nguyên nhân biến động là biến động
giá lao động và biến động năng suất lao động
Trang 31(thời gian lao động).
+ Biến động về giá: phản ảnh chênh lệch giữa giá thực tế đã trả với giá đáng lẽ
phải trả đối với kết quả thực hiện trong kỳ
Nếu biến động về giá nhân công là dương thể hiện giá nhân công thực tếcao hơn so với dự toán, làm tăng chi phí NCTT Ngược lại, nếu biến động về giá
nhân công là âm thể hiện giá nhân công thực tế thấp hơn so với dự toán, làm giảm
CPNCTT Tình hình này được đánh giá là tốt nếu chất lượng sản phẩm đảm bảo
+ Biến động về lượng: phản ảnh chênh lệch giữa chi phí tiêu chuẩn của 29 số
giờ lao động thực tế tiêu hao với chi phí tiêu chuẩn của số giờ lao động đáng lẽ tiêu hao
Nếu biến động về thời gian lao động là dương thể hiện số giờ lao động thực
tế đã sử dụng nhiều quá mức so với dự toán, làm tăng CPNCTT Còn nếu là kết
quả âm thể hiện số giờ lao động thực tế đã sử dụng ít hơn so với dự toán, làm giảm
CPNCTT
- Kiểm soát CPSXC: CPSXC biến động là do sự biến động biến phí SXC và
biến động định phí SXC
+ Kiểm soát biến động biến phí SXC: là chênh lệch giữa biến phí SXC thực tế và
biến phí SXC theo dự toán cho khối lượng sản xuất thực tế Biến động biến phí SXC được phân tích
thành biến động về giá và biến động về lượng biến phí SXC:
đến biến động = biến phí - phí SXC dự x hoạt động
Nếu biến động về giá là dương, nói chung là không tốt, do vậy phải kiểm tra các có bộ phận liên quan như bộ phận thu mua, cung ứng… Ngược lại, nếu
Trang 32biến động về giá là âm thể hiện mức độ tiết kiệm trong công tác quản lý và giảm giá thành tại DN.
+ Kiểm soát biến động định phí SXC: là chênh lệch giữa định phí SXC thực tế
Lập kế hoạch
Đánh giá sựkhác biệt giữa
TH và KH
Tậphợpchiphí
Ra quyết định
Ghi chép, phảnánh vào sổ kếtoán
Phânbổchiphí
Tổ chức thựchiện chi phí
Tínhgiáthành
Sơ đồ 2.5 Nội dung quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
(Nguồn: Lê Thị Hương Giang, 2004)
Trang 332.1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất
2.1.4.1 Yếu tố bên ngoài
Môi trường kinh doanh bên ngoài DN sẽ tạo ra những cơ hội và thách thứccho DN Muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao DN phải nắm bắt được những cơ hộiđồng thời tìm biện pháp giảm khó khăn thách thức do môi trường kinh doanh bênngoài tạo ra và có thể biến thách thức thành cơ hội cho mình
* Ảnh hưởng của giá cả đến chi phí sản xuất
Trên thị trường giá cả ảnh hưởng tương đối lớn đến chi phí kinh doanh của
DN Khi giá đầu vào của hàng hoá tăng lên sẽ làm chi phí đầu vào tăng đồng thờiphí vận chuyển tăng do tiền thuê nhân viên vận chuyển tăng và các nhân tố đầuvào khác cũng tăng Do đó chi phí đầu vào tăng theo chiều tỷ lệ thuận với nhân tốgiá cả Đối với hàng nhập khẩu, khi giá tăng làm ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái và
do đó cũng ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của hàng nhập khẩu hay ảnh hưởng đếnchi phí kinh doanh của DN
Muốn kinh doanh tốt là DN phải luôn luôn dự đoán trước được sự biếnđộng của giá cả trên thị trường để có kế hoạch điều chỉnh chi phí kinh doanh chohợp lý hạn chế tình trạng thiếu vốn hoặc tồn đọng vốn kinh doanh Đối với DNkinh doanh thương mại việc tiên đoán sự thay đổi giá cả thị trường càng cần thiếthơn
* Ảnh hưởng của các nhân tố thị trường - Chính sách tiền lương
Khi Nhà nước quy định trả lương cho cán bộ công nhân viên chức tăng lên
sẽ làm chi phí tiền lương tăng lên hay chi phí kinh doanh của DN tăng lên Songsong với sự thay đổi về tiền lương là các loại bảo hiểm bắt buộc mà người laođộng phải chi trả theo lương của mình Sự thay đổi này đã làm tăng chi phí tiềnlương và bảo hiểm trong DN mà DN phải thực hiện theo sự điều tiết của Nhànước Sự thay đổi chính sách tiền lương và bảo hiểm này sẽ là động lực thúc đẩy
DN phải quan tâm hơn đến năng suất lao động của cán bộ công nhân viên trongcông ty và quan tâm hơn đến hiệu quả công việc để DN kinh doanh có hiệu quảcao
- Lãi vay ngân hàng
Lãi vay ngân hàng cũng ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của DN Trongtrường hợp DN cần một khoản vốn lớn để thực hiện phương án kinh doanh Nếu
DN không có đủ khoản vốn ấy để thực hiện phương án kinh doanh
Trang 34của mình thì DN phải đi vay ngân hàng để thực hiện DN đi vay vốn ngân hàngtrong một khoảng thời gian nhất định.
Ngoài ra còn có yếu tố khách quan khác như phong tục tập quán, lối sốngthói quen của tập khách hàng, hành vi ứng xử của các nhà cung ứng cũng ảnhhưởng đến chi phí kinh doanh
2.1.4.2 Nhân tố bên trong
* Ảnh hưởng của yếu tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh.
Ảnh hưởng của nhân tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh thựcchất là sự ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về : chất lượng dịch vụ, trình độ kỹthuật… đến chi phí kinh doanh Nếu hàng hoá có chất lượng dịch vụ tốt, chăm sóckhách hàng nhiệt tình thì sẽ phát triển được nhanh và nhiều hơn, mở rộng thịtrường và làm tăng doanh thu Muốn có dịch vụ chất lượng tốt thì DN phải đầu tư
cơ sở hạ tầng lớn hơn, thiết bị tốt hơn và do đó chi phí kinh doanh sẽ tăng lên.Nhưng DN phải tính sao cho mức tăng của chi phí nhỏ hơn mức tăng của doanhthu thì tốt Khi DN tăng chi phí để có dịch vụ đạt chất lượng tốt được người tiêudùng yêu thích nhưng lại là yếu tố làm tăng doanh thu nhiều hơn điều đó làm tỷsuất chi phí giảm
Ngoài ra sự phân bố sản xuất hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt cho việc tổ chứcvận động bảo trì, bảo dưỡng dịch vụ đến các DN, các cửa hàng, đại lý… do đó làmgiảm chi phí vận chuyển, nhân công Mặt khác DN tăng chi phí nhưng tỷ suất chiphí giảm là rất tốt vì khi đó quy mô của DN cũng được mở rộng và ngày càng có
uy tín trên thị trường
* Ảnh hưởng của năng suất lao động đến chi phí sản xuất
Trong quá trình kinh doanh, năng suất lao động của nhân viên thay đổi thìchi phí kinh doanh của DN cũng thay đổi theo Khi năng suất tăng sẽ làm cho quátrình lưu thông hàng hóa tăng nhanh hơn như vậy đã làm tăng chi phí tiền lươngcho nhân viên hay tăng chi phí kinh doanh
* Ảnh hưởng của trình độ tổ chức quản lý
Nhà lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ quản lý kinh tế giỏi sẽ quản lý tốt từkhâu trang bị đến khâu tiêu thụ sẽ làm giảm chi phí cho doanh nghiệp Doanhnghiệp kinh doanh muốn đạt kết quả thì phải quản lý tốt chi phí do đó nhà lãnh đạocần có trình độ tổ chức tốt chi phí
Trang 352.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Kinh nghiệm quản trị chi phí sản xuất tại một số công ty
2.2.1.1 Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tân Xuyên
Quản trị chi phí là là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanhcủa bất cứ một công ty nào nhằm không những cắt giảm chi phí tăng lợi nhuận màcòn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường Vì thế một trong các hướng
đi mà nhiều doanh nghiệp hiện nay tập trung phát triển đó là nâng cao tác dụng củaquản trị chi phí nhằm tiết kiệm chi phí ngày một hiệu quả hơn để sản phẩm, dịch
vụ của mình ngày càng có chất lượng và giá cả phù hợp hơn với khách hàng Làmột doanh nghiệp sản xuất gạch, Công ty Cổ phần Tân Xuyên luôn coi trọng côngtác quản trị chi phí Đặc biệt là quản trị chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần Tân Xuyên là một doanh nghiệp sản xuất gạch, Sản phẩmđược sản xuất từ nhiều loại nguyên vật liệu Đất sét được khai thác, tập kết trongkho chứa, tại đây đất được ngâm ủ, phong hoá khoảng 6 tháng, nếu có điều kiện thìthời gian ủ càng lâu càng tốt Trong quá trình ngâm ủ các hạt sét có điều kiệnngậm nước, làm tăng tính dẻo, đồng nhất độ ẩm Các tạp chất hữu cơ có thời gian
để phân huỷ làm tăng chất lượng của đất, chủ động về nguyên liệu sản xuất trongnhững ngày mưa ẩm
Nguyên liệu tại kho ngoài trời sau khi đã phong hoá được ủi vào kho có máiche,đất được xe ủi cấp vào cấp liệu thùng, sau đó qua băng tải đưa lên máy nghiềnbúa, đất được nghiền nhỏ đưa vào máy sàng qua hệ băng tải cao su, đất sàng xong
có cỡ hạt nhỏ hơn 3mm trong kho ủ được ủ 06 tháng cùng với than sau đó đưa vàocấp liệu thùng bằng máy ủi, đất được cấp liệu xuống băng tải cao su lõm và vàomáy cán thô, lúc này đất được nghiền nhỏ, đó phối liệu từ băng tải được đưa vàomáy nhào hai trục và được nhào trộn đồng đều, điều chỉnh độ ẩm phù hợp Tạimáy nhào trộn nguyên liệu được nhào trộn, sau đó nguyên liệu được đưa vào máynhào đùn liên tục hút chân không Sau khi qua hệ thống nhào trộn của máy, phốiliệu được đưa vào buồng chân không, nhờ hệ thống bơm chân không, không khíđược hút ra khỏi phối liệu, làm tăng độ Đặc chắc của gạch mộc, tạo ra cường độban đầu nhất định, giúp cho quá trình vận chuyển không bị biến dạng
Gạch mộc sau tạo hình được máy xếp tự động xếp lên xe goòng đưa vào lò
Trang 36Chi phí sản xuất hiện nay ở Công ty bao gồm các khoản mục chi phí phátsinh được tập hợp để xác định giá thành là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm tất cả những chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, phế liệu được sử dụng trực tiếp cho quátrình sản xuất sản phẩm
Có thể thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷtrọng lớn nhất trong chi phí sản xuất của Công ty Mọi biến động thay đổi tănggiảm về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đều ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sảnphẩm Bởi vậy đây là nhân tố được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu cũng nhưtheo dõi, kiểm soát rất chặc chẽ nhằm tránh tình trạng thất thoát hay dư thừa trongsản xuất
* Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương chính của công nhân trực
tiếp sản xuất, ngoài ra còn có các khoản trả thêm giờ, tiền lương hợp đồng mùa vụ cho lao độngthuê ngoài, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếpsản xuất
* Chi phí sản xuất chung: đây là khoản mục chi phí sử dụng chung cho các
khâu sản xuất tại Công ty Các chi phí được đưa vào khoản mục này gồm có:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm chi phí lương và các khoản trích theolương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, của các tổ trưởng tổ sản xuất, quản đốc phân xưởng.Ngoài ra chi phí tiền ăn ca cho công nhân viên cũng được đưa vào mục chi phí nhân viên phânxưởng
- Chi phí vật liệu: gồm chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất vang; chi phínguyên vật liệu cho việc kiểm nghiệm sản phẩm; chi phí nguyên vật liệu cho một số mục đíchkhác như bảo vệ môi trường…
- Chi phí công cụ, dụng cụ: gồm chi phí công cụ dụng cụ, vật tư sửa chữa xuấtdùng cho sản xuất gạch; công cụ dụng cụ cho kiểm nghiệm mẫu sản phẩm; công cụ dụng cụ chomục đích khác
- Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ số trích khấu hao của các TSCĐ dùng cho sản xuất của Công ty trong kỳ
2.2.1.2 Quản trị chi phí sản xuất Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ cho quá trình quản lý sản xuất ở các phân xưởng Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí tiền
Trang 37lương nhân viên phân xưởng, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, công cụ dung cụ, CP khấu hao TSCĐ, CP dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Ở Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên, chi phí sản xuất chungđược tập hợp cho từng phân xưởng Cuối tháng, kế toán dựa vào số liệu tập của các phân xưởng
để tập hợp chi phí sản xuất chung cho cả 2 phân xưởng Trên cơ sở số liệu đã tổng hợp đượctừng phân xưởng kế toán tiến hành phân bổ chi phí cho từng sản phẩm sản xuất theo công thứcsau:
Chi phí công cụ, dụng cụ được tập hợp vào CPSXC tại Công ty là những
CP xuất dùng cho SX ở phân xưởng có giá trị nhỏ như : cuốc, xẻng, vờn, xe cảitiến, bàn nạo,… kế toán hạch toán chi phí công cụ, dung cụ phục vụ cho phânxưởng sản xuất gạch
Cuối tháng kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng.Sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho tưng sản phẩm
Đối với phân xưởng gạch, các sản phẩm sản xuất ra được quy chuẩn về sảnphẩm gạch 2 lỗ, cụ thể:
(Nguồn: Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên)
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trungvới đội ngũ nhân viên kế toán gọn nhẹ, có trình độ, có kinh nghiệm, sáng tạo trongviệc vận dụng chế độ kế toán vào tình hình của Công ty Ứng với mỗi nhân viên kếtoán đều có nhiệm vụ rõ ràng, sự phân công công việc không bị chồng chéo vàluôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phân xưởng, các phòng ban khác trongCông ty đã giúp cho việc ghi chép, phản ánh số liệu của nhân viên kế toán đượcthực hiện khá trôi chảy, chính xác và thông tin kế toán được cung cấp kịp thời đápứng đầy đủ mọi yêu cầu trong công tác quản lý và điều hành của Ban Lãnh đạoCông ty
Được sự quan tâm của Ban Lãnh đạo Công ty, hàng năm các nhân viên kếtoán được cử đi đào tạo thêm để nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm tối đa hoá sự
Trang 38đóng góp của họ đối với tổ chức, mặt khác giúp họ chủ động tiếp cận với nhữngthay đổi trong chế độ kế toán áp dụng để có sự điều chỉnh chính xác trong nghiệp
vụ hàng ngày của mình Bên cạnh đó, công tác kế toán được trực tiếp kiểm tra bởimột kế toán trưởng giàu kinh nghiệm, thao tác kỹ thuật kế toán cao nên công tác
kế toán luôn được tiến hành trôi chảy, đúng chính sách, chế độ ban hành, thông tin
kế toán có độ tin cậy cao, việc tổ chức kế toán tiết kiệm và có hiệu quả
2.2.2 Bài học kinh nghiệm quản trị chi phí trong nước cho công ty gạch Bích Sơn
Thực tiễn áp dụng quản trị chi phí rất phong phú và phụ thuộc vào môi trườngkinh doanh, văn hóa và đặc điểm quản trị DN của từng nước Do yêu cầu lợi ích phảilớn hơn chi phí nên nhiều phương pháp quản trị chi phí mới được đề xuất nhưng việc
áp dụng vào thực tế còn hạn chế Ở nhiều nước, các phương pháp quản trị truyềnthống vẫn được sử dụng và mang lại những giá trị nhất định cho DN
Từ nghiên cứu thực tiễn quản trị chi phí của một số công ty trong nước, tácgiả rút ra được một số bài học kinh nghiệm trong quản trị chi phí như sau:
- Quản trị nói chung và quản trị chi phí nói riêng là nguồn thông tin quan trọngtrong quá trình ra quyết định và quản trị DN Sự thành công của các DN có sự đóng góp quantrọng của thông tin quản trị chi phí
- Các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh cần được phân loại là chi phí
cố định và chi phí biến đổi Thêm vào đó, các chi phí này cần được hạch toán theo đối tượng chiphí phù hợp với nhu cầu sử dụng của các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định và thực hiệncác chức năng quản trị DN
- Việc xây dựng chi phí chuẩn cần có sự tham gia của nhiều bộ phận liên quannhư ban giám đốc, bộ phận kế toán, trưởng bộ phận, nhân viên kỹ thuật, vật tư và công nhân
- Chi phí sản xuất cần được phân bổ cho các bộ phận hoặc dịch vụ liên quantheo cách thức phù hợp nhằm tránh làm sai lệch hiệu quả kinh doanh của các bộ phận Phươngpháp phân bổ chi phí chung cho kết quả chính xác nhất là phương pháp hạch toán chi phí theohoạt động Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp hoạch toán chi phí theo hoạt động cần chú ý sosánh giữa lợi ích thu được với chi phí để thực hiện phương pháp này
Trang 39PHẦN 3 ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn.
Công ty CP gạch Bích Sơn nằm trên địa bàn khu III – Thị trấn Bích Động– Việt yên – tỉnh Bắc giang
Công ty CP gạch Bích Sơn được thành lập theo quyết định 93/TTG ngày27/3/1973 của thủ tướng chính phủ Đây là một doanh nghiệp sản xuất gạch ngóitrực thuộc công ty cổ phần Tân Xuyên Ban đầu khi mới thành lập, công ty có tiềnthân là một Doanh nghiệp Nhà nước với số vốn ban đầu là 6 tỷ đồng, trong đó có3,5 tỷ đồng là vốn cố định, còn 2,5 tỷ đồng là vốn lưu động
Với một số vốn ban đầu như vậy, công ty đã tiến hành xây dựng cơ sở vậtchất, mua sắm trang thiết bị sản xuất Trong những năm đầu cơ sở vật chất, dâytruyền công nghệ vẫn còn lạc hậu, công suất chỉ đạt 20 triệu viên/năm (năm 1978).Đến năm 2003, qua 30 năm xây dựng và trưởng thành, trước sự vận động của nềnkinh tế đất nước và xu hướng cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước, công ty CPgạch Bích Sơn đã được cổ phần hoá theo quyết định số 110/2003 ngày 10/05/2003của sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc giang Sau khi được cổ phần hoá, với sự giúp
đỡ của công ty CP Tân xuyên, công ty đã tiến hành đổi mới dây truyền công nghệ,đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất, ngoài ra còn một số thiết bị khác.Bên cạnh đó công ty không ngừng đầu tư cho công nhân đi học nâng cao trình độ
kỹ thuật Chính vì vậy, công suất sản xuất của công ty đã tăng lên từ 20 triệuviên/năm (năm 1978) lên 45 triệu viên/năm (năm 2006), các loại sản phẩm cũng đadạng nhiều hơn như khi mới thành lập công ty chỉ sản xuất 1 loại gạch Đặc, đếnnay có các sản phẩm như: gạch rỗng, gạch nem lát, lá dừa kép, gạch 6 lỗ rỗng,gạch chống trơn, gạch Đặc, ngói lợp 22v/2, ngói hài 150x150, ngói bò, ngói mũi…
3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Công ty cổ phần gạch Bích Sơn là một trong những doanh nghiệp có đầy đủ
tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, quản lý theo một cấp Bộ máy của Công ty
cổ phần gạch Bích Sơn được tổ chức theo sơ đồ sau:
Trang 40Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ)
Hội đồng quản trị(chủ tịch)
Phòng
kỹ thuậtsảnxuất
Phânxưởngsản xuấtphụ
Đội sửa chữa kỹthuật
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ mỏy quản lý
(Nguồn: Phũng tổ chức hành chớnh)
Bộ mỏy quản lý của Cụng ty cổ phần gạch Bớch Sơn được chia theo từng bộphận, phũng ban khỏc nhau, cỏc phũng ban được xỏc định riờng biệt nhưng vẫn giữđược mối quan hệ thống nhất, đảm bảo sự phối hợp trong hoạt động điều hành chỉđạo cụng tỏc sản xuất kinh doanh
- Đại hội đồng cổ đụng:
Là cơ quan quyền lực cao nhất của doanh nghiệp, cú quyền quyết định về