1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNUA quản trị chi phí sản xuất tại công ty cổ phần gạch bích sơn, bắc giang

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị Chi phí Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần Gạch Bích Sơn, Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Hoạt
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Liên
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 821,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu (14)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chi phí sản xuất (16)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về quản trị chi phí sản xuất (16)
      • 2.1.1. Các vấn đề chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp (16)
      • 2.1.2. Quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp (23)
      • 2.1.3 Nội dung của quản trị chi phí sản xuất (26)
      • 2.1.4. Yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí sản xuất (32)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (34)
      • 2.2.1 Kinh nghiệm quản trị chi phí sản xuất tại một số công ty (34)
      • 2.2.2 Bài học kinh nghiệm quản trị chi phí trong nước cho công ty Gạch Bích Sơn (37)
  • Phần 3. Địa bàn và phương pháp nghiên cứu (38)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (38)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn (38)
      • 3.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị (38)
      • 3.1.3. Quy trình công nghệ sản xuất (41)
      • 3.1.4. Tình hình lao động của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn (43)
      • 3.1.5. Tình hình tài chính của công ty (45)
      • 3.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (47)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (49)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (49)
      • 3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu (49)
      • 3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu (49)
      • 3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (0)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu (51)
    • 4.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn (51)
    • 4.2. Thực trạng quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn, tỉnh Bắc Giang (53)
      • 4.2.1. Lập kế hoạch chi phí sản xuất (53)
      • 4.2.2. Tổ chức thực hiện chi phí (67)
      • 4.2.3. Kiểm soát chi phí (80)
      • 4.2.4. Ra quyết định quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn. tỉnh Bắc Giang (85)
    • 4.3. Đánh giá quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn. tỉnh Bắc Giang (86)
      • 4.3.1. Đánh giá quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn. tỉnh Bắc Giang (86)
      • 4.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn. tỉnh Bắc Giang (91)
    • 4.4. Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần gạch Bích Sơn (95)
      • 4.4.1. Tăng cường công tác lập kế hoạch chi phí (95)
      • 4.4.2. Quản lý chặt chẽ việc thực hiện chi phí (96)
      • 4.4.3. Tăng cường kiểm soát chi phí (97)
      • 4.4.4. Ra quyết định chi phí phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị (97)
      • 4.4.5. Nhóm giải pháp khác (98)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (100)
    • 5.1. Kết luận (100)
    • 5.2. Kiến nghị (102)
  • Tài liệu tham khảo (104)
    • cho 2.000.000 viên gạch đặc tháng 03/2015 tại công ty Bích Sơn (71)

Nội dung

Hai là, đã đánh giá được thực trạng và đưa ra được những ưu, nhược điểm trong quản trị chi phí sản xuất tại Công ty như: Công ty đã lập định mức chi phí sản xuất cho 1000 viên gạch đặc,

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chi phí sản xuất

Cơ sở lý luận về quản trị chi phí sản xuất

2.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Đối với bất kỳ nhà quản lý nào dù là đơn vị kinh doanh hay các tổ chức hoạt động có liên quan đến kinh tế, tài chính thì mối quan tâm hàng đầu của họ là phải kiểm soát được chi phí phát sinh Bởi lẽ chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Tùy thuộc vào chức năng hoạt động của đơn vị chi phí phát sinh thể hiện rất đa dạng và phong phú, mỗi loại lại có ý nghĩa và tác dụng đối với từng hoạt động là khác nhau Chính vì vậy để kiểm soát được chi phí trước hết cần phải nhận dạng chi phí theo những nội dung và góc độ khác nhau

Chi phí là một khái niệm kinh tế gắn với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nói một cách khái quát, chi phí là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh Chi phí còn được hiểu như sự hao tổn các nguồn lực kinh tế và tài sản để tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhằm phục vụ mục đích sinh lời của doanh nghiệp (Nguyễn Ngọc Huyền, 2010).

Có nhiều quan niệm về chi phí sản xuất theo các cách tiếp cận khác nhau:

Theo quan niệm của các nhà kinh tế chính trị học, chi phí sản xuất là tổng sự tiêu hao của lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ nhất định, phản ánh mức độ đầu tư và chi phí duy trì quá trình sản xuất Nói cách khác, chi phí sản xuất thể hiện lượng lao động trực tiếp được sử dụng và lượng vốn đã được vật hóa (lao động vật hoá) trong quá trình sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả và chi phí vận hành của doanh nghiệp (Nguyễn Ngọc Quang, 2010).

Trong kế toán tài chính, chi phí được xem như các phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất – kinh doanh và phản ánh sự tiêu hao nguồn lực trong một thời kỳ Theo quan niệm của Đỗ Quang Giám (2012), chi phí là các khoản phí tổn liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và kinh doanh, được ghi nhận và phân bổ trong kỳ kế toán nhằm phản ánh đúng bản chất kinh tế của hoạt động doanh nghiệp và kết quả tài chính của kỳ đó.

Trong kế toán quản trị, chi phí được xem là những phí tổn thực tế gắn liền với các phương án, sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn Quan điểm này nhấn mạnh rằng chi phí không chỉ là các con số trừ đi mà là nguồn lực đã bỏ ra để triển khai từng phương án, đồng thời phản ánh mức độ hiệu quả khi so sánh các lựa chọn kinh doanh Theo Nguyễn Ngọc Quang (2010), nhận thức về chi phí như các phí tổn thực tế giúp kế toán quản trị đo lường, đánh giá và tối ưu hóa lợi ích từ các phương án, sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đầu tư vào.

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chi phí được định nghĩa là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, dưới hình thức tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, và không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu về vốn.

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất cho một kỳ kế toán xác định (tháng, quý hoặc năm).

* Đặc điểm của chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong một kỳ có thể phát sinh từ nhiều hình thức khác nhau, bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, giá trị hàng tồn kho bị hao hụt trong quá trình kinh doanh, khấu hao của nhà xưởng, máy móc và thiết bị, các khoản nợ phải trả và các khoản thuế phải nộp được tính vào chi phí Việc ghi nhận đúng những yếu tố này giúp xác định chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác Các chi phí này đồng thời phản ánh hiệu quả quản lý nguồn lực và quyết định đầu tư trong hoạt động sản xuất.

Các khoản chi phí được ghi nhận là chi phí kinh doanh trong kỳ chỉ khi chúng gắn liền với hoạt động sản xuất và góp phần tạo ra kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ đó Việc ghi nhận này phải phản ánh đúng mối liên hệ giữa chi phí với hoạt động sản xuất và kết quả kinh doanh của kỳ kế toán, bảo đảm tính hợp lý, đúng kỳ và thuận tiện cho việc phân tích và so sánh.

Chi phí sản xuất có thể phát sinh trước, trong và sau quá trình sản xuất sản phẩm Những chi phí này được đo lường và quy đổi ra tiền để phản ánh đầy đủ mức độ chi phí ở từng giai đoạn của chu trình sản xuất Chúng được ghi nhận và phản ánh trên hệ thống kế toán của doanh nghiệp, giúp quản trị chi phí hiệu quả và cung cấp số liệu tài chính chính xác cho quyết định kinh doanh.

Chi phí sản xuất trong một chu kỳ có thể được tính cho từng loại sản phẩm, cho toàn bộ doanh nghiệp hoặc cho từng đơn đặt hàng và từng lô hàng Việc phân bổ chi phí ở mức độ chi tiết giúp nắm bắt chính xác chi phí sản xuất, tối ưu hóa biên lợi nhuận và hỗ trợ quyết định về giá bán, lập kế hoạch sản xuất và kiểm soát chi phí hiệu quả.

Trong chu kỳ kinh doanh, các loại chi phí luôn biến động và chuyển hóa lẫn nhau, tác động qua lại và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Sự tương tác giữa các yếu tố chi phí làm thay đổi cơ cấu chi phí và mức độ lợi nhuận ở từng giai đoạn Vì vậy, việc theo dõi, phân tích và tối ưu chi phí là chìa khóa để duy trì biên lợi nhuận ổn định và đưa ra các quyết định tài chính hiệu quả trong điều kiện thị trường biến động.

+ Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sẽ được thu hồi khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm

Quy mô và cơ cấu chi phí kinh doanh ở từng doanh nghiệp không đồng nhất, chịu tác động của lĩnh vực hoạt động, quy mô sản xuất - kinh doanh và trình độ quản lý của chính đơn vị.

2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Phân loại chi phí là quá trình sắp xếp các chi phí thành các nhóm dựa trên các đặc trưng nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị và hạch toán Có nhiều cách phân loại khác nhau tùy thuộc tiêu chí lựa chọn, phục vụ mục tiêu quản lý và hạch toán của đơn vị Đối với nhà quản trị, chi phí là mối quan tâm hàng đầu vì ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và việc kiểm soát chi phí là nhiệm vụ then chốt để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc nhận diện và thấu hiểu cách phân loại chi phí giúp quản trị chi phí hiệu quả và từ đó hỗ trợ ra quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí sản xuất

Theo phương pháp phân loại này, nội dung kinh tế của chi phí được dùng làm căn cứ để sắp xếp những chi phí ban đầu có đặc điểm kinh tế giống nhau vào cùng một nhóm chi phí Việc nhóm chi phí theo nội dung kinh tế giúp đơn giản hóa quản lý chi phí và tăng tính khả thi của phân tích chi phí trong quá trình ra quyết định.

Theo cách phân loại này, (Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương, 2002), chi phí của doanh nghiệp được chia thành:

Cơ sở thực tiễn

2.2.1.1 Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Tân Xuyên

Quản trị chi phí là một phần lõi trong chiến lược tăng trưởng của mọi doanh nghiệp, nhằm giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và tạo ra các lợi thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường Vì vậy, các doanh nghiệp hiện nay tập trung nâng cao hiệu quả của quản trị chi phí để tiết kiệm ngày càng hiệu quả, từ đó giúp sản phẩm và dịch vụ ngày càng có chất lượng cao và giá cả phù hợp với khách hàng Là một doanh nghiệp sản xuất gạch, Công ty Cổ phần Tân Xuyên luôn coi trọng công tác quản trị chi phí, đặc biệt là quản trị chi phí sản xuất.

Công ty Cổ phần Tân Xuyên là một doanh nghiệp sản xuất gạch, với nguồn nguyên liệu đa dạng được khai thác và tập kết tại kho chứa đất sét Đất sét được ngâm ủ và phong hóa kéo dài khoảng 6 tháng, và nếu điều kiện cho phép thì thời gian ủ càng dài càng tốt Trong quá trình ngâm ủ, các hạt sét hấp thu nước, tăng độ dẻo và đồng nhất độ ẩm cho chất đất, giúp quy trình sản xuất gạch ổn định hơn Các tạp chất hữu cơ có thời gian phân hủy sẽ làm tăng chất lượng đất, đồng thời cho phép doanh nghiệp chủ động nguồn nguyên liệu sản xuất trong những ngày mưa ẩm.

Nguyên liệu đất sét từ kho ngoài trời đã phong hoá được đưa vào kho có mái che, được xe ủi cấp vào cấp liệu thùng và qua băng tải đưa lên máy nghiền búa để nghiền nhỏ, sau đó đất được sàng và đưa qua hệ băng tải cao su để có cỡ hạt nhỏ hơn 3 mm và được ủ 06 tháng cùng với than trước khi cấp liệu bằng máy ủi lên thùng chứa; tiếp theo đất được cấp liệu xuống băng tải cao su lõm vào máy cán thô để nghiền nhỏ hơn nữa, phối liệu từ băng tải được đưa vào máy nhào hai trục nhằm trộn đều và điều chỉnh độ ẩm cho phù hợp; tại máy nhào trộn, nguyên liệu được nhào và sau đó đưa vào máy nhào đùn liên tục hút chân không, qua hệ thống nhào trộn phối liệu được đưa vào buồng chân không và nhờ hệ thống bơm chân không, không khí được hút ra khỏi phối liệu, làm tăng độ đặc chắc của gạch mộc và tạo ra cường độ ban đầu nhất định, giúp quá trình vận chuyển không bị biến dạng.

Gạch mộc sau tạo hình được máy xếp tự động xếp lên xe goòng đưa vào lò

Chi phí sản xuất hiện nay ở công ty được tập hợp từ các khoản phí phát sinh nhằm xác định giá thành sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Việc tổng hợp đầy đủ các chi phí này giúp doanh nghiệp nắm vững chi phí sản xuất trên từng sản phẩm và tối ưu hoá giá thành, tăng cường hiệu quả quản trị chi phí và lợi nhuận.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tổng chi phí cho mọi loại nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm, bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế và phế liệu Đây là yếu tố chi phí quan trọng giúp xác định giá thành và cần được ghi nhận đầy đủ để phản ánh đúng chi phí sản xuất.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất của công ty, nên mọi biến động tăng giảm của chi phí này đều có tác động mạnh đến giá thành sản phẩm Vì vậy, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là yếu tố được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu và cần được theo dõi, kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh thất thoát hoặc dư thừa trong quá trình sản xuất và góp phần tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương hợp đồng mùa vụ cho lao động thuê ngoài, và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất Những yếu tố này cấu thành chi phí sản xuất liên quan đến nhân công trực tiếp và cần được ghi nhận đầy đủ để phản ánh đúng chi phí nhân công trong báo cáo tài chính và tính giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất chung là khoản mục chi phí sử dụng chung cho các khâu sản xuất tại Công ty, phản ánh các khoản chi phí không thể gắn trực tiếp với một sản phẩm cụ thể nhưng vẫn cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất Các chi phí thuộc chi phí sản xuất chung thường gồm điện, nước, khí nén, bảo trì và sửa chữa thiết bị, khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý sản xuất, chi phí vận hành nhà xưởng, chi phí an toàn lao động và các chi phí tiện ích hoặc dịch vụ liên quan khác phát sinh trong quá trình sản xuất Việc ghi nhận và phân bổ hợp lý chi phí sản xuất chung giúp đánh giá hiệu quả sản xuất và tính giá thành chính xác cho từng sản phẩm hoặc đơn hàng.

- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, của các tổ trưởng tổ sản xuất, quản đốc phân xưởng Ngoài ra chi phí tiền ăn ca cho công nhân viên cũng được đưa vào mục chi phí nhân viên phân xưởng

- Chi phí vật liệu: gồm chi phí vật liệu xuất dùng cho sản xuất vang; chi phí nguyên vật liệu cho việc kiểm nghiệm sản phẩm; chi phí nguyên vật liệu cho một số mục đích khác như bảo vệ môi trường…

Chi phí công cụ, dụng cụ gồm chi phí cho công cụ dụng cụ và vật tư sửa chữa dùng cho sản xuất gạch; công cụ dụng cụ dùng trong kiểm nghiệm mẫu sản phẩm; và các công cụ dụng cụ phục vụ cho các mục đích khác liên quan đến quá trình sản xuất và quản lý chất lượng.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: toàn bộ số trích khấu hao của các TSCĐ dùng cho sản xuất của Công ty trong kỳ

2.2.1.2 Quản trị chi phí sản xuất Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ cho quá trình quản lý sản xuất ở các phân xưởng, gồm chi phí tiền lương nhân viên phân xưởng và các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Tại Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên, chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng; cuối tháng, kế toán dựa vào số liệu tập hợp từ các phân xưởng để tổng hợp chi phí sản xuất chung cho cả hai phân xưởng Trên cơ sở số liệu đã tổng hợp được, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm sản xuất theo công thức được áp dụng.

Chi phí công cụ, dụng cụ được tập hợp vào CPSXC tại Công ty là những

Chi phí xuất dùng cho sản xuất tại phân xưởng có giá trị nhỏ được ghi nhận cho các công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất gạch, điển hình như cuốc, xẻng, vờn, xe cải tiến và bàn nạo Kế toán hạch toán chi phí công cụ dụng cụ liên quan đến phân xưởng sản xuất gạch nhằm ghi nhận đúng chi phí và phân bổ vào chi phí sản xuất Việc quản lý chi phí công cụ dụng cụ cho phân xưởng sản xuất gạch giúp tối ưu chi phí hoạt động, tăng hiệu quả sản xuất và minh bạch báo cáo tài chính.

Cuối tháng kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng

Sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm nhằm đảm bảo tính công bằng và tối ưu chi phí sản xuất Đối với phân xưởng gạch, các sản phẩm được quy chuẩn theo loại gạch 2 lỗ, cụ thể là gạch 2 lỗ đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình sản xuất đã định, từ đó đảm bảo sự nhất quán và hiệu quả trong chuỗi cung ứng.

Loại sản phẩm Hệ số

(Nguồn: Công ty cổ phần gạch ngói và xây lắp Hưng Nguyên)

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung với đội ngũ kế toán viên gọn nhẹ, có trình độ cao và giàu kinh nghiệm, sáng tạo trong việc vận dụng chế độ kế toán vào thực tiễn doanh nghiệp Mỗi nhân viên kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng, tránh chồng chéo và luôn phối hợp nhịp nhàng giữa các phân xưởng, phòng ban để việc ghi chép và phản ánh số liệu diễn ra trôi chảy, chính xác, đồng thời cung cấp thông tin kế toán kịp thời đáp ứng đầy đủ yêu cầu của công tác quản lý và điều hành Nhờ sự quan tâm của Ban Lãnh đạo, hàng năm các kế toán được cử đi đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ nhằm tối đa hóa đóng góp cho tổ chức và giúp họ chủ động thích nghi với những thay đổi của chế độ kế toán Bên cạnh đó, công tác kế toán được trực tiếp kiểm tra bởi một kế toán trưởng giàu kinh nghiệm, thao tác kỹ thuật cao, bảo đảm mọi hoạt động kế toán diễn ra đúng chính sách, có độ tin cậy cao và mang lại hiệu quả 조직.

2.2.2 Bài học kinh nghiệm quản trị chi phí trong nước cho công ty gạch Bích Sơn

Địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Công ty CP gạch Bích Sơn nằm trên địa bàn khu III – Thị trấn Bích Động – Việt yên – tỉnh Bắc giang

Công ty CP gạch Bích Sơn được thành lập theo quyết định 93/TTG ngày 27/3/1973 của Thủ tướng Chính phủ và là một doanh nghiệp sản xuất gạch ngói trực thuộc công ty cổ phần Tân Xuyên Khi mới thành lập, tiền thân của công ty là Doanh nghiệp Nhà nước với vốn ban đầu 6 tỷ đồng, trong đó 3,5 tỷ đồng là vốn cố định và 2,5 tỷ đồng là vốn lưu động.

Với vốn đầu tư ban đầu vừa phải, công ty đã tiến hành xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị sản xuất Trong những năm đầu triển khai, dây chuyền công nghệ vẫn còn lạc hậu nên công suất chỉ đạt khoảng 20 triệu viên mỗi năm, cho thấy quy mô sản xuất còn hạn chế và cần tiếp tục cải tiến để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

Đến năm 2003, sau 30 năm xây dựng và trưởng thành, trước sự vận động của nền kinh tế đất nước và xu hướng cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước, công ty CP gạch Bích Sơn đã được cổ phần hoá theo quyết định số 110/2003 ngày 10/05/2003 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang Sau khi cổ phần hoá, với sự giúp đỡ của công ty CP Tân Xuyên, công ty đã tiến hành đổi mới dây truyền công nghệ, đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất, ngoài ra còn một số thiết bị khác Bên cạnh đó công ty không ngừng đầu tư cho công nhân đi học nâng cao trình độ kỹ thuật Chính vì vậy, công suất sản xuất của công ty đã tăng lên từ 20 triệu viên/năm (năm 1978) lên 45 triệu viên/năm (năm 2006), các loại sản phẩm cũng đa dạng nhiều hơn như khi mới thành lập công ty chỉ sản xuất 1 loại gạch Đặc, đến nay có các sản phẩm như: gạch rỗng, gạch nem lát, lá dừa kép, gạch 6 lỗ rỗng, gạch chống trơn, gạch Đặc, ngói lợp 22v/2, ngói 150x150, ngói bò, ngói mũi…

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

Công ty cổ phần gạch Bích Sơn là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và quản lý theo một cấp Bộ máy của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau, thể hiện cơ cấu chức năng và sự phân cấp quản lý nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần gạch Bích Sơn được phân chia thành các bộ phận, phòng ban riêng biệt nhưng vẫn duy trì liên kết và sự đồng bộ trong toàn hệ thống Mỗi đơn vị có chức năng được xác định rõ, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận để thực hiện đường lối chỉ đạo một cách hiệu quả.

-Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan quyền lực cao nhất của doanh nghiệp, có quyền quyết định về Đại hội đồng cổ đông (§H§C§)

Hội đồng quản trị (chủ tịch)

Phòng tổ chức hành chÝnh

Phòng kü thuËt sản xuÊt

Ph©n x−ởng sản xuÊt II

Phân xưởng sản xuất và các bộ phận liên quan đóng vai trò thiết yếu, được định hướng và kiểm soát thông qua điều lệ của doanh nghiệp Điều lệ quy định cơ cấu tổ chức, quyền lực và trách nhiệm của hội đồng quản trị và ban kiểm soát, cũng như quy trình bầu cử và bãi nhiệm các thành viên Đồng thời, điều lệ cũng xác định phương hướng chiến lược kinh doanh và tỷ lệ phân chia cổ tức Những yếu tố này giúp doanh nghiệp triển khai các hoạt động một cách hiệu quả và đảm bảo sự phối hợp giữa sản xuất, quản trị và phân bổ lợi nhuận.

-Hội đồng quản trị: gồm 5 người

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty Các thành viên của hội đồng này được bầu ra bởi hội đồng cổ đông, và số lượng thành viên được quyết định bởi đại hội đồng công ty.

Hội đồng quản trị có chủ tịch hội đồng đứng đầu, được hội đồng quản trị bầu ra để đại diện cho công ty trước pháp luật; phần còn lại gồm các thành viên của hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị có quyền đại diện cho công ty và quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi và mục đích của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.

-Ban kiểm soát: gồm 5 người

Đảm nhận vai trò cơ quan giám sát và kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, điều lệ doanh nghiệp và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông đối với mọi vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp.

Người điều hành trực tiếp công tác sản xuất, kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động kinh doanh Người này có quyền đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các giao dịch và ký kết hợp đồng với cơ quan nhà nước và các tổ chức khác, đảm bảo tuân thủ pháp luật và thúc đẩy mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.

Là người giúp việc cho giám đốc, điều hành quá trình sản xuất của các tổ sản xuất, các phân xưởng

- Phòng tổ chức hành chính: 4 người

Đảm nhiệm phân bổ lao động trong phạm vi công ty và giải quyết các chế độ, chính sách cho cán bộ công nhân viên, đồng thời chăm lo đời sống tinh thần của người lao động Trực tiếp điều hành tổ bảo vệ và nhà ăn để đảm bảo an ninh, an toàn và cơ sở vật chất phục vụ sản xuất Tham gia tuyên truyền và giáo dục nội quy, quy chế của công ty cùng các chính sách pháp luật của nhà nước nhằm duy trì trật tự và sự tuân thủ trong toàn tổ chức Tất cả nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự và tạo môi trường làm việc ổn định, lành mạnh.

Phòng kinh doanh gồm 4 người, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động thương mại của công ty, từ bốc xếp và vận chuyển hàng hoá đến bán hàng và tìm kiếm thị trường Phòng thực hiện giới thiệu sản phẩm, thu thập và cung cấp thông tin về giá cả thị trường và vật tư xây dựng, đồng thời xây dựng mối quan hệ với bạn hàng nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

Phòng kế toán có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ các hoạt động sổ sách và chứng từ kế toán, chịu sự điều hành trực tiếp của kế toán trưởng và giám đốc công ty Công tác quản lý tài chính và thông tin kinh tế được thực hiện đồng bộ, ghi chép phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giá thành một cách kịp thời và chính xác Nhờ đó hệ thống kế toán có thể lập báo cáo tài chính đầy đủ, đúng hạn và phục vụ cho quá trình ra quyết định của doanh nghiệp.

Các phân xưởng sản xuất, gồm phân xưởng chính và phân xưởng phụ, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh của đơn vị Quá trình sản xuất được thực hiện bằng cách kết hợp lực lượng lao động với tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm đúng theo kế hoạch đã được phê duyệt.

- Đội sửa chữa kỹ thuật

Là phân xưởng chịu trách nhiệm điều hành về kỹ thuật, toàn bộ hệ thống máy móc của công ty

3.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Sơ đồ 3.2 Quy trình công nghệ sản xuất

(Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất)

Phương pháp nghiên cứu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ sách báo, tạp chí và Internet, các báo cáo tổng hợp được tổng hợp từ tài liệu tại các phòng như Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Sản xuất và Phòng Kỹ thuật, nhằm cung cấp nguồn tham khảo tin cậy cho phân tích và đưa ra quyết định trong nghiên cứu. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Chúng tôi thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nhân viên nghiệp vụ, cán bộ quản lý phòng sản xuất, kế toán trưởng, các trưởng phòng và phó giám đốc phụ trách sản xuất để nắm bắt khách quan quy trình làm việc, nguồn lực và hiệu quả vận hành Dữ liệu từ những cuộc phỏng vấn này được tổng hợp, đánh giá và phân tích nhằm đề xuất các giải pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất và cải thiện hiệu suất làm việc.

+ Số liệu theo dõi quá trình ghi chép, phản ánh các thông tin từ các bộ phận, các phân xưởng trực thuộc công ty

+ Số liệu theo dõi tại các phòng kỹ thuật, phòng sản xuất, phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính của công ty

Trong khuôn khổ nghiên cứu, thông tin được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp với các nhân viên nghiệp vụ, cán bộ quản lý phòng sản xuất, kế toán trưởng, các trưởng phòng và phó giám đốc phụ trách sản xuất, theo một bộ phiếu điều tra chuẩn gồm 20 phiếu Dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng vấn được ghi nhận và tổng hợp một cách có hệ thống nhằm đảm bảo tính nhất quán và đầy đủ cho quá trình phân tích sau này.

Phòng tổ chức hành chính: 2 phiếu Phòng kinh doanh: 6 phiếu

Phòng kế toán có 4 phiếu, Phòng kỹ thuật sản xuất có 3 phiếu và các phân xưởng sản xuất có 5 phiếu được quản lý trong hệ thống Số liệu này được sử dụng để theo dõi quá trình ghi chép và phản ánh đầy đủ thông tin từ các bộ phận và các phân xưởng trực thuộc công ty, từ đó nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động sản xuất.

+ Số liệu theo dõi tại các phòng kỹ thuật- sản xuất, phòng kế toán, phòng tổ chức - hành chính của công ty

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập và xử lý dữ liệu thô, quá trình phân tích sẽ bắt đầu bằng việc sắp xếp số liệu theo các chỉ tiêu khác nhau để nghiên cứu mối quan hệ và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các vấn đề liên quan trong lĩnh vực nghiên cứu Công cụ chính được sử dụng là bảng tính Excel, hỗ trợ tổ chức, xử lý và trực quan hóa dữ liệu nhằm tối ưu hóa quá trình phân tích và rút ra các kết luận có giá trị.

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

3.2.3.1 Phương pháp thống kê kinh tế

Phương pháp này được thiết kế để thu thập dữ liệu theo các chỉ tiêu, từ đó tính toán các chỉ số quan trọng như số tương đối, số lượng và cơ cấu dựa trên số liệu thống kê Quá trình phân tích dữ liệu giúp đưa ra nhận định tổng quan và hỗ trợ xây dựng báo cáo chi phí một cách chi tiết, minh bạch Việc tổng hợp dữ liệu theo tiêu chí định sẵn cho phép đánh giá hiệu quả, so sánh giữa các nhóm và làm căn cứ cho các quyết định quản lý Nhờ đó có thể hình thành các báo cáo chi phí chuẩn xác, phục vụ cho quá trình lập kế hoạch tài chính và dự báo kinh doanh một cách đáng tin cậy.

Trong khuôn khổ bài viết, áp dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu qua các thời kỳ, phân tích sự tăng giảm ở mức tuyệt đối và biến động ở mức tương đối (tỷ lệ phần trăm, cơ cấu chi phí); so sánh giữa cơ sở lý luận về quản lý chi phí và hệ thống báo cáo chi phí với thực tế hệ thống quản lý chi phí theo quy trình sản xuất của Công ty Trên cơ sở đó, đưa ra các đề xuất và biện pháp để tổ chức thực hiện xây dựng hệ thống quản lý chi phí sản xuất theo quy trình tại Công ty, nhằm tối ưu hóa chi phí, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý chi phí.

Để thực hiện luận văn một cách khoa học và hoàn thiện, cần tham khảo ý kiến của các giảng viên có chuyên môn về kế toán và quản trị kinh doanh tại các trường đại học, lắng nghe đóng góp từ những anh chị em làm kế toán tại doanh nghiệp sản xuất, và nhận chỉ dẫn từ cán bộ quản lý trong công ty để nắm bắt tình hình thực tế tại đơn vị; những người có nhiều kinh nghiệm thực tế về các vấn đề liên quan sẽ cung cấp phân tích và tư vấn có giá trị, giúp định hướng nghiên cứu và đảm bảo tính phù hợp với thực tế doanh nghiệp.

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích

- Các bảng lập dự toán chi phí sản xuất của công ty với gạch đặc tháng

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán

+ Chi phí nhân công trực tiếp theo dự toán + Chi phí sản xuất chung theo dự toán

- Các bảng thực tế chi phí sản xuất của công ty với gạch đặc tháng 3/2015

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh

+ Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh + Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh

- Bảng số liệu đánh giá kiểm soát chi phí sản xuất:

+ So sánh giữa CPNVLTT thực tế phát sinh và CPNVLTT dự toán;

+ So sánh giữa CPNCTT thực tế phát sinh và CPCNTT dự toán;

Khảo sát được thực hiện bằng phỏng vấn trực tiếp tại công ty thông qua phiếu điều tra nhằm đánh giá công tác quản trị chi phí sản xuất Dữ liệu được thu thập từ 20 đại diện đến từ các phòng ban khác nhau liên quan tới quản trị chi phí trong công ty Việc phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phiếu điều tra giúp nắm bắt nhận thức và mức độ thực thi các hoạt động quản trị chi phí, từ đó cung cấp cơ sở cho đánh giá hiệu quả và đề xuất cải tiến nhằm tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 16/12/2022, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Bằng Đoàn (2010). Giáo trình kế toán chi phí. NXB Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán chi phí
Tác giả: Bùi Bằng Đoàn
Nhà XB: NXB Đại học Nông Nghiệp, Hà Nội
Năm: 2010
2. Đỗ Quang Giám (2012). Bài giảng kế toán chi phí nâng cao hệ cao học, NXB Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán chi phí nâng cao hệ cao học
Tác giả: Đỗ Quang Giám
Nhà XB: NXB Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
3. Hoàng Văn Hải (2010). Giáo trình kinh tế và quản trị doanh nghiệp. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Hoàng Văn Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
4. Huỳnh Lợi (2012). Kế toán chi phí. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: Huỳnh Lợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
5. Lê Thị Hương Giang (2012). Giáo trình tài chính doanh nghiệp. NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lê Thị Hương Giang
Nhà XB: NXB Lao động, Hà Nội
Năm: 2012
6. Nguyễn Đình Kiện (2011). Quản trị tài chính doanh nghiệp. NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Kiện
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
7. Nguyễn Minh Phương (2004). Giáo trình kế toán quản trị. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2004
8. Nguyễn Ngọc Huyền (2003). Giáo trình Quản trị chi phí kinh doanh. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chi phí kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
9. Nguyễn Ngọc Huyền (2010). Triển khai tính và quản trị chi phí kinh doanh phù hợp với phương thức quản trị kinh doanh hiện đại. NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai tính và quản trị chi phí kinh doanh phù hợp với phương thức quản trị kinh doanh hiện đại
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2010
10. Nguyễn Ngọc Quang (2010). Giáo trình kế toán quản trị. NXB Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Kinh tế quốc dân, Hà Nội
Năm: 2010
11. Nguyên Thị Hồng Quyên (2008). Tìm hiểu công tác quản lý chi phí và thực hiện chi phí tại công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phú. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu công tác quản lý chi phí và thực hiện chi phí tại công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phú
Tác giả: Nguyên Thị Hồng Quyên
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
12. Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương (2002). Kế toán quản trị. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương
Nhà XB: NXB Thống kê, Hà Nội
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w